KHBH TUẦN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 18h:23' 31-10-2025
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 18h:23' 31-10-2025
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1(B1)
Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2005
A. HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ
B. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM .
Sinh hoạt theo chủ đề: LỚP HỌC CỦA CHÚNG EM
1.Các yêu cầu cần đạt
* Năng lực đặc thù:
- Xây dựng được ý tưởng trang trí lớp học của mình.
*Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu cách trang trí lớp học để tham gia trang trí
cùng với lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết trang trí lớp học đẹp, trang nhã,
phù hợp với nội quy nhà trường.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
cách trang trí lớp học.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ trang trí lớp mà
bạn đưa ra.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu cách trang trí lớp để giới thiệu với các
bạn những ý tưởng trang trí lớp phù hợp, sáng tạo.
- Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước
tập thể lớp.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học
* Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết” để khởi động bài học.
+ GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
*Khám phá:
- Mục tiêu:Xây dựng được ý tưởng trang trí lớp học của mình.
- Cách tiến hành:Hoạt động 1: quan sát lớp học (làm việc chung cả lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu khảo sát để HD quan sát lớp và điền thông tin.
- HS tiến hành quan sát lớp học của mình và điền những thông tin quan sát được
trong lớp để đưa vào phiếu:
+ Cuối lớp: có khẩu hiệu
+ Hai bên tường: chưa trang trí.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Tạo và giới thiệu được với bạn nét riêng của mình qua sản phẩm tạo hình.
Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Quan sát, nhận xét trang trí lớp. (Làm việc nhóm 2)
- GV Mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: Nhận xét về ý tưởng trang trí lớp học
trong các tranh dưới đây:
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận và trình bày:
+ Tranh 1: trang trí góc sáng tạo rất đẹp, có vẽ bình hoa, các phiếu sáng tạo hình trái
tim.
+ Tranh 2: Góc lớp cửa ra vào được bố trí đẹp, khoa học. Có bảng nội quy lớp bằng
cây xanh, có chậu cây cảnh nhỏ,..
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 3. Xây dựng ý tưởng trang trí lớp học. (Làm việc nhóm 4)
- GV Mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: Thảo luận và xây dựng ý tưởng trang trí
lớp.
- Các nhóm trình bày ý tưởng.
- HS thảo luận nhóm 4, đưa ra những ý tưởng sáng tạo, pù hợp để đề xuất trang trí
lớp.
+ Trồng thêm châu hoa trước cửa lớp.
+ Làm nội quy bằng những bông hoa đẹp.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà tìm hiểu và đưa ra những ý tưởng
để cuối tuần cùng chung tay trang trí lớp:
+ Tìm tranh ảnh trang trí lớp.
+ Tìm thêm mộtt số cây hoa để trồng trước cửa lớp,....
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 01: NGÀY GẶP LẠI (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm
cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và
đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố
hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm gì?
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang thả diều.
+ Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm gì?
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang câu cá.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh,…
-Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu
chuyện.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
*Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai
bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong mùa hè?
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá; cùng các bạn đi thả diều.
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác với Sơn.
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà trồng
rau, câu cá, theo các bạn thả diều.
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả
lời hoặc ý kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp.
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và
đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông
thôn.
* Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
c. Nói và nghe: Mùa hè của em
* Hoạt động 3:Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em
+ Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về những điều nhớ nhất trong mùa hè
của mình.
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và giữ an toàn trong mùa hè đều đc.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và
suy nghĩ về các hoạt động trong 2 mùa hè của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè làm gi?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn
như phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................
Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 02: VỀ THĂM QUÊ (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè
được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ
ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có
chữ viết hoa A, Ă, Â.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể
hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai
bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu nội dung bài.
+ Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở
nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
*Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất vả, chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
*. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
+ Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì về bạn nhỏ?
Bà em cũng mùng ghê
Bà mỗi năm một gầy
Khi thấy em vào ngõ.
Chắc bà luôn vất vả.
+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận được niềm vui của bà khi được gặp con cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm tới sức khoẻ của bà, nhận ra bà yếu hơn, biết bà vất
vả nhiều.
+ Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu thương của bà dành cho con cháu.
+ Vườn bà có nhiều quả...cho cháu về ra hái: Thể hiện bà luôn nghĩ đến con cháu,
muốn dành hết cho con cháu.
Em mồ hôi... quạt liền tay: thể hiện bà yêu thương cháu, chăm sóc từng li, từng tí.
Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể chuyện...điều mà các cháu nhỏ thích.
+ Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích trong kì nghỉ hè ở quê?
+ Được bà chăm sóc, yêu thương; có nhiều trái cây ngon; được bà kể chuyện,...
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về
quê thăm bà và cảm nhận được những tình cảm của bà dành cho con cháu.
*. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Luyện viết.
-Mục tiêu:
+ Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ
viết hoa A, Ă, Â.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
*. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A, Ă, Â.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
*. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đông Anh là một huyện nằm ở phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung
tâm thành phố 15km.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao giới thiệu về một miền quê có di tích gắn
liền với câu chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A, Đ, G L, T, V. Lưu ý cách viết thơ
lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở một số làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TOÁN
Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000-LUYỆN TẬP (T2)
1.Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên
tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a.Khởi động:
- GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so sánh số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
-Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
a) 505 ⍰ 550
b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475
399 ⍰ 401
738 ⍰ 700 + 30 + 7
100 ⍰ 90 + 9
50 + 1 ⍰ 50 – 1
- Câu a học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy
số.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài.
- GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết
lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang.
Con lợn trắng cân nặng ? kg.
Con lợn đen cân nặng ? kg.
Con lợn khoang cân nặng ? kg.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh nhận biết số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết số...
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2025
TOÁN
Bài 02: ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (T1) –
1.Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000
(ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có
tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.
a) 50 + 40 b) 500 +400 d) 300 +700
90 – 50
900 – 500
1000 - 300
90 – 40
900 – 400
1000 - 700
- Câu a, b, d học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính:
- GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo mẫu).
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Số hạng
30
18
66
59
130
Số hạng
16
25
28
13
80
Tổng
46
?
?
?
?
Kết quả:
Số hạng
30
18
66
59
130
Số hạng
16
25
28
13
80
Tổng
46
43
94
72
210
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng 150 kg. Hỏi:
a)Con trâu và con nghé cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki – lô – gam?
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách
giải.
Bài giải:
a) Con trâu và con nghé cân nặng là:
650 + 150 = 800 (kg)
b) Con trâu nặng hơn con nghé là:
650 – 150 = 500 (kg)
Đáp số:a) 800 kg; b) 500 kg
- GV nhận xét tuyên dương.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh nhận biết cách cộng, trừ các số trong phạm vi 1000, đọc số, viết số...
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 1: Nghe – Viết: EM YÊU MÙA HÈ (3)
1 .Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi
trong bài.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Trả lời: cá chép
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
+ Trả lời: quả khế
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
*. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua
đó thấy được tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, dắt, xế, lưng, mát.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
*Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình
(làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm
tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
* Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc
k. (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt
đầu c hoặc k.
- GV gợi mở thêm:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hà
Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2005
A. HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ
B. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM .
Sinh hoạt theo chủ đề: LỚP HỌC CỦA CHÚNG EM
1.Các yêu cầu cần đạt
* Năng lực đặc thù:
- Xây dựng được ý tưởng trang trí lớp học của mình.
*Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu cách trang trí lớp học để tham gia trang trí
cùng với lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết trang trí lớp học đẹp, trang nhã,
phù hợp với nội quy nhà trường.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
cách trang trí lớp học.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ trang trí lớp mà
bạn đưa ra.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu cách trang trí lớp để giới thiệu với các
bạn những ý tưởng trang trí lớp phù hợp, sáng tạo.
- Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước
tập thể lớp.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học
* Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết” để khởi động bài học.
+ GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
*Khám phá:
- Mục tiêu:Xây dựng được ý tưởng trang trí lớp học của mình.
- Cách tiến hành:Hoạt động 1: quan sát lớp học (làm việc chung cả lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu khảo sát để HD quan sát lớp và điền thông tin.
- HS tiến hành quan sát lớp học của mình và điền những thông tin quan sát được
trong lớp để đưa vào phiếu:
+ Cuối lớp: có khẩu hiệu
+ Hai bên tường: chưa trang trí.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Tạo và giới thiệu được với bạn nét riêng của mình qua sản phẩm tạo hình.
Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Quan sát, nhận xét trang trí lớp. (Làm việc nhóm 2)
- GV Mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: Nhận xét về ý tưởng trang trí lớp học
trong các tranh dưới đây:
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận và trình bày:
+ Tranh 1: trang trí góc sáng tạo rất đẹp, có vẽ bình hoa, các phiếu sáng tạo hình trái
tim.
+ Tranh 2: Góc lớp cửa ra vào được bố trí đẹp, khoa học. Có bảng nội quy lớp bằng
cây xanh, có chậu cây cảnh nhỏ,..
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 3. Xây dựng ý tưởng trang trí lớp học. (Làm việc nhóm 4)
- GV Mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: Thảo luận và xây dựng ý tưởng trang trí
lớp.
- Các nhóm trình bày ý tưởng.
- HS thảo luận nhóm 4, đưa ra những ý tưởng sáng tạo, pù hợp để đề xuất trang trí
lớp.
+ Trồng thêm châu hoa trước cửa lớp.
+ Làm nội quy bằng những bông hoa đẹp.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà tìm hiểu và đưa ra những ý tưởng
để cuối tuần cùng chung tay trang trí lớp:
+ Tìm tranh ảnh trang trí lớp.
+ Tìm thêm mộtt số cây hoa để trồng trước cửa lớp,....
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 01: NGÀY GẶP LẠI (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm
cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và
đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố
hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm gì?
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang thả diều.
+ Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm gì?
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang câu cá.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh,…
-Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu
chuyện.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
*Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai
bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong mùa hè?
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá; cùng các bạn đi thả diều.
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác với Sơn.
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà trồng
rau, câu cá, theo các bạn thả diều.
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả
lời hoặc ý kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp.
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và
đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông
thôn.
* Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
c. Nói và nghe: Mùa hè của em
* Hoạt động 3:Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em
+ Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về những điều nhớ nhất trong mùa hè
của mình.
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và giữ an toàn trong mùa hè đều đc.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và
suy nghĩ về các hoạt động trong 2 mùa hè của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè làm gi?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn
như phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................
Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 02: VỀ THĂM QUÊ (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè
được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ
ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có
chữ viết hoa A, Ă, Â.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể
hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai
bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu nội dung bài.
+ Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở
nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
*Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất vả, chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
*. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
+ Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì về bạn nhỏ?
Bà em cũng mùng ghê
Bà mỗi năm một gầy
Khi thấy em vào ngõ.
Chắc bà luôn vất vả.
+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận được niềm vui của bà khi được gặp con cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm tới sức khoẻ của bà, nhận ra bà yếu hơn, biết bà vất
vả nhiều.
+ Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu thương của bà dành cho con cháu.
+ Vườn bà có nhiều quả...cho cháu về ra hái: Thể hiện bà luôn nghĩ đến con cháu,
muốn dành hết cho con cháu.
Em mồ hôi... quạt liền tay: thể hiện bà yêu thương cháu, chăm sóc từng li, từng tí.
Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể chuyện...điều mà các cháu nhỏ thích.
+ Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích trong kì nghỉ hè ở quê?
+ Được bà chăm sóc, yêu thương; có nhiều trái cây ngon; được bà kể chuyện,...
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về
quê thăm bà và cảm nhận được những tình cảm của bà dành cho con cháu.
*. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Luyện viết.
-Mục tiêu:
+ Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ
viết hoa A, Ă, Â.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
*. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A, Ă, Â.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
*. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đông Anh là một huyện nằm ở phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung
tâm thành phố 15km.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao giới thiệu về một miền quê có di tích gắn
liền với câu chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A, Đ, G L, T, V. Lưu ý cách viết thơ
lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở một số làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TOÁN
Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000-LUYỆN TẬP (T2)
1.Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên
tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a.Khởi động:
- GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so sánh số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
-Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
a) 505 ⍰ 550
b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475
399 ⍰ 401
738 ⍰ 700 + 30 + 7
100 ⍰ 90 + 9
50 + 1 ⍰ 50 – 1
- Câu a học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy
số.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài.
- GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết
lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang.
Con lợn trắng cân nặng ? kg.
Con lợn đen cân nặng ? kg.
Con lợn khoang cân nặng ? kg.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh nhận biết số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết số...
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2025
TOÁN
Bài 02: ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (T1) –
1.Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000
(ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có
tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.
a) 50 + 40 b) 500 +400 d) 300 +700
90 – 50
900 – 500
1000 - 300
90 – 40
900 – 400
1000 - 700
- Câu a, b, d học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính:
- GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo mẫu).
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Số hạng
30
18
66
59
130
Số hạng
16
25
28
13
80
Tổng
46
?
?
?
?
Kết quả:
Số hạng
30
18
66
59
130
Số hạng
16
25
28
13
80
Tổng
46
43
94
72
210
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng 150 kg. Hỏi:
a)Con trâu và con nghé cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki – lô – gam?
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách
giải.
Bài giải:
a) Con trâu và con nghé cân nặng là:
650 + 150 = 800 (kg)
b) Con trâu nặng hơn con nghé là:
650 – 150 = 500 (kg)
Đáp số:a) 800 kg; b) 500 kg
- GV nhận xét tuyên dương.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh nhận biết cách cộng, trừ các số trong phạm vi 1000, đọc số, viết số...
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 1: Nghe – Viết: EM YÊU MÙA HÈ (3)
1 .Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi
trong bài.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Trả lời: cá chép
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
+ Trả lời: quả khế
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
*. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua
đó thấy được tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, dắt, xế, lưng, mát.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
*Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình
(làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm
tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
* Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc
k. (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt
đầu c hoặc k.
- GV gợi mở thêm:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hà
 








Các ý kiến mới nhất