KHBH Tuần 31- 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thế Anh
Ngày gửi: 07h:38' 09-04-2026
Dung lượng: 89.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thế Anh
Ngày gửi: 07h:38' 09-04-2026
Dung lượng: 89.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 31
CHỦ ĐỀ: PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở
HS, cụ thể là:
-Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành sáng tạo;
-Biết yêu thiên nhiên, quê hương đất nước;
-Biết chia sẻ suy nghĩ chân thực của mình trong trao đổi, nhận xét.
2. Về năng lực:
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển học sinh ở các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù môn học:
- Nhận biết được vẻ đẹp đa dạng của phong cảnh quê hương;
- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt, xé giấy,…để tạo thành bức tranh “Phong cảnh
quê hương”;
- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm;
- Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình ảnh, màu sắc, không gian
thể hiện trong tranh.
2.2. Năng lực chung:
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu học tập;
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày,
mô tả và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm;
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, cắt dán,…) để thực
hành sáng tạo chủ đề “Phong cảnh quê hương”.
2.3 Năng lực đặc thù của học sinh:
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kỹ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực tự nhiên: Vận dụng sự hiểu biết về phong cảnh quê hương, để áp dụng vào
các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
Một số tranh, ảnh, sản phẩm mẫu phù hợp với nội dung chủ đề.
2. Học sinh:
- SGK, VBT (nếu có)
- Bút chì, sáp màu, bút màu dạ, giấy trắng, gôm.
- Một số hình ảnh về phong cảnh Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:
Ổn định, khởi động, kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới.
Trò chơi “Ghép hình thành tranh”:
- GV chuẩn bị hình ảnh về thiên nhiên được cắt rời và giao cho các nhóm.
- Hoạt động nhóm: HS ghép những hình ảnh tự chọn thành một bức tranh phong cảnh
- Giáo viên chốt ý và liên hệ đến bài dạy:Đây là những hình ảnh quen thuộc mà
chúng ta nhìn thấy hằng ngày, nhưng khi ta ghép chúng lại với nhau trở thành một bức
tranh về phong cảnh.
-HS quan sát, lắng nghe.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Quan sát, thảo luận các yếu tố tạo hình để áp dụng trong tranh vẽ phong
cảnh.
- Nhóm em vẽ phong cảnh gì?
- Nhóm em vẽ những nét gì để tạo thành hình ảnh?
- HS quan sát tranh của nhóm mình và nêu nhận xét về bài vẽ chì.
- Nét thẳng, cong, ngang,…
Hoạt động thực hành:
- GV hướng dẫn HS tô màu theo màu sắc của thiên nhiên/ theo màu em thích.
- Màu sắc có đậm, nhạt.
- Màu tươi sáng.
- HS tô màu tranh.
→GV chốt:Nhận xét, đánh giá chung về sản phẩm của các nhóm và tiết học. - HS
nghe, thực hiện.
GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 32
GÓC MĨ THUẬT CỦA EM
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
3. Về phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở
HS, cụ thể là:
-Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành sáng tạo;
-Biết yêu thiên nhiên, quê hương đất nước;
-Biết chia sẻ suy nghĩ chân thực của mình trong trao đổi, nhận xét.
4. Về năng lực:
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển học sinh ở các năng lực sau:
4.1. Năng lực đặc thù môn học:
- Nhận biết được vẻ đẹp đa dạng của phong cảnh quê hương;
- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt, xé giấy,…để tạo thành bức tranh “Phong cảnh
quê hương”;
- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm;
- Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình ảnh, màu sắc, không gian
thể hiện trong tranh.
4.2. Năng lực chung:
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu học tập;
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày,
mô tả và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm;
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, cắt dán,…) để thực
hành sáng tạo chủ đề “Phong cảnh quê hương”.
2.3 Năng lực đặc thù của học sinh:
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kỹ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực tự nhiên: Vận dụng sự hiểu biết về phong cảnh quê hương, để áp dụng vào
các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
3. Giáo viên:
Một số tranh, ảnh, sản phẩm mẫu phù hợp với nội dung chủ đề.
4. Học sinh:
- SGK, VBT (nếu có)
- Bút chì, sáp màu, bút màu dạ, giấy trắng, gôm.
- Một số hình ảnh về phong cảnh Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:
Ổn định, khởi động (khoảng 1-3 phút).
2, Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoàn thiện, trưng bày sản phẩm
-Yêu cầu các nhóm hoàn thiện sản phẩm của mình.
-Hướng dẫn một số cách trưng bày sản phẩm.
Phân tích, đánh giá
Clip giới thiệu lại các sản phẩm và quá trình thực hiện ở các tiết trước.
Chia sẻ trước lớp:
- Trình bày nhóm, nêu nhận xét và chọn biểu tượng để đánh giá nhóm bạn.
-GV đặt câu hỏi:
+Em thích sản phẩm của nhóm nào nhất? Vì sao?
+Các sản phẩm này được sử dụng để làm gì?
àGV chốt lại các nhận xét mà HS vừa nêu và nhận xét thêm về thái độ học tập của
nhóm.
Giáo dục học sinh về ý thức bảo vệ môi trường.
+Nêu những việc đã làm để chăm sóc và bảo vệ môi trường ?
GV chia sẻ hình ảnh các bạn trong lớp đã thể hiện ý thức bảo vệ môi trường qua
những việc làm nhỏ phù hợp với sức của mình.
CỦNG CỐ: Chốt lại một số ghi nhớ chính
àĐể vẽ tranh phong cảnh, ta cần sử dụng các nét và hình cơ bản như hình vuông,
hình chữ nhật, hình tam giác… màu sắc cần đa dạng, phong phú, có đậm nhạt theo trí
tưởng tượng.
- Dặn dò HS:
Giữ gìn bài vẽ đã học.
GIÁO ÁN LỚP 2
TUẦN 31
Chủ đề: ĐỒ CHƠI THÚ VỊ
Bài 2: TẠO HÌNH RÔ-BỐT
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Nêu được cách kết hợp các nét, hình, màu, khối và vật liệu đã sử dụng để tạo sản
phẩm mĩ thuật.
- Tạo được mô hình đồ chơi, hình Rô-Bốt từ vật liệu đã sử dụng và giấy bìa màu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ vật đã sử dụng trong tạo hình sản phẩm mĩ
thuật.
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo mô hình đồ chơi, hình Rô-Bốt.
- Có ý tưởng sử dụng các tác phẩm mĩ thuật để học tập.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về mô hình đồ chơi, hình Rô-Bốt theo nhiều
hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tính sáng tạo trong mô hình đồ chơi, hình Rô-Bốt.
- Biết tôn trọng sản phẩm tạo từ chất liệu phế thải, để bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ có liên quan đến bài học và sản phẩm về mô hình đồ chơi, hình RôBốt được tạo từ các vật liệu khác nhau. Video về các mô hình đồ chơi, hình Rô-Bốt
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu hình Rô-Bốt.
1.Hoạt động mở đầu:
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Khuyến khích HS quan sát sản phẩm do GV chuẩn bị hoặc hình ảnh Rô-Bốt trong
SGK, (Trang 66), thảo luận và chia sẻ về:
+ Vật liệu tạo hình Rô-Bốt.
+ Các hình cơ bản tạo nên Rô-Bốt.
+ Cách tạo hình Rô-Bốt.
- Rô-Bốt có những bộ phận nào?- HS trả lời:
- Nhữn bộ phận đó có hình gì?- HS trả lời:
- Hình nào được lặp lại nhiều lần?- HS trả lời:
* Lưu ý: Có thể cho HS xem hình ảnh, hay Video về Rô-Bốt. để HS nhận biết thêm
về tạo hình của Rô-Bốt.
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Rô-Bốt được tạo ra bằng cách cắt, ghép các hình cơ bản từ giấy, bìa màu và trang trí
bằng những vật liệu khác nhau.- HS chú ý:
* Cách tìm hiểu hình Rô-Bốt.
+ GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK, và cho biết:
- Vật liệu tạo hình Rô-Bốt.
- Các hình cơ bản được sử dụng.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được cách tìm hiểu hình Rô-Bốt ở hoạt động
1.- HS lắng nghe, ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG 2: Cách tạo hình Rô-Bốt.
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, (Trang 67) thảo luận để nắm được các
bước tạo hình Rô-Bốt
- HS quan sát hình trong SGK, (Trang 67) thảo luận để nắm được các bước tạo hình
Rô-Bốt.
- Có những bước nào để tạo hình Rô-Bốt? -HS trả lời
- Hình Rô-Bốt được tạo ra từ những cơ bản bào?-HS trả lời
- Các hình đó tương ứng với các bộ phận nào?-HS trả lời
- Hình nào được lặp lại? Tỉ lệ của các hình ở các bộ phận Rô-Bốt như thế nào?-HS trả
lời
- Trang trí thêm chi tiết nào để Rô-Bốt sinh động hơn?-HS trả lời
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Ghép, nối các hình cơ bản có thể tạo được hình Rô-Bốt?
* Cách tạo hình Rô-Bốt.
+ GV cho HS quan sát hình để nhận biết cách tạo hình Rô-Bốt:
+ Bước 1: Cắt giấy, bìa thành các hình cơ bản để làm các bộ phận của Rô-Bốt.
+ Bước 2: Lắp ghép, và dán các bộ phận tạo hình Rô-Bốt.
+ Bước 3: Trang trí để Rô-Bốt thêm sinh động.
* Ghi nhớ: Ghép, nối các hình cơ bản có thể tạo được hình Rô-Bốt.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được cách tạo hình Rô-Bốt ở hoạt động 2. HS ghi nhớ:
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
GIÁO ÁN LỚP 2
TUẦN 32
Chủ đề: ĐỒ CHƠI THÚ VỊ
Bài 2: TẠO HÌNH RÔ-BỐT
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Nêu được cách kết hợp các nét, hình, màu, khối và vật liệu đã sử dụng để tạo sản
phẩm mĩ thuật.
- Tạo được mô hình đồ chơi, hình Rô-Bốt từ vật liệu đã sử dụng và giấy bìa màu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ vật đã sử dụng trong tạo hình sản phẩm mĩ
thuật.
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo mô hình đồ chơi, hình Rô-Bốt
- Có ý tưởng sử dụng các tác phẩm mĩ thuật để học tập.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về mô hình đồ chơi, hình Rô-Bốt theo nhiều
hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tính sáng tạo trong mô hình đồ chơi, hình Rô-Bốt.
- Biết tôn trọng sản phẩm tạo từ chất liệu phế thải, để bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ có liên quan đến bài học và sản phẩm về mô hình đồ chơi, hình
Rô-Bốt được tạo từ các vật liệu khác nhau. Video về các mô hình đồ chơi, hình RôBốt
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ - YẾU:
HOẠT ĐỘNG 3: Tạo hình Rô-Bốt yêu thích.
1.Hoạt động mở đầu:
Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Hỗ trợ HS cắt các hình cơ bản từ giấy, bìa màu tạo các bộ phận khác nhau để lựa
chọn sang tạo hình Rô-Bốt.
- HS cắt các hình cơ bản từ giấy, bìa màu tạo các bộ phận khác nhau để lựa chọn sang
tạo hình Rô-Bốt.
- Khuyến khích HS
+ Dùng giấy bìa nàu vẽ rồ cắt các hình cơ bản khác nhau tạo kho vật liệu tạo hình RôBốt.
+ Kết hợp các vật liệu khác nhau tạo chi tiết (Mắt, mũi, miệng…) cho Rô-Bốt sinh
động.
- Yêu cầu HS tạo hình theo ý thích.
- Khơi gợi để HS chọn hình có tỉ lệ phù hợp giữa các bộ phận với nhau để tạo hình
Rô-Bốt.
- Tham khảo hình các sản phẩm để có thêm ý tưởng hoàn thiện sang tạo của mình.
- Rô-Bốt của em được tạo từ những hình cơ bản nào?- HS trả lời:
- Hình nào sẽ là đầu, thân, chân, tay?- HS trả lời:
- Bộ phận nào cần hình to, bộ phận nào cần hình nhỏ?- HS trả lời:
-em đã dùng những màu nào để tạo hình?- HS trả lời:
- Em đã sử dụng thêm vật dụng gì để tạo chi tiết cho Rô-Bốt?- HS trả lời:
+ Lưu ý : Nên kết hợp các vật liệu khác nhau để tạo chi tiết trang trí cho Rô-Bốt thêm
sinh động?
* Cách tạo hình Rô-Bốt yêu thích:
- GV hướng dẫn HS chọn vật liệu phù hợp để tạo hình Rô-Bốt.- HS thực hành.
- Tạo hình Rô-Bốt theo ý thích.
+ Lưu ý : Có thể dùng vật liệu đã qua sử dụng để tạo hình và trang trí Rô-Bốt.- HS
lắng nghe. ghi nhớ.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được cách tạo hình Rô-Bốt yêu thích ở hoạt
động 3.- HS lắng nghe. ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Khuyến khích HS kết hợp các tác phẩm Rô-Bốt theo nhóm để trưng bày và chia sẻ.
- HS trưng bày sản phẩm và cảm nhận.
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận và chia sẻ về:
+ Hình Rô-Bốt yêu thích.
+ Vậy liệu tạo Rô-Bốt.
+ Điểm độc đáo của Rô-Bốt.
+ Các hình cơ bản tạo nên Rô-Bốt.
+ Các hình lặp lại trong Rô-Bốt.
+ Ý tưởng hợp tác cùng bạn để tạo nên gia đình Rô-Bốt.
- Em thích sản phẩm Rô-Bốt nào? Vì sao?- HS trả lời:
- Đâu là điểm độc đáo trên Rô-Bốt của mình, của bạn?- HS trả lời:
- Rô-Bốt của em được tạo bỡi những vật liệu nào?- HS trả lời:
- Rô-Bốt được phép bỡi nhữn hình gì? Hình nào được lặp l.ại nhiều nhất trong sản
phẩm Rô-Bốt?- HS trả lời:
- Màu sắc sử dụng trong các bộ phận của Rô-Bốt như thế nào?- HS trả lời:
- Em có ý tưởng gì trong việc hợp tác cùng bạn để tạo câu chuyện cho gia đình RôBốt?- HS trả lời:
* Cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ:
- GV hướng dẫn cho HS nêu cảm nhận của em về sản phẩm mĩ thuật yêu thích.- HS
thực hiện.
+ Vật liệu tạo nên Rô-Bốt.
+ Các hình cơ bản tạo nên Rô-Bốt.
- Xây dựng ý tưởng hợp tác cùng bạn để tạo nên gia đình Rô-Bốt.
* GV chốt:
Vậy là các em đã thực hiện được cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ ở hoạt động 4
.- HS lắng nghe, ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG 5: Kể về gia đình Rô-Bốt.
- Tập hợp các Rô-Bốt theo nhóm, thảo luận phân vai các thành viên gia đình cho các
Rô-Bốt để kể một câu chuyện gia đình theo ý tưởng của nhóm.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
GIÁO ÁN LỚP 3
TUẦN 31
CHỦ ĐỀ 6: ĐÔ THỊ NGÀY NAY
BÀI 2: KHU VUI CHƠI CỦA CHÚNG EM ( Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được cách kết hợp hài hòa các hình, khối, màu sắc, vật liệu tạo SP mỹ thuật.
- Tạo được mô hình khu vui chơi bằng cách cắt, gấp giấy thủ công, bìa màu.
- Chỉ ra được sự tương phản của hình, khối, màu sắc trong sản phẩm mỹ thuật.
- Chia sẻ được ý nghĩa của khu vui chơi trong hiện tại và tương lai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các ảnh chụp khu vui chơi. Video về khu vui chơi của thiếu nhi.
- HS: Keo, hồ dán, giấy màu, tạp chí cũ, bút màu,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.Hoạt động mở đầu:
* Khởi động: Cùng hát bài “ Em đi chơi thuyền trong thảo cầm viên''.- HS múa và
hát theo.
Một màn khởi động rất sôi động phải không các em? Trong bài hát nhắc đến gì?- HS
trả lời câu hỏi: nhắc đến công viên, khu vui chơi...
- GV giới thiệu bài.- HS nhắc lại tên bài.
- Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài.- HS lấy ĐD học tập.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt Động1: Khám phá* Khám phá khu vui chơi:
GV:Tạo cơ hội cho HS quan sát hình ảnh một số khu vui chơi trên màn hình (Trong
SGK trang 66) để thảo luận về hình dáng, màu sắc của những dụng cụ, thiết bị vui
chơi có trong đó.- HS quan sát.
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 66 SGK, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS chia sẻ và thảo luận về :
+ Tên, hình khối, màu sắc tạo nên các dụng cụ trong khu vui chơi.
1. Những thiết bị, dụng cụ nào thường có trong khu vui chơi?
2. Những dụng cụ đó có hình, khối, màu sắc như thế nào ?
3. Hình khối nào được lặp lại ở các dụng cụ, thiết bị đó?
4. mỗi dụng cụ, thiết bị đó có đặc điểm riêng nào? có đặc điểm gì giống nhau?
5. Vật liệu tạo ra dụng cụ thường là vật liệu gì? Dụng cụ đó dùng để chơi trò chơi
nào?
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ.*
Ghi nhớ: Những dụng cụ, thiết bị vui chơi trong thực tế rất đa dạng, phong phú về hình, khối, tỉ lệ, màu sắc, thiết kế kiểu dáng. Mỗi dụng cụ, thiết bị vui chơi có thể
được kết hợp từ nhiều hình, khối, màu sắc và vật liệu khác nhau.
HS làm bài tập 1 trong VBT trang 34 - HS làm bài tập thực hành.
Hoạt Động 2: Kiến tạo kiến thức – kĩ năng. * Cách tạo mô hình khu vui chơi:
GV:Tổ chức cho HS quan sát hình minh hoạ và đọc nội dung trong SGK, để nhận biết
cách tạo mô hình khu vui chơi bằng giấy, bìa, tạp chí,... - Thực hiện nhiệm vụ theo
yêu cầu, gợi ý của GV:
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 67 SGK, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi:
1. Có mấy bước để tạo mô hình khu vui chơi, giải trí?
- HS quan sát để chỉ ra các bước tạo mô hình khu vui chơi:
Bước 1: Lựa chọn giấy, bìa màu tạo khối cơ bản của mô hình dụng cụ, thiết bị vui
chơi.
Bước 2: Kết hợp các hình khối, vật liệu tạo mô hình dụng cụ, thiết bị vui chơi
Bước 3: Trang trí hoàn thiện mô hình dụng cụ, thiết bị vui chơi.
Bước 4: Sắp xếp hoàn thiện mô hình khu vui chơi.
- HS nhắc lại các bước tạo mô hình khu vui chơi.
2. Tạo và trang trí mô hình khu vui chơi cần có hình, khối, màu sắc như thế nào?
3. Những vật liệu nào đã qua sử dụng có thể dùng để tạo mô hình khu vui chơi?
- Khuyến khích HS nêu lại các bước thực hiện tạo mô hình khu vui chơi.
* Ghi nhớ: Kết hợp đường hướng của hình, khối, màu sắc khác nhau có thể tạo được
mô hình khu vui chơi.
Hoạt Động 3: Luyện tập sáng tạo* Tạo mô hình khu vui chơi:
GV:Hướng dẫn HS xác định chất liệu, hình dáng, màu sắc, đặc điểm của những thiết
bị, dụng cụ trong khu vui chơi để có ý tưởng tạo mô hình theo ý thích.
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 68 SGK và trả lời các câu hỏi sau:
1. Con muốn tạo dụng cụ, thiết bị vui chơi có hình, khối gì? Dụng cụ đó cần bao nhiêu
hình, khối?
2. Màu sắc nào phù hợp với dụng cụ, thiết bị vui chơi con thể hiện?
3. Con sẽ tạo các bộ phận của mô hình khu vui chơi bằng cách cắt, dán giấy, bìa màu
hay sử dụng các vỏ hộp?
4. Con sẽ dùng vật liệu gì để trang trí cho mô hình khu vui chơi thêm sinh động?
- HS quan sát.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát để nắm các bước tạo mô hình khu vui chơi.
+ Lựa chọn giấy màu, vật liệu phù hợp để cắt, , gấp, dán mô hình khu vui chơi theo ý
thích.
Lưu ý: Nên chọn các vật liệu có màu sắc tươi sáng để tạo dụng cụ, thiết bị vui chơi.
- HS quan sát, học hỏi.
- GV khuyến khích HS chọn giấy màu phù hợp với hình, khối, đặc điểm của dụng cụ,
thiết bị vui chơi.
- Hỗ trợ HS các kĩ thuật thao tác cắt, gấp..
- Cho HS tham khảo thêm các sản phẩm để có ý tưởng tạo hình độc đáo.
- Yêu cầu HS làm bài tập 2 trong VBT trang 35.- HS làm bài tập 2 trong VBT trang
35: Tạo mô hình khu vui chơi yêu thích..
GIÁO ÁN LỚP 3
TUẦN 32
CHỦ ĐỀ 6: ĐÔ THỊ NGÀY NAY
BÀI 2: KHU VUI CHƠI CỦA CHÚNG EM ( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được cách kết hợp hài hòa các hình, khối, màu sắc, vật liệu tạo SP mỹ thuật.
- Tạo được mô hình khu vui chơi bằng cách cắt, gấp giấy thủ công, bìa màu.
- Chỉ ra được sự tương phản của hình, khối, màu sắc trong sản phẩm mỹ thuật.
- Chia sẻ được ý nghĩa của khu vui chơi trong hiện tại và tương lai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các ảnh chụp khu vui chơi. Video về khu vui chơi của thiếu nhi.
- HS: Keo, hồ dán, giấy màu, tạp chí cũ, bút màu,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.Hoạt động mở đầu:
* Khởi động: Cùng hát bài “ Em đi chơi thuyền trong thảo cầm viên''.- HS múa và
hát theo.
Một màn khởi động rất sôi động phải không các em? Trong bài hát nhắc đến gì?- HS
trả lời câu hỏi: nhắc đến công viên, khu vui chơi...
- GV giới thiệu bài.- HS nhắc lại tên bài.
- Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài.- HS lấy ĐD học tập.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt Động 3: Luyện tập sáng tạo* Tạo mô hình khu vui chơi:
GV:Hướng dẫn HS xác định chất liệu, hình dáng, màu sắc, đặc điểm của những thiết
bị, dụng cụ trong khu vui chơi để có ý tưởng tạo mô hình theo ý thích.
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 68 SGK và trả lời các câu hỏi sau:
1. Con muốn tạo dụng cụ, thiết bị vui chơi có hình, khối gì? Dụng cụ đó cần bao nhiêu
hình, khối?
2. Màu sắc nào phù hợp với dụng cụ, thiết bị vui chơi con thể hiện?
3. Con sẽ tạo các bộ phận của mô hình khu vui chơi bằng cách cắt, dán giấy, bìa màu
hay sử dụng các vỏ hộp?
4. Con sẽ dùng vật liệu gì để trang trí cho mô hình khu vui chơi thêm sinh động?
- HS quan sát.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát để nắm các bước tạo mô hình khu vui chơi.
+ Lựa chọn giấy màu, vật liệu phù hợp để cắt, , gấp, dán mô hình khu vui chơi theo ý
thích.
Lưu ý: Nên chọn các vật liệu có màu sắc tươi sáng để tạo dụng cụ, thiết bị vui chơi.
- HS quan sát, học hỏi.
- GV khuyến khích HS chọn giấy màu phù hợp với hình, khối, đặc điểm của dụng cụ,
thiết bị vui chơi.
- Hỗ trợ HS các kĩ thuật thao tác cắt, gấp..
- Cho HS tham khảo thêm các sản phẩm để có ý tưởng tạo hình độc đáo.
- Yêu cầu HS làm bài tập 2 trong VBT trang 35.- HS làm bài tập 2 trong VBT trang
35: Tạo mô hình khu vui chơi yêu thích..
Hoạt Động 4: Phân tích- đánh giá * Trưng bày sản phẩm và chia sẻ:
- GV:Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, nhóm: HS thảo luận, chia sẻ về
các hình, khối, màu sắc và kĩ thuật tạo mô hình dụng cụ, thiết bị vui chơi:
1. Con thích dụng cụ, thiết bị nào? Vì sao?
2. Những hình, khối, màu sắc nào được lặp lại trong các dụng cụ, thiết bị?
3.Tỉ lệ giữa các hình, khối được lặp lại trong sản phẩm?
4. Mô hình nào có kĩ thuật cắt, gấp và trang trí đẹp mắt, sáng tạo?
5. Con có ý tưởng sử dụng mô hình vui chơi như thế nào trong học tập và vui chơi?
- HS trưng bày sản phẩm.
- HS giới thiệu, chia sẻ: nhận xét sản phẩm của mình, của bạn.
- Tìm ra sản phẩm mình thích nhất.
- Tham gia nhận xét, đánh giá và tự đánh giá.
- Học sinh lắng nghe và rút kinh nghiệm cho mình.
- GV nhận xét, đánh giá chung. Khen ngợi HS có sản phẩm đẹp. Động viên HS cả lớp
* Chia sẻ về khu vui chơi
Hoạt Động 5: Vận dụng - phát triển* Chia sẻ về khu vui chơi
GV:Tạo cơ hội cho HS chia sẻ ước mơ về khu vui chơi trong tương lai dựa trên sản
phẩm đã thực hiện.
- Hướng dẫn HS cùng bạn, nhóm kết hợp các mô hình dụng cụ, thiết bị vui chơi thành
một khu vui chơi rộng lớn trong tương lai.
- Tưởng tượng mình là nhà thiết kế để chia sẻ những ước mơ về khu vui chơi trong
tương lai.
1. Con mơ ước về khu vui chơi trong tương lai như thế nào? Khu vui chơi đó có
những gì?
2. Nét văn hóa ở khu vui chơi đó như thế nào? Ai sẽ là người trông nom và vệ sinh
khu vui chơi đó?
- Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi ý của GV:
- HS chia sẻ.
- HS tự trả lời theo cảm nhận của mình.
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ.
* Ghi nhớ: Khu vui chơi là công trình tạo hình được kết hợp hài hòa từ các hình, khối
và màu sắc đa dạng của dụng cụ, thiết bị vui chơi. Chúng ta nên có ý thức giữ gìn cho
không gian khu vui chơi luôn xanh, sạch, đẹp.
GIÁO ÁN MỸ THUẬT 4
TUẦN 31
Chủ đề: ĐỒ DÙNG HỮU ÍCH
Bài 1: ĐỒ GIA DỤNG QUEN THUỘC
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được cách kết hợp các vật liệu khác nhau để tạo SPMT.
- Tạo được SPMT 2D. 3D bằng hình thức cắt, dán, ghép giấy.
- Chỉ ra được cách phối hợp các vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất trong sản
phẩm.
- Chia sẻ được cách bảo quản, giữ gìn đồ dùng trong cuộc sống thường ngày.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Nêu đuuợc cách biến đổi và kết hợp hình khối tạo SPMT.
- Tạo và trang trí được một số đồ gia dụng quen thuộc bằng vật liệu đã qua sử dụng.
- Chỉ ra được hình khối cơ bản của biến thể trên SPMT.
- Chia sẻ được cách giữ gìn, bảo quản đồ gia dụng trong cuộc sống
CHỦ ĐỀ: PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở
HS, cụ thể là:
-Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành sáng tạo;
-Biết yêu thiên nhiên, quê hương đất nước;
-Biết chia sẻ suy nghĩ chân thực của mình trong trao đổi, nhận xét.
2. Về năng lực:
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển học sinh ở các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù môn học:
- Nhận biết được vẻ đẹp đa dạng của phong cảnh quê hương;
- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt, xé giấy,…để tạo thành bức tranh “Phong cảnh
quê hương”;
- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm;
- Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình ảnh, màu sắc, không gian
thể hiện trong tranh.
2.2. Năng lực chung:
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu học tập;
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày,
mô tả và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm;
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, cắt dán,…) để thực
hành sáng tạo chủ đề “Phong cảnh quê hương”.
2.3 Năng lực đặc thù của học sinh:
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kỹ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực tự nhiên: Vận dụng sự hiểu biết về phong cảnh quê hương, để áp dụng vào
các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
Một số tranh, ảnh, sản phẩm mẫu phù hợp với nội dung chủ đề.
2. Học sinh:
- SGK, VBT (nếu có)
- Bút chì, sáp màu, bút màu dạ, giấy trắng, gôm.
- Một số hình ảnh về phong cảnh Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:
Ổn định, khởi động, kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới.
Trò chơi “Ghép hình thành tranh”:
- GV chuẩn bị hình ảnh về thiên nhiên được cắt rời và giao cho các nhóm.
- Hoạt động nhóm: HS ghép những hình ảnh tự chọn thành một bức tranh phong cảnh
- Giáo viên chốt ý và liên hệ đến bài dạy:Đây là những hình ảnh quen thuộc mà
chúng ta nhìn thấy hằng ngày, nhưng khi ta ghép chúng lại với nhau trở thành một bức
tranh về phong cảnh.
-HS quan sát, lắng nghe.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Quan sát, thảo luận các yếu tố tạo hình để áp dụng trong tranh vẽ phong
cảnh.
- Nhóm em vẽ phong cảnh gì?
- Nhóm em vẽ những nét gì để tạo thành hình ảnh?
- HS quan sát tranh của nhóm mình và nêu nhận xét về bài vẽ chì.
- Nét thẳng, cong, ngang,…
Hoạt động thực hành:
- GV hướng dẫn HS tô màu theo màu sắc của thiên nhiên/ theo màu em thích.
- Màu sắc có đậm, nhạt.
- Màu tươi sáng.
- HS tô màu tranh.
→GV chốt:Nhận xét, đánh giá chung về sản phẩm của các nhóm và tiết học. - HS
nghe, thực hiện.
GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 32
GÓC MĨ THUẬT CỦA EM
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
3. Về phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở
HS, cụ thể là:
-Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành sáng tạo;
-Biết yêu thiên nhiên, quê hương đất nước;
-Biết chia sẻ suy nghĩ chân thực của mình trong trao đổi, nhận xét.
4. Về năng lực:
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển học sinh ở các năng lực sau:
4.1. Năng lực đặc thù môn học:
- Nhận biết được vẻ đẹp đa dạng của phong cảnh quê hương;
- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt, xé giấy,…để tạo thành bức tranh “Phong cảnh
quê hương”;
- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm;
- Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình ảnh, màu sắc, không gian
thể hiện trong tranh.
4.2. Năng lực chung:
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu học tập;
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày,
mô tả và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm;
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, cắt dán,…) để thực
hành sáng tạo chủ đề “Phong cảnh quê hương”.
2.3 Năng lực đặc thù của học sinh:
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kỹ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực tự nhiên: Vận dụng sự hiểu biết về phong cảnh quê hương, để áp dụng vào
các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
3. Giáo viên:
Một số tranh, ảnh, sản phẩm mẫu phù hợp với nội dung chủ đề.
4. Học sinh:
- SGK, VBT (nếu có)
- Bút chì, sáp màu, bút màu dạ, giấy trắng, gôm.
- Một số hình ảnh về phong cảnh Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:
Ổn định, khởi động (khoảng 1-3 phút).
2, Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoàn thiện, trưng bày sản phẩm
-Yêu cầu các nhóm hoàn thiện sản phẩm của mình.
-Hướng dẫn một số cách trưng bày sản phẩm.
Phân tích, đánh giá
Clip giới thiệu lại các sản phẩm và quá trình thực hiện ở các tiết trước.
Chia sẻ trước lớp:
- Trình bày nhóm, nêu nhận xét và chọn biểu tượng để đánh giá nhóm bạn.
-GV đặt câu hỏi:
+Em thích sản phẩm của nhóm nào nhất? Vì sao?
+Các sản phẩm này được sử dụng để làm gì?
àGV chốt lại các nhận xét mà HS vừa nêu và nhận xét thêm về thái độ học tập của
nhóm.
Giáo dục học sinh về ý thức bảo vệ môi trường.
+Nêu những việc đã làm để chăm sóc và bảo vệ môi trường ?
GV chia sẻ hình ảnh các bạn trong lớp đã thể hiện ý thức bảo vệ môi trường qua
những việc làm nhỏ phù hợp với sức của mình.
CỦNG CỐ: Chốt lại một số ghi nhớ chính
àĐể vẽ tranh phong cảnh, ta cần sử dụng các nét và hình cơ bản như hình vuông,
hình chữ nhật, hình tam giác… màu sắc cần đa dạng, phong phú, có đậm nhạt theo trí
tưởng tượng.
- Dặn dò HS:
Giữ gìn bài vẽ đã học.
GIÁO ÁN LỚP 2
TUẦN 31
Chủ đề: ĐỒ CHƠI THÚ VỊ
Bài 2: TẠO HÌNH RÔ-BỐT
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Nêu được cách kết hợp các nét, hình, màu, khối và vật liệu đã sử dụng để tạo sản
phẩm mĩ thuật.
- Tạo được mô hình đồ chơi, hình Rô-Bốt từ vật liệu đã sử dụng và giấy bìa màu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ vật đã sử dụng trong tạo hình sản phẩm mĩ
thuật.
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo mô hình đồ chơi, hình Rô-Bốt.
- Có ý tưởng sử dụng các tác phẩm mĩ thuật để học tập.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về mô hình đồ chơi, hình Rô-Bốt theo nhiều
hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tính sáng tạo trong mô hình đồ chơi, hình Rô-Bốt.
- Biết tôn trọng sản phẩm tạo từ chất liệu phế thải, để bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ có liên quan đến bài học và sản phẩm về mô hình đồ chơi, hình RôBốt được tạo từ các vật liệu khác nhau. Video về các mô hình đồ chơi, hình Rô-Bốt
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu hình Rô-Bốt.
1.Hoạt động mở đầu:
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Khuyến khích HS quan sát sản phẩm do GV chuẩn bị hoặc hình ảnh Rô-Bốt trong
SGK, (Trang 66), thảo luận và chia sẻ về:
+ Vật liệu tạo hình Rô-Bốt.
+ Các hình cơ bản tạo nên Rô-Bốt.
+ Cách tạo hình Rô-Bốt.
- Rô-Bốt có những bộ phận nào?- HS trả lời:
- Nhữn bộ phận đó có hình gì?- HS trả lời:
- Hình nào được lặp lại nhiều lần?- HS trả lời:
* Lưu ý: Có thể cho HS xem hình ảnh, hay Video về Rô-Bốt. để HS nhận biết thêm
về tạo hình của Rô-Bốt.
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Rô-Bốt được tạo ra bằng cách cắt, ghép các hình cơ bản từ giấy, bìa màu và trang trí
bằng những vật liệu khác nhau.- HS chú ý:
* Cách tìm hiểu hình Rô-Bốt.
+ GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK, và cho biết:
- Vật liệu tạo hình Rô-Bốt.
- Các hình cơ bản được sử dụng.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được cách tìm hiểu hình Rô-Bốt ở hoạt động
1.- HS lắng nghe, ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG 2: Cách tạo hình Rô-Bốt.
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, (Trang 67) thảo luận để nắm được các
bước tạo hình Rô-Bốt
- HS quan sát hình trong SGK, (Trang 67) thảo luận để nắm được các bước tạo hình
Rô-Bốt.
- Có những bước nào để tạo hình Rô-Bốt? -HS trả lời
- Hình Rô-Bốt được tạo ra từ những cơ bản bào?-HS trả lời
- Các hình đó tương ứng với các bộ phận nào?-HS trả lời
- Hình nào được lặp lại? Tỉ lệ của các hình ở các bộ phận Rô-Bốt như thế nào?-HS trả
lời
- Trang trí thêm chi tiết nào để Rô-Bốt sinh động hơn?-HS trả lời
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Ghép, nối các hình cơ bản có thể tạo được hình Rô-Bốt?
* Cách tạo hình Rô-Bốt.
+ GV cho HS quan sát hình để nhận biết cách tạo hình Rô-Bốt:
+ Bước 1: Cắt giấy, bìa thành các hình cơ bản để làm các bộ phận của Rô-Bốt.
+ Bước 2: Lắp ghép, và dán các bộ phận tạo hình Rô-Bốt.
+ Bước 3: Trang trí để Rô-Bốt thêm sinh động.
* Ghi nhớ: Ghép, nối các hình cơ bản có thể tạo được hình Rô-Bốt.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được cách tạo hình Rô-Bốt ở hoạt động 2. HS ghi nhớ:
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
GIÁO ÁN LỚP 2
TUẦN 32
Chủ đề: ĐỒ CHƠI THÚ VỊ
Bài 2: TẠO HÌNH RÔ-BỐT
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Nêu được cách kết hợp các nét, hình, màu, khối và vật liệu đã sử dụng để tạo sản
phẩm mĩ thuật.
- Tạo được mô hình đồ chơi, hình Rô-Bốt từ vật liệu đã sử dụng và giấy bìa màu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ vật đã sử dụng trong tạo hình sản phẩm mĩ
thuật.
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo mô hình đồ chơi, hình Rô-Bốt
- Có ý tưởng sử dụng các tác phẩm mĩ thuật để học tập.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về mô hình đồ chơi, hình Rô-Bốt theo nhiều
hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tính sáng tạo trong mô hình đồ chơi, hình Rô-Bốt.
- Biết tôn trọng sản phẩm tạo từ chất liệu phế thải, để bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ có liên quan đến bài học và sản phẩm về mô hình đồ chơi, hình
Rô-Bốt được tạo từ các vật liệu khác nhau. Video về các mô hình đồ chơi, hình RôBốt
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ - YẾU:
HOẠT ĐỘNG 3: Tạo hình Rô-Bốt yêu thích.
1.Hoạt động mở đầu:
Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Hỗ trợ HS cắt các hình cơ bản từ giấy, bìa màu tạo các bộ phận khác nhau để lựa
chọn sang tạo hình Rô-Bốt.
- HS cắt các hình cơ bản từ giấy, bìa màu tạo các bộ phận khác nhau để lựa chọn sang
tạo hình Rô-Bốt.
- Khuyến khích HS
+ Dùng giấy bìa nàu vẽ rồ cắt các hình cơ bản khác nhau tạo kho vật liệu tạo hình RôBốt.
+ Kết hợp các vật liệu khác nhau tạo chi tiết (Mắt, mũi, miệng…) cho Rô-Bốt sinh
động.
- Yêu cầu HS tạo hình theo ý thích.
- Khơi gợi để HS chọn hình có tỉ lệ phù hợp giữa các bộ phận với nhau để tạo hình
Rô-Bốt.
- Tham khảo hình các sản phẩm để có thêm ý tưởng hoàn thiện sang tạo của mình.
- Rô-Bốt của em được tạo từ những hình cơ bản nào?- HS trả lời:
- Hình nào sẽ là đầu, thân, chân, tay?- HS trả lời:
- Bộ phận nào cần hình to, bộ phận nào cần hình nhỏ?- HS trả lời:
-em đã dùng những màu nào để tạo hình?- HS trả lời:
- Em đã sử dụng thêm vật dụng gì để tạo chi tiết cho Rô-Bốt?- HS trả lời:
+ Lưu ý : Nên kết hợp các vật liệu khác nhau để tạo chi tiết trang trí cho Rô-Bốt thêm
sinh động?
* Cách tạo hình Rô-Bốt yêu thích:
- GV hướng dẫn HS chọn vật liệu phù hợp để tạo hình Rô-Bốt.- HS thực hành.
- Tạo hình Rô-Bốt theo ý thích.
+ Lưu ý : Có thể dùng vật liệu đã qua sử dụng để tạo hình và trang trí Rô-Bốt.- HS
lắng nghe. ghi nhớ.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được cách tạo hình Rô-Bốt yêu thích ở hoạt
động 3.- HS lắng nghe. ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Khuyến khích HS kết hợp các tác phẩm Rô-Bốt theo nhóm để trưng bày và chia sẻ.
- HS trưng bày sản phẩm và cảm nhận.
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận và chia sẻ về:
+ Hình Rô-Bốt yêu thích.
+ Vậy liệu tạo Rô-Bốt.
+ Điểm độc đáo của Rô-Bốt.
+ Các hình cơ bản tạo nên Rô-Bốt.
+ Các hình lặp lại trong Rô-Bốt.
+ Ý tưởng hợp tác cùng bạn để tạo nên gia đình Rô-Bốt.
- Em thích sản phẩm Rô-Bốt nào? Vì sao?- HS trả lời:
- Đâu là điểm độc đáo trên Rô-Bốt của mình, của bạn?- HS trả lời:
- Rô-Bốt của em được tạo bỡi những vật liệu nào?- HS trả lời:
- Rô-Bốt được phép bỡi nhữn hình gì? Hình nào được lặp l.ại nhiều nhất trong sản
phẩm Rô-Bốt?- HS trả lời:
- Màu sắc sử dụng trong các bộ phận của Rô-Bốt như thế nào?- HS trả lời:
- Em có ý tưởng gì trong việc hợp tác cùng bạn để tạo câu chuyện cho gia đình RôBốt?- HS trả lời:
* Cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ:
- GV hướng dẫn cho HS nêu cảm nhận của em về sản phẩm mĩ thuật yêu thích.- HS
thực hiện.
+ Vật liệu tạo nên Rô-Bốt.
+ Các hình cơ bản tạo nên Rô-Bốt.
- Xây dựng ý tưởng hợp tác cùng bạn để tạo nên gia đình Rô-Bốt.
* GV chốt:
Vậy là các em đã thực hiện được cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ ở hoạt động 4
.- HS lắng nghe, ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG 5: Kể về gia đình Rô-Bốt.
- Tập hợp các Rô-Bốt theo nhóm, thảo luận phân vai các thành viên gia đình cho các
Rô-Bốt để kể một câu chuyện gia đình theo ý tưởng của nhóm.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
GIÁO ÁN LỚP 3
TUẦN 31
CHỦ ĐỀ 6: ĐÔ THỊ NGÀY NAY
BÀI 2: KHU VUI CHƠI CỦA CHÚNG EM ( Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được cách kết hợp hài hòa các hình, khối, màu sắc, vật liệu tạo SP mỹ thuật.
- Tạo được mô hình khu vui chơi bằng cách cắt, gấp giấy thủ công, bìa màu.
- Chỉ ra được sự tương phản của hình, khối, màu sắc trong sản phẩm mỹ thuật.
- Chia sẻ được ý nghĩa của khu vui chơi trong hiện tại và tương lai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các ảnh chụp khu vui chơi. Video về khu vui chơi của thiếu nhi.
- HS: Keo, hồ dán, giấy màu, tạp chí cũ, bút màu,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.Hoạt động mở đầu:
* Khởi động: Cùng hát bài “ Em đi chơi thuyền trong thảo cầm viên''.- HS múa và
hát theo.
Một màn khởi động rất sôi động phải không các em? Trong bài hát nhắc đến gì?- HS
trả lời câu hỏi: nhắc đến công viên, khu vui chơi...
- GV giới thiệu bài.- HS nhắc lại tên bài.
- Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài.- HS lấy ĐD học tập.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt Động1: Khám phá* Khám phá khu vui chơi:
GV:Tạo cơ hội cho HS quan sát hình ảnh một số khu vui chơi trên màn hình (Trong
SGK trang 66) để thảo luận về hình dáng, màu sắc của những dụng cụ, thiết bị vui
chơi có trong đó.- HS quan sát.
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 66 SGK, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS chia sẻ và thảo luận về :
+ Tên, hình khối, màu sắc tạo nên các dụng cụ trong khu vui chơi.
1. Những thiết bị, dụng cụ nào thường có trong khu vui chơi?
2. Những dụng cụ đó có hình, khối, màu sắc như thế nào ?
3. Hình khối nào được lặp lại ở các dụng cụ, thiết bị đó?
4. mỗi dụng cụ, thiết bị đó có đặc điểm riêng nào? có đặc điểm gì giống nhau?
5. Vật liệu tạo ra dụng cụ thường là vật liệu gì? Dụng cụ đó dùng để chơi trò chơi
nào?
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ.*
Ghi nhớ: Những dụng cụ, thiết bị vui chơi trong thực tế rất đa dạng, phong phú về hình, khối, tỉ lệ, màu sắc, thiết kế kiểu dáng. Mỗi dụng cụ, thiết bị vui chơi có thể
được kết hợp từ nhiều hình, khối, màu sắc và vật liệu khác nhau.
HS làm bài tập 1 trong VBT trang 34 - HS làm bài tập thực hành.
Hoạt Động 2: Kiến tạo kiến thức – kĩ năng. * Cách tạo mô hình khu vui chơi:
GV:Tổ chức cho HS quan sát hình minh hoạ và đọc nội dung trong SGK, để nhận biết
cách tạo mô hình khu vui chơi bằng giấy, bìa, tạp chí,... - Thực hiện nhiệm vụ theo
yêu cầu, gợi ý của GV:
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 67 SGK, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi:
1. Có mấy bước để tạo mô hình khu vui chơi, giải trí?
- HS quan sát để chỉ ra các bước tạo mô hình khu vui chơi:
Bước 1: Lựa chọn giấy, bìa màu tạo khối cơ bản của mô hình dụng cụ, thiết bị vui
chơi.
Bước 2: Kết hợp các hình khối, vật liệu tạo mô hình dụng cụ, thiết bị vui chơi
Bước 3: Trang trí hoàn thiện mô hình dụng cụ, thiết bị vui chơi.
Bước 4: Sắp xếp hoàn thiện mô hình khu vui chơi.
- HS nhắc lại các bước tạo mô hình khu vui chơi.
2. Tạo và trang trí mô hình khu vui chơi cần có hình, khối, màu sắc như thế nào?
3. Những vật liệu nào đã qua sử dụng có thể dùng để tạo mô hình khu vui chơi?
- Khuyến khích HS nêu lại các bước thực hiện tạo mô hình khu vui chơi.
* Ghi nhớ: Kết hợp đường hướng của hình, khối, màu sắc khác nhau có thể tạo được
mô hình khu vui chơi.
Hoạt Động 3: Luyện tập sáng tạo* Tạo mô hình khu vui chơi:
GV:Hướng dẫn HS xác định chất liệu, hình dáng, màu sắc, đặc điểm của những thiết
bị, dụng cụ trong khu vui chơi để có ý tưởng tạo mô hình theo ý thích.
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 68 SGK và trả lời các câu hỏi sau:
1. Con muốn tạo dụng cụ, thiết bị vui chơi có hình, khối gì? Dụng cụ đó cần bao nhiêu
hình, khối?
2. Màu sắc nào phù hợp với dụng cụ, thiết bị vui chơi con thể hiện?
3. Con sẽ tạo các bộ phận của mô hình khu vui chơi bằng cách cắt, dán giấy, bìa màu
hay sử dụng các vỏ hộp?
4. Con sẽ dùng vật liệu gì để trang trí cho mô hình khu vui chơi thêm sinh động?
- HS quan sát.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát để nắm các bước tạo mô hình khu vui chơi.
+ Lựa chọn giấy màu, vật liệu phù hợp để cắt, , gấp, dán mô hình khu vui chơi theo ý
thích.
Lưu ý: Nên chọn các vật liệu có màu sắc tươi sáng để tạo dụng cụ, thiết bị vui chơi.
- HS quan sát, học hỏi.
- GV khuyến khích HS chọn giấy màu phù hợp với hình, khối, đặc điểm của dụng cụ,
thiết bị vui chơi.
- Hỗ trợ HS các kĩ thuật thao tác cắt, gấp..
- Cho HS tham khảo thêm các sản phẩm để có ý tưởng tạo hình độc đáo.
- Yêu cầu HS làm bài tập 2 trong VBT trang 35.- HS làm bài tập 2 trong VBT trang
35: Tạo mô hình khu vui chơi yêu thích..
GIÁO ÁN LỚP 3
TUẦN 32
CHỦ ĐỀ 6: ĐÔ THỊ NGÀY NAY
BÀI 2: KHU VUI CHƠI CỦA CHÚNG EM ( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được cách kết hợp hài hòa các hình, khối, màu sắc, vật liệu tạo SP mỹ thuật.
- Tạo được mô hình khu vui chơi bằng cách cắt, gấp giấy thủ công, bìa màu.
- Chỉ ra được sự tương phản của hình, khối, màu sắc trong sản phẩm mỹ thuật.
- Chia sẻ được ý nghĩa của khu vui chơi trong hiện tại và tương lai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các ảnh chụp khu vui chơi. Video về khu vui chơi của thiếu nhi.
- HS: Keo, hồ dán, giấy màu, tạp chí cũ, bút màu,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.Hoạt động mở đầu:
* Khởi động: Cùng hát bài “ Em đi chơi thuyền trong thảo cầm viên''.- HS múa và
hát theo.
Một màn khởi động rất sôi động phải không các em? Trong bài hát nhắc đến gì?- HS
trả lời câu hỏi: nhắc đến công viên, khu vui chơi...
- GV giới thiệu bài.- HS nhắc lại tên bài.
- Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài.- HS lấy ĐD học tập.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt Động 3: Luyện tập sáng tạo* Tạo mô hình khu vui chơi:
GV:Hướng dẫn HS xác định chất liệu, hình dáng, màu sắc, đặc điểm của những thiết
bị, dụng cụ trong khu vui chơi để có ý tưởng tạo mô hình theo ý thích.
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 68 SGK và trả lời các câu hỏi sau:
1. Con muốn tạo dụng cụ, thiết bị vui chơi có hình, khối gì? Dụng cụ đó cần bao nhiêu
hình, khối?
2. Màu sắc nào phù hợp với dụng cụ, thiết bị vui chơi con thể hiện?
3. Con sẽ tạo các bộ phận của mô hình khu vui chơi bằng cách cắt, dán giấy, bìa màu
hay sử dụng các vỏ hộp?
4. Con sẽ dùng vật liệu gì để trang trí cho mô hình khu vui chơi thêm sinh động?
- HS quan sát.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát để nắm các bước tạo mô hình khu vui chơi.
+ Lựa chọn giấy màu, vật liệu phù hợp để cắt, , gấp, dán mô hình khu vui chơi theo ý
thích.
Lưu ý: Nên chọn các vật liệu có màu sắc tươi sáng để tạo dụng cụ, thiết bị vui chơi.
- HS quan sát, học hỏi.
- GV khuyến khích HS chọn giấy màu phù hợp với hình, khối, đặc điểm của dụng cụ,
thiết bị vui chơi.
- Hỗ trợ HS các kĩ thuật thao tác cắt, gấp..
- Cho HS tham khảo thêm các sản phẩm để có ý tưởng tạo hình độc đáo.
- Yêu cầu HS làm bài tập 2 trong VBT trang 35.- HS làm bài tập 2 trong VBT trang
35: Tạo mô hình khu vui chơi yêu thích..
Hoạt Động 4: Phân tích- đánh giá * Trưng bày sản phẩm và chia sẻ:
- GV:Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, nhóm: HS thảo luận, chia sẻ về
các hình, khối, màu sắc và kĩ thuật tạo mô hình dụng cụ, thiết bị vui chơi:
1. Con thích dụng cụ, thiết bị nào? Vì sao?
2. Những hình, khối, màu sắc nào được lặp lại trong các dụng cụ, thiết bị?
3.Tỉ lệ giữa các hình, khối được lặp lại trong sản phẩm?
4. Mô hình nào có kĩ thuật cắt, gấp và trang trí đẹp mắt, sáng tạo?
5. Con có ý tưởng sử dụng mô hình vui chơi như thế nào trong học tập và vui chơi?
- HS trưng bày sản phẩm.
- HS giới thiệu, chia sẻ: nhận xét sản phẩm của mình, của bạn.
- Tìm ra sản phẩm mình thích nhất.
- Tham gia nhận xét, đánh giá và tự đánh giá.
- Học sinh lắng nghe và rút kinh nghiệm cho mình.
- GV nhận xét, đánh giá chung. Khen ngợi HS có sản phẩm đẹp. Động viên HS cả lớp
* Chia sẻ về khu vui chơi
Hoạt Động 5: Vận dụng - phát triển* Chia sẻ về khu vui chơi
GV:Tạo cơ hội cho HS chia sẻ ước mơ về khu vui chơi trong tương lai dựa trên sản
phẩm đã thực hiện.
- Hướng dẫn HS cùng bạn, nhóm kết hợp các mô hình dụng cụ, thiết bị vui chơi thành
một khu vui chơi rộng lớn trong tương lai.
- Tưởng tượng mình là nhà thiết kế để chia sẻ những ước mơ về khu vui chơi trong
tương lai.
1. Con mơ ước về khu vui chơi trong tương lai như thế nào? Khu vui chơi đó có
những gì?
2. Nét văn hóa ở khu vui chơi đó như thế nào? Ai sẽ là người trông nom và vệ sinh
khu vui chơi đó?
- Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi ý của GV:
- HS chia sẻ.
- HS tự trả lời theo cảm nhận của mình.
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ.
* Ghi nhớ: Khu vui chơi là công trình tạo hình được kết hợp hài hòa từ các hình, khối
và màu sắc đa dạng của dụng cụ, thiết bị vui chơi. Chúng ta nên có ý thức giữ gìn cho
không gian khu vui chơi luôn xanh, sạch, đẹp.
GIÁO ÁN MỸ THUẬT 4
TUẦN 31
Chủ đề: ĐỒ DÙNG HỮU ÍCH
Bài 1: ĐỒ GIA DỤNG QUEN THUỘC
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được cách kết hợp các vật liệu khác nhau để tạo SPMT.
- Tạo được SPMT 2D. 3D bằng hình thức cắt, dán, ghép giấy.
- Chỉ ra được cách phối hợp các vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất trong sản
phẩm.
- Chia sẻ được cách bảo quản, giữ gìn đồ dùng trong cuộc sống thường ngày.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Nêu đuuợc cách biến đổi và kết hợp hình khối tạo SPMT.
- Tạo và trang trí được một số đồ gia dụng quen thuộc bằng vật liệu đã qua sử dụng.
- Chỉ ra được hình khối cơ bản của biến thể trên SPMT.
- Chia sẻ được cách giữ gìn, bảo quản đồ gia dụng trong cuộc sống
 









Các ý kiến mới nhất