Tìm kiếm Giáo án
KHBH Tuần 23-24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thế Anh
Ngày gửi: 14h:35' 10-02-2026
Dung lượng: 755.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thế Anh
Ngày gửi: 14h:35' 10-02-2026
Dung lượng: 755.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỚP 1:
Tuần 23
Chủ đề 6: NHỮNG NGƯỜI BẠN
VẼ TOÀN THÂN – Tiết 3
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh,
cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè
- Biết chia sẻ suy nghĩ
2. Về năng lực
Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết các đặc điểm chi tiết trên khuôn mặt;
- Vẽ được chân dung bạn em
- Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình, màu đặc trưng của chân
dung.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên SP.
- Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,…) để thực hành
sáng tạo chủ đề “Những người bạn”
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về biểu cảm của gương mặt để áp dụng
vào các môn học khác và cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point
- Một số tấm hình ảnh chân dung và tranh chân dung phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ
dung khác phù hợp.
- Hình một số khuôn mặt(trò chơi)
2. Học sinh
- SGK, VBT (nếu có)
- Bút chì, màu vẽ ( bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,...), giấy trắng,
giấy bìa màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu.
- Một số tấm hình ảnh chân dung và tranh chân dung phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ
dung khác phù hợp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
Ổn định tổ chức lớp, khởi động
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS.
Trò chơi: Bịt mắt vẽ chân dung, mỗi nhóm cử 1 bạn lên bảng (bịt mắt) vẽ
thêm các bộ phận trên khuôn mặt đã chuẩn bị(các bạn trong nhóm có thể hướng
dẫn, nhắc nhở bạn)
+ Nhóm nào nhận được nhiều phiếu bình chọn sẽ là nhóm chiến thắng?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
GV chốt: các em vừa quan sát một số chân dung. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu về chủ đề 6 chân dung những người bạn.
- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Quan sát, thảo luận về hình ảnh toàn thân các bạn trong ảnh và trong tranh
- Giới thiệu một số tranh, ảnh toàn thân
+ Gv trưng bày một số hình ảnh chân dung toàn thân:
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận: Nhận biết nhìn bên ngoài, cơ thể người có các bộ
phận chính nào, nêu đặc điểm về vị trí, tỉ lệ, hình dạng và màu sắc.
- Gợi mở cho HS liên hệ với các hình cơ bản đã học
- So sánh, nhận xét trong tranh vẽ toàn thân với hình ảnh toàn thân thật của bạn bè
về hình dạng, màu sắc, vị trí các bộ phận.
* Thực hành: Vẽ chân dung (toàn thân) chính mình hoặc người bạn của em.
- Gợi ý cho HS thực hiện tự lựa chọn để thực hiện một trong những hoạt động sau:
+ Vẽ hình HS được giới thiệu trên máy chiếu
+ Vẽ ảnh của chính mình
- Quan sát, hs khích lệ HS Thực hành, hướng dẫn bổ sung.
- Hướng dẫn HS cùng nhận xét đánh giá về sản phẩm
- Gv và HS nhận xét đánh giá về sản phẩm và tiết học, GV kịp thời tìm ra những
sản phẩm sáng tạo, đặc sắc để giới thiệu cho cả lớp
- Giáo dục ý thức giữ gìn đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật và bảo vệ môi trường.
Câu hỏi:
+Hãy chia sẽ suy nghĩ về sản phẩm của mình, của bạn.
+Em sẽ giữ gìn sản phẩm thế nào?
Khối 1
Tuần 24
Chủ đề 6: NHỮNG NGƯỜI BẠN
GÓC MĨ THUẬT CỦA EM – Tiết 4
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh,
cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè
- Biết chia sẻ suy nghĩ
2. Về năng lực
Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết các đặc điểm chi tiết trên khuôn mặt;
- Vẽ được chân dung bạn em
- Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình, màu đặc trưng của chân
dung.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên SP.
- Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,…) để thực hành
sáng tạo chủ đề “Những người bạn”
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về biểu cảm của gương mặt để áp dụng
vào các môn học khác và cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point
- Một số tấm hình ảnh chân dung và tranh chân dung phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ
dung khác phù hợp.
- Hình một số khuôn mặt(trò chơi)
2. Học sinh
- SGK, VBT (nếu có)
- Bút chì, màu vẽ ( bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,...), giấy trắng,
giấy bìa màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu.
- Một số tấm hình ảnh chân dung và tranh chân dung phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ
dung khác phù hợp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3. Hoạt động mở đầu:
Ổn định tổ chức lớp, khởi động
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS.
Trò chơi: Bịt mắt vẽ chân dung, mỗi nhóm cử 1 bạn lên bảng (bịt mắt) vẽ
thêm các bộ phận trên khuôn mặt đã chuẩn bị(các bạn trong nhóm có thể hướng
dẫn, nhắc nhở bạn)
+ Nhóm nào nhận được nhiều phiếu bình chọn sẽ là nhóm chiến thắng?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
GV chốt: các em vừa quan sát một số chân dung. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu về chủ đề 6 chân dung những người bạn.
- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
4. Hoạt động hình thành kiến thức:
Quan sát, thảo luận về hình ảnh toàn thân các bạn trong ảnh và trong tranh
- Giới thiệu một số tranh, ảnh toàn thân
+ Gv trưng bày một số hình ảnh chân dung toàn thân:
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận: Nhận biết nhìn bên ngoài, cơ thể người có các bộ
phận chính nào, nêu đặc điểm về vị trí, tỉ lệ, hình dạng và màu sắc.
- Gợi mở cho HS liên hệ với các hình cơ bản đã học
- So sánh, nhận xét trong tranh vẽ toàn thân với hình ảnh toàn thân thật của bạn bè
về hình dạng, màu sắc, vị trí các bộ phận.
* Thực hành: Vẽ chân dung (toàn thân) chính mình hoặc người bạn của em.
- Gợi ý cho HS thực hiện tự lựa chọn để thực hiện một trong những hoạt động sau:
+ Vẽ hình HS được giới thiệu trên máy chiếu
+ Vẽ ảnh của chính mình
-Quan sát, hs khích lệ HS Thực hành, hướng dẫn bổ sung.
-Hướng dẫn HS cùng nhận xét đánh giá về sản phẩm
-Gv và HS nhận xét đánh giá về sản phẩm và tiết học, GV kịp thời tìm ra những
sản phẩm sáng tạo, đặc sắc để giới thiệu cho cả lớp
-Giáo dục ý thức giữ gìn đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật và bảo vệ môi trường.
Câu hỏi:
+Hãy chia sẽ suy nghĩ về sản phẩm của mình, của bạn.
+Em sẽ giữ gìn sản phẩm thế nào?
LỚP 2
BÀI 3: TẮC KÈ HOA (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được cách kết hợp các hình thức chấm, nét, màu trong tạo hình và trang trí
con vật .
- Vẽ và trang trí được chú tắc kè hoa theo ý thích.
- Chỉ ra được sự lặp lại, hài hòa và cách kết hợp chấm, nét hình, màu để vẽ hình và
trang trí con vật.
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp cùa chấm, nét, hình, màu trong tranh.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
Năng lực riêng:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về chú tắc kè hoa yêu thích.
3. Phẩm chất:
- Thêm yêu thiên nhiên, động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Một số tranh, ảnh tắc kè hoa.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Giấy, bút vẽ, bút chì, tẩy, kéo, hồ dán, kéo thủ công.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.- HS cùng chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Khám phá – nhận biết đặc điểm của tắc kè hoa.
- GV cho HS quan sát hình tắc kè hoa do GV chuẩn bị, khơi gợi để các em thảo
luận và có những trải nghiệm về hình dáng, màu sắc, đặc điểm của tắc kè hoa.
- GV nêu câu hởi gợi ý để HS tư duy và trả lời:
+ Em đã nhìn thấy tắc kè hoa bao giờ chưa?
+ Tắc kè hoa có hình dáng như thế nào?
+ Màu sắc, đặc điểm của tắc kè hoa có gì đặc biệt?
- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời
- GV trình chiếu video về con tắc kè và bổ sung, chuẩn kiến thức: Tắc kè hoa thuộc
loài bò sát bốn chân, đuôi dài, đẩu có sừng, nhiêu màu và hình dáng khúc nhau.
Chúng có thể đổi màu để trốn tránh kẻ thù.
Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức – kĩ năng
- GV yêu cầu HS quan sát hình để nhận biết các bước vẽ và trang trí tắc kè hoa
trong SGK (trang 51).
- GV hướng dẫn và thao tác mẫu để HS quan sát, ghi nhớ các bước thực hiện.
- GV đặt câu hỏi:
+ Có thể vẽ hình tắc kè hoa bằng nét gì?
+ Trên thân tác kè hoa có thể trang trí bằng nét, chấm nào? Có thể vẽ thêm gì xung
quanh tắc kè?
+ Hoàn thiện hình tắc kè hoa với màu sắc như thế nào?
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận và lưu ý HS: Tắc kè hoa có thể được vẽ và trang
trí bằng các chấm, nét, hình, màu khác nhau.
Hoạt động 3: Luyện tập – sáng tạo
- GV khuyến khích HS tưởng tượng, nhớ lại hình ảnh tắc kè hoa yêu thích để quan
sát và vẽ theo ý thích:
+ Chọn màu yêu thích để thể hiện bài vẽ.
+ Tham khảo các hình có cách dùng chấm, nét, màu phù hợp để có thêm ý tưởng
sáng tạo cho bài của mình.
- GV hỗ trợ HS cách dùng nét, chấm, màu phù hợp để trang trí chú tắc kè hoa sinh
động.
- GV nêu câu hỏi gợi ý để HS tư duy và có ý tưởng cho bài vẽ của mình.
+ Em sẽ chọn hình chú tắc kè nào để vẽ? Vì sao?
+ Hình chú tắc kè đó có gì ấn tượng với em?
+ Các chấm và nét, màu có trên thân tắc kè trông thế nào?
+ Em sẽ dùng chấm, nét, màu nào để vẽ tắc kè hoa?
- GV gọi HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
LỚP 2:
TUẦN 24
Chủ đề: KHU RỪNG NHIỆT ĐỚI
Bài 3: TẮC KÈ HOA (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Kể tên được một số động vật bò sát. Tắc kè hoa mà em được nhìn thấy.
- Biết cách thực hiện một số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của loài tắc kè.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề tắc kè hoa bằng cách vẽ, xé, dán
bằng lá cây.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của con vật,…thông qua chấm, nét, hình màu, không
gian trong sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của con vật, hình chấm, nét,
hình, màu,…trong các sản phẩm mĩ thuật.
- Nhận ra vẻ đẹp của các con vật quen thuộc, yêu quí con vật, yêu thiên nhiên..,
và có ý thức giữ gìn môi trường.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về con vật tắc kè hoa quen thuộc theo
nhiều hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương con vật và có ý thức giữ gìn môi trường trong
thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ về tắc kè hoa.
- Hình ảnh một số tắc kè hoa được sáng tạo từ hình vẽ, và ảnh tắc kè hoa trong
tự nhiên. Video về con tắc kè hoa.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Hoạt động mở đầu:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.- HS cùng chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: Vẽ tắc kè hoa yêu thích.
- Khuyến khích và hỗ trợ HS lựa chọn tắc kè hoa có hình dáng, màu sắc mình yêu
thích để tạo hình và trang trí.
- HS lựa chọn tắc kè hoa có hình dáng, màu sắc mình yêu thích để tạo hình và
trang trí.
- Khuyến khích HS:
+ Lựa chọn hình ảnh tắc kè hoa yêu thích để quan sát và vẽ theo ý thích.
- HS chọn hình ảnh tắc kè hoa yêu thích để quan sát và vẽ theo ý thích.
+ Chọn màu yêu thích để thể hiện bài vẽ.
+ Tham khảo các hình có cách dùng chấm, nét, màu phù hợp để có thêm ý tưởng
sáng tạo cho bài của mình.
+ Hỗ trợ HS cách dùng nét, chấm, màu phù hợp để trang trí chú tắc kè hoa sinh
động.
+ Nêu câu hỏi để HS tư duy và có ý tưởng cho bài vẽ của mình.
- Em sẽ chọn hình chú tắc kè hoa nào để vẽ? Vì sao?- HS trả lời.
- Hình chú tắc kè đó có gì ấn tượng với em?- HS trả lời.
- Các chấm và nét, màu có trên thân tắc kè trông thế nào?- HS trả lời.
- Em sẽ dùng chấm, nét, màu nào để vẽ tắc kè hoa?- HS trả lời.
* Cách vẽ tắc kè hoa yêu thích:- HS tthực hiện.
+ Cách 1: Chọn màu vẽ tắc kè hoa.
+ Cách 2 : Vẽ tắc kè hoa theo ý thích.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được 2 bước vẽ con vật, tắc kè hoa theo ý
thích ở hoạt động 3.- HS lắng nghe, cảm nhận.
HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Tổ chúc cho HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về - HS trưng bày sản
phẩm và cảm nhận.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và cảm nhận về.
+ Hình dáng tắc kè yêu thích.
+ Nét, chấm, màu trang trí trên tắc kè.
+ Điểm độc đáo và ấn tượng của chú tắc kè.
+ Khuyến khích HS tưởng tượng và chia sẻ về chú tắc kè trong thiên nhiên.
- HS tưởng tượng và chia sẻ về chú tắc kè trong thiên nhiên.
- Em thích hình ảnh tắc kè hoa nào? Vì sao?- HS trả lời:
- Các chấm, nét, màu được lặp lại trên hình tắc kè như thế nào?- HS trả lời:
- Em muốn điều chỉnh gì cho hình vẽ đẹp hơn.- HS trả lời:
* Cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ:
- Nêu cảm nhận của em về sản phẩm mĩ thuật yêu thích.- HS cảm nhận, đánh giá
và chia sẻ.
+ Chấm, nét, màu trang trí trên tắc kè hoa.
+ Điểm độc đáo và ấn tượng của tắc kè hoa.
- Tưởng tượng và chia sẻ về chú tắc kè hoa trong thiên nhiên.- HS tưởng tượng và
chia sẻ về chú tắc kè hoa trong thiên nhiên.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ
sản phẩm cá nhân, nhóm mình, nhóm bạn ở hoạt động 4.- HS ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG 5: Tạo bức tranh tắc kè hoa trong rừng cây.
- Tạo cơ hội cho HS kết nối sản phẩm của bài học với các bài trước trong chủ đề
giúp HS phát triển kĩ năng bố cục và vận dụng nguyên lí tạo hình về tỉ lệ, nhịp điệu
có hiệu quả hơn.
- HS thực hiện.
- Hướng dẫn HS: Cắt hình chú tắc kè đã vẽ ra khỏi giấy, chọn vị trí phù hợp và dán
vào bài vẽ rừng cây rậm rạp - HS thực hành.
- Em thích hình chú tắt của mình được đặc vào vị trí nào vào sản phẩm rừng cây?
Vì sao em chọn vị trí đó?- HS trả lời:
- Vị trí em chọn để đặc hình tắc kè ở xa hay gần trong sản phẩm?- HS trả lời:
- Tỉ lệ giữa hình tắc kè với cảnh vật xung quanh trong sản phẩm như thế nào? - HS
trả lời:
* Tóm tắt để HS ghi nhớ: - HS ghi nhớ:
- Chấm, nét, màu,…tạo nên vẻ đẹp phong phú.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được cách tạo bức tranh tắc kè hoa trong
rừng cây ở hoạt động 5.- HS ghi nhớ:
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và chưa hoàn thành.
LỚP 3:
TUẦN 23
CHỦ ĐỀ 5: KHU VƯỜN NHỎ ( 6 TIẾT )
BÀI 1: CÂY TRONG VƯỜN ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chỉ ra được cách cắt, ghép các hình khối khác nhau tạo sản phẩm mỹ thuật.
- Tạo được mô hình cây 3D từ giấy, bìa và các vật liệu khác nhau.
- Chia sẻ được cảm nhận về chất bề mặt vật liệu và sử dụng tương phản của khối
trong sản phẩm mỹ thuật
- Nhận biết được vai trò của cây xanh trong cuộc sống. Có ý thức chăm sóc và bảo
vệ cây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Video hoặc tranh, ảnh chụp một số loại cây khác nhau. Sản phẩm mẫu.
- HS: Giấy thủ công, giấy bìa màu, bìa cát tông, kéo, hồ dán, bút chì, màu vẽ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động: Câu đố 1:
Cây gì tựa tai voi. Hè cho ô mát em chơi sân trường. Đông về trơ trụi cành xương
Lá thành mảnh nắng nhẹ vương gió chiều. – Là cây gì?(Cây bàng)
Câu đố 2: Giữa đông ngỡ bụi chà rào
Hết đông hoa nở một màu hồng tươi
Cây gì lạ thế bạn ơi. Xuân về ai cũng thích chơi trong nhà. – Là cây gì?( Cây hoa
đào)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV giới thiệu bài.- HS nhắc lại tên bài.
- Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài.- HS lấy ĐD học tập.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá * Khám phá hình khối, màu sắc của mô hình cây
GV: Tạo cơ hội cho HS quan sát và tiếp xúc với những mô hình cây dạng khối 3D
được tạo hình và trang trí từ bìa, giấy màu và các vật liệu khác.
- HS xem và tiếp xúc với những mô hình cây dạng khối 3D được tạo hình và trang
trí từ bìa, giấy màu và các vật liệu khác.
- Khuyến khích HS thảo luận để nhận biết màu sắc, các hình khối và vật liệu .
- HS quan sát(hình trang 50 SGK); hoặc cho HS xem và tiếp xúc với những mô
hình cây dạng khối 3D được tạo hình và trang trí từ bìa, giấy màu và các vật liệu
khác, khơi gợi để HS thảo luận theo các câu hỏi sau:
1. Mô hình cây được tạo ra từ những hình, khối nào?
2. Những hình, khối đó có màu sắc như thế nào?
3. Những vật liệu nào được sử dụng để tạo mô hình cây đó?
- HS quan sát, thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Lưu ý: Mô hình cây có thân thường được tạo ra từ khối trụ, tán cây được làm với
các dạng hình khối khác nhau.
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ:
- HS làm bài tập 1 trong VBT trang 26: Viết tên các bộ phận của mỗi mô hình cây.
- Lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ kiến thức bài học.
- HS làm bài tập 1 trong VBT trang 26:
HOẠT ĐỘNG 2: Kiến tạo kiến thức – kĩ năng. * Cách tạo mô hình cây
GV:Tổ chức cho HS tìm hiểu và ghi nhớ cách tạo mô hình cây dạng khối 3D.
- HS quan sát hình trang 51 SGK, thảo luận theo các câu hỏi sau:
1. Con cần chuẩn bị những vật liệu và dụng cụ gì để tạo mô hình cây?
2. Cách tạo thân, tán, lá của mô hình cây như thế nào?
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ các bước tạo mô hình cây.
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ.
- Hướng dẫn và thao tác mẫu để HS quan sát, ghi nhớ các bước thực hiện.
* Ghi nhớ: Kết hợp các hình khối đa dạng từ giấy bìa màu có thể tạo được mô
hình cây đơn giản.
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập – sáng tạo * Tạo hình và trang trí mô hình cây
GV: Yêu cầu HS quan sát hoặc nhớ lại hình, khối, màu sắc của loài cây mình yêu
thích để có ý tưởng sáng tạo mô hình cây. Lựa chọn vật liệu phù hợp và tạo mô
hình cây theo ý thích.
- HS quan sát hình trang 52 SGK, trả lời các câu hỏi sau:
1. Loài cây nào con yêu thích và lựa chọn thể hiện? Cây đó có hình dáng chung và
các bộ phận như thế nào?
- HS chia sẻ về các loài cây đã biết, thảo luận về hình, khối, màu sắc của loài cây
sẽ tạo hình (thân, tán lá, hoa, quả...).
2. Thân cây có thể tạo từ hình khối cơ bản nào? Con sử dụng vật liệu, màu sắc nào
để tạo hình thân cây?
- HS hình dung về loài cây yêu thích trước khi tạo sản phẩm, tham khảo một số
cách tạo hình cây để có thêm ý tưởng sáng tạo.
3. Tán lá cây có hình khối, màu sắc như thế nào? Lá cây được tạo hình và có màu
sắc như thế nào?
- Khuyến khích HS chủ động lựa chọn vật liệu có màu sắc phù hợp để tạo hình và
trang trí mô hình cây.
- HS chủ động lựa chọn vật liệu có màu sắc phù hợp để tạo hình và trang trí mô
hình cây.
*Lưu ý: Có thể tạo mô hình cây bằng các loại vật liệu khác nhau.
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ.- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- HS làm bài tập 2 trong VBT trang 27
LỚP 3:
TUẦN 24
CHỦ ĐỀ 5: KHU VƯỜN NHỎ ( 6 TIẾT )
BÀI 1: CÂY TRONG VƯỜN ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chỉ ra được cách cắt, ghép các hình khối khác nhau tạo sản phẩm mỹ thuật.
- Tạo được mô hình cây 3D từ giấy, bìa và các vật liệu khác nhau.
- Chia sẻ được cảm nhận về chất bề mặt vật liệu và sử dụng tương phản của khối
trong sản phẩm mỹ thuật
- Nhận biết được vai trò của cây xanh trong cuộc sống. Có ý thức chăm sóc và bảo
vệ cây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Video hoặc tranh, ảnh chụp một số loại cây khác nhau. Sản phẩm mẫu.
- HS: Giấy thủ công, giấy bìa màu, bìa cát tông, kéo, hồ dán, bút chì, màu vẽ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động:Câu đố 1:
Cây gì tựa tai voi. Hè cho ô mát em chơi sân trường. Đông về trơ trụi cành xương
Lá thành mảnh nắng nhẹ vương gió chiều. – Là cây gì?(Cây bàng)
Câu đố 2: Giữa đông ngỡ bụi chà rào
Hết đông hoa nở một màu hồng tươi
Cây gì lạ thế bạn ơi. Xuân về ai cũng thích chơi trong nhà. – Là cây gì?( Cây hoa
đào)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV giới thiệu bài.- HS nhắc lại tên bài.
- Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài.- HS lấy ĐD học tập.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ3: Luyện tập – sáng tạo * Tạo hình và trang trí mô hình cây
GV: Yêu cầu HS quan sát hoặc nhớ lại hình, khối, màu sắc của loài cây mình yêu
thích để có ý tưởng sáng tạo mô hình cây. Lựa chọn vật liệu phù hợp và tạo mô
hình cây theo ý thích.
- HS quan sát hình trang 52 SGK, trả lời các câu hỏi sau:
1. Loài cây nào con yêu thích và lựa chọn thể hiện? Cây đó có hình dáng chung và
các bộ phận như thế nào?
- HS chia sẻ về các loài cây đã biết, thảo luận về hình, khối, màu sắc của loài cây
sẽ tạo hình (thân, tán lá, hoa, quả...).
2. Thân cây có thể tạo từ hình khối cơ bản nào? Con sử dụng vật liệu, màu sắc nào
để tạo hình thân cây?
- HS hình dung về loài cây yêu thích trước khi tạo sản phẩm, tham khảo một số
cách tạo hình cây để có thêm ý tưởng sáng tạo.
3. Tán lá cây có hình khối, màu sắc như thế nào? Lá cây được tạo hình và có màu
sắc như thế nào?
- Khuyến khích HS chủ động lựa chọn vật liệu có màu sắc phù hợp để tạo hình và
trang trí mô hình cây.
- HS chủ động lựa chọn vật liệu có màu sắc phù hợp để tạo hình và trang trí mô
hình cây.
*Lưu ý: Có thể tạo mô hình cây bằng các loại vật liệu khác nhau.
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ.- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- HS làm bài tập 2 trong VBT trang 27
HĐ 4: Phân tích- đánh giá * Trưng bày sản phẩm và chia sẻ:
GV:Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và hướng dẫn các em chia sẻ cảm nhận
về mô hình cây yêu thích theo các câu hỏi sau:
1. Mô hình cây của con được thực hiện như thế nào?
2. Con yêu thích mô hình cây nào của các bạn? Hình, khối, màu sắc trong mô hình
cây đó như thế nào?
3. Điểm nào tạo nên sự độc đáo và hấp dẫn cho sản phẩm đó (cách thức tạo hình
sản phẩm, màu sắc, vật liệu, tỉ lệ, sự cân đối...)?
4. Sự tương phản thể hiện ở các khối trong mô hình cây đó như thế nào? Cách tạo
bề mặt của các bộ phận cây gợi cho em cảm giác gì?
5. Con có ý tưởng gì về cách điều chỉnh cho sản phẩm đẹp và hoàn thiện hơn?
- HS trưng bày sản phẩm.
- Chia sẻ, nêu cảm nhận, đánh giá, nhận xét bài mình, bài bạn về: Hình, khối, màu
sắc trong mô hình cây.
- HS nêu ý tưởng điều chỉnh sản phẩm.
Khen ngợi, động viên HS
- Học sinh lắng nghe và rút kinh nghiệm cho mình, nhận ra các sản phẩm có tính
sáng tạo, hình thức độc đáo, kĩ thuật thể hiện khéo léo. Biết cách điều chỉnh để sản
phẩm hoàn thiện hơn.
- GV nhận xét, đánh giá chung. Chỉ ra cho HS những sản phẩm có tính sáng tạo,
hình thức độc đáo, kĩ thuật thể hiện khéo léo. Gợi ý cách điều chỉnh để sản phẩm
hoàn thiện hơn.
HĐ 5:Vận dụng - phát triển * Tạo mô hình khu vườn nhỏ
GV: Tổ chức cho HS sắp xếp các mô hình cây của mỗi cá nhân tạo thành khu
vườn chung theo nhóm. Yêu cầu HS liên tưởng tới vườn cây trong tự nhiên để tạo
thêm cảnh vật cho mô hình sinh động hơn.
- HS sắp xếp các mô hình cây của mỗi cá nhân tạo thành khu vườn chung theo
nhóm. Và liên tưởng tới vườn cây trong tự nhiên để tạo thêm cảnh vật cho mô hình
sinh động hơn.
- Hướ
Tuần 23
Chủ đề 6: NHỮNG NGƯỜI BẠN
VẼ TOÀN THÂN – Tiết 3
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh,
cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè
- Biết chia sẻ suy nghĩ
2. Về năng lực
Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết các đặc điểm chi tiết trên khuôn mặt;
- Vẽ được chân dung bạn em
- Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình, màu đặc trưng của chân
dung.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên SP.
- Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,…) để thực hành
sáng tạo chủ đề “Những người bạn”
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về biểu cảm của gương mặt để áp dụng
vào các môn học khác và cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point
- Một số tấm hình ảnh chân dung và tranh chân dung phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ
dung khác phù hợp.
- Hình một số khuôn mặt(trò chơi)
2. Học sinh
- SGK, VBT (nếu có)
- Bút chì, màu vẽ ( bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,...), giấy trắng,
giấy bìa màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu.
- Một số tấm hình ảnh chân dung và tranh chân dung phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ
dung khác phù hợp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
Ổn định tổ chức lớp, khởi động
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS.
Trò chơi: Bịt mắt vẽ chân dung, mỗi nhóm cử 1 bạn lên bảng (bịt mắt) vẽ
thêm các bộ phận trên khuôn mặt đã chuẩn bị(các bạn trong nhóm có thể hướng
dẫn, nhắc nhở bạn)
+ Nhóm nào nhận được nhiều phiếu bình chọn sẽ là nhóm chiến thắng?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
GV chốt: các em vừa quan sát một số chân dung. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu về chủ đề 6 chân dung những người bạn.
- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Quan sát, thảo luận về hình ảnh toàn thân các bạn trong ảnh và trong tranh
- Giới thiệu một số tranh, ảnh toàn thân
+ Gv trưng bày một số hình ảnh chân dung toàn thân:
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận: Nhận biết nhìn bên ngoài, cơ thể người có các bộ
phận chính nào, nêu đặc điểm về vị trí, tỉ lệ, hình dạng và màu sắc.
- Gợi mở cho HS liên hệ với các hình cơ bản đã học
- So sánh, nhận xét trong tranh vẽ toàn thân với hình ảnh toàn thân thật của bạn bè
về hình dạng, màu sắc, vị trí các bộ phận.
* Thực hành: Vẽ chân dung (toàn thân) chính mình hoặc người bạn của em.
- Gợi ý cho HS thực hiện tự lựa chọn để thực hiện một trong những hoạt động sau:
+ Vẽ hình HS được giới thiệu trên máy chiếu
+ Vẽ ảnh của chính mình
- Quan sát, hs khích lệ HS Thực hành, hướng dẫn bổ sung.
- Hướng dẫn HS cùng nhận xét đánh giá về sản phẩm
- Gv và HS nhận xét đánh giá về sản phẩm và tiết học, GV kịp thời tìm ra những
sản phẩm sáng tạo, đặc sắc để giới thiệu cho cả lớp
- Giáo dục ý thức giữ gìn đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật và bảo vệ môi trường.
Câu hỏi:
+Hãy chia sẽ suy nghĩ về sản phẩm của mình, của bạn.
+Em sẽ giữ gìn sản phẩm thế nào?
Khối 1
Tuần 24
Chủ đề 6: NHỮNG NGƯỜI BẠN
GÓC MĨ THUẬT CỦA EM – Tiết 4
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh,
cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè
- Biết chia sẻ suy nghĩ
2. Về năng lực
Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết các đặc điểm chi tiết trên khuôn mặt;
- Vẽ được chân dung bạn em
- Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình, màu đặc trưng của chân
dung.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên SP.
- Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,…) để thực hành
sáng tạo chủ đề “Những người bạn”
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về biểu cảm của gương mặt để áp dụng
vào các môn học khác và cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point
- Một số tấm hình ảnh chân dung và tranh chân dung phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ
dung khác phù hợp.
- Hình một số khuôn mặt(trò chơi)
2. Học sinh
- SGK, VBT (nếu có)
- Bút chì, màu vẽ ( bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,...), giấy trắng,
giấy bìa màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu.
- Một số tấm hình ảnh chân dung và tranh chân dung phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ
dung khác phù hợp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3. Hoạt động mở đầu:
Ổn định tổ chức lớp, khởi động
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS.
Trò chơi: Bịt mắt vẽ chân dung, mỗi nhóm cử 1 bạn lên bảng (bịt mắt) vẽ
thêm các bộ phận trên khuôn mặt đã chuẩn bị(các bạn trong nhóm có thể hướng
dẫn, nhắc nhở bạn)
+ Nhóm nào nhận được nhiều phiếu bình chọn sẽ là nhóm chiến thắng?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
GV chốt: các em vừa quan sát một số chân dung. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu về chủ đề 6 chân dung những người bạn.
- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
4. Hoạt động hình thành kiến thức:
Quan sát, thảo luận về hình ảnh toàn thân các bạn trong ảnh và trong tranh
- Giới thiệu một số tranh, ảnh toàn thân
+ Gv trưng bày một số hình ảnh chân dung toàn thân:
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận: Nhận biết nhìn bên ngoài, cơ thể người có các bộ
phận chính nào, nêu đặc điểm về vị trí, tỉ lệ, hình dạng và màu sắc.
- Gợi mở cho HS liên hệ với các hình cơ bản đã học
- So sánh, nhận xét trong tranh vẽ toàn thân với hình ảnh toàn thân thật của bạn bè
về hình dạng, màu sắc, vị trí các bộ phận.
* Thực hành: Vẽ chân dung (toàn thân) chính mình hoặc người bạn của em.
- Gợi ý cho HS thực hiện tự lựa chọn để thực hiện một trong những hoạt động sau:
+ Vẽ hình HS được giới thiệu trên máy chiếu
+ Vẽ ảnh của chính mình
-Quan sát, hs khích lệ HS Thực hành, hướng dẫn bổ sung.
-Hướng dẫn HS cùng nhận xét đánh giá về sản phẩm
-Gv và HS nhận xét đánh giá về sản phẩm và tiết học, GV kịp thời tìm ra những
sản phẩm sáng tạo, đặc sắc để giới thiệu cho cả lớp
-Giáo dục ý thức giữ gìn đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật và bảo vệ môi trường.
Câu hỏi:
+Hãy chia sẽ suy nghĩ về sản phẩm của mình, của bạn.
+Em sẽ giữ gìn sản phẩm thế nào?
LỚP 2
BÀI 3: TẮC KÈ HOA (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được cách kết hợp các hình thức chấm, nét, màu trong tạo hình và trang trí
con vật .
- Vẽ và trang trí được chú tắc kè hoa theo ý thích.
- Chỉ ra được sự lặp lại, hài hòa và cách kết hợp chấm, nét hình, màu để vẽ hình và
trang trí con vật.
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp cùa chấm, nét, hình, màu trong tranh.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
Năng lực riêng:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về chú tắc kè hoa yêu thích.
3. Phẩm chất:
- Thêm yêu thiên nhiên, động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Một số tranh, ảnh tắc kè hoa.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Giấy, bút vẽ, bút chì, tẩy, kéo, hồ dán, kéo thủ công.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.- HS cùng chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Khám phá – nhận biết đặc điểm của tắc kè hoa.
- GV cho HS quan sát hình tắc kè hoa do GV chuẩn bị, khơi gợi để các em thảo
luận và có những trải nghiệm về hình dáng, màu sắc, đặc điểm của tắc kè hoa.
- GV nêu câu hởi gợi ý để HS tư duy và trả lời:
+ Em đã nhìn thấy tắc kè hoa bao giờ chưa?
+ Tắc kè hoa có hình dáng như thế nào?
+ Màu sắc, đặc điểm của tắc kè hoa có gì đặc biệt?
- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời
- GV trình chiếu video về con tắc kè và bổ sung, chuẩn kiến thức: Tắc kè hoa thuộc
loài bò sát bốn chân, đuôi dài, đẩu có sừng, nhiêu màu và hình dáng khúc nhau.
Chúng có thể đổi màu để trốn tránh kẻ thù.
Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức – kĩ năng
- GV yêu cầu HS quan sát hình để nhận biết các bước vẽ và trang trí tắc kè hoa
trong SGK (trang 51).
- GV hướng dẫn và thao tác mẫu để HS quan sát, ghi nhớ các bước thực hiện.
- GV đặt câu hỏi:
+ Có thể vẽ hình tắc kè hoa bằng nét gì?
+ Trên thân tác kè hoa có thể trang trí bằng nét, chấm nào? Có thể vẽ thêm gì xung
quanh tắc kè?
+ Hoàn thiện hình tắc kè hoa với màu sắc như thế nào?
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận và lưu ý HS: Tắc kè hoa có thể được vẽ và trang
trí bằng các chấm, nét, hình, màu khác nhau.
Hoạt động 3: Luyện tập – sáng tạo
- GV khuyến khích HS tưởng tượng, nhớ lại hình ảnh tắc kè hoa yêu thích để quan
sát và vẽ theo ý thích:
+ Chọn màu yêu thích để thể hiện bài vẽ.
+ Tham khảo các hình có cách dùng chấm, nét, màu phù hợp để có thêm ý tưởng
sáng tạo cho bài của mình.
- GV hỗ trợ HS cách dùng nét, chấm, màu phù hợp để trang trí chú tắc kè hoa sinh
động.
- GV nêu câu hỏi gợi ý để HS tư duy và có ý tưởng cho bài vẽ của mình.
+ Em sẽ chọn hình chú tắc kè nào để vẽ? Vì sao?
+ Hình chú tắc kè đó có gì ấn tượng với em?
+ Các chấm và nét, màu có trên thân tắc kè trông thế nào?
+ Em sẽ dùng chấm, nét, màu nào để vẽ tắc kè hoa?
- GV gọi HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
LỚP 2:
TUẦN 24
Chủ đề: KHU RỪNG NHIỆT ĐỚI
Bài 3: TẮC KÈ HOA (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Kể tên được một số động vật bò sát. Tắc kè hoa mà em được nhìn thấy.
- Biết cách thực hiện một số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của loài tắc kè.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề tắc kè hoa bằng cách vẽ, xé, dán
bằng lá cây.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của con vật,…thông qua chấm, nét, hình màu, không
gian trong sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của con vật, hình chấm, nét,
hình, màu,…trong các sản phẩm mĩ thuật.
- Nhận ra vẻ đẹp của các con vật quen thuộc, yêu quí con vật, yêu thiên nhiên..,
và có ý thức giữ gìn môi trường.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về con vật tắc kè hoa quen thuộc theo
nhiều hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương con vật và có ý thức giữ gìn môi trường trong
thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ về tắc kè hoa.
- Hình ảnh một số tắc kè hoa được sáng tạo từ hình vẽ, và ảnh tắc kè hoa trong
tự nhiên. Video về con tắc kè hoa.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Hoạt động mở đầu:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.- HS cùng chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: Vẽ tắc kè hoa yêu thích.
- Khuyến khích và hỗ trợ HS lựa chọn tắc kè hoa có hình dáng, màu sắc mình yêu
thích để tạo hình và trang trí.
- HS lựa chọn tắc kè hoa có hình dáng, màu sắc mình yêu thích để tạo hình và
trang trí.
- Khuyến khích HS:
+ Lựa chọn hình ảnh tắc kè hoa yêu thích để quan sát và vẽ theo ý thích.
- HS chọn hình ảnh tắc kè hoa yêu thích để quan sát và vẽ theo ý thích.
+ Chọn màu yêu thích để thể hiện bài vẽ.
+ Tham khảo các hình có cách dùng chấm, nét, màu phù hợp để có thêm ý tưởng
sáng tạo cho bài của mình.
+ Hỗ trợ HS cách dùng nét, chấm, màu phù hợp để trang trí chú tắc kè hoa sinh
động.
+ Nêu câu hỏi để HS tư duy và có ý tưởng cho bài vẽ của mình.
- Em sẽ chọn hình chú tắc kè hoa nào để vẽ? Vì sao?- HS trả lời.
- Hình chú tắc kè đó có gì ấn tượng với em?- HS trả lời.
- Các chấm và nét, màu có trên thân tắc kè trông thế nào?- HS trả lời.
- Em sẽ dùng chấm, nét, màu nào để vẽ tắc kè hoa?- HS trả lời.
* Cách vẽ tắc kè hoa yêu thích:- HS tthực hiện.
+ Cách 1: Chọn màu vẽ tắc kè hoa.
+ Cách 2 : Vẽ tắc kè hoa theo ý thích.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được 2 bước vẽ con vật, tắc kè hoa theo ý
thích ở hoạt động 3.- HS lắng nghe, cảm nhận.
HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Tổ chúc cho HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về - HS trưng bày sản
phẩm và cảm nhận.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và cảm nhận về.
+ Hình dáng tắc kè yêu thích.
+ Nét, chấm, màu trang trí trên tắc kè.
+ Điểm độc đáo và ấn tượng của chú tắc kè.
+ Khuyến khích HS tưởng tượng và chia sẻ về chú tắc kè trong thiên nhiên.
- HS tưởng tượng và chia sẻ về chú tắc kè trong thiên nhiên.
- Em thích hình ảnh tắc kè hoa nào? Vì sao?- HS trả lời:
- Các chấm, nét, màu được lặp lại trên hình tắc kè như thế nào?- HS trả lời:
- Em muốn điều chỉnh gì cho hình vẽ đẹp hơn.- HS trả lời:
* Cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ:
- Nêu cảm nhận của em về sản phẩm mĩ thuật yêu thích.- HS cảm nhận, đánh giá
và chia sẻ.
+ Chấm, nét, màu trang trí trên tắc kè hoa.
+ Điểm độc đáo và ấn tượng của tắc kè hoa.
- Tưởng tượng và chia sẻ về chú tắc kè hoa trong thiên nhiên.- HS tưởng tượng và
chia sẻ về chú tắc kè hoa trong thiên nhiên.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ
sản phẩm cá nhân, nhóm mình, nhóm bạn ở hoạt động 4.- HS ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG 5: Tạo bức tranh tắc kè hoa trong rừng cây.
- Tạo cơ hội cho HS kết nối sản phẩm của bài học với các bài trước trong chủ đề
giúp HS phát triển kĩ năng bố cục và vận dụng nguyên lí tạo hình về tỉ lệ, nhịp điệu
có hiệu quả hơn.
- HS thực hiện.
- Hướng dẫn HS: Cắt hình chú tắc kè đã vẽ ra khỏi giấy, chọn vị trí phù hợp và dán
vào bài vẽ rừng cây rậm rạp - HS thực hành.
- Em thích hình chú tắt của mình được đặc vào vị trí nào vào sản phẩm rừng cây?
Vì sao em chọn vị trí đó?- HS trả lời:
- Vị trí em chọn để đặc hình tắc kè ở xa hay gần trong sản phẩm?- HS trả lời:
- Tỉ lệ giữa hình tắc kè với cảnh vật xung quanh trong sản phẩm như thế nào? - HS
trả lời:
* Tóm tắt để HS ghi nhớ: - HS ghi nhớ:
- Chấm, nét, màu,…tạo nên vẻ đẹp phong phú.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được cách tạo bức tranh tắc kè hoa trong
rừng cây ở hoạt động 5.- HS ghi nhớ:
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và chưa hoàn thành.
LỚP 3:
TUẦN 23
CHỦ ĐỀ 5: KHU VƯỜN NHỎ ( 6 TIẾT )
BÀI 1: CÂY TRONG VƯỜN ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chỉ ra được cách cắt, ghép các hình khối khác nhau tạo sản phẩm mỹ thuật.
- Tạo được mô hình cây 3D từ giấy, bìa và các vật liệu khác nhau.
- Chia sẻ được cảm nhận về chất bề mặt vật liệu và sử dụng tương phản của khối
trong sản phẩm mỹ thuật
- Nhận biết được vai trò của cây xanh trong cuộc sống. Có ý thức chăm sóc và bảo
vệ cây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Video hoặc tranh, ảnh chụp một số loại cây khác nhau. Sản phẩm mẫu.
- HS: Giấy thủ công, giấy bìa màu, bìa cát tông, kéo, hồ dán, bút chì, màu vẽ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động: Câu đố 1:
Cây gì tựa tai voi. Hè cho ô mát em chơi sân trường. Đông về trơ trụi cành xương
Lá thành mảnh nắng nhẹ vương gió chiều. – Là cây gì?(Cây bàng)
Câu đố 2: Giữa đông ngỡ bụi chà rào
Hết đông hoa nở một màu hồng tươi
Cây gì lạ thế bạn ơi. Xuân về ai cũng thích chơi trong nhà. – Là cây gì?( Cây hoa
đào)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV giới thiệu bài.- HS nhắc lại tên bài.
- Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài.- HS lấy ĐD học tập.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá * Khám phá hình khối, màu sắc của mô hình cây
GV: Tạo cơ hội cho HS quan sát và tiếp xúc với những mô hình cây dạng khối 3D
được tạo hình và trang trí từ bìa, giấy màu và các vật liệu khác.
- HS xem và tiếp xúc với những mô hình cây dạng khối 3D được tạo hình và trang
trí từ bìa, giấy màu và các vật liệu khác.
- Khuyến khích HS thảo luận để nhận biết màu sắc, các hình khối và vật liệu .
- HS quan sát(hình trang 50 SGK); hoặc cho HS xem và tiếp xúc với những mô
hình cây dạng khối 3D được tạo hình và trang trí từ bìa, giấy màu và các vật liệu
khác, khơi gợi để HS thảo luận theo các câu hỏi sau:
1. Mô hình cây được tạo ra từ những hình, khối nào?
2. Những hình, khối đó có màu sắc như thế nào?
3. Những vật liệu nào được sử dụng để tạo mô hình cây đó?
- HS quan sát, thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Lưu ý: Mô hình cây có thân thường được tạo ra từ khối trụ, tán cây được làm với
các dạng hình khối khác nhau.
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ:
- HS làm bài tập 1 trong VBT trang 26: Viết tên các bộ phận của mỗi mô hình cây.
- Lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ kiến thức bài học.
- HS làm bài tập 1 trong VBT trang 26:
HOẠT ĐỘNG 2: Kiến tạo kiến thức – kĩ năng. * Cách tạo mô hình cây
GV:Tổ chức cho HS tìm hiểu và ghi nhớ cách tạo mô hình cây dạng khối 3D.
- HS quan sát hình trang 51 SGK, thảo luận theo các câu hỏi sau:
1. Con cần chuẩn bị những vật liệu và dụng cụ gì để tạo mô hình cây?
2. Cách tạo thân, tán, lá của mô hình cây như thế nào?
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ các bước tạo mô hình cây.
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ.
- Hướng dẫn và thao tác mẫu để HS quan sát, ghi nhớ các bước thực hiện.
* Ghi nhớ: Kết hợp các hình khối đa dạng từ giấy bìa màu có thể tạo được mô
hình cây đơn giản.
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập – sáng tạo * Tạo hình và trang trí mô hình cây
GV: Yêu cầu HS quan sát hoặc nhớ lại hình, khối, màu sắc của loài cây mình yêu
thích để có ý tưởng sáng tạo mô hình cây. Lựa chọn vật liệu phù hợp và tạo mô
hình cây theo ý thích.
- HS quan sát hình trang 52 SGK, trả lời các câu hỏi sau:
1. Loài cây nào con yêu thích và lựa chọn thể hiện? Cây đó có hình dáng chung và
các bộ phận như thế nào?
- HS chia sẻ về các loài cây đã biết, thảo luận về hình, khối, màu sắc của loài cây
sẽ tạo hình (thân, tán lá, hoa, quả...).
2. Thân cây có thể tạo từ hình khối cơ bản nào? Con sử dụng vật liệu, màu sắc nào
để tạo hình thân cây?
- HS hình dung về loài cây yêu thích trước khi tạo sản phẩm, tham khảo một số
cách tạo hình cây để có thêm ý tưởng sáng tạo.
3. Tán lá cây có hình khối, màu sắc như thế nào? Lá cây được tạo hình và có màu
sắc như thế nào?
- Khuyến khích HS chủ động lựa chọn vật liệu có màu sắc phù hợp để tạo hình và
trang trí mô hình cây.
- HS chủ động lựa chọn vật liệu có màu sắc phù hợp để tạo hình và trang trí mô
hình cây.
*Lưu ý: Có thể tạo mô hình cây bằng các loại vật liệu khác nhau.
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ.- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- HS làm bài tập 2 trong VBT trang 27
LỚP 3:
TUẦN 24
CHỦ ĐỀ 5: KHU VƯỜN NHỎ ( 6 TIẾT )
BÀI 1: CÂY TRONG VƯỜN ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chỉ ra được cách cắt, ghép các hình khối khác nhau tạo sản phẩm mỹ thuật.
- Tạo được mô hình cây 3D từ giấy, bìa và các vật liệu khác nhau.
- Chia sẻ được cảm nhận về chất bề mặt vật liệu và sử dụng tương phản của khối
trong sản phẩm mỹ thuật
- Nhận biết được vai trò của cây xanh trong cuộc sống. Có ý thức chăm sóc và bảo
vệ cây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Video hoặc tranh, ảnh chụp một số loại cây khác nhau. Sản phẩm mẫu.
- HS: Giấy thủ công, giấy bìa màu, bìa cát tông, kéo, hồ dán, bút chì, màu vẽ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động:Câu đố 1:
Cây gì tựa tai voi. Hè cho ô mát em chơi sân trường. Đông về trơ trụi cành xương
Lá thành mảnh nắng nhẹ vương gió chiều. – Là cây gì?(Cây bàng)
Câu đố 2: Giữa đông ngỡ bụi chà rào
Hết đông hoa nở một màu hồng tươi
Cây gì lạ thế bạn ơi. Xuân về ai cũng thích chơi trong nhà. – Là cây gì?( Cây hoa
đào)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV giới thiệu bài.- HS nhắc lại tên bài.
- Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài.- HS lấy ĐD học tập.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ3: Luyện tập – sáng tạo * Tạo hình và trang trí mô hình cây
GV: Yêu cầu HS quan sát hoặc nhớ lại hình, khối, màu sắc của loài cây mình yêu
thích để có ý tưởng sáng tạo mô hình cây. Lựa chọn vật liệu phù hợp và tạo mô
hình cây theo ý thích.
- HS quan sát hình trang 52 SGK, trả lời các câu hỏi sau:
1. Loài cây nào con yêu thích và lựa chọn thể hiện? Cây đó có hình dáng chung và
các bộ phận như thế nào?
- HS chia sẻ về các loài cây đã biết, thảo luận về hình, khối, màu sắc của loài cây
sẽ tạo hình (thân, tán lá, hoa, quả...).
2. Thân cây có thể tạo từ hình khối cơ bản nào? Con sử dụng vật liệu, màu sắc nào
để tạo hình thân cây?
- HS hình dung về loài cây yêu thích trước khi tạo sản phẩm, tham khảo một số
cách tạo hình cây để có thêm ý tưởng sáng tạo.
3. Tán lá cây có hình khối, màu sắc như thế nào? Lá cây được tạo hình và có màu
sắc như thế nào?
- Khuyến khích HS chủ động lựa chọn vật liệu có màu sắc phù hợp để tạo hình và
trang trí mô hình cây.
- HS chủ động lựa chọn vật liệu có màu sắc phù hợp để tạo hình và trang trí mô
hình cây.
*Lưu ý: Có thể tạo mô hình cây bằng các loại vật liệu khác nhau.
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ.- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- HS làm bài tập 2 trong VBT trang 27
HĐ 4: Phân tích- đánh giá * Trưng bày sản phẩm và chia sẻ:
GV:Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và hướng dẫn các em chia sẻ cảm nhận
về mô hình cây yêu thích theo các câu hỏi sau:
1. Mô hình cây của con được thực hiện như thế nào?
2. Con yêu thích mô hình cây nào của các bạn? Hình, khối, màu sắc trong mô hình
cây đó như thế nào?
3. Điểm nào tạo nên sự độc đáo và hấp dẫn cho sản phẩm đó (cách thức tạo hình
sản phẩm, màu sắc, vật liệu, tỉ lệ, sự cân đối...)?
4. Sự tương phản thể hiện ở các khối trong mô hình cây đó như thế nào? Cách tạo
bề mặt của các bộ phận cây gợi cho em cảm giác gì?
5. Con có ý tưởng gì về cách điều chỉnh cho sản phẩm đẹp và hoàn thiện hơn?
- HS trưng bày sản phẩm.
- Chia sẻ, nêu cảm nhận, đánh giá, nhận xét bài mình, bài bạn về: Hình, khối, màu
sắc trong mô hình cây.
- HS nêu ý tưởng điều chỉnh sản phẩm.
Khen ngợi, động viên HS
- Học sinh lắng nghe và rút kinh nghiệm cho mình, nhận ra các sản phẩm có tính
sáng tạo, hình thức độc đáo, kĩ thuật thể hiện khéo léo. Biết cách điều chỉnh để sản
phẩm hoàn thiện hơn.
- GV nhận xét, đánh giá chung. Chỉ ra cho HS những sản phẩm có tính sáng tạo,
hình thức độc đáo, kĩ thuật thể hiện khéo léo. Gợi ý cách điều chỉnh để sản phẩm
hoàn thiện hơn.
HĐ 5:Vận dụng - phát triển * Tạo mô hình khu vườn nhỏ
GV: Tổ chức cho HS sắp xếp các mô hình cây của mỗi cá nhân tạo thành khu
vườn chung theo nhóm. Yêu cầu HS liên tưởng tới vườn cây trong tự nhiên để tạo
thêm cảnh vật cho mô hình sinh động hơn.
- HS sắp xếp các mô hình cây của mỗi cá nhân tạo thành khu vườn chung theo
nhóm. Và liên tưởng tới vườn cây trong tự nhiên để tạo thêm cảnh vật cho mô hình
sinh động hơn.
- Hướ
 









Các ý kiến mới nhất