Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBH TUẦN 23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai Liên
Ngày gửi: 21h:24' 08-02-2026
Dung lượng: 320.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BUỔI SÁNG

TUẦN 23:

Thứ hai, ngày 9 tháng 2 năm 2026

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN THEO CHỦ ĐỀ QUÊ HƯƠNG

EM
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau khi hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được nội dung, kế hoạch hội diễn văn nghệ của nhà trường.
- Hào hứng tham gia hoạt động chuẩn bị.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- Học sinh: Chuẩn bị ghế ngồi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Hoạt động mở đầu:
- Giáo viên cho học sinh ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng
ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. Hướng dẫn học sinh sinh hoạt dưới cờ:
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Đội cờ đỏ hướng dẫn HS toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Cô Tổng phụ trách Sơ kết các hoạt động của tuần 22, xếp loại các lớp và phổ
biến kế hoạch hoạt động tuần 23.
3. Kế hoạch tổ chức hội diễn văn nghệ theo chủ đề “Quê hương em”
- Nhà trường /GV Tổng phụ trách Đội triển khai kế hoạch tổ chức hội diễn văn
nghệ theo chủ đề “Quê hương em”.
- Mục đích tổ chức hội diễn văn nghệ: ca ngợi Tổ quốc, tình yêu quê hương, đất
nước.
- Hướng dẫn các lớp chuẩn bị các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “ Quê hương
em” đa dạng về hình thức, phong phú về ngoại hình.
- Hướng dẫn các lớp xây dựng nội dung, chương trình văn nghệ và tổ chức luyện
tập các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “ Quê hương em”.
4. Ý kiến của BGH nhà trường.
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Tìm hiểu các bài hát về chủ đề “Quê hương em”
- Cô Tổng phụ trách nhận xét tiết chào cờ.
-----------------------------------------------------------------------------

TOÁN
Bài 25: DÀI HƠN, NGẮN HƠN ( Tiết 1)
(Tích hợp phát triển năng lực số)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
1.Kiến thức:- Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật
nào ngắn hơn, hai đồ vật dài bằng nhau.
2.Năng lực:- Năng lực tự chủ và tự học, NL tính toán, NL giao tiếp và hợp tác
-Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
3.Phẩm chất:-HS yêu thích học toán

4. Năng lực số (tích hợp):
Quan sát hình ảnh, video minh hoạ trên màn hình, nhận biết thông tin,

lựa chọn câu trả lời phù hợp.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máytính,Ti vi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Hoạt động mở đầu:
1. Khởi động : - HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc lại các số 99,100.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1.Nhận biết Dài hơn, ngắn hơn
- HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút chì. Các đẩu bút đó đặt thẳng vạch dọc
bên trái. HS nhận biết được: bút mực dài hơn bút chì, bút chì ngắn hơn bút mực.
Tích hợp kĩ năng số: HS hiểu cách so sánh độ dài thông qua hình ảnh trực
quan trên màn hình, không cần thao tác kĩ thuật.
III.Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: HS quan sát từng cặp hai vật, nhận biết được vật nào dài hơn trong mỗi
cặp rồi trả lời câu hỏi: Vật nào dài hơn?
Bài 2: HS nhận biết con sâu A dài mấy đốt, đếm xem các con sâu B, sâu C dài
mấy đốt rồi so sánh chiêu dài các con sâu, từ đó tìm con sâu ngắn hơn con sâu
A.
Bài 3: HS quan sát chiêu dài các chìa khoá (bằng cách kẻ các vạch thẳng dọc ở
đẩu bên trái và ở đẩu bên phải của các chìa khoá). Từ đó xác định được chìa
khoá nào dài hơn hoặc ngắn hơn chìa khoá kia.
Bài 4: HS quan sát chiểu dài các con cá (kẻ các vạch thẳng tương tự bài 3), từ
đó xác định trong ba con cá, con nào dài nhất, con nào ngắn nhất.
Tích hợp kĩ năng số: HS luyện quan sát trên màn hình – so sánh – đưa ra kết
luận từ hình ảnh số, không gây quá tải.
IV.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
-Làm bài tập liên quan đến đồ vật dài hơn, đồ vật ngắn hơn.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
-----------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI ĐI HOC ( Tiết 1, Tiết 2)
A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
1. Kiến thức
- Đọc đúng, rõ ràng một văn bản ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ
ngôi thứ nhất; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn này hiểu và trả lời các
câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và
suy luận từ tranh được quan thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho

câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
2. Năng lực
-Phát triển kĩ năng nói và nghethông qua trao đổi vê' nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc
của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
3. Phẩm chất
- Cótình cảm đối với bạn bè, thẩy cô, trường lớp.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính,ti vi,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu:
1.Khởi động: HS hát một bài
2.Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài ngôi nhà
-HS GV nhận xét
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài trực tiếp
2.Luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn VB.
-GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có vần mới (yêm) trong bài đọc.
+ GV đưa từ âu yếm lên bảng và hướng dẫn HS đọc.
+ Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc đồng thanh một số
lần.
-HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng khó: quanh, nhiên, hiền, riêng.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
(VD: Một buổi mai,/ mẹ âu yếm nắm tay tôi/ dẫn đi trên con đường làng/ dài và
hẹp; Con đường này/ tôi đã đi lại nhiều lẩn,/ nhưng lẩn này/ tự nhiên thấy lạ;
Tôi nhìn bạn ngồi bên,/ người bạn chưa hề biết,/ nhưng không thấy xa lạ chút
nào.)
-HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến tôi đi học, đoạn 2: phần còn
lại).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB (buổi mai: buổi sáng sớm; âu
yếm: biểu lộ tình yêu thương bằng dáng điệu, cử chỉ, giọng nói; bỡ ngỡ: ngơ
ngác, lúng túng vì chưa quen thuộc; nép: thu người lại và áp sát vào người, vật
khác để tránh hoặc để được che chở).
+ HS đọc đoạn theo nhóm.
-HS và GV đọc toàn VB
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB.
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.

TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập, thực hành.
1. Trả lời câu hỏi
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
a. Ngày đẩu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao?
b. Những học trò mới đã làm gì khi còn bỡ ngỡ?
c. Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào?).
-HS làm việc nhóm cùng nhau trao đổi ve bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho
từng câu hỏi.
-GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của
mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
-GV và HS thống nhất câu trả lời
a. Ngày đẩu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh đều thay đổi hoặc Ngày
đẩu đi học, bạn nhỏ thấy tất cả cảnh vật xung quanh đều thay đổi, con đường
đang rất quen bỗng thành lạ;
b. Những học trò mới đứng nép bên người thân;
c. Bạn nhỏ cảm nhận người bạn ngồi bên không xa lạ chút nào).
2. Luyện viết
-Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
-GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a (có thể trình chiếu lên bảng một lúc
để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở.
a. Ngày đẩu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh đều thay đổi.
-GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu c âu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
-GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
+ Khi viết tên người và chữ đầu mỗi câu cần viết như thế nào?
+ Khi viết hết 1 câu em cần nhớ điều gì?
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS các kĩ
năng viết và nghe, nói đúng tư thế.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 10 tháng 2 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 1 : TÔI ĐI HỌC ( Tiết 3+ 4)
A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức :
Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành tìm và viết
những từ trong bài hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học; thực hành hoàn thiện câu dựa
vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu. Thực hành phân biệt vần để
chọn vần đúng điền vào đoạn văn.
2. Năng lực:

Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng, hiểu được nội dung
của bài đọc bằng cách trả lời câu hỏi về nội dung bài.
3. Phẩm chất:
Có tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp: khả năng nhận biết và bày tỏ
tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máytính,Ti vi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3
I. Hoạt động mở đầu:
1.Khởi động : - HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: -1 HS đọc lại bài tiết 1
II.Hoạt động luyện tập thực hành
1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu .
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả .
- GV và HS thống nhất cầu hoàn chỉnh. ( Cô giáo âu yếm nhìn các bạn chơi ở
sân trường. ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. Kiểm tra và nhận xét
bài của một số HS .
2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc
nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các
từ ngữ đã gợi ý
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh , HS và GV nhận xét .
TIẾT 4

3. Nghe viết
- GV đọc to cả hai câu ( Mẹ dẫn tôi đi trên con đường làng dài và hẹp . Con
đường này tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ . )
- GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết .
Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm .
Chữ dễ viết sai chính tả : đường , nhiều , ...GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế ,
cầm bút đúng cách.
- Đọc và viết chính tả :
- GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ dẫn tôi
đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ .
- Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ
viết của HS .
- Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
4.Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chứa vần ương,
ươn, ươi, ươu
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài
bằi . HS làm việc nhóm đội để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các

vần ương, ươn, ươi, ươu.
- Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc
đồng thanh một số lần.
IV.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Hát một bài hát về ngày đầu đi học
- GV đưa ra một vài câu hỏi giúp HS hiểu lời bài hát. HS nói một câu về ngày
đầu đi học
* Củng cố : - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học .
- GV nhận xét, khen ngợi , động viên HS
- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
BÀI 25: DÀI HƠN, NGẮN HƠN (Tiết 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn,
hai đồ vật dài bằng nhau.
2. Năng lực:+ NL Tư duy và lập luận toán học: Bước đẩu làm quen với phương
pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b
ngắn hơn .+ NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình
bày KQ trước lớp trong .
+ NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập
theo cặp đôi hay theo nhóm.
3.Phẩm chất:
+ Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học.
+ Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của
nhóm .
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính,ti vi,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC:
I. Hoạt động mở đầu.
1.Khởi động
-GV tổ chức cho HS thi nối tiếp hoàn thành dãy số :
- 31
33
35
31
-

41

43

45

49

-

52

54

56

60

-

76

- HS nhận xét .

74

73

71

- GV nhận xét tuyên dương
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Khám phá- Cho HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút chì. Các đầu bút đó đặt
thẳng vạch dọc bên trái.
- HS nối tiếp trả lời nhận biết được: bút mực dài hơn bút chì, bút chì ngắn
hơn bút mực.
- HS khác nhận xét . GV nhận xét tuyên dương
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: Vật nào dài hơn
- HS quan sát từng cặp hai vật, nhận biết được vật nào dài hơn trong mỗi cặp
rồi trả lời câu hỏi:
+ Vật nào dài hơn?
- HS nối tiếp trả lời
- HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương
Bài 2:
- HS trao đổi cặp đôi để nhận biết con sâu A dài mấy đốt, đếm xem các con sâu
B, sâu C dài mấy đốt rồi so sánh chiêu dài các con sâu, từ đó tìm con sâu ngắn
hơn con sâu A.
- HS nối tiếp trả lời
- HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng : Con sâu C ngắn
hơn con sâu.
Lưu ý: Nhận biết chìa khoá ở đặc điểm hình đuôi chìa khoá.
Bài 3:
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm theo tổ : tổ 1a, tổ 2 b, tổ 3 c, tổ 4 d.
- HS quan sát chiều dài các chìa khoá (bằng cách kẻ các vạch thẳng dọc ở đẩu
bên trái và ở đẩu bên phải của các chìa khoá). Từ đó xác định được chìa khoá
nào dài hơn hoặc ngắn hơn chìa khoá kia.
- HS nối tiếp trả lời
- HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng :
a) A ngắn hơn B; b) D dài hơn C; c) A ngắn hơn C; d) C ngắn hơn B.
Bài 4:
-GV nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi
-HS quan sát chiểu dài các con cá (kẻ các vạch thẳng tương tự bài 3), từ đó
xác định trong ba con cá, con nào dài nhất, con nào ngắn nhất.
- HS nối tiếp trả lời
- HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng :
a) A ngắn nhất, B dài nhất;
b ) A ngắn nhất, C dài nhất.
IV.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS thi tìm 2 vật theo chỉ định của GV ( vật thật do GV chuẩn

bị..) Sau đó yêu cầu các em so sánh 2 vật mình lấy và trả lời : Vật nào dài hơn,
vật nào ngắn hơn?
- 3 cặp HS thi
- HS nhận xét .
- GV nhận xét tuyên dương
- Nhậnxét tiết học thật cẩn thiết để so sánh độ dài.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không

Thứ tư, ngày 11 tháng 2 năm 2026

TIẾNG VIỆT
BÀI 2: ĐI HỌC ( Tiết 1,Tiết 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
1. Kiến thức:- HS đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu
hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau,
củng cố kiến thức vế vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài
thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và
suy luận từ tranh được quan sát.
2. Năng lực:- Phát triển khả năng khả năng làm việc nhóm.
3. Phẩm chất: - HS cótình cảm đối với trường lớp và thầy cô giáo;
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính,ti vi,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu:
1. Khởi động:HS hát bài đi học
2. Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điếu thú vị mà HS học
được từ bài học đó.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1.Luyện đọc
GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
HS đọc từng dòng thơ
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một
số từ ngữ có thể khó đối với HS (nương, lặng, râm,...).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ.
-HS đọc từng khổ thơ
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (nương: đất trồng trọt ở
vùng đồi núi; thâm thì: ở đây tiếng suối chảy nhẹ nhàng, khe khẽ như tiếng
người nói thầm với nhau).
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm.
+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá.

-HS đọc cả bài thơ
- 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ.
- Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
2.Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẩn với nhau
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có
vần giống nhau ở cuối các dòng thơ.
-HS viết những tiếng tìm được vào vở.
-GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá.
-GV và HS thống nhất câu trả lời.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập,thực hành
1.Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi (a.
Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học một mình? b. Trường của bạn nhỏ có đặc điểm
gì? c. Cảnh trên đường đến trường có gì?).
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời
từng câu hỏi.
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét,
đánh giá.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
2.Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ đẩu.
- Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đẩu.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đẩu bằng cách xoá/ che dẩn một
số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những
từ ngữ bị xoá/ che dẩn. Chú ý để' lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS
thuộc lòng hai khổ thơ.
IV.Hoạt động vận dụng ,trải nghiệm
-HS Hát một bài hát về thầy cô
- GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội
dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
TOÁN
BÀI 26: ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI ( Tiết 1)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được đơn vị đo độ dài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm
(xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy
ước hoặc đơn vị đo cm).

- Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước.
2.Năng lực:
+ Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của
nhóm .
+ NL Tư duy và lập luận toán học: Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân
tích, so sánh độ dài các vật theo số đo của vật. Phát triển tư duy qua ước lượng,
so sánh độ dài của các vật trong thực tế.
+ NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ
trước lớp trong .
+ NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập
theo cặp đôi hay theo nhóm.
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV- Máy tính, tivi,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Hoạt động mở đầu.
-Khởi động:Hs hát một bài
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Khám phá lớp học:
- HS quan sát các đồ vật thường thấy ở lớp học, tập ước lượng chiều dài hoặc
chiều cao mỗi đồ vật theo “gang tay” của em (con số ước lượng này là “vào
khoảng” mấy gang tay, chưa chính xác). Sau đó HS được đo thực tê' mỗi đồ vật
đó (xác định đúng chiều dài, chiểu cao mỗi vật đó theo “gang tay”). Nêu kêt quả
số đo theo ước lượng hoặc số đo thực tế.
- GV cho HS đo vật thật ở lớp.- HS tiến hành đo độ dài một số đồ vật theo yêu
cầu của GV ( đồ vật có trong lớp)
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai đón đúng ”
- GV đưa ra hoặc chỉ một vật yêu cầu HS ước lượng độ dài vật đó bao nhiêu
gang tay.( bảng lớp, cửa lớp, cặp , bảng con…)
- Sau đó yêu cầu HS thực hành đo đò vật đó xem ước lượng của các em có chính
xác không.
- HS lần lượt thực hiện .
- HS nhận xét .
- GV nhận xét tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không

Thứ năm, ngày 12 tháng 2 năm 2026

TIẾNG VIỆT
BÀI 3: HOA YÊU THƯƠNG ( Tiết1, 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:

1.Kiến thức:- HS đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một
trải nghiệm từ ngôi thứ nhất; đọc đúng vẩn oay và những tiếng, từ ngữ có các
vẩn này; hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Viết lại đúng
câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho
sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
2.Năng lực :- Phát triển khả năng làm việc nhóm.
3.Phẩm chất :- Cótình cảm đối với thầy cô và bạn bè; khả năng nhận biết và
bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính,ti vi,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu:
1. Khởi động:HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Tôi đi học
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1.Luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn VB.
-GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới.
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có vần mới (oay) trong bài đọc.
+ GV đưa từ “hí hoáy” lên bảng và hướng dẫn HS đọc.
+ Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc đồng thanh một số
lần.
-HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một
số từ ngữ khó: yêu, hí hoáy, nhuỵ, thích, Huy (do có vần khó hoặc do đặc điểm
phát âm phương ngữ của HS).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
(VD: Chúng tôi/ treo bức tranh/ ở góc sáng tạo của lớp.)
-HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến cái ria cong cong, đoạn 2:
phần còn lại).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ trong bài (hí hoáy: chăm chú và luôn tay làm việc gì đó; tỉ mỉ: kĩ càng từng
cái rất nhỏ; nắn nót: làm cẩn thận từng tí cho đẹp, cho chuẩn; sáng tạo: có cách
làm mới; nhuỵ hoa: bộ phận của một bông hoa, sau phát triển thành quả và hạt,
thường nằm giữa hoa.).
+ HS đọc đoạn theo nhóm.
-HS và GV đọc toàn VB
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB.
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập,thực hành

1.Trả lời câu hỏi
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
a. Lớp của bạn nhỏ có mấy tổ?
b. Bức tranh bông hoa bốn cánh được đặt tên là gì?
c. Theo em, có thể đặt tên nào khác cho bức tranh?
-HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi ve bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi.
-GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của
mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời
a. Lớp của bạn nhỏ có bốn tổ;
b. Bức tranh bông hoa bốn cánh được đặt tên là “Hoa yêu thương”;
c. Có thể đặt tên khác cho bức tranh là: Hoa tình thương, Hoa đoàn kết, Lớp
học mến yêu, Lớp học tôi yêu, Bông hoa yêu thương, Bức tranh đặc biệt,...
2.Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
-GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc
để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở.
-GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
-GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
IV.Hoạt động vận dụng,trải nghiệm
-HS đọc lại bài nhiều lần
-HS áp dụng kiến thức đã học vận dụng vào thực tế.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 14. CƠ THỂ EM ( Tiết 1)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: - Xác định được tên , hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể
- Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể .
- Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó
- Phân biệt được con trai và con gái .
2. Năng lực:- Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể
3.Phẩm chất: -Chăn chỉ, trách nhiệm có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể
hằng ngày .
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính,ti vi,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Hoạt động mở đầu:
1.Khởi động : - HS hát một bài
- HS nghe nhạc và múa , hát theo lời bài hát : “ Ồ sao bé không lắc ” .
- HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như :
+ Bài hát nhắc đến những bộ phận nào của cơ thể ?

+ Các bộ phận khác nhau của cơ thể đã thực hiện những
 
Gửi ý kiến