Tìm kiếm Giáo án
KHBH TUÀN 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thoan
Ngày gửi: 08h:21' 27-01-2026
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thoan
Ngày gửi: 08h:21' 27-01-2026
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20:
Buổi sáng:
Thứ Hai, ngày 19 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỀ CHỦ ĐỀ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được thông tin về một số doanh nhân nổi tiếng và những doanh nhân thành đạt ở địa
phương.
- Chia sẻ được hiểu biết của bản thân về hoạt động kinh doanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Lập được kế hoạch kinh doanh của lớp trong Hội chợ Xuân.
- Biết được các vị trí công việc cần thiết để thực hiện kế hoạch kinh doanh của lớp.
3. Phẩm chất
-
Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức
tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, loa, míc
I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Giao lưu về chủ đề hoạt động kinh doanh
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi giao lưu về chủ đề Hoạt động kinh
doanh. Các nội dung chính như sau:
+ Giới thiệu khách mời là doanh nhân tại địa phương (nếu có) tham gia buổi giao lưu.
+ Có thể cho HS tiếp cận nội dung của chủ đề buổi giao lưu thông qua một tình huống cụ thể
gắn với hoạt động kinh doanh trong cuộc sống hằng ngày.
+ Giới thiệu cho HS thông tin về một số doanh nhân nổi tiếng và những doanh nhân thành
đạt ở địa phương bằng tranh ảnh hoặc phim tư liệu. Trong đó, chú trọng những doanh nhân
thành công trong kinh doanh, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa phương. Hoạt
động này GV cũng có thế phổ biến trước cho HS tìm hiểu về các doanh nhân ở địa phương
và mời các em giới thiệu trước toàn trường.
+ Mời một số HS giao lưu, chia sẻ hiểu biết của bản thân về hoạt động kinh doanh.
- GV khuyến khích sự tương tác tích cực từ HS.
- GV mời một số HS chia sẻ điều mình học được và cảm xúc sau khi tham gia buổi giao lưu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
TOÁN:
BÀI 38: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết tìm hai số khi biết tổng và tỉ
số của hai số đó.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán
sau.( Một hình chữ nhật có chu vi bằng 100m.
- HS tham gia trò chơi
+ Các tổ thực hiện vào bảng phụ
Bài giải
3
Chiều dài bằng 2 chiều rộng. Tính diện tích của
hình chữ nhật đó.) Tổ nào nhanh và đúng là đội
chiến thắng.
Sơ đồ :
Chiều rộng : I-----I-----I
Chiều dài : I-----I-----I-----I
Nửa chu vi hình chữ nhật là :
100 : 2 = 50 (m)
Tổng số phần bằng nhau là :
3 + 2 = 5 (phần)
Chiều dài của hình chữ nhật là :
100 : 5 x 3 = 60 (m)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Chiều rông của hình chữ nhật là :
100 - 60 = 40 (m)
Diện tích của hình chữ nhật là :
60 x 40 = 2400 (m2)
Đáp số : 2400 m2
- HS lắng nghe.
2. Hoạt độngthực hành
Bài 1. Đường từ nhà đến trường, bạn
Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m gồm
đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. Biết độ
3
dài đoạn lên dốc bằng 4 độ dài đoạn
- HS đọc đề bài
- HS thực hiện theo yêu cầu.
xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống
- 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp quan
dốc dài bao nhiêu mét?
sát, nhận xét.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện yêu cầu bài tập.
- GV gọi HS lên tóm tắt bài toán bằng sô
đồ tư duy.
- GV nhận xét
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- HS nhận xét bổ sung nếu có.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần)
Độ dài đoạn lên dốc là:
1 400 : 7 × 3 = 600 (m)
Độ dài đoạn xuống dốc là:
1 400 – 600 = 800 (m)
Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m;
Đoạn xuống dốc: 800 m.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2. Trong một gian hàng siêu thị
- HS đọc yêu cầu bài tập.
điện máy có 36 chiếc ti vi gồm ti vi 75 inch
- HS thực hiện.
và ti vi 55 inch. Tìm số ti vi mỗi loại, biết
- 1 HS thực hiện lên bảng, dưới lớp làm bài
số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti vi 75 inch.
vào vở.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
Bài giải
- GV mời HS thực hiện bài làm vào vở
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1 = 4 (phần)
Số ti vi 55 inch là:
36 : 4 × 3 = 27 (chiếc)
Số ti vi 75 inch là:
36 – 27 = 9 (chiếc)
Đáp số: 27 chiếc ti vi 55 inch;
9 chiếc ti vi 75 inch.
- HS nhận xét, bổ sung.
Bài 3.Rô-bốt, Việt và Mai đi tham
quan trại chăn nuôi gà và vịt. Bác chủ trại
cho biết cả gà và vịt có 34 000 con, số con
7
gà bằng 10 số con vịt. Hỏi số gà ít hơn số
vịt bao nhiêu con?
- HS đọc đề bài.
- HS thực hiện thảo luận theo nhóm. Viết
vào phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS thực hiện thảo luận theo
nhóm.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
7 + 10 = 17 (phần)
Số gà là:
34 000 : 17 × 7 = 14 000 (con)
Số vịt là:
34 000 – 14 000 = 20 000 (con)
Số gà ít hơn số vịt số con là:
20 000 – 14 000 = 6 000 (con)
Đáp số: 6 000 con.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Một mảnh đất dạng hình chữ nhật
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
5
có chu vi 130 m và chiều rộng bằng 8 chiều
dài. Người ta mở chiều dài thêm 10 m, chiều
rộng thêm 20 m để được mảnh đất dạng
hình chữ nhật mới (như hình vẽ)
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Bài giải
a) Nửa chu vi mảnh đất dạng hình chữ
nhật ban đầu là:
130 : 2 = 65 (m)
Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật
ban đầu là:
65 : ( 5+8) x 5 = 25 (m)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhật
ban đầu là:
65 - 25 = 40 ( m)
b) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ
nhật mới là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
25 + 20 = 45 (m)
Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhất
mới lag:
40 + 10 = 50 (m)
Diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật
mới là:
45 x 50 = 2250 ( m2)
Đáp số:a) 40m và 25m; b) 2250m2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
KHOA HỌC
Bài 18: VI KHUẨN XUNG QUANH CHÚNG TA (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được vi khuẩn sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh
vật khác... quaquan sát tranh ảnh.
2. Năng lực chung.- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm
vụ quan sát, dự đoán về vi khuẩn từ mẫu vật; quan sát nơi sống của vi khuẩn ở gia đình
và xung quanh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào nội dung bài học biết cách bảo quản
thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết
quảnhóm, tham gia trò chơi.
3. Phẩm chất.- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng
những kiến thức đã học về vi khuẩntrong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.Biết cách bảo
quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết
dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS kể tên những đồ vật
nào ở nhà có thể có hoặc không có chứa
vi khuẩn. Nêu kích thước vi khuẩn, thiết
bị để quan sát vi khuẩn.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
GV dựa trên ý kiến của HS liên quan đến
vi khuẩn để dẫn dắt vào nội dung bài học.
- 4-5 HS trình bày trước lớp
+ HS dựa vào trải nghiệm của bản thân chia sẻ
nhiều ý kiến khác nhau, ví dụ: trên tay, công
tắc điện, nền nhà,;...Vi khuẩn có kích thước rất
nhỏ. Để quan sát nghiên cứu về vi khuẩn cần
sử dụng kính hiển vi có độ phóng đại lớn
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
*NƠI SỐNG CỦA VI KHUẨN
- HS quan sát từng hình đồ vật, từng nơi,
hình phóng to vi khuẩn và nhận biết
Hoạt động 1: Nhận biết được một số nơi vi
những nơi đó có chứa vi khuẩn và chia sẻ
khuẩn sống.
trong nhóm kết quả quan sát.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát từ - Một số cặp HS chia sẻ kết quả trước lớp,
hình 4 đến hình 12 và thực hiện yêu cầu sau:
các nhóm khác bổ sung ý kiến. HS nêu được
+ Nêu những nơi vi khuẩn có thể sống.
một số nơi vi khuẩn sống như nước từ vòi,
+ Theo em, vi khuẩn sống được ở những nơi trong không khí, đất, tay nắm cửa, thực
nào?
phẩm chưa nấu chín (gà, rau,..), ở trong nhà
- GV mời một số cặp đôi lên chia sẽ trước lớp.
vệ sinh, trên da tay và trong ruột (hệ tiêu
hoá).
- HS nêu được vi khuẩn sống ở rất nhiều nơi
và có thể liệt kê lại những nơi đó từ hình ảnh
đã quan sát.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, bổ sung
- GV chốt kiến thức: qua một số hình ảnh trong
SGK, các em đã biết một số nơi vi khuẩn có thể
sống (GV liệt kê lại một số nơi như minh hoạ ở
SGK). Vi khuẩn là một sinh vật rất nhỏ bé,
chúng có thể phát tán dễ dàng và gây nhiễm
khuẩn từ vật này sang vật khác. Từ đó có thể
nổirằng vi khuẩn sống ở khắp mọi nơi.
Hoạt động2: Liên hệ thực tế để liệt kê
những nơi sống khác của vi khuẩn.
Hoạt động trò chơi: “Trò chơi tiếp sức”
- Nội dung: Quan sát xung quanh và kể những
nơi vi khuẩn có thể sống.
- Luật chơi:
+ Chơi cả lớp, nối tiếp nhau kể nhanh nơi vi
khuẩn có thể sống. Mỗi HS chỉ được kể một
nơi vi khuẩn sống.
+ Kể nhanh trong vòng 3 giây, sau 3 giây
không kể được là thua cuộc.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV giải thích thêm và chốt: Vi khuẩn có
kích thước rất nhỏ và có thể bám vào các đồ
vật khác nhau mà ta không phát hiện ra được.
Các đồ vật đó trở thành vật trung gian di
truyển vi khuẩn từ chỗ này đến chỗ khác. Vì
vậy, vi khuẩn có thể sống ở khắp mọi nơi
xung quanh chúng ta.
3. Hoạt động luyện tập.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát
hình 13, liên hệ thực tế và thực hiện theo yêu
cầu sau:
+ Khi để thực phẩm trong tủ lạnh (hình 13)
người ta thường bọc bằng màng bọc thực
phẩm hoặc để trong hộp kín. Theo em việc
làm đó có lợi ích gì?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến.
- HS thực hiện cá nhân, quan sát tranh
thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung ý
kiến, nếu được một số ý như:
+ Nhiều đồ vật mang từ ngoài vào, chưa
diệt khuẩn, tay không sạch cầm vào đồ ăn,
cầm vào túi bọc thực phẩm... làm lây
nhiễm vi khuẩn sang đồ vật khác trong tủ
lạnh.
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). Dặn HS về + Khibọc kín, để hộp riêng các thực phẩm
nhà quan sát và chia sẻ với người thân cách bảo sẽ tránh lây nhiễm vi khuẩn từ thực phẩm
quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. này sang thực phẩm khác (hoặc từ thực
phẩm đã rửa với thực phẩm chưa rửa).
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS nêu cách hạn chế lây nhiễm - 3-4 Học sinh trả lời, HS trả lời được:
vi khuẩn trong cuộc sống hằng ngày.
- Dặn HS thực hiện những việc các em vừa nên
Rửa tay bằng nước sạch,xà phòng trước khi
hằng ngày để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
ăn, sau khi đi vệ sinh; uống nước đã đun
- GV nhận xét tuyên dương.
sôi; tắm rửa bằng nguồn nước đảm bảo vệ
- Nhận xét sau tiết dạy.
sinh.Để riêng từng loại thực phẩm trong
hộp kín hoặc túi kín khi bảo quản trong tủ
- Dặn dò về nhà.
lạnh.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV.Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................................
2026
Thứ Ba, ngày 20 tháng 1 năm
TIẾNG VIỆT:
Bài 03: HẠT GẠO LÀNG TA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm
bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và
những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa
gạo.
Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so
sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó
khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất
ra lúa gạo, nuôi sống con người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn khôn.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm ra
lúa gạo.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần
Khoa.
Đăng Khoa.
- GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết
của em về tác giả Trần Đăng Khoa.
- GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng
Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca.
Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho - HS lắng nghe.
trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu
đến các em một bài thơ rất hay của ông.
Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời
các em cùng nghe một đoạn nhạc và suy
nghĩ đoán tên bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên
gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần
nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Viết Bính.
Trần Đăng Khoa.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hạt gạo làng ta”. Biết đọc diễn
cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo
và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất
lúa gạo.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết
nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người cách đọc.
nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản
xuất lúa gạo.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ
+ Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta…đắng cay
+ Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta…xuống cấy
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các khổ.
+ Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta…giao thông
+ Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta…quết đất
+ Khổ thơ 5: Còn lại
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa,
hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng, - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
quang trành, quết, tiền tuyến,…
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ:
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
- 2-3 HS đọc khổ thơ.
Của sông Kinh Thầy /
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy /
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay…//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở
những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và
những khó khăn, vất vả mà người nông dân
phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
gạo.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu
điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn,
vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra
lúa gạo, nuôi sông con người.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
- HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Kin Thầy: một con sông ở tỉnh Hải
Dương.
+ Hào gia thông: đường đào sâu dưới
đất để đi lại được an toàn trong chiến
tranh.
+ Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre,
nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận
chuyển đất đã, phân trâu bò, …
+ Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp
chiến đấu với giặc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào
cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những
+ Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ
tinh tuỷ của thiên nhiên?
những tinh tuý của thiên nhiên là: phù sa
của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong
hồ nước đầy.
+ Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của
người nông dân trong quá trình làm ra + Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, tinh
thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của
hạt gạo?
thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu
lao động của người nông dân trong quá trình
làm ra hạt gạo.
Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình ảnh:
hình ảnh nào?
bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi
sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi
lên bờ, mẹ em xuống cấy.
+ HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải thích
+ Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa phù hợp.
gặt/ Thơm hào giao thông ” gợi cho em
VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án
suy nghĩ gì? Em chọn ý nào? Vì sao?
này cho thấy rõ vai trò của người nông dân
trong chiến tranh.
+ Bất kể thời gian nào trong ngày (sớm,
trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn
+ Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp
tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh
những gì để làm ra hạt gạo?
phân bón cho lúa.
+ Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo
được gọi là “hạt vàng'' (ý nói quý như
vàng)? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến
+ HS chia sẻ câu trả lời theo suy nghĩ cá
nhân: Ví dụ HS chọn đáp án C: Hạt gạo
được gọi là “hạt vàng” là vì hạt gạo rất quý,
con người phải bỏ biết bao công sức, vượt
qua bao gian nan, vất vả, một nắng hai
của em.
sương, chăm chỉ, cần cù mới làm ra hạt gạo.
A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ
bao đời nay.
B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh
túy của đất trời.
C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi,
công sức của người nông dân.
(Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ
riêng của bản thân)
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông
dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ
cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi
tinh thần lao động của người nông
dân. Vì vậy, chúng ta phải biết quý
trọng công sức của những người lao
động – Mỗi người dân là một chiến sĩ,
mỗi hạt gạo là một đóng góp cho Tổ
quốc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú
em về tình cảm của em với những người nông dân làm việc trên cánh đồng
làm ra hạt thóc, hạt gạo.
không quản ngại mưa gió. Em hiểu rằng
làm ra hạt gạo thật vất vả. Em biết ơn
- Nhận xét, tuyên dương.
các cô chú nông dân…
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
TOÁN:
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng giải các bài toán liên quan đến
thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán sau.
2
( Tổng của hai số là 84, tỉ số của hai số đó là 5 .
Tìm hai số đó).Tổ nào nhanh và đúng là đội
chiến thắng.
+ Các tổ thực hiện vào bảng phụ
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là :
2 + 5 = 7 (phần)
Số lớn là :
- GV Nhận xét, tuyên dương.
84 : 7 x 5 = 60
- GV dẫn dắt vào bài mới
Số bé là :
84 - 60 = 24
Đáp số : Số lớn : 60
Số bé : 24
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK " Câu - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
chuyện nhặt hạt dẻ của hai chị em nhà sóc" và
3
hỏi:
+ Hạt dẻ của sóc em bằng 5 hạt dẻ của sóc
chị.
+ Sóc em nhặt được ít hơn 6 hạt dẻ.
+ Chia số hạt dẻ của chị làm 5 phần bằng
nhau thì số
Buổi sáng:
Thứ Hai, ngày 19 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỀ CHỦ ĐỀ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được thông tin về một số doanh nhân nổi tiếng và những doanh nhân thành đạt ở địa
phương.
- Chia sẻ được hiểu biết của bản thân về hoạt động kinh doanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Lập được kế hoạch kinh doanh của lớp trong Hội chợ Xuân.
- Biết được các vị trí công việc cần thiết để thực hiện kế hoạch kinh doanh của lớp.
3. Phẩm chất
-
Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức
tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, loa, míc
I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Giao lưu về chủ đề hoạt động kinh doanh
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi giao lưu về chủ đề Hoạt động kinh
doanh. Các nội dung chính như sau:
+ Giới thiệu khách mời là doanh nhân tại địa phương (nếu có) tham gia buổi giao lưu.
+ Có thể cho HS tiếp cận nội dung của chủ đề buổi giao lưu thông qua một tình huống cụ thể
gắn với hoạt động kinh doanh trong cuộc sống hằng ngày.
+ Giới thiệu cho HS thông tin về một số doanh nhân nổi tiếng và những doanh nhân thành
đạt ở địa phương bằng tranh ảnh hoặc phim tư liệu. Trong đó, chú trọng những doanh nhân
thành công trong kinh doanh, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa phương. Hoạt
động này GV cũng có thế phổ biến trước cho HS tìm hiểu về các doanh nhân ở địa phương
và mời các em giới thiệu trước toàn trường.
+ Mời một số HS giao lưu, chia sẻ hiểu biết của bản thân về hoạt động kinh doanh.
- GV khuyến khích sự tương tác tích cực từ HS.
- GV mời một số HS chia sẻ điều mình học được và cảm xúc sau khi tham gia buổi giao lưu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
TOÁN:
BÀI 38: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết tìm hai số khi biết tổng và tỉ
số của hai số đó.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán
sau.( Một hình chữ nhật có chu vi bằng 100m.
- HS tham gia trò chơi
+ Các tổ thực hiện vào bảng phụ
Bài giải
3
Chiều dài bằng 2 chiều rộng. Tính diện tích của
hình chữ nhật đó.) Tổ nào nhanh và đúng là đội
chiến thắng.
Sơ đồ :
Chiều rộng : I-----I-----I
Chiều dài : I-----I-----I-----I
Nửa chu vi hình chữ nhật là :
100 : 2 = 50 (m)
Tổng số phần bằng nhau là :
3 + 2 = 5 (phần)
Chiều dài của hình chữ nhật là :
100 : 5 x 3 = 60 (m)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Chiều rông của hình chữ nhật là :
100 - 60 = 40 (m)
Diện tích của hình chữ nhật là :
60 x 40 = 2400 (m2)
Đáp số : 2400 m2
- HS lắng nghe.
2. Hoạt độngthực hành
Bài 1. Đường từ nhà đến trường, bạn
Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m gồm
đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. Biết độ
3
dài đoạn lên dốc bằng 4 độ dài đoạn
- HS đọc đề bài
- HS thực hiện theo yêu cầu.
xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống
- 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp quan
dốc dài bao nhiêu mét?
sát, nhận xét.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện yêu cầu bài tập.
- GV gọi HS lên tóm tắt bài toán bằng sô
đồ tư duy.
- GV nhận xét
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- HS nhận xét bổ sung nếu có.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần)
Độ dài đoạn lên dốc là:
1 400 : 7 × 3 = 600 (m)
Độ dài đoạn xuống dốc là:
1 400 – 600 = 800 (m)
Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m;
Đoạn xuống dốc: 800 m.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2. Trong một gian hàng siêu thị
- HS đọc yêu cầu bài tập.
điện máy có 36 chiếc ti vi gồm ti vi 75 inch
- HS thực hiện.
và ti vi 55 inch. Tìm số ti vi mỗi loại, biết
- 1 HS thực hiện lên bảng, dưới lớp làm bài
số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti vi 75 inch.
vào vở.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
Bài giải
- GV mời HS thực hiện bài làm vào vở
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1 = 4 (phần)
Số ti vi 55 inch là:
36 : 4 × 3 = 27 (chiếc)
Số ti vi 75 inch là:
36 – 27 = 9 (chiếc)
Đáp số: 27 chiếc ti vi 55 inch;
9 chiếc ti vi 75 inch.
- HS nhận xét, bổ sung.
Bài 3.Rô-bốt, Việt và Mai đi tham
quan trại chăn nuôi gà và vịt. Bác chủ trại
cho biết cả gà và vịt có 34 000 con, số con
7
gà bằng 10 số con vịt. Hỏi số gà ít hơn số
vịt bao nhiêu con?
- HS đọc đề bài.
- HS thực hiện thảo luận theo nhóm. Viết
vào phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS thực hiện thảo luận theo
nhóm.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
7 + 10 = 17 (phần)
Số gà là:
34 000 : 17 × 7 = 14 000 (con)
Số vịt là:
34 000 – 14 000 = 20 000 (con)
Số gà ít hơn số vịt số con là:
20 000 – 14 000 = 6 000 (con)
Đáp số: 6 000 con.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Một mảnh đất dạng hình chữ nhật
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
5
có chu vi 130 m và chiều rộng bằng 8 chiều
dài. Người ta mở chiều dài thêm 10 m, chiều
rộng thêm 20 m để được mảnh đất dạng
hình chữ nhật mới (như hình vẽ)
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Bài giải
a) Nửa chu vi mảnh đất dạng hình chữ
nhật ban đầu là:
130 : 2 = 65 (m)
Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật
ban đầu là:
65 : ( 5+8) x 5 = 25 (m)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhật
ban đầu là:
65 - 25 = 40 ( m)
b) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ
nhật mới là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
25 + 20 = 45 (m)
Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhất
mới lag:
40 + 10 = 50 (m)
Diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật
mới là:
45 x 50 = 2250 ( m2)
Đáp số:a) 40m và 25m; b) 2250m2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
KHOA HỌC
Bài 18: VI KHUẨN XUNG QUANH CHÚNG TA (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được vi khuẩn sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh
vật khác... quaquan sát tranh ảnh.
2. Năng lực chung.- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm
vụ quan sát, dự đoán về vi khuẩn từ mẫu vật; quan sát nơi sống của vi khuẩn ở gia đình
và xung quanh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào nội dung bài học biết cách bảo quản
thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết
quảnhóm, tham gia trò chơi.
3. Phẩm chất.- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng
những kiến thức đã học về vi khuẩntrong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.Biết cách bảo
quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết
dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS kể tên những đồ vật
nào ở nhà có thể có hoặc không có chứa
vi khuẩn. Nêu kích thước vi khuẩn, thiết
bị để quan sát vi khuẩn.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
GV dựa trên ý kiến của HS liên quan đến
vi khuẩn để dẫn dắt vào nội dung bài học.
- 4-5 HS trình bày trước lớp
+ HS dựa vào trải nghiệm của bản thân chia sẻ
nhiều ý kiến khác nhau, ví dụ: trên tay, công
tắc điện, nền nhà,;...Vi khuẩn có kích thước rất
nhỏ. Để quan sát nghiên cứu về vi khuẩn cần
sử dụng kính hiển vi có độ phóng đại lớn
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
*NƠI SỐNG CỦA VI KHUẨN
- HS quan sát từng hình đồ vật, từng nơi,
hình phóng to vi khuẩn và nhận biết
Hoạt động 1: Nhận biết được một số nơi vi
những nơi đó có chứa vi khuẩn và chia sẻ
khuẩn sống.
trong nhóm kết quả quan sát.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát từ - Một số cặp HS chia sẻ kết quả trước lớp,
hình 4 đến hình 12 và thực hiện yêu cầu sau:
các nhóm khác bổ sung ý kiến. HS nêu được
+ Nêu những nơi vi khuẩn có thể sống.
một số nơi vi khuẩn sống như nước từ vòi,
+ Theo em, vi khuẩn sống được ở những nơi trong không khí, đất, tay nắm cửa, thực
nào?
phẩm chưa nấu chín (gà, rau,..), ở trong nhà
- GV mời một số cặp đôi lên chia sẽ trước lớp.
vệ sinh, trên da tay và trong ruột (hệ tiêu
hoá).
- HS nêu được vi khuẩn sống ở rất nhiều nơi
và có thể liệt kê lại những nơi đó từ hình ảnh
đã quan sát.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, bổ sung
- GV chốt kiến thức: qua một số hình ảnh trong
SGK, các em đã biết một số nơi vi khuẩn có thể
sống (GV liệt kê lại một số nơi như minh hoạ ở
SGK). Vi khuẩn là một sinh vật rất nhỏ bé,
chúng có thể phát tán dễ dàng và gây nhiễm
khuẩn từ vật này sang vật khác. Từ đó có thể
nổirằng vi khuẩn sống ở khắp mọi nơi.
Hoạt động2: Liên hệ thực tế để liệt kê
những nơi sống khác của vi khuẩn.
Hoạt động trò chơi: “Trò chơi tiếp sức”
- Nội dung: Quan sát xung quanh và kể những
nơi vi khuẩn có thể sống.
- Luật chơi:
+ Chơi cả lớp, nối tiếp nhau kể nhanh nơi vi
khuẩn có thể sống. Mỗi HS chỉ được kể một
nơi vi khuẩn sống.
+ Kể nhanh trong vòng 3 giây, sau 3 giây
không kể được là thua cuộc.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV giải thích thêm và chốt: Vi khuẩn có
kích thước rất nhỏ và có thể bám vào các đồ
vật khác nhau mà ta không phát hiện ra được.
Các đồ vật đó trở thành vật trung gian di
truyển vi khuẩn từ chỗ này đến chỗ khác. Vì
vậy, vi khuẩn có thể sống ở khắp mọi nơi
xung quanh chúng ta.
3. Hoạt động luyện tập.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát
hình 13, liên hệ thực tế và thực hiện theo yêu
cầu sau:
+ Khi để thực phẩm trong tủ lạnh (hình 13)
người ta thường bọc bằng màng bọc thực
phẩm hoặc để trong hộp kín. Theo em việc
làm đó có lợi ích gì?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến.
- HS thực hiện cá nhân, quan sát tranh
thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung ý
kiến, nếu được một số ý như:
+ Nhiều đồ vật mang từ ngoài vào, chưa
diệt khuẩn, tay không sạch cầm vào đồ ăn,
cầm vào túi bọc thực phẩm... làm lây
nhiễm vi khuẩn sang đồ vật khác trong tủ
lạnh.
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). Dặn HS về + Khibọc kín, để hộp riêng các thực phẩm
nhà quan sát và chia sẻ với người thân cách bảo sẽ tránh lây nhiễm vi khuẩn từ thực phẩm
quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. này sang thực phẩm khác (hoặc từ thực
phẩm đã rửa với thực phẩm chưa rửa).
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS nêu cách hạn chế lây nhiễm - 3-4 Học sinh trả lời, HS trả lời được:
vi khuẩn trong cuộc sống hằng ngày.
- Dặn HS thực hiện những việc các em vừa nên
Rửa tay bằng nước sạch,xà phòng trước khi
hằng ngày để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
ăn, sau khi đi vệ sinh; uống nước đã đun
- GV nhận xét tuyên dương.
sôi; tắm rửa bằng nguồn nước đảm bảo vệ
- Nhận xét sau tiết dạy.
sinh.Để riêng từng loại thực phẩm trong
hộp kín hoặc túi kín khi bảo quản trong tủ
- Dặn dò về nhà.
lạnh.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV.Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................................
2026
Thứ Ba, ngày 20 tháng 1 năm
TIẾNG VIỆT:
Bài 03: HẠT GẠO LÀNG TA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm
bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và
những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa
gạo.
Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so
sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó
khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất
ra lúa gạo, nuôi sống con người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn khôn.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm ra
lúa gạo.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần
Khoa.
Đăng Khoa.
- GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết
của em về tác giả Trần Đăng Khoa.
- GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng
Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca.
Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho - HS lắng nghe.
trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu
đến các em một bài thơ rất hay của ông.
Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời
các em cùng nghe một đoạn nhạc và suy
nghĩ đoán tên bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên
gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần
nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Viết Bính.
Trần Đăng Khoa.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hạt gạo làng ta”. Biết đọc diễn
cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo
và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất
lúa gạo.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết
nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người cách đọc.
nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản
xuất lúa gạo.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ
+ Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta…đắng cay
+ Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta…xuống cấy
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các khổ.
+ Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta…giao thông
+ Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta…quết đất
+ Khổ thơ 5: Còn lại
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa,
hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng, - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
quang trành, quết, tiền tuyến,…
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ:
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
- 2-3 HS đọc khổ thơ.
Của sông Kinh Thầy /
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy /
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay…//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở
những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và
những khó khăn, vất vả mà người nông dân
phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
gạo.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu
điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn,
vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra
lúa gạo, nuôi sông con người.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
- HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Kin Thầy: một con sông ở tỉnh Hải
Dương.
+ Hào gia thông: đường đào sâu dưới
đất để đi lại được an toàn trong chiến
tranh.
+ Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre,
nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận
chuyển đất đã, phân trâu bò, …
+ Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp
chiến đấu với giặc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào
cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những
+ Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ
tinh tuỷ của thiên nhiên?
những tinh tuý của thiên nhiên là: phù sa
của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong
hồ nước đầy.
+ Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của
người nông dân trong quá trình làm ra + Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, tinh
thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của
hạt gạo?
thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu
lao động của người nông dân trong quá trình
làm ra hạt gạo.
Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình ảnh:
hình ảnh nào?
bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi
sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi
lên bờ, mẹ em xuống cấy.
+ HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải thích
+ Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa phù hợp.
gặt/ Thơm hào giao thông ” gợi cho em
VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án
suy nghĩ gì? Em chọn ý nào? Vì sao?
này cho thấy rõ vai trò của người nông dân
trong chiến tranh.
+ Bất kể thời gian nào trong ngày (sớm,
trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn
+ Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp
tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh
những gì để làm ra hạt gạo?
phân bón cho lúa.
+ Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo
được gọi là “hạt vàng'' (ý nói quý như
vàng)? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến
+ HS chia sẻ câu trả lời theo suy nghĩ cá
nhân: Ví dụ HS chọn đáp án C: Hạt gạo
được gọi là “hạt vàng” là vì hạt gạo rất quý,
con người phải bỏ biết bao công sức, vượt
qua bao gian nan, vất vả, một nắng hai
của em.
sương, chăm chỉ, cần cù mới làm ra hạt gạo.
A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ
bao đời nay.
B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh
túy của đất trời.
C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi,
công sức của người nông dân.
(Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ
riêng của bản thân)
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông
dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ
cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi
tinh thần lao động của người nông
dân. Vì vậy, chúng ta phải biết quý
trọng công sức của những người lao
động – Mỗi người dân là một chiến sĩ,
mỗi hạt gạo là một đóng góp cho Tổ
quốc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú
em về tình cảm của em với những người nông dân làm việc trên cánh đồng
làm ra hạt thóc, hạt gạo.
không quản ngại mưa gió. Em hiểu rằng
làm ra hạt gạo thật vất vả. Em biết ơn
- Nhận xét, tuyên dương.
các cô chú nông dân…
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
TOÁN:
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng giải các bài toán liên quan đến
thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán sau.
2
( Tổng của hai số là 84, tỉ số của hai số đó là 5 .
Tìm hai số đó).Tổ nào nhanh và đúng là đội
chiến thắng.
+ Các tổ thực hiện vào bảng phụ
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là :
2 + 5 = 7 (phần)
Số lớn là :
- GV Nhận xét, tuyên dương.
84 : 7 x 5 = 60
- GV dẫn dắt vào bài mới
Số bé là :
84 - 60 = 24
Đáp số : Số lớn : 60
Số bé : 24
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK " Câu - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
chuyện nhặt hạt dẻ của hai chị em nhà sóc" và
3
hỏi:
+ Hạt dẻ của sóc em bằng 5 hạt dẻ của sóc
chị.
+ Sóc em nhặt được ít hơn 6 hạt dẻ.
+ Chia số hạt dẻ của chị làm 5 phần bằng
nhau thì số
 









Các ý kiến mới nhất