Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH TUẦN 20

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hòa
Ngày gửi: 14h:19' 18-01-2026
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần 20:

Buổi sáng:
Thứ Hai, ngày 19 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:

SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỀ CHỦ ĐỀ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được thông tin về một số doanh nhân nổi tiếng và những doanh nhân thành đạt ở địa
phương.
- Chia sẻ được hiểu biết của bản thân về hoạt động kinh doanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Lập được kế hoạch kinh doanh của lớp trong Hội chợ Xuân.
- Biết được các vị trí công việc cần thiết để thực hiện kế hoạch kinh doanh của lớp.
3. Phẩm chất
-

Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức
tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, loa, míc
I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)

Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Giao lưu về chủ đề hoạt động kinh doanh
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi giao lưu về chủ đề Hoạt động kinh
doanh. Các nội dung chính như sau:

+ Giới thiệu khách mời là doanh nhân tại địa phương (nếu có) tham gia buổi giao lưu.
+ Có thể cho HS tiếp cận nội dung của chủ đề buổi giao lưu thông qua một tình huống cụ thể
gắn với hoạt động kinh doanh trong cuộc sống hằng ngày.
+ Giới thiệu cho HS thông tin về một số doanh nhân nổi tiếng và những doanh nhân thành
đạt ở địa phương bằng tranh ảnh hoặc phim tư liệu. Trong đó, chú trọng những doanh nhân
thành công trong kinh doanh, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa phương. Hoạt
động này GV cũng có thế phổ biến trước cho HS tìm hiểu về các doanh nhân ở địa phương
và mời các em giới thiệu trước toàn trường.
+ Mời một số HS giao lưu, chia sẻ hiểu biết của bản thân về hoạt động kinh doanh.
- GV khuyến khích sự tương tác tích cực từ HS.
- GV mời một số HS chia sẻ điều mình học được và cảm xúc sau khi tham gia buổi giao lưu.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT:
Bài 03: HẠT GẠO LÀNG TA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm
bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và
những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo.
Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so
sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó
khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất
ra lúa gạo, nuôi sống con người.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn khôn.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm ra
lúa gạo.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần
Khoa.
Đăng Khoa.

- GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết
của em về tác giả Trần Đăng Khoa.

- GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng
Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca.
- HS lắng nghe.
Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho
trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu
đến các em một bài thơ rất hay của ông.
Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời
các em cùng nghe một đoạn nhạc và suy
nghĩ đoán tên bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên
GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt
bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần
gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ
Viết Bính.
nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ
Trần Đăng Khoa.
- HS lắng nghe.

2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hạt gạo làng ta”. Biết đọc diễn
cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo
và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất
lúa gạo.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết
nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người cách đọc.
nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản
xuất lúa gạo.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ
+ Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta…đắng cay
+ Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta…xuống cấy

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các khổ.

+ Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta…giao thông
+ Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta…quết đất
+ Khổ thơ 5: Còn lại
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa,
hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng,
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
quang trành, quết, tiền tuyến,…
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ:
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy /

- 2-3 HS đọc khổ thơ.

Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy /
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay…//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở
những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và
những khó khăn, vất vả mà người nông dân
phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
gạo.
điệu.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.

- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu
điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn,
vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra
lúa gạo, nuôi sông con người.
- Cách tiến hành:

3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
- HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Kin Thầy: một con sông ở tỉnh Hải
Dương.
+ Hào gia thông: đường đào sâu dưới
đất để đi lại được an toàn trong chiến
tranh.
+ Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre,
nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận
chuyển đất đã, phân trâu bò, …
+ Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp
chiến đấu với giặc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào
cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những
+ Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ
tinh tuỷ của thiên nhiên?
những tinh tuý của thiên nhiên là: phù sa
của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong
hồ nước đầy.
+ Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của
người nông dân trong quá trình làm ra + Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, tinh
thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của
hạt gạo?
thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu
lao động của người nông dân trong quá trình
làm ra hạt gạo.
Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình ảnh:
hình ảnh nào?
bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi

sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi
lên bờ, mẹ em xuống cấy.
+ HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải thích
+ Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa
phù hợp.
gặt/ Thơm hào giao thông ” gợi cho em
suy nghĩ gì? Em chọn ý nào? Vì sao?
VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án
này cho thấy rõ vai trò của người nông dân
trong chiến tranh.
+ Bất kể thời gian nào trong ngày (sớm,
+ Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn
những gì để làm ra hạt gạo?
tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh
phân bón cho lúa.

+ Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo
được gọi là “hạt vàng'' (ý nói quý như
vàng)? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến
của em.

+ HS chia sẻ câu trả lời theo suy nghĩ cá
nhân: Ví dụ HS chọn đáp án C: Hạt gạo
được gọi là “hạt vàng” là vì hạt gạo rất quý,
con người phải bỏ biết bao công sức, vượt
qua bao gian nan, vất vả, một nắng hai
sương, chăm chỉ, cần cù mới làm ra hạt gạo.

A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ
bao đời nay.
B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh
túy của đất trời.
C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi,
công sức của người nông dân.
(Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ
riêng của bản thân)
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông
dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ
cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi
tinh thần lao động của người nông
dân. Vì vậy, chúng ta phải biết quý
trọng công sức của những người lao
động – Mỗi người dân là một chiến sĩ,
mỗi hạt gạo là một đóng góp cho Tổ

- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.

quốc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú
em về tình cảm của em với những người nông dân làm việc trên cánh đồng
làm ra hạt thóc, hạt gạo.
không quản ngại mưa gió. Em hiểu rằng
làm ra hạt gạo thật vất vả. Em biết ơn
- Nhận xét, tuyên dương.
các cô chú nông dân…
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
TOÁN:
BÀI 38: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết tìm hai số khi biết tổng và tỉ
số của hai số đó.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán
sau.( Một hình chữ nhật có chu vi bằng 100m.
3
Chiều dài bằng 2 chiều rộng. Tính diện tích của

hình chữ nhật đó.) Tổ nào nhanh và đúng là đội
chiến thắng.

- HS tham gia trò chơi
+ Các tổ thực hiện vào bảng phụ
Bài giải
Sơ đồ :
Chiều rộng : I-----I-----I
Chiều dài : I-----I-----I-----I
Nửa chu vi hình chữ nhật là :
100 : 2 = 50 (m)
Tổng số phần bằng nhau là :
3 + 2 = 5 (phần)
Chiều dài của hình chữ nhật là :
100 : 5 x 3 = 60 (m)

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

Chiều rông của hình chữ nhật là :
100 - 60 = 40 (m)
Diện tích của hình chữ nhật là :
60 x 40 = 2400 (m2)
Đáp số : 2400 m2
- HS lắng nghe.

2. Hoạt độngthực hành
Bài 1. Đường từ nhà đến trường, bạn
Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m gồm
đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. Biết độ

- HS đọc đề bài

3

- HS thực hiện theo yêu cầu.
dài đoạn lên dốc bằng 4 độ dài đoạn
- 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp quan
xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống
sát, nhận xét.
dốc dài bao nhiêu mét?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện yêu cầu bài tập.
- GV gọi HS lên tóm tắt bài toán bằng sô
đồ tư duy.
- GV nhận xét
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- HS nhận xét bổ sung nếu có.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần)
Độ dài đoạn lên dốc là:
1 400 : 7 × 3 = 600 (m)
Độ dài đoạn xuống dốc là:
1 400 – 600 = 800 (m)
Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m;
Đoạn xuống dốc: 800 m.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Bài 2. Trong một gian hàng siêu thị
- HS đọc yêu cầu bài tập.
điện máy có 36 chiếc ti vi gồm ti vi 75 inch
- HS thực hiện.
và ti vi 55 inch. Tìm số ti vi mỗi loại, biết
- 1 HS thực hiện lên bảng, dưới lớp làm bài
số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti vi 75 inch.
vào vở.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
Bài giải
- GV mời HS thực hiện bài làm vào vở
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 1 = 4 (phần)
Số ti vi 55 inch là:
36 : 4 × 3 = 27 (chiếc)
Số ti vi 75 inch là:
36 – 27 = 9 (chiếc)
Đáp số: 27 chiếc ti vi 55 inch;
9 chiếc ti vi 75 inch.
- HS nhận xét, bổ sung.
Bài 3.Rô-bốt, Việt và Mai đi tham
quan trại chăn nuôi gà và vịt. Bác chủ trại
cho biết cả gà và vịt có 34 000 con, số con
7

gà bằng 10 số con vịt. Hỏi số gà ít hơn số
vịt bao nhiêu con?

- HS đọc đề bài.
- HS thực hiện thảo luận theo nhóm. Viết
vào phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.

Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS thực hiện thảo luận theo
nhóm.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.

7 + 10 = 17 (phần)
Số gà là:
34 000 : 17 × 7 = 14 000 (con)
Số vịt là:
34 000 – 14 000 = 20 000 (con)
Số gà ít hơn số vịt số con là:
20 000 – 14 000 = 6 000 (con)
Đáp số: 6 000 con.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.

4. Vận dụng trải nghiệm.

Bài 4. Một mảnh đất dạng hình chữ nhật

5
có chu vi 130 m và chiều rộng bằng 8 chiều

dài. Người ta mở chiều dài thêm 10 m, chiều
rộng thêm 20 m để được mảnh đất dạng
hình chữ nhật mới (như hình vẽ)

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Bài giải
a) Nửa chu vi mảnh đất dạng hình chữ
nhật ban đầu là:
130 : 2 = 65 (m)
Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật
ban đầu là:
65 : ( 5+8) x 5 = 25 (m)

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.

Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhật
ban đầu là:
65 - 25 = 40 ( m)
b) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ
nhật mới là:

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.

25 + 20 = 45 (m)
Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhất
mới lag:
40 + 10 = 50 (m)
Diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật
mới là:
45 x 50 = 2250 ( m2)
Đáp số:a) 40m và 25m; b) 2250m2

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 20 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT:
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:

- Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng
một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu
câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
- Viết được đoạn văn về bài thơ đã học.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về cách nối các vế
câu trong câu ghép.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Hăng say học hỏi, tích cực phát biểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về - HS nêu
câu ghép.
- GV nhận xét

- Giới thiệu bài : Tiết Luyện từ và câu - HS lắng nghe.
trước, các em đã nắm được thế nào là
câu ghép. Tiết học hôm nay sẽ giúp các
em biết cách nối các vế câu trong câu
ghép.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng
một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng
dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn và
cho biết kết từ nào được dùng để nối
các vế câu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
dung:
bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
Câu ghép
Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài
là hoa bụi.

Kết từ nối các
vế câu

- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
yêu cầu.
Câu ghép

Kết từ nối các vế
câu

còn

Hương toả từ những cánh hoa
nhưng hương bưởi và hương nhài
chang bao giờ lẫn.

Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là
hoa bụi.

….

Hương toả từ những cánh hoa nhưng
hương bưởi và hương nhài chang bao
giờ lẫn.

nhưng

Ôi chao, cây khế sai chi chít
những quả chín và giàn nhót đỏ
mọng những chùm trái ngon lành.

…

Ôi chao, cây khế sai chi chít những
quả chín và giàn nhót đỏ mọng những
chùm trái ngon lành.

và

Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì
vướng những xe phía trước rồi xe
lại lướt lên như mũi tên.

…

Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì
vướng những xe phía trước rồi xe lại
lướt lên như mũi tên.

rồi

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

còn

- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

+ Các vế của câu ghép có thể nối với nhau
- Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn,
nhưng, mà, song,...).

cách nối các vế câu trong câu ghép?
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và
cho biết cách nối các vế câu ở bài tập
này có gì khác so với cách nối các vế
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
câu ở bài tập 1.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV giải thích từ con da: là một loại
cua giống như cua đồng nhưng to gấp
ba, gấp bốn cua đồng, chân dài, thường
chỉ xuất hiện vào tháng 9, 10 âm lịch
hằng năm nên rất hiếm.

- HS lắng nghe.

- HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. HS
- Đại diện các nhóm chia sẻ:
ghi câu trả lời vào phiếu bài tập:
Câu
a. Hoa cánh kiến nở
vàng trên rừng, hoa sở
và hoa kim anh trắng
xoá.

Các vế của
Cách nối các vế
câu ghép
câu có điểm khác
với bài tập 1

b. Dưới ánh trăng,
dòng sông sáng rực
lên, những con sóng
nhỏ lăn tăn gợn đều
mơn man vỗ nhẹ vào
hai bên bờ cát.
c. Ở mảnh đất ấy,
tháng Giêng, tôi đi đốt
bãi, đào ổ chuột; tháng
Tám nước lên, tôi đánh
giậm, úp cá, đơm tép;
tháng Chín, tháng
Mười, đi móc con da
dưới vệ sông.

Câu
a. Hoa cánh kiến nở
vàng trên rừng, hoa sở
và hoa kim anh trắng
xoá.

b. Dưới ánh trăng,
dòng sông sáng rực
lên, những con sóng
nhỏ lăn tăn gợn đều
mơn man vỗ nhẹ vào
hai bên bờ cát.
c. Ở mảnh đất ấy,
tháng Giêng, tôi đi đốt
bãi, đào ổ chuột; tháng
Tám nước lên, tôi đánh
giậm, úp cá, đơm tép;
tháng Chín, tháng
Mười, đi móc con da
dưới vệ sông.

Cách nối các
Các vế của câu ghép vế câu có điểm
khác với bài
tập 1
Nối trực tiếp:
không dùng kết
vế 1: Hoa cánh kiến từ mà dùng dấu
nở vàng trên rừng
phẩy.
Ve 2: hoa sở và hoa
kim anh trắng xoá
Nối trực tiếp:
vế 1: dòng sông sáng không dùng kết
từ mà dùng dấu
rực lên
vế 2: những con sóng phẩy.
nhỏ lăn tăn gợn đều
mơn man vỗ nhẹ vào
hai bên bờ cát
Nối trực tiếp:
Vê 1: tháng Giêng, không dùng kết
tôi đi đôt bãi, đào ổ từ mà dùng dâu
châm phẩy.
chuột
Vê 2: tháng Tám
nước lên, tôi đánh
giậm, úp cá, đơm tép
Ve 3: tháng Chín,
tháng Mười, đi móc
con da dưới vệ sông

- Từ bài tập 2, em có thể nhận xét gì về
cách nối các vế câu trong câu ghép?
+ Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp
với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ
- Từ bài 1 và bài 2, em có thể rút ra kết
có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
luận gì về cách nối các vế câu trong câu

ghép?

- Ghi nhớ.

+ Các vế của câu ghép có thể nối với nhau
bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn,
nhưng, mà, song,...)
+ Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp
với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ
có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
- 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ.

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng
một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng
dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
+ Viết được đoạn văn về bài thơ đã học.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông
hoa trong các câu ghép.
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu
- HS đọc đề và nêu yêu cầu BT3.
của bài tập 3.
a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm,
lại là loài chim có ích đối với nhà nông.
và ghi kết quả vào phiếu bài tập.
b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả
và cún con cũng vậy.
trước lớp.
c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa
lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm,
hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại
cùng nhau toả hương.
d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố
rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Viết đoạn văn (3-5 câu) về bài
thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu
ghép gồm các vế nối bằng một kết từ
hoặc nối trực tiếp.

- GV yêu cầu 1 HS đọc và xác định yêu
cầu đề bài.

- HS đọc và xác định yêu cầu đề bài.

- GV cho HS thảo luận nhóm, nói 3-5
câu về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó
có
 
Gửi ý kiến