KHBH Tuần 11 và 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thế Anh
Ngày gửi: 06h:55' 17-11-2025
Dung lượng: 734.2 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thế Anh
Ngày gửi: 06h:55' 17-11-2025
Dung lượng: 734.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Khối 1
TUẦN 11
Chủ đề 3: THIÊN NHIÊN VÀ BẦU TRỜI
(PPCT: Tiết 11)
SẤM CHỚP VÀ CẦU VỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh,
cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi
trường;
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu trong thực hành, sáng tạo;
- Xây dựng tình thân yêu, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;
- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng
đồng;
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
2. Về năng lực
Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết các hiện tượng tự nhiên và bầu trời trong thiên nhiên, trong tranh;
- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt xé giấy,...để tạo hình đề tài “Thiên nhiên và
bầu trời” (diễn tả ban ngày và ban đêm, mây, nắng, mưa, sấm chớp, cầu vồng,...);
- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm;
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên sản phẩm.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,...) để thực hành
sáng tạo chủ đề “Thiên nhiên và bầu trời”
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về các hiện tượng trong thiên nhiên để
áp dụng vào cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point
- Một số tấm hình ảnh bầu trời, ban ngày, ban đêm (mặt trời, mây, mặt trăng, ngôi
sao);
nắng, mưa và những hiện tượng khác trong thiên nhiên; sấm chớp khi trời mưa,
cầu vồng sau cơn mưa phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ dùng khác phù hợp.
2. Học sinh
- SGK, VBT (nếu có)
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,...), giấy trắng,
giấy bìa màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật
liệu ( lõi giấy, đĩa giấy, vỏ hộp cũ,...).
3. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành
sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
4.Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
(Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động linh hoạt bố trí thời gian thực hiện từng mạch nội dung, nhưng
đảm bảo chủ đề được thực hiện trong 4 tiết học.)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- Ổn định tổ chức lớp, khởi động (1-3 phút): Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự
chuẩn bị của HS.- Mỗi nhóm kiểm tra đồ dùng của thành viên, báo cáo;
- Có thể hướng dẫn HS thực hiện trò chơi “Ghép hình cầu vồng” từ những mảnh
giấy màu (hoặc trò chơi khác có nội dung phù hợp).
- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động: Quan sát, thảo luận về sấm chớp, cầu vồng sau cơn mưa trong
thiên nhiên và trong tranh (khoảng 5 -7 phút)
- Giới thiệu một số hình ảnh hay đoạn phim ngắn (hoặc hình minh hoạ SGK trang
26)...về sấm chớp khi trời mưa hình ảnh cầu vồng sau cơn mưa.
+ Giới thiệu các sản phẩm đã thực hiện của GV hoặc học sinh năm cũ, tổ chức cho
HS hoạt động nhóm,trình bày các đặc điểm về hiện tượng sấm chớp và hình dáng,
màu sắc cầu vồng sau cơn mưa trong sảnphẩm mĩ thuật.
Câu hỏi gợi ý:
. Em hãy cho biết chớp, cầu vồng trong tự nhiên và trong tranh có hình dạng, màu
sắc như thế nào?
Kể tên các màu mà em nhìn thấy ở cầu vồng.
Hoạt động: Cắt, dán và vẽ cảnh sấm chớp hoặc cầu vồng
- Thực hành sáng tạo theo nhóm tạo hình và sắp xếp những đám mây, sấm chớp
hoặc cầu vồng thành bức tranh, nhận xét sản phẩm trong nhóm (khoảng 25 phút)
- Hướng dẫn học sinh thực hành cắt, dán thủ công diễn tả sấm chớp hoặc cầu vồng
(dùng chấm, nét, mảng).
- Thảo luận nhóm, nhận xét câu hỏi gợi ý và thực hành cắt dán thủ công tạo thành
một sản phẩm về sấm chớp hoặc cầu vồng hoàn chỉnh.
Giới thiệu hình minh hoạ vẽ trong SGK hoặc hình ảnh mẫu GV chuẩn bị.
- Tổ chức cho HS thảo luận về sản phẩm của nhóm: lựa chọn ý tưởng, cách thực
hành và thời gian thực hiện,...
- Yêu cầu nhóm thực hành cắt dán thủ công tạo thành một sản phẩm về sấm chớp
hoặc cầu vồng hoàn chỉnh.
- Đi quan sát, nhận xét, đánh giá thường xuyên và khích lệ HS, đặt các câu hỏi để
kịp thời phát triển năng lực cho HS.
- Câu hỏi gợi ý:
. Em hãy kể về màu sắc và hình dạng của đám mây, tia chớp và cầu vồng mà em
biết?
. Nhóm em sẽ sử dụng vật liệu gì để thực hiện sản phẩm?
. Sản phẩm của nhóm em sẽ có những màu nào, vì sao lại sử dụng màu đó?
- Tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm và nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình,
của bạn trong nhóm, kếthợp nhận xét, tuyên dương các HS (hoặc nhóm) cónhững ý
tưởng đặc sắc, tiến bộ.
Câu hỏi gợi ý:
. Em hãy trình bày các bước thực hiện sản phẩm của nhóm? Vì sao nhóm em chọn
thực hiện sản phẩm này?
. Sản phẩm có cần bổ sung thêm gì nữa không? Vì sao?
. Em thích sản phẩm nào của nhóm bạn, vì sao?
. Các em sẽ giữ gìn sản phẩm bằng cách nào?
- Dặn dò HS giữ gìn, bảo quản sản phẩm ...
Khối 1
TUẦN 12
Chủ đề 3: THIÊN NHIÊN VÀ BẦU TRỜI
GÓC MĨ THUẬT CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh,
cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi
trường;
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu trong thực hành, sáng tạo;
- Xây dựng tình thân yêu, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;
- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng
đồng;
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
2. Về năng lực
Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết các hiện tượng tự nhiên và bầu trời trong thiên nhiên, trong tranh;
- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt xé giấy,...để tạo hình đề tài “Thiên nhiên và
bầu trời” (diễn tả ban ngày và ban đêm, mây, nắng, mưa, sấm chớp, cầu vồng,...);
- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm;
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên sản phẩm.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,...) để thực hành
sáng tạo chủ đề “Thiên nhiên và bầu trời”
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về các hiện tượng trong thiên nhiên để
áp dụng vào cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point
- Một số tấm hình ảnh bầu trời, ban ngày, ban đêm (mặt trời, mây, mặt trăng, ngôi
sao);nắng, mưa và những hiện tượng khác trong thiên nhiên; sấm chớp khi trời
mưa, cầu vồng sau cơn mưa phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ dùng khác phù
hợp.
2. Học sinh
- SGK, VBT (nếu có)
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,...), giấy trắng,
giấy bìa màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật
liệu ( lõi giấy, đĩa giấy, vỏ hộp cũ,...).
3. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành
sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
4.Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
(Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động linh hoạt bố trí thời gian thực hiện từng mạch nội dung, nhưng
đảm bảo chủ đề được thực hiện trong 4 tiết học.)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- Ổn định tổ chức lớp, khởi động (khoảng 1-3 phút): Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ
dùng và sự chuẩn bị của HS.
- Có thể hướng dẫn HS thực hiện trò chơi khởi động tiết học có nội dung phù hợp.
- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động: Thực hành sáng tạo theo nhóm - Khoảng 15 phút
- Yêu cầu HS hoàn thiện sản phẩm của mình/ nhóm.
- Hướng dẫn một số cách trưng bày sản phẩm (có thể tham khảo hình minh họa
SGK trang 28)
- Tổ chức cho HS giới thiệu trước cả lớp về sản phẩm cá nhân/ nhóm, nhận xét,
đánh giá.
Hoạt động: Phân tích, đánh giá- khoảng 16 phút
. Sản phẩm của em và nhóm đã hoàn thành chưa, có cần bổ sung thêm gì không, vì
sao?
. Nhóm em đã thực hiện sản phẩm bằng cách nào?
. Vật liệu để tạo sản phẩm là gì?
. Trong các sản phẩm của lớp, em thích sản phẩm nào ? Vì sao?
. Em thích hiện tượng thiên nhiên nào nhất? Vì sao?
. Em sẽ làm gì để bảo vệ sức khỏe khi trời nắng hay trời mưa?
. Em có cảm nhận gì về cảnh đẹp thiên nhiên trong tranh và cảnh đẹp của Việt
Nam?
. Em sẽ làm gì để bảo vệ các cảnh đẹp đó cũng như môi trường sống của mình và
cộng đồng?
. Em nhận xét, đánh giá thế nào về việc chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập của
mình, của bạn?
. Em hay bạn nào trong nhóm/ lớp đã vận dụng tốt kĩ năng nói trong trao đổi, giới
thiệu, nhận xét.
. Em thấy mình đã học tập được từ bạn những điều gì?
Em sẽ sử dụng sản phẩm để làm gì?...
* Củng cố:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, khuyến khích HS
* Dặn dò: HS về quan sát các loại cây, quả, công viên,chuẩn bị đồ dùng cho chủ
đề 4: màu vẽ, giấy thủ công,kéo, keo,...
Khối 2
TUẦN 11
CHỦ ĐỀ 2: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
CỔNG TRƯỜNG NHỘN NHỊP (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Bước đầu chỉ ra được cách kết hợp nét, hình, màu tạo nhịp điệu cùa hoạt động
trong tranh.
- Thực hiện được bài vẽ về hoạt động của học sinh ở cổng trường.
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp và nhịp điệu của nét, hình, màu được thể hiện
trong tranh.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
Năng lực riêng:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về hoạt động của học sinh ở cổng trường.
3. Phẩm chất:
- Thêm yêu ngôi trường, có ý thức chấp hành quy định chung về trật tự, an toàn nơi
công cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh về các hoạt động ở cổng trường trước và sau giờ học.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Giấy, bút vẽ, bút chì, tẩy, kéo, hồ dán, kéo thủ công.
3. Phương pháp giảng dạy:
- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận
nhóm, luyện tập, đánh giá.
4.Hình thức tổ chức:
Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.- HS cùng chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động: Khám phá – mô tả các hoạt động quen thuộc ở cổng trường
- GV cho HS quan sát hình ảnh về các hoạt động ở cổng trường trong SGK.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu qua các câu hỏi:
+ Cổng trường thường có hình dạng thế nào?
+ Cổng trường gồm có những bộ phận chính nào?
+ Hình dáng và màu sắc của các bộ phận đó như thế nào?
+ Biển của cổng trường viết nội dung gì?
+ Khi đến trường các em thường gặp những ai ở cổng trường?
+ Khi gặp nhau ở cổng trường chúng ta thường làm gi?
+ Khi tan học, các em chia tay ở cổng trường như thế nào?
+ Chúng ta có thể diễn tả hoạt động nhộn nhịp ở cổng trường như thế nào?
+ Để vẽ lại một hoạt động ở cổng trường chúng ta làm như thế nào?
- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: diễn lại các hoạt động mình ấn tượng để cả
lớp cùng quan sát và hình dung được nội dung hoạt động cho bài tập.
- GV gọi nhóm đại diện lên trả lời.
- GV tổng kết một số hoạt động ở cổng trường: cởi mũ bảo hiểm trước khi vào lớp,
nói cười vui vẻ cùng bạn bè, chào ba mẹ trước khi vào lớp…
- Gợi ý để HS hướng đến những hoạt động có tính nhân văn ở cổng trường để thể
hiện trong bài vẽ.
Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức – kĩ năng
- GV khuyến khích HS quan sát hình trong SGK (trang 27), thảo luận để nhận biết
cách tạo sản phẩm mĩ thuật có nhiểu nhân vật từ những hình tròn.
- Vẽ hình minh hoạ trên bảng cho HS quan sát và nhận biết cách tạo dáng nhân vật
từ các hình tròn ở vị trí khác nhau.
- Khuyến khích HS nêu lại cách tạo sản phẩm mĩ thuật có nhiễu người.
- GV đặt câu hỏi:
+ Vì sao các hình tròn to, nhỏ được vẽ ở vị trí khác nhau?
+ Dáng người được vẽ từ các hình tròn to, nhỏ giống hay khác nhau? Vỉ sao?
+ Có thể vẽ thêm cảnh vật gì để tạo được quang cảnh cổng trường?
+ Màu sắc được diễn tả thế nào trong sản phẩm mĩ thuật để có cảm giác đông vui,
nhộn nhịp?
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ SPMT có nhiều người.
- Minh hoạ nhanh các bước vẽ nét trên bảng để HS quan sát và nhận biết cách tạo
dáng nhân vật từ các hình tròn có vị trí khác nhau.
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận và lưu ý HS: Kết hợp nhiều dáng người và cảnh
vật có thể diễn tả được sự nhộn nhịp trong SPMT.
Khối 2
TUẦN 12
CHỦ ĐỀ 2: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
CỔNG TRƯỜNG NHỘN NHỊP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Bước đầu chỉ ra được cách kết hợp nét, hình, màu tạo nhịp điệu cùa hoạt động
trong tranh.
- Thực hiện được bài vẽ về hoạt động của học sinh ở cổng trường.
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp và nhịp điệu của nét, hình, màu được thể hiện
trong tranh.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
Năng lực riêng:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về hoạt động của học sinh ở cổng trường.
3. Phẩm chất:
- Thêm yêu ngôi trường, có ý thức chấp hành quy định chung về trật tự, an toàn nơi
công cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh về các hoạt động ở cổng trường trước và sau giờ học.
2. Đối với học sinh
- SGK.- Giấy, bút vẽ, bút chì, tẩy, kéo, hồ dán, kéo thủ công.
3. Phương pháp giảng dạy:
- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận
nhóm, luyện tập, đánh giá.
4.Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.- HS cùng chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 3: Luyện tập – sáng tạo
- GV khuyến khích HS tưởng tượng, nhớ lại hình ảnh những nhân vật sẽ được vẽ
và khung cảnh cổng trường.
- Nêu câu hỏi để HS hình dung và có sự liên tưởng đến hình dáng, cảnh vật cho bài
+ Em sẽ vẽ các nhân vật từ bao nhiêu hình tròn? Mỗi hình tròn ở vị trí nào trên
giấy?
+ Hình tròn nào vẽ người ở trước, ở sau? Đó là các bạn trai hay gái? Hình dáng bạn
đó thế nào? Tóc bạn đó dài hay ngắn?
+Hình tròn nào có thể vẽ thầy, cô giáo hay ngưởi lớn tuổi? Vị trí người đó ở xa hay
gần?
+ Em sẽ vẽ cổng trường và cảnh vật xung quanh các nhân vật như thế nào?
+ Em chọn những màu nào để vẽ các nhân vật chính trong bài vẽ?
- GV khuyến khích HS thực hiện bài vẽ theo ý thích.
- Trong quá trình HS thực hiện, GV lưu ý: có thể tham khảo các bài vẽ để có ý
tưởng sáng tạo riêng cho bài của mình.
Hoạt động 4: Phân tích – đánh giá
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm bài vẽ.
- GV hướng dẫn HS cách trưng bày bài vẽ ngay ngắn trên bảng hoặc trên tường lớp
học.
- GV khuyến khích HS chia sẻ cảm nhận cùa mình về:
+ Cách vẽ dáng người bắt đầu từ những hình tròn.
+ Bài vẽ yêu thích.
+ Nét, hình, màu trong bài vẽ.
+ Cách sắp xếp vị trí, hình dáng các nhân vật tạo nhịp điệu trong mỗi bài vẽ.
- GV khuyến khích HS giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của các bạn.
+ Cách vẽ dứng người bắt đầu từ những hình tròn cho em cảm giác thế nào?
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ Màu sãc bài vẽ nào tạo cảm giác vui nhộn?
+ Em sẽ thực hiện và nói với những người xung quanh em điểu gì khi tham gia
giao thông và ở nơi công cộng?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV nhận xét .
Hoạt động 5: Vận dụng – phát triển
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu câu hỏi gợi mở kích thích trí tò mò để HS
tìm hiểu màu sắc, hình dáng và cách sắp xếp nhân vật trong bức tranh dần gian Trẻ
con chơi rồng rắn.
+ Em cảm nhận như thế nào về cách sắp xếp nét, hình, màu trong tranh.
- Giới thiệu những thông tin về bức tranh để HS được biết:
Tác phẩm Trẻ con chơi rồng rắn hiện đang được lưu giữ tại Bảo tàng Mĩ thuật Việt
Nam và thuộc dòng tranh dân gian Hàng Trống.
- GV tóm tắt kiến thức: Nhịp điệu trong tranh có thể được tạo nên từ sự sắp xếp
của nhiều hình dáng người.
- GV nhận xét, tổng kết bài học.
* Dặn dò: Quan sát hình dáng con mèo
Khối 3
TUẦN 11
CHỦ ĐỀ 3: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
BÀI 1: ĐỒ VẬT THÂN QUEN ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chỉ ra được cách nặn và kết hợp các hình khối để tạo mô hình đồ vật trong gia
đình.
- Tạo được mô hình đồ vật trong gia đình bằng đất nặn hoặc vật liệu dẻo.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của các hình khối và ý tưởng sử dụng sản phẩm
trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh vẽ, ảnh chụp về các đồ vật quen thuộc trong gia đình.
- HS: Đất nặn, dao nhựa, khăn lau,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động: Câu đố??? - HS quan sát và trả lời câu đố.
- Câu 1: Mình khối chữ nhật, chia thành hai ngăn. Thực phẩm, rau xanh. Luôn tươi
sạch sẽ. Là cái gì? - HS trả lời: Cái tủ lạnh.
- Câu 2: Đặt đâu nằm đấy vậy thôi. Mà hay mọi chuyện trên đời đông, tây. Nói,
cười, ca hát vui say. Biết đêm , biết ngày mưa nắng tài chưa. Là cái gì?- HS trả lời:
Cái ti vi.
- Câu 3: Không mắt, không tai, không mũi Hễ đâu có mặt, ai ai cũng nhìn!Chẳng
nói mà ai cũng tin. Sáng, chiều, sớm, muộn cứ nhìn biết ngay – Là cái gì?- HS trả
lời: Cái đồng hồ.
- Câu 4: Có chân mà chẳng biết đi. Quanh năm suốt tháng đứng ì một nơi. Bạn bè,
chăn, chiếu gối thôi. Cho người nằm ngủ thảnh thơi đêm ngày – Là cái gì?- HS trả
lời: Cái giường.
- Câu 5: Cái gì sừng sững, Đứng ở góc nhà bé mở cửa ra. Lấy quần áo đẹp ?- HS
trả lời: Cái tủ đựng quần áo.
- Câu 6: Một mẹ thường có sáu con yêu thương mẹ sẻ nước non vơi đầy -Là gì?HS trả lời: Bộ ấm chén.
- GV giới thiệu bài.- HS nhắc lại tên bài.
- Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài.- HS lấy ĐD học tập.
GV: Hướng dẫn HS quan sát một số đồ vật trong sách, cho HS thảo luận để chỉ ra
các hình, khối cơ bản trong các đồ vật đó.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ 1: Khám phá * Tìm hiểu các đồ vật trong gia đình
-Yêu cầu HS quan sát trên màn hình (hoặc tranh, ảnh trong SGK trang 26, thảo
luận nhóm đôi theo các câu hỏi sau:
1. Tên các đồ vật con quan sát được là gì nào?
2. Đồ vật đó có những bộ phận nào?
Các bộ phận gần giống với khối gì?
3. Đồ vật đó thường được tạo ra bằng các chất liệu gì?…
Khuyến khích HS kể thêm tên các đồ vật khác trong gia đình.
- Thực hiện theo yêu cầu GV
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, biểu dương
Ghi nhớ: Các đồ vật trong gia đình thường có hình khối chung gần giống khối cơ
bản.
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong VBT trang 14: Nối hình tương ứng với bộ phận
của mỗi chiếc ghế.
HĐ 2: Kiến tạo kiến thức - kĩ năng. * Cách tạo mô hình đồ vật bằng đất nặn
GV: hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ trong SGK trang 27, thảo luận và chỉ
ra các bước tạo mô hình đồ vật từ đất nặn.
- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình (hoặc hình trong SGK trang 27), thảo luận để
nhận biết, ghi nhớ các bước tạo hình và trang trí đồ vật từ đất nặn.
Câu hỏi thảo luận:
1. Theo con có mấy bước để tạo mô hình đồ vật bằng đất nặn?
- Các bước tạo mô hình đồ vật bằng đất nặn:
+ Bước 1: Nặn hình khối cơ bản để tạo các bộ phận của đồ vật.
+ Bước 2: Điều chỉnh khối thành các bộ phận và lắp ghép tạo mô hình đồ vật.
+ Bước 3: Trang trí tạo đặc điểm riêng cho mô hình đồ vật.
2. Cần sử dụng thêm dụng cụ gì trong khi nặn?
3. Có thể sử dụng thêm các chất liệu gì để tạo nét, trang trí cho mô hình đồ vật?
4. Con hãy nêu lại các bước để tạo mô hình đồ vật?
- Thực hiện theo yêu cầu GV
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV thao tác mẫu và hướng dẫn HS làm theo các bước tạo mô hình đồ vật.- HS
quan sát GV làm mẫu.
- GV Kết hợp các hình khối dạng cơ bản có thể tạo được mô hình đồ vật trong gia
đình.
* Ghi nhớ:
Khối 3
TUẦN 12
CHỦ ĐỀ 3: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
BÀI 1: ĐỒ VẬT THÂN QUEN ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chỉ ra được cách nặn và kết hợp các hình khối để tạo mô hình đồ vật trong gia
đình.
- Tạo được mô hình đồ vật trong gia đình bằng đất nặn hoặc vật liệu dẻo.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của các hình khối và ý tưởng sử dụng sản phẩm
trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh vẽ, ảnh chụp về các đồ vật quen thuộc trong gia đình.
- HS: Đất nặn, dao nhựa, khăn lau,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động: Câu đố??? - HS quan sát và trả lời câu đố.
- Câu 1: Mình khối chữ nhật, chia thành hai ngăn. Thực phẩm, rau xanh. Luôn tươi
sạch sẽ. Là cái gì? - HS trả lời: Cái tủ lạnh.
- Câu 2: Đặt đâu nằm đấy vậy thôi. Mà hay mọi chuyện trên đời đông, tây. Nói,
cười, ca hát vui say. Biết đêm , biết ngày mưa nắng tài chưa. Là cái gì?- HS trả lời:
Cái ti vi.
- Câu 3: Không mắt, không tai, không mũi Hễ đâu có mặt, ai ai cũng nhìn!Chẳng
nói mà ai cũng tin. Sáng, chiều, sớm, muộn cứ nhìn biết ngay – Là cái gì?- HS trả
lời: Cái đồng hồ.
- Câu 4: Có chân mà chẳng biết đi. Quanh năm suốt tháng đứng ì một nơi. Bạn bè,
chăn, chiếu gối thôi. Cho người nằm ngủ thảnh thơi đêm ngày – Là cái gì?- HS trả
lời: Cái giường.
- Câu 5: Cái gì sừng sững, Đứng ở góc nhà bé mở cửa ra. Lấy quần áo đẹp ?- HS
trả lời: Cái tủ đựng quần áo.
- Câu 6: Một mẹ thường có sáu con yêu thương mẹ sẻ nước non vơi đầy -Là gì?HS trả lời: Bộ ấm chén.
- GV giới thiệu bài.- HS nhắc lại tên bài.
- Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài.- HS lấy ĐD học tập.
GV: Hướng dẫn HS quan sát một số đồ vật trong sách, cho HS thảo luận để chỉ ra
các hình, khối cơ bản trong các đồ vật đó.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ 3: Luyện tập – sáng tạo * Tạo mô hình đồ vật trong gia đình từ đất nặn
GV:- Hướng dẫn và hỗ trợ HS nặn đồ vật từ các khối cơ bản như: khối lập phương,
khối hộp, chữ nhật, khối tam giác, khối trụ...
- Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi ý của GV
- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình (hình ở SGK trang 28), trả lời các câu hỏi
sau:- HS trả lời theo quan sát.
1. Con đã được học các khối nào ở các lớp 1, 2?
2. Con thấy chiếc ghế, bàn trong hình trang 28 có các bộ phận nào? Các bộ phận
đó có nét tương đồng với hình khối cơ bản nào?
3. Con sẽ thể hiện đồ vật gì? Đồ vật đó có dạng khối gì? Đồ vật đó dùng ở trong
hay ngoài căn phòng?
4. Con sẽ tạo thêm chi tiết nào để trang trí đồ vật sinh động hơn?
- GV hỗ trợ các kĩ thuật khác như: khắc, ấn lõm, đặt lồi, thêm chấm,... để HS trang
trí đồ vật sinh động hơn.
- Cho Hs xem bài tham khảo để
TUẦN 11
Chủ đề 3: THIÊN NHIÊN VÀ BẦU TRỜI
(PPCT: Tiết 11)
SẤM CHỚP VÀ CẦU VỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh,
cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi
trường;
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu trong thực hành, sáng tạo;
- Xây dựng tình thân yêu, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;
- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng
đồng;
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
2. Về năng lực
Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết các hiện tượng tự nhiên và bầu trời trong thiên nhiên, trong tranh;
- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt xé giấy,...để tạo hình đề tài “Thiên nhiên và
bầu trời” (diễn tả ban ngày và ban đêm, mây, nắng, mưa, sấm chớp, cầu vồng,...);
- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm;
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên sản phẩm.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,...) để thực hành
sáng tạo chủ đề “Thiên nhiên và bầu trời”
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về các hiện tượng trong thiên nhiên để
áp dụng vào cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point
- Một số tấm hình ảnh bầu trời, ban ngày, ban đêm (mặt trời, mây, mặt trăng, ngôi
sao);
nắng, mưa và những hiện tượng khác trong thiên nhiên; sấm chớp khi trời mưa,
cầu vồng sau cơn mưa phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ dùng khác phù hợp.
2. Học sinh
- SGK, VBT (nếu có)
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,...), giấy trắng,
giấy bìa màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật
liệu ( lõi giấy, đĩa giấy, vỏ hộp cũ,...).
3. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành
sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
4.Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
(Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động linh hoạt bố trí thời gian thực hiện từng mạch nội dung, nhưng
đảm bảo chủ đề được thực hiện trong 4 tiết học.)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- Ổn định tổ chức lớp, khởi động (1-3 phút): Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự
chuẩn bị của HS.- Mỗi nhóm kiểm tra đồ dùng của thành viên, báo cáo;
- Có thể hướng dẫn HS thực hiện trò chơi “Ghép hình cầu vồng” từ những mảnh
giấy màu (hoặc trò chơi khác có nội dung phù hợp).
- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động: Quan sát, thảo luận về sấm chớp, cầu vồng sau cơn mưa trong
thiên nhiên và trong tranh (khoảng 5 -7 phút)
- Giới thiệu một số hình ảnh hay đoạn phim ngắn (hoặc hình minh hoạ SGK trang
26)...về sấm chớp khi trời mưa hình ảnh cầu vồng sau cơn mưa.
+ Giới thiệu các sản phẩm đã thực hiện của GV hoặc học sinh năm cũ, tổ chức cho
HS hoạt động nhóm,trình bày các đặc điểm về hiện tượng sấm chớp và hình dáng,
màu sắc cầu vồng sau cơn mưa trong sảnphẩm mĩ thuật.
Câu hỏi gợi ý:
. Em hãy cho biết chớp, cầu vồng trong tự nhiên và trong tranh có hình dạng, màu
sắc như thế nào?
Kể tên các màu mà em nhìn thấy ở cầu vồng.
Hoạt động: Cắt, dán và vẽ cảnh sấm chớp hoặc cầu vồng
- Thực hành sáng tạo theo nhóm tạo hình và sắp xếp những đám mây, sấm chớp
hoặc cầu vồng thành bức tranh, nhận xét sản phẩm trong nhóm (khoảng 25 phút)
- Hướng dẫn học sinh thực hành cắt, dán thủ công diễn tả sấm chớp hoặc cầu vồng
(dùng chấm, nét, mảng).
- Thảo luận nhóm, nhận xét câu hỏi gợi ý và thực hành cắt dán thủ công tạo thành
một sản phẩm về sấm chớp hoặc cầu vồng hoàn chỉnh.
Giới thiệu hình minh hoạ vẽ trong SGK hoặc hình ảnh mẫu GV chuẩn bị.
- Tổ chức cho HS thảo luận về sản phẩm của nhóm: lựa chọn ý tưởng, cách thực
hành và thời gian thực hiện,...
- Yêu cầu nhóm thực hành cắt dán thủ công tạo thành một sản phẩm về sấm chớp
hoặc cầu vồng hoàn chỉnh.
- Đi quan sát, nhận xét, đánh giá thường xuyên và khích lệ HS, đặt các câu hỏi để
kịp thời phát triển năng lực cho HS.
- Câu hỏi gợi ý:
. Em hãy kể về màu sắc và hình dạng của đám mây, tia chớp và cầu vồng mà em
biết?
. Nhóm em sẽ sử dụng vật liệu gì để thực hiện sản phẩm?
. Sản phẩm của nhóm em sẽ có những màu nào, vì sao lại sử dụng màu đó?
- Tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm và nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình,
của bạn trong nhóm, kếthợp nhận xét, tuyên dương các HS (hoặc nhóm) cónhững ý
tưởng đặc sắc, tiến bộ.
Câu hỏi gợi ý:
. Em hãy trình bày các bước thực hiện sản phẩm của nhóm? Vì sao nhóm em chọn
thực hiện sản phẩm này?
. Sản phẩm có cần bổ sung thêm gì nữa không? Vì sao?
. Em thích sản phẩm nào của nhóm bạn, vì sao?
. Các em sẽ giữ gìn sản phẩm bằng cách nào?
- Dặn dò HS giữ gìn, bảo quản sản phẩm ...
Khối 1
TUẦN 12
Chủ đề 3: THIÊN NHIÊN VÀ BẦU TRỜI
GÓC MĨ THUẬT CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh,
cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi
trường;
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu trong thực hành, sáng tạo;
- Xây dựng tình thân yêu, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;
- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng
đồng;
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
2. Về năng lực
Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết các hiện tượng tự nhiên và bầu trời trong thiên nhiên, trong tranh;
- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt xé giấy,...để tạo hình đề tài “Thiên nhiên và
bầu trời” (diễn tả ban ngày và ban đêm, mây, nắng, mưa, sấm chớp, cầu vồng,...);
- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm;
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên sản phẩm.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,...) để thực hành
sáng tạo chủ đề “Thiên nhiên và bầu trời”
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về các hiện tượng trong thiên nhiên để
áp dụng vào cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point
- Một số tấm hình ảnh bầu trời, ban ngày, ban đêm (mặt trời, mây, mặt trăng, ngôi
sao);nắng, mưa và những hiện tượng khác trong thiên nhiên; sấm chớp khi trời
mưa, cầu vồng sau cơn mưa phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ dùng khác phù
hợp.
2. Học sinh
- SGK, VBT (nếu có)
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,...), giấy trắng,
giấy bìa màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật
liệu ( lõi giấy, đĩa giấy, vỏ hộp cũ,...).
3. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành
sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
4.Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
(Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động linh hoạt bố trí thời gian thực hiện từng mạch nội dung, nhưng
đảm bảo chủ đề được thực hiện trong 4 tiết học.)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- Ổn định tổ chức lớp, khởi động (khoảng 1-3 phút): Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ
dùng và sự chuẩn bị của HS.
- Có thể hướng dẫn HS thực hiện trò chơi khởi động tiết học có nội dung phù hợp.
- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động: Thực hành sáng tạo theo nhóm - Khoảng 15 phút
- Yêu cầu HS hoàn thiện sản phẩm của mình/ nhóm.
- Hướng dẫn một số cách trưng bày sản phẩm (có thể tham khảo hình minh họa
SGK trang 28)
- Tổ chức cho HS giới thiệu trước cả lớp về sản phẩm cá nhân/ nhóm, nhận xét,
đánh giá.
Hoạt động: Phân tích, đánh giá- khoảng 16 phút
. Sản phẩm của em và nhóm đã hoàn thành chưa, có cần bổ sung thêm gì không, vì
sao?
. Nhóm em đã thực hiện sản phẩm bằng cách nào?
. Vật liệu để tạo sản phẩm là gì?
. Trong các sản phẩm của lớp, em thích sản phẩm nào ? Vì sao?
. Em thích hiện tượng thiên nhiên nào nhất? Vì sao?
. Em sẽ làm gì để bảo vệ sức khỏe khi trời nắng hay trời mưa?
. Em có cảm nhận gì về cảnh đẹp thiên nhiên trong tranh và cảnh đẹp của Việt
Nam?
. Em sẽ làm gì để bảo vệ các cảnh đẹp đó cũng như môi trường sống của mình và
cộng đồng?
. Em nhận xét, đánh giá thế nào về việc chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập của
mình, của bạn?
. Em hay bạn nào trong nhóm/ lớp đã vận dụng tốt kĩ năng nói trong trao đổi, giới
thiệu, nhận xét.
. Em thấy mình đã học tập được từ bạn những điều gì?
Em sẽ sử dụng sản phẩm để làm gì?...
* Củng cố:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, khuyến khích HS
* Dặn dò: HS về quan sát các loại cây, quả, công viên,chuẩn bị đồ dùng cho chủ
đề 4: màu vẽ, giấy thủ công,kéo, keo,...
Khối 2
TUẦN 11
CHỦ ĐỀ 2: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
CỔNG TRƯỜNG NHỘN NHỊP (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Bước đầu chỉ ra được cách kết hợp nét, hình, màu tạo nhịp điệu cùa hoạt động
trong tranh.
- Thực hiện được bài vẽ về hoạt động của học sinh ở cổng trường.
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp và nhịp điệu của nét, hình, màu được thể hiện
trong tranh.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
Năng lực riêng:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về hoạt động của học sinh ở cổng trường.
3. Phẩm chất:
- Thêm yêu ngôi trường, có ý thức chấp hành quy định chung về trật tự, an toàn nơi
công cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh về các hoạt động ở cổng trường trước và sau giờ học.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Giấy, bút vẽ, bút chì, tẩy, kéo, hồ dán, kéo thủ công.
3. Phương pháp giảng dạy:
- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận
nhóm, luyện tập, đánh giá.
4.Hình thức tổ chức:
Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.- HS cùng chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động: Khám phá – mô tả các hoạt động quen thuộc ở cổng trường
- GV cho HS quan sát hình ảnh về các hoạt động ở cổng trường trong SGK.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu qua các câu hỏi:
+ Cổng trường thường có hình dạng thế nào?
+ Cổng trường gồm có những bộ phận chính nào?
+ Hình dáng và màu sắc của các bộ phận đó như thế nào?
+ Biển của cổng trường viết nội dung gì?
+ Khi đến trường các em thường gặp những ai ở cổng trường?
+ Khi gặp nhau ở cổng trường chúng ta thường làm gi?
+ Khi tan học, các em chia tay ở cổng trường như thế nào?
+ Chúng ta có thể diễn tả hoạt động nhộn nhịp ở cổng trường như thế nào?
+ Để vẽ lại một hoạt động ở cổng trường chúng ta làm như thế nào?
- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: diễn lại các hoạt động mình ấn tượng để cả
lớp cùng quan sát và hình dung được nội dung hoạt động cho bài tập.
- GV gọi nhóm đại diện lên trả lời.
- GV tổng kết một số hoạt động ở cổng trường: cởi mũ bảo hiểm trước khi vào lớp,
nói cười vui vẻ cùng bạn bè, chào ba mẹ trước khi vào lớp…
- Gợi ý để HS hướng đến những hoạt động có tính nhân văn ở cổng trường để thể
hiện trong bài vẽ.
Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức – kĩ năng
- GV khuyến khích HS quan sát hình trong SGK (trang 27), thảo luận để nhận biết
cách tạo sản phẩm mĩ thuật có nhiểu nhân vật từ những hình tròn.
- Vẽ hình minh hoạ trên bảng cho HS quan sát và nhận biết cách tạo dáng nhân vật
từ các hình tròn ở vị trí khác nhau.
- Khuyến khích HS nêu lại cách tạo sản phẩm mĩ thuật có nhiễu người.
- GV đặt câu hỏi:
+ Vì sao các hình tròn to, nhỏ được vẽ ở vị trí khác nhau?
+ Dáng người được vẽ từ các hình tròn to, nhỏ giống hay khác nhau? Vỉ sao?
+ Có thể vẽ thêm cảnh vật gì để tạo được quang cảnh cổng trường?
+ Màu sắc được diễn tả thế nào trong sản phẩm mĩ thuật để có cảm giác đông vui,
nhộn nhịp?
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ SPMT có nhiều người.
- Minh hoạ nhanh các bước vẽ nét trên bảng để HS quan sát và nhận biết cách tạo
dáng nhân vật từ các hình tròn có vị trí khác nhau.
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận và lưu ý HS: Kết hợp nhiều dáng người và cảnh
vật có thể diễn tả được sự nhộn nhịp trong SPMT.
Khối 2
TUẦN 12
CHỦ ĐỀ 2: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
CỔNG TRƯỜNG NHỘN NHỊP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Bước đầu chỉ ra được cách kết hợp nét, hình, màu tạo nhịp điệu cùa hoạt động
trong tranh.
- Thực hiện được bài vẽ về hoạt động của học sinh ở cổng trường.
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp và nhịp điệu của nét, hình, màu được thể hiện
trong tranh.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
Năng lực riêng:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về hoạt động của học sinh ở cổng trường.
3. Phẩm chất:
- Thêm yêu ngôi trường, có ý thức chấp hành quy định chung về trật tự, an toàn nơi
công cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh về các hoạt động ở cổng trường trước và sau giờ học.
2. Đối với học sinh
- SGK.- Giấy, bút vẽ, bút chì, tẩy, kéo, hồ dán, kéo thủ công.
3. Phương pháp giảng dạy:
- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận
nhóm, luyện tập, đánh giá.
4.Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.- HS cùng chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 3: Luyện tập – sáng tạo
- GV khuyến khích HS tưởng tượng, nhớ lại hình ảnh những nhân vật sẽ được vẽ
và khung cảnh cổng trường.
- Nêu câu hỏi để HS hình dung và có sự liên tưởng đến hình dáng, cảnh vật cho bài
+ Em sẽ vẽ các nhân vật từ bao nhiêu hình tròn? Mỗi hình tròn ở vị trí nào trên
giấy?
+ Hình tròn nào vẽ người ở trước, ở sau? Đó là các bạn trai hay gái? Hình dáng bạn
đó thế nào? Tóc bạn đó dài hay ngắn?
+Hình tròn nào có thể vẽ thầy, cô giáo hay ngưởi lớn tuổi? Vị trí người đó ở xa hay
gần?
+ Em sẽ vẽ cổng trường và cảnh vật xung quanh các nhân vật như thế nào?
+ Em chọn những màu nào để vẽ các nhân vật chính trong bài vẽ?
- GV khuyến khích HS thực hiện bài vẽ theo ý thích.
- Trong quá trình HS thực hiện, GV lưu ý: có thể tham khảo các bài vẽ để có ý
tưởng sáng tạo riêng cho bài của mình.
Hoạt động 4: Phân tích – đánh giá
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm bài vẽ.
- GV hướng dẫn HS cách trưng bày bài vẽ ngay ngắn trên bảng hoặc trên tường lớp
học.
- GV khuyến khích HS chia sẻ cảm nhận cùa mình về:
+ Cách vẽ dáng người bắt đầu từ những hình tròn.
+ Bài vẽ yêu thích.
+ Nét, hình, màu trong bài vẽ.
+ Cách sắp xếp vị trí, hình dáng các nhân vật tạo nhịp điệu trong mỗi bài vẽ.
- GV khuyến khích HS giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của các bạn.
+ Cách vẽ dứng người bắt đầu từ những hình tròn cho em cảm giác thế nào?
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ Màu sãc bài vẽ nào tạo cảm giác vui nhộn?
+ Em sẽ thực hiện và nói với những người xung quanh em điểu gì khi tham gia
giao thông và ở nơi công cộng?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV nhận xét .
Hoạt động 5: Vận dụng – phát triển
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu câu hỏi gợi mở kích thích trí tò mò để HS
tìm hiểu màu sắc, hình dáng và cách sắp xếp nhân vật trong bức tranh dần gian Trẻ
con chơi rồng rắn.
+ Em cảm nhận như thế nào về cách sắp xếp nét, hình, màu trong tranh.
- Giới thiệu những thông tin về bức tranh để HS được biết:
Tác phẩm Trẻ con chơi rồng rắn hiện đang được lưu giữ tại Bảo tàng Mĩ thuật Việt
Nam và thuộc dòng tranh dân gian Hàng Trống.
- GV tóm tắt kiến thức: Nhịp điệu trong tranh có thể được tạo nên từ sự sắp xếp
của nhiều hình dáng người.
- GV nhận xét, tổng kết bài học.
* Dặn dò: Quan sát hình dáng con mèo
Khối 3
TUẦN 11
CHỦ ĐỀ 3: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
BÀI 1: ĐỒ VẬT THÂN QUEN ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chỉ ra được cách nặn và kết hợp các hình khối để tạo mô hình đồ vật trong gia
đình.
- Tạo được mô hình đồ vật trong gia đình bằng đất nặn hoặc vật liệu dẻo.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của các hình khối và ý tưởng sử dụng sản phẩm
trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh vẽ, ảnh chụp về các đồ vật quen thuộc trong gia đình.
- HS: Đất nặn, dao nhựa, khăn lau,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động: Câu đố??? - HS quan sát và trả lời câu đố.
- Câu 1: Mình khối chữ nhật, chia thành hai ngăn. Thực phẩm, rau xanh. Luôn tươi
sạch sẽ. Là cái gì? - HS trả lời: Cái tủ lạnh.
- Câu 2: Đặt đâu nằm đấy vậy thôi. Mà hay mọi chuyện trên đời đông, tây. Nói,
cười, ca hát vui say. Biết đêm , biết ngày mưa nắng tài chưa. Là cái gì?- HS trả lời:
Cái ti vi.
- Câu 3: Không mắt, không tai, không mũi Hễ đâu có mặt, ai ai cũng nhìn!Chẳng
nói mà ai cũng tin. Sáng, chiều, sớm, muộn cứ nhìn biết ngay – Là cái gì?- HS trả
lời: Cái đồng hồ.
- Câu 4: Có chân mà chẳng biết đi. Quanh năm suốt tháng đứng ì một nơi. Bạn bè,
chăn, chiếu gối thôi. Cho người nằm ngủ thảnh thơi đêm ngày – Là cái gì?- HS trả
lời: Cái giường.
- Câu 5: Cái gì sừng sững, Đứng ở góc nhà bé mở cửa ra. Lấy quần áo đẹp ?- HS
trả lời: Cái tủ đựng quần áo.
- Câu 6: Một mẹ thường có sáu con yêu thương mẹ sẻ nước non vơi đầy -Là gì?HS trả lời: Bộ ấm chén.
- GV giới thiệu bài.- HS nhắc lại tên bài.
- Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài.- HS lấy ĐD học tập.
GV: Hướng dẫn HS quan sát một số đồ vật trong sách, cho HS thảo luận để chỉ ra
các hình, khối cơ bản trong các đồ vật đó.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ 1: Khám phá * Tìm hiểu các đồ vật trong gia đình
-Yêu cầu HS quan sát trên màn hình (hoặc tranh, ảnh trong SGK trang 26, thảo
luận nhóm đôi theo các câu hỏi sau:
1. Tên các đồ vật con quan sát được là gì nào?
2. Đồ vật đó có những bộ phận nào?
Các bộ phận gần giống với khối gì?
3. Đồ vật đó thường được tạo ra bằng các chất liệu gì?…
Khuyến khích HS kể thêm tên các đồ vật khác trong gia đình.
- Thực hiện theo yêu cầu GV
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, biểu dương
Ghi nhớ: Các đồ vật trong gia đình thường có hình khối chung gần giống khối cơ
bản.
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong VBT trang 14: Nối hình tương ứng với bộ phận
của mỗi chiếc ghế.
HĐ 2: Kiến tạo kiến thức - kĩ năng. * Cách tạo mô hình đồ vật bằng đất nặn
GV: hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ trong SGK trang 27, thảo luận và chỉ
ra các bước tạo mô hình đồ vật từ đất nặn.
- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình (hoặc hình trong SGK trang 27), thảo luận để
nhận biết, ghi nhớ các bước tạo hình và trang trí đồ vật từ đất nặn.
Câu hỏi thảo luận:
1. Theo con có mấy bước để tạo mô hình đồ vật bằng đất nặn?
- Các bước tạo mô hình đồ vật bằng đất nặn:
+ Bước 1: Nặn hình khối cơ bản để tạo các bộ phận của đồ vật.
+ Bước 2: Điều chỉnh khối thành các bộ phận và lắp ghép tạo mô hình đồ vật.
+ Bước 3: Trang trí tạo đặc điểm riêng cho mô hình đồ vật.
2. Cần sử dụng thêm dụng cụ gì trong khi nặn?
3. Có thể sử dụng thêm các chất liệu gì để tạo nét, trang trí cho mô hình đồ vật?
4. Con hãy nêu lại các bước để tạo mô hình đồ vật?
- Thực hiện theo yêu cầu GV
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV thao tác mẫu và hướng dẫn HS làm theo các bước tạo mô hình đồ vật.- HS
quan sát GV làm mẫu.
- GV Kết hợp các hình khối dạng cơ bản có thể tạo được mô hình đồ vật trong gia
đình.
* Ghi nhớ:
Khối 3
TUẦN 12
CHỦ ĐỀ 3: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
BÀI 1: ĐỒ VẬT THÂN QUEN ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chỉ ra được cách nặn và kết hợp các hình khối để tạo mô hình đồ vật trong gia
đình.
- Tạo được mô hình đồ vật trong gia đình bằng đất nặn hoặc vật liệu dẻo.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của các hình khối và ý tưởng sử dụng sản phẩm
trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh vẽ, ảnh chụp về các đồ vật quen thuộc trong gia đình.
- HS: Đất nặn, dao nhựa, khăn lau,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động: Câu đố??? - HS quan sát và trả lời câu đố.
- Câu 1: Mình khối chữ nhật, chia thành hai ngăn. Thực phẩm, rau xanh. Luôn tươi
sạch sẽ. Là cái gì? - HS trả lời: Cái tủ lạnh.
- Câu 2: Đặt đâu nằm đấy vậy thôi. Mà hay mọi chuyện trên đời đông, tây. Nói,
cười, ca hát vui say. Biết đêm , biết ngày mưa nắng tài chưa. Là cái gì?- HS trả lời:
Cái ti vi.
- Câu 3: Không mắt, không tai, không mũi Hễ đâu có mặt, ai ai cũng nhìn!Chẳng
nói mà ai cũng tin. Sáng, chiều, sớm, muộn cứ nhìn biết ngay – Là cái gì?- HS trả
lời: Cái đồng hồ.
- Câu 4: Có chân mà chẳng biết đi. Quanh năm suốt tháng đứng ì một nơi. Bạn bè,
chăn, chiếu gối thôi. Cho người nằm ngủ thảnh thơi đêm ngày – Là cái gì?- HS trả
lời: Cái giường.
- Câu 5: Cái gì sừng sững, Đứng ở góc nhà bé mở cửa ra. Lấy quần áo đẹp ?- HS
trả lời: Cái tủ đựng quần áo.
- Câu 6: Một mẹ thường có sáu con yêu thương mẹ sẻ nước non vơi đầy -Là gì?HS trả lời: Bộ ấm chén.
- GV giới thiệu bài.- HS nhắc lại tên bài.
- Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài.- HS lấy ĐD học tập.
GV: Hướng dẫn HS quan sát một số đồ vật trong sách, cho HS thảo luận để chỉ ra
các hình, khối cơ bản trong các đồ vật đó.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ 3: Luyện tập – sáng tạo * Tạo mô hình đồ vật trong gia đình từ đất nặn
GV:- Hướng dẫn và hỗ trợ HS nặn đồ vật từ các khối cơ bản như: khối lập phương,
khối hộp, chữ nhật, khối tam giác, khối trụ...
- Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi ý của GV
- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình (hình ở SGK trang 28), trả lời các câu hỏi
sau:- HS trả lời theo quan sát.
1. Con đã được học các khối nào ở các lớp 1, 2?
2. Con thấy chiếc ghế, bàn trong hình trang 28 có các bộ phận nào? Các bộ phận
đó có nét tương đồng với hình khối cơ bản nào?
3. Con sẽ thể hiện đồ vật gì? Đồ vật đó có dạng khối gì? Đồ vật đó dùng ở trong
hay ngoài căn phòng?
4. Con sẽ tạo thêm chi tiết nào để trang trí đồ vật sinh động hơn?
- GV hỗ trợ các kĩ thuật khác như: khắc, ấn lõm, đặt lồi, thêm chấm,... để HS trang
trí đồ vật sinh động hơn.
- Cho Hs xem bài tham khảo để
 









Các ý kiến mới nhất