KHBD TUẦN 35-LỚP 2(MÙI)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:50' 27-05-2026
Dung lượng: 272.4 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:50' 27-05-2026
Dung lượng: 272.4 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC/HĐGD TUẦN 35
( Từ ngày 18/5/ 2026 đến ngày 22/ 5/ 2026 )
Thứ
Buổi
Sáng
Hai
(18/5)
Tiết
dạy
Môn
Dạng bài
1
SHDC
2
3
4
Chiều
Ba
(19/5)
5
6
Tiếng Anh
7
1
Đạo đức
3
4
5
Chiều
Tư
(20/5)
Sáng
Tiếng Việt 3
Toán
Tăng cường
Toán
Tiếng Việt 4
7
Tăng cường
Tiếng Anh
Tăng cường
GDTC
TN&XH
1
Tiếng Việt 5
2
Tiếng Việt 6
Tăng cường
Tiếng Việt
6
3
4
Chiều
Tiếng Việt 2
Toán
GDTC
2
Sáng
Tiếng Việt 1
5
6
HĐTN
Âm nhạc
Toán
Tên bài dạy
ND lồng ghép
- tích hợp
Đồ dùng
Chuẩn bị Lễ tổng kết năm học
M. tính + TV
Ôn tập cuối học kì II ( Tiết 1 )
Ôn tập cuối học kì II ( Tiết 2 )
M. tính + TV
Ôn tập về hình học và đo lường (Tiết 2)
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
M. tính + TV
M. tính + TV
Ôn tập cuối học kì II ( Tiết 3 )
M. tính + TV
Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác
suất.
M. tính + TV
Ôn tập các đơn vị đo độ dài
Ôn tập cuối học kì II ( Tiết 4 )
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Ôn tập cuối học kì II ( Tiết 5 )
Ôn tập cuối học kì II ( Tiết 6 )
Ôn từ chỉ đặc điểm. Đặt câu theo mẫu Ai thế
nào?
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Hoa soạn và dạy
Ôn tập chung (Tiết 1)
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Ghi chú
M. tính + TV
7
1
2
Sáng
Năm
(21/5)
Chiều
3
Tiếng Việt 7
Tiếng Việt 8
Ôn tập cuối học kì II ( Tiết 8 )
M. tính + TV
Tăng cường
Tiếng Việt
Luyện tập viết về một người thân mà em
yêu quý
M. tính + TV
Ôn tập chung (Tiết 2)
4
Mĩ thuật
Đ/C Yến soạn và dạy
5
Tiếng Việt 9
Kiểm tra cuối năm
M. tính + TV
6
Tiếng Việt 10
Kiểm tra cuối năm
M. tính + TV
Ôn tập và đánh giá chủ đề Trái đất và bầu
trời (Tiết 2)
- Mục 2: Xử lí tình huống
M. tính + TV
Kiểm tra định kì cuối năm.
Điều em học được từ chủ đề An toàn trong
cuộc sống
Đ/C Thắng soạn và dạy
M. tính + TV
7
1
2
Sáng
M. tính + TV
Toán
TN&XH
Sáu
(22/5)
Ôn tập cuối học kì II ( Tiết 7 )
Toán
Sinh hoạt lớp
3
GDTC
4
Tiếng Anh
Đ/C Hạnh soạn và dạy
M. tính + TV
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 35
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 18 tháng 5 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
CHUẨN BỊ LỄ TỔNG KẾT NĂM HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 35
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
- Những công việc chuẩn bị cho lễ tổng kết năm học.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*HSKT: Cùng các bạn tham gia SHTT
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a. Đối với GV
Máy tính kết nối TV
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính (Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học - HS chào cờ.
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 34
- HS lắng nghe.
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội - HS lắng nghe, trao đổi, trò
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 34 và phổ
chuyện.
biến kế hoạch tuần 35
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề:Hưởng ứng
phong trào An toàn trong cuộc sống
- GV Tổng phụ trách Đội phổ biến các công việc - HS lắng nghe, tham gia vào các
cần chuẩn bị cho Lễ tổng kết năm học.
hoạt động.
*Hoạt động nối tiếp (Củng cố-dặn dò):
- GV nhận xét chung tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
____________________________________________
Tiết 2 + 3: Tiếng Việt 1+2
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( TIẾT 1 + 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài
khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì II hoặc văn bản ngoài
SGK. Tốc độ 70 tiếng/ phút.
- HS đọc thuộc lòng bài các khổ thơ, bài thơ trong SGK Tiếng Việt 2 tập một và tập
hai.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
*HSKT: Đọc được 1 đoạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của bài
Ôn tập cuối học kì II chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng - HS lắng nghe, tiếp thu.
đọc thành tiếng. Các em đọc một đoạn hoặc một
bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn
bản đã học ở học kì II hoặc văn bản ngoài SGK.
Tốc độ 70 tiếng/ phút. Chúng ta cùng bắt đầu tiết
ôn tập.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ
dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở học
kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/
- HS bốc thăm, đọc bài và trả lời
phút.
câu hỏi.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, bài
đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- HS ôn luyện (nếu chưa đạt).
- GV nhận xét, chấm điểm.
- GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp
để kiểm tra lại.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Tiết 4: Toán
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhận dạng:xem đồng hồ chỉ giờ khi kim phút chỉ vào số 12, số
3,số 6.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán ,ước lượng giải
quyết vấn đề trong cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động mở đầu-Khởi động
1.1.Ổn định (KTBC)
- Cả lớp hát bài :Mấy giờ rồi.
-Bài hát nói về ……sau đó GV giớt thiệu
bài…
1.2. Dạy bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 4 (trang 93)
-Yêu cầu HS đọc thầm yc.
- Bài 4 yêu cầu gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết
quả trong 03 phút
+ Việc 1: Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ? Đồng
hồ thứ hai chỉ mấy giờ?
+ Việc 2:Bạn Nam nhảy dây từ mấy giờ đến
mấy giờ?
-GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các
nhóm lên chỉ và nêu kết quả.
- Nhận xét đánh giá và kết luận:
-Đồng hồ 1 chỉ 8 giờ 15 phút. -Đồng hồ 2 chỉ 8
giờ 30 phút.
-Vậy Nam nhảy dây từ 8 giờ 15 phút đến 8 giờ
30 phút .
GV mở rộng thêm về thời:gian 8h15phút , 20
giờ 15 phút. 8h30 phút hay 8 rưỡi.
Bài 5 (trang 93)
-Yêu cầu HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời các
câu hỏi vào bảng phụ theo nhóm 4.(5phút )
-Câu hỏi 1: Thang máy đó đã chở được bao
nhiêu kg?
-Câu hỏi 2: Nếu bạn Lan vào trong thang máy
nữa thì tổng số cân nặng trong thang máy là
bao nhiêu kg?
-Câu hỏi 3:Theo với quy định chở của thang
máy thì bạn Lan có thể vào trong thang máy
được không? Vì sao?
- GV nhận xét, đánh giá và chốt nhóm làm
đúng.
3. Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm
Bài 6 (trang 93)
-HS tham gia trò chơi .Ai nhanh hơn. GV nêu
câu hỏi hs trả lời.
- Em ước lượng phòng học của lớp mình cao
mấy m?
-Em hãy so sánh cột cờ và lớp học?( Cao , thấp
)
Hoạt động của học sinh
-HS tham gia hát và kết hợp động tác
phụ hoạ.
- HS đọc thầm…
- HS nêu
-Cá nhân HS qs nói cho bạn nghe
-HS nêu nhóm khác nhận xét,chia sẻ.
-HS thảo luận
-HS chia sẻ
-Nhóm khác nhận xét
-HS nêu
-HS nêu
-Cột cờ cao hơn lớp học khoảng mấy m?
-Vậy cột cờ của trường cao khoảng bao nhiêu
m?
-GV nhận xét.
*Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - Dặn dò)
Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm được điều
gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống?
Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
-GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
-HS nêu
-HS nêu
-HS nêu ý kiến
-HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Thứ Ba ngày 19 tháng 5 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( TIẾT 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Đọc hiểu BT đọc Mùa xuân đến. Hiểu các từ ngữ. Hiểu mùa xuân là mùa tươi đẹp
trong năm; mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, cây hoa đua nở,
chim chóc vui mừng...
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*HSKT: Đọc được 1 đoạn trong bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm
nay các em sẽ: Đọc hiểu BT đọc Mùa xuân đế;
Nghe - viết đúng chính tả một trích đoạn trong bài
Mùa xuân đến. Ôn luyện, củng cố về từ chỉ sự vật,
hoạt động, đặc điểm; Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm
và đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
HTL của khoảng 15% số HS trong lớp
Cách làm như tiết 1, 2. GV dành 25 - 30 phút (hoặc
gần 1 tiết) để kiểm tra HS.
3. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Ôn luyện cùng cố kĩ năng đọc hiểu
và kiến thức tiếng Việt
* Luyện đọc bài Mùa xuân đến
- GV đọc mẫu bài Mùa xuân đến và hướng dẫn HS
hiểu nghĩa những từ ngữ khó trong SGK trang 139:
mận, nồng nàn, khướu, đỏm dáng, trầm ngâm.
- GV yêu cầu các tổ tiếp nối nhau đọc 2 đoạn (xem
mỗi lân xuống dòng là 1 đoạn).
* Hoàn thành các câu hỏi, bài tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 1: Bầu trời và mọi
vật thay đổi thế nào khi mùa xuân đến?
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc thầm bài Mùa xuân
đến, làm bài vào VBT.
+ GV mời một số HS trình bày kết quả.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS làm bài.
- HS trình bày:
+ Dấu hiệu báo tin xuân đến: Hoa
mận vừa tàn thì mùa xuân đến.
+ Những thay đổi của bầu trời và
mọi vật khi mùa xuân đến: Bầu
trời ngày càng thêm xanh. Nắng
vàng ngày càng rực rỡ. Vườn cây
đâm chồi, nảy lộc. Vườn cây ra
hoa. Vườn cây đầy tiếng chim và
bóng chim bay nhảy.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 2: Xếp các từ ngữ - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
sau vào nhóm thích hợp:
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, giải
thích: 3 HS cầm 3 tấm biển ghi từ ngữ. GV chỉ
từng tấm biển cho cả lớp đọc 15 từ ngữ. Chỉ từng
toa tàu cho HS đọc tên môi toa (Toa sự vật - Toa
hoạt động - Toa đặc điểm), cần xếp mỗi hành
khách (từ ngữ) vào đúng toa: Đưa từ ngữ chỉ đặc
điểm vào toa đặc điểm. Đưa từ ngữ chỉ hoạt động
vào toa hoạt động,...
+ GV tổ chức trò chơi: Hai nhóm thi xếp nhanh 15
hành khách vào đúng toa tàu:
+ GV phát cho mỗi nhóm 15 tấm thẻ ghi 15 từ ngữ.
Viết 3 ô vuông to (Sự vật – Hoạt động – Đặc điểm)
(viết 2 lần) trên 2 nửa bảng lớp để 2 nhóm (mỗi
nhóm 3-4 HS) thi tiếp sức: xếp nhanh 15 hành
khách vào 3 toa tàu phù hợp. Đại diện mỗi nhóm
báo cáo kết quả.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 3: Tìm những từ
ngữ chỉ đặc điểm giúp em cảm nhận được:
a. Hương vị riêng của mỗi loài hoa mùa xuâ.
b. Đặc điểm riêng của mỗi loài chim.
+ GV gắn phiếu khổ to lên bảng lớp, giúp HS gạch
chân các từ ngữ chỉ đặc điểm.
+ GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập.
+ GV mời một số HS trình bày kết quả.
- HS chơi trò chơi.
- HS báo cáo kết quả:
+ Từ ngữ chỉ sự vât: hoa bưởi,
hoa nhãn, chào mào, chích chòe,
cu gáy.
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: nở, đến,
bay nhảy, đâm(chồi), nảy (lộc).
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: ngọt,
nồng nàn, nhanh nhảu, đỏm dáng,
trầm ngâm.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS làm bài.
- HS trình bày:
a. Hương vị riêng của mỗi loài
hoa xuân: Hoa bưởi nồng nàn.
Hoa nhãn ngọt. Hoa cau thoáng
qua.
b. Đặc điểm riêng của mỗi loài
chim: Những thím chích choè
nhanh nhảu. Những chú khướu
lắm điều. Những anh chào mào
đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm
ngâm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 4: Đặt câu nói về - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
đặc điểm của một loài hoa khi mùa xuân đến.
- HS làm bài.
+ GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập.
- HS trình bày:
+ GV mời một số HS trình bày kết quả.
a. Hoa hồng thơm ngát.
b. Hoa huệ thơm nức, diu dàng.
c. Hoa cúc vàng tươi, rưc rờ dưới
ánh nắng xuân.
d. Hoa đồng tiền thắm tươi dưới
ánh Mặt Trời.
4. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP(Củng cố-dặn dò)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài văn, em - HS trả lời: Qua bài văn, em biêt
biết những gì về mùa xuân?
mùa xuân là mùa tươi đẹp trong
năm.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết sau.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng kiểm, đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận xét thông tin
trên biểu đồ tranh; sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô
tả khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng về thống kê và xác suất vào đời sống.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu-Khởi động
1.1.Ổn định (KTBC)
-Cho lớp chơi trò chơi “Nhiệm vụ bí mật”
-HS thực hiện trò chơi.
+Nêu luật chơi:
Cô có các câu hỏi bí mật nằm trong bông hoa
C1: Khi kiểm đếm số lượng chúng ta thường
dùng cách nào để ghi lại kết quả? Em có nghĩ
rằng kiểm đếm cần thiết cho cuộc sống con
người không?
C2:Biểu đồ tranh cho chúng ta biết điều gì?
C3:Kể lại một trò chơi trong đó có sử dụng các
thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể”
để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động
nào đó trong trò chơi đó?
-HS truyền hoa cho nhau, hoa dừng ở bạn nào
thì bạn đó nhận được nhiệm vụ bí mật- bạn đó
mở nhiệm vụ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
Nếu bạn nào không trả lời được sẽ phải nhảy
lò cò quanh lớp.
Giới thiệu bài.
1.2. Dạy bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1 (trang 94)
-Yêu cầu HS đọc thầm yc.
- Bài 1 yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS QS mẫu và nêu em hiểu mẫu
ntn?
-> Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm đếm
được ghi bằng một vạch(vạch đơn), được 5
vạch ta nhóm thành một nhóm(vạch 5), cứ
như vậy cho đến khi kiểm đếm xong. Đếm số
vạch để có số lượng đã kiểm đếm.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
-GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các
nhóm lên chỉ và nêu số lượng các loại con vật
có trong tranh.
- Nhận xét đánh giá và kết luận.
Để kiểm đếm chính xác các loại con vật trong
tranh cần QS kĩ và đếm đến con vật nào ta lại
vạch một vạch vào nháp để tránh nhầm lẫn,
sau đó đếm lại số vạch ta được tổng số con vật
mỗi loại.
Bài 2 (trang 94)
-Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu.
- Bài 2 yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đặt và trả lời
các câu hỏi sau:
a. Biểu đồ tranh trên cho ta biết điều gì?
b.Bạn Khôi uống mấy cốc nước trong một
ngày?
c. Bạn nào uống nhiều nước nhất? Bạn nào
uống ít nước nhất?
-Mời các nhóm trình bày.
-GV nhận xét, đánh giá….
* Để trả lời được các câu hỏi trên em đã làm
gì?( Kiểm, đếm số lượng cốc nước của mỗi
bạn trong một ngày trên biểu đồ)
- Nêu số cốc nước uống trong một ngày của
em?(GV minh họa)
- Vậy trong một ngày bạn nào uống nhiều
nước nhất, bạn nào uống ít nước nhất?
-> Nước rất cần thiết cho cơ thể…..
Bài 3 (trang 95)
*Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi”Bịt mắt
chọn hoa”
- Chuẩn bị sẵn lọ hoa giấy, gồm các bông hoa
- HS đọc thầm…
- HS nêu
- HS nêu…
- Quan sát tranh, kiểm đếm số lượng
từng loại con vật, ghi lại kết quả.
-Dựa vào kết quả đã kiểm đếm nêu
nhận xét về số lượng từng loại con
vật.
-HS đối chiếu, nhận xét
- HS nêu…
- HS quan sát, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày- các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung.
-HS nêu..
màu xanh, đỏ, vàng.
- Mỗi lần chơi sẽ mời 2 bạn.
-Lớp QS nhận xét…
- Mời một số nhóm lên chơi và HS sẽ trình bày - HS sẽ sử dụng các thuật ngữ “chắc
theo ngôn ngữ của mình.
chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả
khả năng lấy được một bông hoa màu
gì đó sau mỗi lần chơi.
-GV yêu cầu HS chọn chữ đặt trước câu mô tả
đúng khả năng xảy ra ở mỗi lần bịt mắt rút
hoa.
3. Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm
Bài 4 (trang 95)
-GV yêu cầu hs thực hiện bài 4 theo nhóm 6: - Các nhóm thực hành chơi; rút một
rút một thẻ bất kì đọc số ghi trên thẻ.
thẻ bất kì đọc số ghi trên thẻ.
Sau khi chơi, HS sử dụng các thuật
ngữ “ chắc chắn,
“ có thể ”, “ không thể ” để mô tả
đúng khả năng xảy ra của một lần rút
thẻ.
-Gv QS theo dõi các nhóm…
-Lớp nhận xét, bổ sung
- Cho một nhóm thực hành trước lớp.
+ Vì sao “Không thể”rút được thẻ số 0?
->GV nhận xét và kết luận:
a. Không thể rút ra được một thẻ ghi số 0 .
b.Có thể rút ra được một thẻ ghi số 1 .
c. Chắc chắn thẻ được rút ra là thẻ ghi một số
bé hơn 10.
*Trong cuộc sống những thuật
“chắc chắn, “ có thể ”, “không thể” rất cần
thiết vì…..
*Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - Dặn dò)
Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm được điều -HS nêu ý kiến
gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống?
Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
-HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_________________________________________
Tiết 3: Tăng cường Toán
ÔN TẬP CÁC ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
- Củng cố bảng cộng, bảng trừ đã học và vận dụng vào giải các bài toán có phép
cộng, phép trừ liên quan đến đơn vị đo độ dài. Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị
đo độ dài cm, dm, m , km
- Củng cố cách đặt tính và cách thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong
phạm vi 1000 và phép cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
2. Năng lực chung:
- Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- HS tích cực trong giờ học.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Hệ thống bài tập
2. Học sinh: Vở viết, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1.Khởi động: Nhanh như chớp.
+ GV nêu các phép cộng, trừ trong bảng
- HS được chỉ định nêu phép cộng,
cộng, trừ đã học.
(trừ) đó và KQ, nêu phép cộng (trừ)
+ Nhận xét.
khác, gọi bạn tiếp.
2. Luyện tập, thực hành
- HS nêu và tiếp tục thực hiện theo
mẫu của GV..
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
682 + 213
362 + 425
225 + 634
261 + 27
683 + 204
72 + 19
- Nêu cách đặt tính?
- Nêu cách tính?
- Khi tính theo hàng dọc cần lưu ý gì?
Bài 2. Số hoặc đơn vị đo?
1m = ....dm
1km =1000.....
1m2dm = .....dm
100cm = 1 .........
1m 23cm = ......cm
40dm = 4......
- Tổ chức cho HS làm bài, chữa bài. Củng cố
mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài.
Bài 3 : < , = , >?
213m ... 231 m ; 200m + 300m ... 400m
100 cm ... 1m
30dm ... 29dm
350km ... 349km
1000m ... 1km
45cm + 55cm ... 10dm
178m ... 201m
- 2 HS đọc yêu cầu.
- HS nêu.
- HS làm vở ôli. 4 HS làm bảng lớp.
Nhận xét.
- HS nêu.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm vở. 2 HS chữa bài. Lớp
nhận xét.
- Khi so sánh hai đơn vị đo khác nhau ta làm
thế nào?
- GV nhận xét, chữa bài. Củng cố cách so
sánh các số đo có đơn vị đo độ dài.
Bài 4: May mỗi bộ quần áo hết 2m vải. Hỏi
có 18m vải thì may được bao nhiêu bộ quần
áo như thế?
- Bài cho biết gì?
- Bài hỏi gì?
+ GV nhận xét, chữa bài.
- … đổi về cùng một đơn vị đo.
- HS làm vở ôli
-2 HS làm bảng lớp. Nhận xét, chữa
bài
- HS đọc yêu cầu.
- 1m : 1 bộ quần áo.
18m: …. Bộ quần áo?
- Hs làm vở. 1 HS chữa bài. Nhận
xét.
Bài 5: Đường đi từ nhà bác Hồng đến thành
- HS đọc yêu cầu.
phố phải qua chợ huyện. Quãng đường từ nhà
bác Hồng đến chợ huyện là 9km, quãng
đường từ chợ huyện đễn thành phố là 27 km.
Hỏi quãng đường từ nhà bác Hồng đến thành
phố dài bao nhiêu ki - lô - mét?
- 2 - 3 HS nêu.
- Bài cho biết gì?
- Lớp làm vở ô li, 1 HS chữa bài.
Lớp nhận xét.
- Bài hỏi gì?
- Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc?
+ GV nhận xét, chữa bài. Khen HS làm tốt.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
______________________________________________
Tiết 4: Tiếng việt 4
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( TIẾT 4 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Nghe - viết đúng chính tả một trích đoạn trong bài Mùa xuân đến.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*HSKT: Nhìn và chép lại bài chính tả
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG
( Từ ngày 18/5/ 2026 đến ngày 22/ 5/ 2026 )
Thứ
Buổi
Sáng
Hai
(18/5)
Tiết
dạy
Môn
Dạng bài
1
SHDC
2
3
4
Chiều
Ba
(19/5)
5
6
Tiếng Anh
7
1
Đạo đức
3
4
5
Chiều
Tư
(20/5)
Sáng
Tiếng Việt 3
Toán
Tăng cường
Toán
Tiếng Việt 4
7
Tăng cường
Tiếng Anh
Tăng cường
GDTC
TN&XH
1
Tiếng Việt 5
2
Tiếng Việt 6
Tăng cường
Tiếng Việt
6
3
4
Chiều
Tiếng Việt 2
Toán
GDTC
2
Sáng
Tiếng Việt 1
5
6
HĐTN
Âm nhạc
Toán
Tên bài dạy
ND lồng ghép
- tích hợp
Đồ dùng
Chuẩn bị Lễ tổng kết năm học
M. tính + TV
Ôn tập cuối học kì II ( Tiết 1 )
Ôn tập cuối học kì II ( Tiết 2 )
M. tính + TV
Ôn tập về hình học và đo lường (Tiết 2)
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
M. tính + TV
M. tính + TV
Ôn tập cuối học kì II ( Tiết 3 )
M. tính + TV
Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác
suất.
M. tính + TV
Ôn tập các đơn vị đo độ dài
Ôn tập cuối học kì II ( Tiết 4 )
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Ôn tập cuối học kì II ( Tiết 5 )
Ôn tập cuối học kì II ( Tiết 6 )
Ôn từ chỉ đặc điểm. Đặt câu theo mẫu Ai thế
nào?
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Hoa soạn và dạy
Ôn tập chung (Tiết 1)
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Ghi chú
M. tính + TV
7
1
2
Sáng
Năm
(21/5)
Chiều
3
Tiếng Việt 7
Tiếng Việt 8
Ôn tập cuối học kì II ( Tiết 8 )
M. tính + TV
Tăng cường
Tiếng Việt
Luyện tập viết về một người thân mà em
yêu quý
M. tính + TV
Ôn tập chung (Tiết 2)
4
Mĩ thuật
Đ/C Yến soạn và dạy
5
Tiếng Việt 9
Kiểm tra cuối năm
M. tính + TV
6
Tiếng Việt 10
Kiểm tra cuối năm
M. tính + TV
Ôn tập và đánh giá chủ đề Trái đất và bầu
trời (Tiết 2)
- Mục 2: Xử lí tình huống
M. tính + TV
Kiểm tra định kì cuối năm.
Điều em học được từ chủ đề An toàn trong
cuộc sống
Đ/C Thắng soạn và dạy
M. tính + TV
7
1
2
Sáng
M. tính + TV
Toán
TN&XH
Sáu
(22/5)
Ôn tập cuối học kì II ( Tiết 7 )
Toán
Sinh hoạt lớp
3
GDTC
4
Tiếng Anh
Đ/C Hạnh soạn và dạy
M. tính + TV
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 35
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 18 tháng 5 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
CHUẨN BỊ LỄ TỔNG KẾT NĂM HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 35
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
- Những công việc chuẩn bị cho lễ tổng kết năm học.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*HSKT: Cùng các bạn tham gia SHTT
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a. Đối với GV
Máy tính kết nối TV
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính (Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học - HS chào cờ.
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 34
- HS lắng nghe.
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội - HS lắng nghe, trao đổi, trò
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 34 và phổ
chuyện.
biến kế hoạch tuần 35
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề:Hưởng ứng
phong trào An toàn trong cuộc sống
- GV Tổng phụ trách Đội phổ biến các công việc - HS lắng nghe, tham gia vào các
cần chuẩn bị cho Lễ tổng kết năm học.
hoạt động.
*Hoạt động nối tiếp (Củng cố-dặn dò):
- GV nhận xét chung tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
____________________________________________
Tiết 2 + 3: Tiếng Việt 1+2
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( TIẾT 1 + 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài
khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì II hoặc văn bản ngoài
SGK. Tốc độ 70 tiếng/ phút.
- HS đọc thuộc lòng bài các khổ thơ, bài thơ trong SGK Tiếng Việt 2 tập một và tập
hai.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
*HSKT: Đọc được 1 đoạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của bài
Ôn tập cuối học kì II chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng - HS lắng nghe, tiếp thu.
đọc thành tiếng. Các em đọc một đoạn hoặc một
bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn
bản đã học ở học kì II hoặc văn bản ngoài SGK.
Tốc độ 70 tiếng/ phút. Chúng ta cùng bắt đầu tiết
ôn tập.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ
dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở học
kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/
- HS bốc thăm, đọc bài và trả lời
phút.
câu hỏi.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, bài
đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- HS ôn luyện (nếu chưa đạt).
- GV nhận xét, chấm điểm.
- GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp
để kiểm tra lại.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Tiết 4: Toán
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhận dạng:xem đồng hồ chỉ giờ khi kim phút chỉ vào số 12, số
3,số 6.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán ,ước lượng giải
quyết vấn đề trong cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động mở đầu-Khởi động
1.1.Ổn định (KTBC)
- Cả lớp hát bài :Mấy giờ rồi.
-Bài hát nói về ……sau đó GV giớt thiệu
bài…
1.2. Dạy bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 4 (trang 93)
-Yêu cầu HS đọc thầm yc.
- Bài 4 yêu cầu gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết
quả trong 03 phút
+ Việc 1: Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ? Đồng
hồ thứ hai chỉ mấy giờ?
+ Việc 2:Bạn Nam nhảy dây từ mấy giờ đến
mấy giờ?
-GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các
nhóm lên chỉ và nêu kết quả.
- Nhận xét đánh giá và kết luận:
-Đồng hồ 1 chỉ 8 giờ 15 phút. -Đồng hồ 2 chỉ 8
giờ 30 phút.
-Vậy Nam nhảy dây từ 8 giờ 15 phút đến 8 giờ
30 phút .
GV mở rộng thêm về thời:gian 8h15phút , 20
giờ 15 phút. 8h30 phút hay 8 rưỡi.
Bài 5 (trang 93)
-Yêu cầu HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời các
câu hỏi vào bảng phụ theo nhóm 4.(5phút )
-Câu hỏi 1: Thang máy đó đã chở được bao
nhiêu kg?
-Câu hỏi 2: Nếu bạn Lan vào trong thang máy
nữa thì tổng số cân nặng trong thang máy là
bao nhiêu kg?
-Câu hỏi 3:Theo với quy định chở của thang
máy thì bạn Lan có thể vào trong thang máy
được không? Vì sao?
- GV nhận xét, đánh giá và chốt nhóm làm
đúng.
3. Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm
Bài 6 (trang 93)
-HS tham gia trò chơi .Ai nhanh hơn. GV nêu
câu hỏi hs trả lời.
- Em ước lượng phòng học của lớp mình cao
mấy m?
-Em hãy so sánh cột cờ và lớp học?( Cao , thấp
)
Hoạt động của học sinh
-HS tham gia hát và kết hợp động tác
phụ hoạ.
- HS đọc thầm…
- HS nêu
-Cá nhân HS qs nói cho bạn nghe
-HS nêu nhóm khác nhận xét,chia sẻ.
-HS thảo luận
-HS chia sẻ
-Nhóm khác nhận xét
-HS nêu
-HS nêu
-Cột cờ cao hơn lớp học khoảng mấy m?
-Vậy cột cờ của trường cao khoảng bao nhiêu
m?
-GV nhận xét.
*Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - Dặn dò)
Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm được điều
gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống?
Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
-GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
-HS nêu
-HS nêu
-HS nêu ý kiến
-HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Thứ Ba ngày 19 tháng 5 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( TIẾT 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Đọc hiểu BT đọc Mùa xuân đến. Hiểu các từ ngữ. Hiểu mùa xuân là mùa tươi đẹp
trong năm; mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, cây hoa đua nở,
chim chóc vui mừng...
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*HSKT: Đọc được 1 đoạn trong bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm
nay các em sẽ: Đọc hiểu BT đọc Mùa xuân đế;
Nghe - viết đúng chính tả một trích đoạn trong bài
Mùa xuân đến. Ôn luyện, củng cố về từ chỉ sự vật,
hoạt động, đặc điểm; Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm
và đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
HTL của khoảng 15% số HS trong lớp
Cách làm như tiết 1, 2. GV dành 25 - 30 phút (hoặc
gần 1 tiết) để kiểm tra HS.
3. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Ôn luyện cùng cố kĩ năng đọc hiểu
và kiến thức tiếng Việt
* Luyện đọc bài Mùa xuân đến
- GV đọc mẫu bài Mùa xuân đến và hướng dẫn HS
hiểu nghĩa những từ ngữ khó trong SGK trang 139:
mận, nồng nàn, khướu, đỏm dáng, trầm ngâm.
- GV yêu cầu các tổ tiếp nối nhau đọc 2 đoạn (xem
mỗi lân xuống dòng là 1 đoạn).
* Hoàn thành các câu hỏi, bài tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 1: Bầu trời và mọi
vật thay đổi thế nào khi mùa xuân đến?
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc thầm bài Mùa xuân
đến, làm bài vào VBT.
+ GV mời một số HS trình bày kết quả.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS làm bài.
- HS trình bày:
+ Dấu hiệu báo tin xuân đến: Hoa
mận vừa tàn thì mùa xuân đến.
+ Những thay đổi của bầu trời và
mọi vật khi mùa xuân đến: Bầu
trời ngày càng thêm xanh. Nắng
vàng ngày càng rực rỡ. Vườn cây
đâm chồi, nảy lộc. Vườn cây ra
hoa. Vườn cây đầy tiếng chim và
bóng chim bay nhảy.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 2: Xếp các từ ngữ - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
sau vào nhóm thích hợp:
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, giải
thích: 3 HS cầm 3 tấm biển ghi từ ngữ. GV chỉ
từng tấm biển cho cả lớp đọc 15 từ ngữ. Chỉ từng
toa tàu cho HS đọc tên môi toa (Toa sự vật - Toa
hoạt động - Toa đặc điểm), cần xếp mỗi hành
khách (từ ngữ) vào đúng toa: Đưa từ ngữ chỉ đặc
điểm vào toa đặc điểm. Đưa từ ngữ chỉ hoạt động
vào toa hoạt động,...
+ GV tổ chức trò chơi: Hai nhóm thi xếp nhanh 15
hành khách vào đúng toa tàu:
+ GV phát cho mỗi nhóm 15 tấm thẻ ghi 15 từ ngữ.
Viết 3 ô vuông to (Sự vật – Hoạt động – Đặc điểm)
(viết 2 lần) trên 2 nửa bảng lớp để 2 nhóm (mỗi
nhóm 3-4 HS) thi tiếp sức: xếp nhanh 15 hành
khách vào 3 toa tàu phù hợp. Đại diện mỗi nhóm
báo cáo kết quả.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 3: Tìm những từ
ngữ chỉ đặc điểm giúp em cảm nhận được:
a. Hương vị riêng của mỗi loài hoa mùa xuâ.
b. Đặc điểm riêng của mỗi loài chim.
+ GV gắn phiếu khổ to lên bảng lớp, giúp HS gạch
chân các từ ngữ chỉ đặc điểm.
+ GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập.
+ GV mời một số HS trình bày kết quả.
- HS chơi trò chơi.
- HS báo cáo kết quả:
+ Từ ngữ chỉ sự vât: hoa bưởi,
hoa nhãn, chào mào, chích chòe,
cu gáy.
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: nở, đến,
bay nhảy, đâm(chồi), nảy (lộc).
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: ngọt,
nồng nàn, nhanh nhảu, đỏm dáng,
trầm ngâm.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS làm bài.
- HS trình bày:
a. Hương vị riêng của mỗi loài
hoa xuân: Hoa bưởi nồng nàn.
Hoa nhãn ngọt. Hoa cau thoáng
qua.
b. Đặc điểm riêng của mỗi loài
chim: Những thím chích choè
nhanh nhảu. Những chú khướu
lắm điều. Những anh chào mào
đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm
ngâm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 4: Đặt câu nói về - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
đặc điểm của một loài hoa khi mùa xuân đến.
- HS làm bài.
+ GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập.
- HS trình bày:
+ GV mời một số HS trình bày kết quả.
a. Hoa hồng thơm ngát.
b. Hoa huệ thơm nức, diu dàng.
c. Hoa cúc vàng tươi, rưc rờ dưới
ánh nắng xuân.
d. Hoa đồng tiền thắm tươi dưới
ánh Mặt Trời.
4. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP(Củng cố-dặn dò)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài văn, em - HS trả lời: Qua bài văn, em biêt
biết những gì về mùa xuân?
mùa xuân là mùa tươi đẹp trong
năm.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết sau.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng kiểm, đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận xét thông tin
trên biểu đồ tranh; sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô
tả khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng về thống kê và xác suất vào đời sống.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu-Khởi động
1.1.Ổn định (KTBC)
-Cho lớp chơi trò chơi “Nhiệm vụ bí mật”
-HS thực hiện trò chơi.
+Nêu luật chơi:
Cô có các câu hỏi bí mật nằm trong bông hoa
C1: Khi kiểm đếm số lượng chúng ta thường
dùng cách nào để ghi lại kết quả? Em có nghĩ
rằng kiểm đếm cần thiết cho cuộc sống con
người không?
C2:Biểu đồ tranh cho chúng ta biết điều gì?
C3:Kể lại một trò chơi trong đó có sử dụng các
thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể”
để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động
nào đó trong trò chơi đó?
-HS truyền hoa cho nhau, hoa dừng ở bạn nào
thì bạn đó nhận được nhiệm vụ bí mật- bạn đó
mở nhiệm vụ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
Nếu bạn nào không trả lời được sẽ phải nhảy
lò cò quanh lớp.
Giới thiệu bài.
1.2. Dạy bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1 (trang 94)
-Yêu cầu HS đọc thầm yc.
- Bài 1 yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS QS mẫu và nêu em hiểu mẫu
ntn?
-> Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm đếm
được ghi bằng một vạch(vạch đơn), được 5
vạch ta nhóm thành một nhóm(vạch 5), cứ
như vậy cho đến khi kiểm đếm xong. Đếm số
vạch để có số lượng đã kiểm đếm.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
-GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các
nhóm lên chỉ và nêu số lượng các loại con vật
có trong tranh.
- Nhận xét đánh giá và kết luận.
Để kiểm đếm chính xác các loại con vật trong
tranh cần QS kĩ và đếm đến con vật nào ta lại
vạch một vạch vào nháp để tránh nhầm lẫn,
sau đó đếm lại số vạch ta được tổng số con vật
mỗi loại.
Bài 2 (trang 94)
-Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu.
- Bài 2 yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đặt và trả lời
các câu hỏi sau:
a. Biểu đồ tranh trên cho ta biết điều gì?
b.Bạn Khôi uống mấy cốc nước trong một
ngày?
c. Bạn nào uống nhiều nước nhất? Bạn nào
uống ít nước nhất?
-Mời các nhóm trình bày.
-GV nhận xét, đánh giá….
* Để trả lời được các câu hỏi trên em đã làm
gì?( Kiểm, đếm số lượng cốc nước của mỗi
bạn trong một ngày trên biểu đồ)
- Nêu số cốc nước uống trong một ngày của
em?(GV minh họa)
- Vậy trong một ngày bạn nào uống nhiều
nước nhất, bạn nào uống ít nước nhất?
-> Nước rất cần thiết cho cơ thể…..
Bài 3 (trang 95)
*Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi”Bịt mắt
chọn hoa”
- Chuẩn bị sẵn lọ hoa giấy, gồm các bông hoa
- HS đọc thầm…
- HS nêu
- HS nêu…
- Quan sát tranh, kiểm đếm số lượng
từng loại con vật, ghi lại kết quả.
-Dựa vào kết quả đã kiểm đếm nêu
nhận xét về số lượng từng loại con
vật.
-HS đối chiếu, nhận xét
- HS nêu…
- HS quan sát, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày- các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung.
-HS nêu..
màu xanh, đỏ, vàng.
- Mỗi lần chơi sẽ mời 2 bạn.
-Lớp QS nhận xét…
- Mời một số nhóm lên chơi và HS sẽ trình bày - HS sẽ sử dụng các thuật ngữ “chắc
theo ngôn ngữ của mình.
chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả
khả năng lấy được một bông hoa màu
gì đó sau mỗi lần chơi.
-GV yêu cầu HS chọn chữ đặt trước câu mô tả
đúng khả năng xảy ra ở mỗi lần bịt mắt rút
hoa.
3. Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm
Bài 4 (trang 95)
-GV yêu cầu hs thực hiện bài 4 theo nhóm 6: - Các nhóm thực hành chơi; rút một
rút một thẻ bất kì đọc số ghi trên thẻ.
thẻ bất kì đọc số ghi trên thẻ.
Sau khi chơi, HS sử dụng các thuật
ngữ “ chắc chắn,
“ có thể ”, “ không thể ” để mô tả
đúng khả năng xảy ra của một lần rút
thẻ.
-Gv QS theo dõi các nhóm…
-Lớp nhận xét, bổ sung
- Cho một nhóm thực hành trước lớp.
+ Vì sao “Không thể”rút được thẻ số 0?
->GV nhận xét và kết luận:
a. Không thể rút ra được một thẻ ghi số 0 .
b.Có thể rút ra được một thẻ ghi số 1 .
c. Chắc chắn thẻ được rút ra là thẻ ghi một số
bé hơn 10.
*Trong cuộc sống những thuật
“chắc chắn, “ có thể ”, “không thể” rất cần
thiết vì…..
*Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - Dặn dò)
Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm được điều -HS nêu ý kiến
gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống?
Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
-HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_________________________________________
Tiết 3: Tăng cường Toán
ÔN TẬP CÁC ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
- Củng cố bảng cộng, bảng trừ đã học và vận dụng vào giải các bài toán có phép
cộng, phép trừ liên quan đến đơn vị đo độ dài. Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị
đo độ dài cm, dm, m , km
- Củng cố cách đặt tính và cách thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong
phạm vi 1000 và phép cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
2. Năng lực chung:
- Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- HS tích cực trong giờ học.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Hệ thống bài tập
2. Học sinh: Vở viết, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1.Khởi động: Nhanh như chớp.
+ GV nêu các phép cộng, trừ trong bảng
- HS được chỉ định nêu phép cộng,
cộng, trừ đã học.
(trừ) đó và KQ, nêu phép cộng (trừ)
+ Nhận xét.
khác, gọi bạn tiếp.
2. Luyện tập, thực hành
- HS nêu và tiếp tục thực hiện theo
mẫu của GV..
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
682 + 213
362 + 425
225 + 634
261 + 27
683 + 204
72 + 19
- Nêu cách đặt tính?
- Nêu cách tính?
- Khi tính theo hàng dọc cần lưu ý gì?
Bài 2. Số hoặc đơn vị đo?
1m = ....dm
1km =1000.....
1m2dm = .....dm
100cm = 1 .........
1m 23cm = ......cm
40dm = 4......
- Tổ chức cho HS làm bài, chữa bài. Củng cố
mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài.
Bài 3 : < , = , >?
213m ... 231 m ; 200m + 300m ... 400m
100 cm ... 1m
30dm ... 29dm
350km ... 349km
1000m ... 1km
45cm + 55cm ... 10dm
178m ... 201m
- 2 HS đọc yêu cầu.
- HS nêu.
- HS làm vở ôli. 4 HS làm bảng lớp.
Nhận xét.
- HS nêu.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm vở. 2 HS chữa bài. Lớp
nhận xét.
- Khi so sánh hai đơn vị đo khác nhau ta làm
thế nào?
- GV nhận xét, chữa bài. Củng cố cách so
sánh các số đo có đơn vị đo độ dài.
Bài 4: May mỗi bộ quần áo hết 2m vải. Hỏi
có 18m vải thì may được bao nhiêu bộ quần
áo như thế?
- Bài cho biết gì?
- Bài hỏi gì?
+ GV nhận xét, chữa bài.
- … đổi về cùng một đơn vị đo.
- HS làm vở ôli
-2 HS làm bảng lớp. Nhận xét, chữa
bài
- HS đọc yêu cầu.
- 1m : 1 bộ quần áo.
18m: …. Bộ quần áo?
- Hs làm vở. 1 HS chữa bài. Nhận
xét.
Bài 5: Đường đi từ nhà bác Hồng đến thành
- HS đọc yêu cầu.
phố phải qua chợ huyện. Quãng đường từ nhà
bác Hồng đến chợ huyện là 9km, quãng
đường từ chợ huyện đễn thành phố là 27 km.
Hỏi quãng đường từ nhà bác Hồng đến thành
phố dài bao nhiêu ki - lô - mét?
- 2 - 3 HS nêu.
- Bài cho biết gì?
- Lớp làm vở ô li, 1 HS chữa bài.
Lớp nhận xét.
- Bài hỏi gì?
- Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc?
+ GV nhận xét, chữa bài. Khen HS làm tốt.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
______________________________________________
Tiết 4: Tiếng việt 4
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( TIẾT 4 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Nghe - viết đúng chính tả một trích đoạn trong bài Mùa xuân đến.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*HSKT: Nhìn và chép lại bài chính tả
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG
 








Các ý kiến mới nhất