Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD TUẦN 34-LỚP 2(MÙI)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:48' 27-05-2026
Dung lượng: 494.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC/HĐGD TUẦN 34
( Từ ngày 11/5/ 2026 đến ngày 15/ 5/ 2026 )
Thứ

Buổi

Tiết
dạy

Môn
Dạng bài

1
2
Sáng
Hai
(11/5)

3
4

Chiều

Ba
(12/5)

6

Tiếng Anh

7
1

Đạo đức

3

5

Sáng
Tư
(13/5)

Tiếng Việt 2

Tiếng Việt 3
Toán
Tăng cường
Toán
Tiếng Việt 4

7

Tăng cường
Tiếng Anh
Tăng cường
GDTC
TN&XH

1

Tiếng Việt 5

2

Tiếng Việt 6
Đọc thư viện

6

3

ND lồng ghép
- tích hợp

Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi
1000 (Tiết 1)
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài viết 1: Nghe viết: Bé chơi.
Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi
1000 (Tiết 2)
Ôn tập phép nhân, phép chia
Bài viết 1: Chữ hoa: A, M, N, V, Q (Kiểu
2)

Đồ dùng
M. tính + TV

Hưởng ứng phong trào An toàn trong cuộc
sống
Bài đọc 1: Bóp nát quả cam
Bài đọc 1: Bóp nát quả cam

5

4

Chiều

Tiếng Việt 1

Toán
GDTC

2
Sáng

SHDC

Tên bài dạy

M. tính + TV

* GD QP&AN: Giới thiệu
thêm một số tấm gương anh
hùng nhỏ tuổi.

M. tính + TV
M. tính + TV

M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV

Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài đọc 2: Những ý tưởng sáng tạo.
Bài đọc 2: Những ý tưởng sáng tạo.

Hướng dẫn các em tìm sách về những
tấm gương giàu nghị lực

M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV

Ghi chú

4

HĐTN

5

Âm nhạc

6
Chiều
7
1
2
Sáng

3
4
5

Năm
(14/5)

6
Chiều

Toán
Tiếng Việt 7

Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Hoa soạn và dạy
Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi
1000 (Tiếp theo) (Tiết 1)
Nói – nghe: Nghe – kể: Thần đồng Lương
Bài viết 2: Viết về một thiếu nhi Việt Nam.

Tăng cường
Tiếng Việt

Ôn đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?

Mĩ thuật
Tiếng Việt 9
Tiếng Việt 10

7
TN&XH

M. tính + TV

Thế Vinh

Tiếng Việt 8

Toán

M. tính + TV

Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi
1000 (Tiếp theo) (Tiết 2)

M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV

Đ/C Yến soạn và dạy
TĐSB+TĐG: Đọc sách báo viết về thiếu nhi
Việt Nam; Em đã biết những gì, làm được
những gì?
TĐSB+TĐG: Đọc sách báo viết về thiếu nhi
Việt Nam; Em đã biết những gì, làm được
những gì?
Bài 21: Một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi
* GD Quyền con người (Điều
ro thiên tai (Tiết 3)
31: Quyền được bảo vệ khi gặp
- Mục 2: Một số việc làm của em để phòng thiên tai.)

M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV

ránh rủi ro thiên tai
Sáu
(15/5)

Sáng

1

Toán

2

Sinh hoạt lớp

3

GDTC

4

Tiếng Anh

Ôn tập về hình học và đo lường (Tiết 1)
Thực hành phòng tránh bị bắt cóc
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hạnh soạn và dạy

M. tính + TV
M. tính + TV

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 34
Buổi sáng:

Thứ Hai ngày 11 tháng 5 năm 2026

Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 34
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
- Biết được nhưng mối nguy cơ bị bắt cóc có thể xảy đến đối với bản thân và bạn
bè.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Có ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng tránh những nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*HSKT: Cùng các bạn tham gia SHTT
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a. Đối với GV
Máy tính kết nối TV
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính (Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học - HS chào cờ.
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 33
- HS lắng nghe.
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội - HS lắng nghe, trao đổi, trò
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 33 và phổ
chuyện.
biến kế hoạch tuần 34
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề:Hưởng ứng
phong trào An toàn trong cuộc sống
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi sinh hoạt - HS lắng nghe, tham gia vào các
dưới cờ theo chủ đề Hưởng ứng phong trào An hoạt động.
toàn trong cuộc sống:

+ Xem trình diễn tiểu phẩm về Phòng tránh bị bắt
cóc.
+ GV mời một số HS nêu cảm nghĩ sau khi xem
trình diễn tiểu phẩm.
+ GV nhấn mạnh HS cần nâng cao ý thức tự bảo
vệ bản thân, phòng tránh những tình huống bị bắt
cóc.
*Hoạt động nối tiếp (Củng cố-dặn dò):
- GV nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
____________________________________________
Tiết 2 + 3: Tiếng Việt 1+2
BÀI ĐỌC 1: BÓP NÁT QUẢ CAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa
các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật.
- Hiểu nghĩa các từ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu
chuyện: Ca ngợi anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước,
căm thù giặc.
- Củng cố kĩ năng sử dụng câu hỏi Ở đâu? Bao giờ?.
- Củng cố kĩ năng nói lời ngạc nhiên, thán phục.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Bày tỏ sự yêu thích với hình ảnh đẹp đẽ của nhân vật người anh hùng thiếu niên
Trần Quốc Toản.
3. Phẩm chất:
- Tự hào về người anh hùng nhỏ tuổi của đất nước Việt Nam.
* GD QP&AN: Giới thiệu thêm một số tấm gương anh hùng nhỏ tuổi.
*HSKT: Đọc được đoạn 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.

- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Truyện Bóp nát quả cam
kể về một anh hùng thiếu niên đánh giặc cứu nước.
Đó là Trần Quốc Toản. Trần Quốc Toản sống cách
chúng ta hơn 700 năm. Là em của Trần Nhân
Tông, khi đất nước có giặc, Quốc Toản còn nhỏ
tuổi nhưng đã lập được một đội quân, dũng cảm
tham gia trận chiến, laaoj nhiều chiến công, góp
phần cùng quân và dân nhà Trần chiến thắng giặc
Nguyên.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc trơn truyện Bóp nát quả cam.
Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ
hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Biết
đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật.
b. Cách tiến hành :
- GV đọc mẫu bài đọc:
+ Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ
hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
+ Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các
nhân vật.
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó:
giặc Nguyên, Trần Quốc Toản, vương hầu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS đọc phần chú giải:
+ Giặc Nguyên: nhà Nguyên –
triều đình do người Mông Cổ lập
ra ở Trung Quốc, bấy giờ đang âm
mưu xâm lược nước ta.
+ Trần Quốc Toản: Em của vua
Trần Nhân Tông, tuổi còn trẻ đã
lập nhiều công lớn trong kháng
chiến chống giặc Nguyên.
+ Vương hầu: người có tước vị
cao do vua ban.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc - HS đọc bài.
tiếp nối 4 đoạn như SGK đã đánh số.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện phát âm.
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ
phát âm sai: xâm chiếm, căm giận, thuyền rồng,
xăm xăm, lăm le,…
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 4 - HS luyện đọc.
đoạn trong bài đọc.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS thi đọc.

lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc
hiểu SGK trang 132.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 4 HS đọc 4 câu hỏi trong SGK:
+ HS1 (Câu 1): Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với
nước ta?
+ HS2 (Câu 2): Quốc Toản quyết gặp vua để làm
gì?
+ HS3 (Câu 3): Nhà vua khen và ban thưởng cho
Quốc Toản như thê nào?
+ HS4 (Câu 4): Chi tiết Quốc Toản vô tình bóp nát
quả cam nói lên điêu gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời
câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.

- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo

- HS đọc yêu cầu câu hỏi.

- HS thảo luận theo nhóm.

- HS trình bày:
+ Câu 1: Giặc Nguyên cho sứ
thân sang nước ta, giả vờ mượn
đường để xâm chiếm.
+ Câu 2: Quốc Toản quyết gặp
vua đe xin vua cho đánh vì cho
giặc mượn đường là mất nước.
+ Câu 3: Nhà vua khen Quốc
Toản còn trẻ đã biết lo việc lớn,
rồi ban cho Quốc Toản một quả
cam.
+ Câu 4: Chi tiết đó nói lên lòng
căm giận quân giặc của Quốc
Toản. Quốc Toản chỉ nghĩ đến đất
nướcc đang bị quân giặc giày xéo,
lòng đầy căm hận, vô tình bóp nát
quả cam.
- GV yêu cầu HS trả lời: Qua câu chuyện, các em - HS trả lời: Qua câu chuyện, các
hiểu gì về Trần Quốc Toản?
em hiểu Trần Quốc Toản là một
thiếu niên yêu nước. Trần Quốc
Toản tuổi nhỏ mà đã biêt lo cho
dân cho nước.
* GD QP&AN: Giới thiệu thêm một số tấm gương -HS nêu
anh hùng nhỏ tuổi.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
Luyện tập SGK 132.
b. Cách tiên hành:
- HS thảo luận.
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu 2 bài tập:
- HS trình bày:
+ HS1 (Câu 1): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in + Câu 1:

đậm:
a. Nhà vua họp bàn việc nước ở dưới thuyền rồng.
b. Sáng nay, Trần Quốc Toản quyết đến gặp vua.
c. Vừa lúc ấy, vua cùng các vương hầu bước ra.
+ HS2 (Câu 2): Hãy nói lời ngạc nhiên, thán phục
của em khi đọc câu chuyện trên.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
câu hỏi.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.

* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị
cho tiết học sau.
Cách tiến hành:
- GV mời HS đọc lại bài đọc.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết
thêm được điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương
những HS học tốt.

• HS 1: - Nhà vua họp bàn việc
nước ở dưới thuyền rồng.
HS 2: - Nhà vua họp bàn việc
nước ở đâu?
• HS 1: - Sáng nay, Quốc Toản
quyết đến gặp vua.
HS 2: - Khi nào Quốc Toản quyết
đến gặp vua?
• HS 1: - Vừa lúc ấy, vua cùng các
vương hầu bước ra.
HS 2: - Khi nào / Bao giờ / Lúc
nào vua cùng các vương hầu bước
ra?
+ Câu 2: Câu nói hay quá! Quốc
Toản thật đáng khâm phục!

- HS đọc lại bài .
- 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng
nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
sau.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........

Tiết 4: Toán
ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:

- Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các
trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000.
- Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực
tiễn.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu-Khởi động
1.1.Ổn định (KTBC)
Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham gia vào -HS tham gia chơi chủ động
trò chơi “Sút bóng vào đích”
1.2. Dạy bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
- Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con học
bài “Ôn tập về số và phép tính phạm vi 1000”.
- GV ghi bảng tên bài lên bảng.
Bài tập 1 :
* Chơi trò chơi “Ghép thẻ” :
- Bây giờ các con chú ý lên bảng và lắng nghe
yêu cầu của cô nhé!
- Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1
? Đề bài y/c gì?
- GV y/c HS thảo luận nhóm 4: ghép các thẻ
thích hợp và đọc kết quả.
*CHỮA BÀI:
- GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày bảng phụ.
- Cô mời đại diện nhóm ... trình bày.
Bài tập 2 :
- GV chiếu bài 2.
- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài.
- Với bài này các con thảo luận nhóm đôi để đếm,
đọc, nêu số thích hợp cho ô _?_ tương ứng với
mỗi vạch của tia số.
* CHỮA BÀI:
- GV chiếu bài làm của nhóm 1.
- Y/c HS Chia sẻ với bạn cách làm của mình.
? Con làm thế nào để nêu được số 790 ở ô -?này?

- HS lắng nghe
- 3 HS nhắc lại
- Cả lớp ghi vở.
- HS nghe và quan sát
- HS đọc y/cầu bài tập.
- HSTL: Tính
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày
- 1HS đọc y/c
- HS thực hiện theo cặp đôi
-Nhóm 1 đọc bài làm

- HSTL: con đếm từ 700, mỗi vạch
nhỏ đếm thêm 10, 710,
720,730,740... 790 .

? Vì sao con điền vị trí này là số 999?
Bài tập 3 :
- GV chiếu bài 3.
- Cô mời một bạn đọc yêu cầu của bài.
? Tranh vẽ những gì?

-HSTL: Vì vị trí ô _?_ trên vạch 990
mà gần sát vạch số 1000. Liền trước
1000 là 999.
- HS đọc yêu cầu
-HSTL: cô giáo, các bạn nhỏ, hươu
cao cổ, ngựa vằn, cá sấu.
-HS thảo luận nhóm 2.

- Với bài này các con thảo luận nhóm đôi quan
sát tranh, đọc thông tin có được từ nội dung tranh
vẽ, nói cho bạn nghe và đặt hỏi đáp các câu hỏi
trong SGK.
* CHỮA BÀI:
- GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày.
-Đ D nhóm: trình bày
- Cô mời đại diện nhóm ... trình bày.
(Nhóm tớ vừa trình bày xong, mời
bạn nhận xét)
- HS1: Cho tớ hỏi con vật nào nhẹ
- GV cho HS giao lưu.
nhất?
-Đ D nhóm: ngựa vằn nhẹ nhất
- HS2: Làm thế nào bạn tính được
- Cô cảm ơn nhóm bạn.... Cả lớp mình tặng các
cá sấu nặng hơn ngựa vằn 239 kg ?
bạn nhóm 1 tràng pháo tay.
-Đ D nhóm:
* Khai thác:
492 - 253 = 239 (kg)
- Làm thế nào các con biết con vật nào nặng nhất,
con vật nào nhẹ nhất?
-HSTL: Con so sánh các số cân
? Con so sánh như thế nào?
nặng của 3 con vật.
-HSTL: Con thấy cân nặng của 3
con vật đều là số có 3 chữ số, con so
sánh các chữ số hàng trăm với nhau,
5>4>2 nên con biết hươu cao cổ
? Để biết cân nặng của con vật này hơn con vật
nặng nhất, ngựa vằn nhẹ nhất.
kia bao nhiêu ta làm phép tính gì?
-HSTL: Con làm phép tính trừ.
- GVNX, khen HS.
GV Chốt: Như vậy, các con đã biết cách sử dụng -HSNX bạn
kiến thức toán học để giải quyết vấn đề, trả lời
những câu hỏi đặt ra. Các con phát huy ở những
bài sau nhé.
3. Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm
Vừa rồi cô thấy chúng mình đã nắm được cách :
đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các
trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. Bây giờ
cô và các con sẽ cùng nhau đến với phần tiếp
theo VẬN DỤNG. Cô thưởng cho cả lớp 1 trò
chơi: Trò chơi Ai nhanh, Ai đúng.
- GV tổ chức cho hs dùng thẻ A,B, C chọn đáp án - Cả lớp tham gia chơi
đúng.
- Mỗi câu hỏi là một phép tính và 3 câu trả lời.

Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ. HS nào sai sẽ bị
thu thẻ không được chơi tiếp. Tổ nào còn nhiều
bạn chơi thì tổ đó thắng.
Nhận xét HS chơi
*Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - Dặn dò)
- Hôm nay chúng mình học bài gì ?
- HSTL
- Các con đã được củng cố những kiến thức, kĩ
năng gì ?
- HSTL
- GVNX tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập về số và - HS nghe
phép tính trong phạm vi 1000(tiết 2)”

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........

Thứ Ba ngày 12 tháng 5 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1 : NGHE -VIẾT: BÉ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết đúng trích đoạn bài thơ Bé chơi (42 chữ). Qua bài viết, củng cố cách
trình bày một bài thơ 5 chữ.
- Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; dấu hỏi, dấu ngã.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*HSKT: Nhìn và chép lại bài chính tả
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.

+ Học sinh:
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm
nay, chúng ta sẽ: Nghe - viết đúng trích đoạn bài
thơ Bé chơi (42 chữ). Làm đúng bài tập lựa chọn:
Điền chữ ch, tr; dấu hỏi, dấu ngã.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: Nghe – viết đúng trích đoạn bài thơ
Bé chơi (42 chữ). Qua bài viết, củng cố cách trình
bày một bài thơ 5 chữ.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu: Nghe – viết đúng trích đoạn bài
thơ Bé chơi (42 chữ).
- GV đọc mẫu 8 dòng thơ.
- GV mời 1 HS đọc lại 8 dòng thơ.
- GV hướng dẫn thêm HS:
+ Về nội dung: Bài thơ nói về các bạn nhỏ chơi trò
chơi nghề nghiệp ( làm thợ nề, thợ mỏ, thợ hàn,
thầy thuốc,…)
+ Về hình thức hình thức, bài thơ có 8 dòng. Chữ
đầu tiên và đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ từ đầu tên
bài có thể viết từ ô thứ 4 tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi
dòng viết từ ô 3.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai: đào lên, nối nhịp
cầu, thầy thuốc,…
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng
dòng, viết vào vở Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội
dung, chữ viết, cách trình bày.
Hoạt động 2: Điền chữ ch,tr; dấu hỏi, dấu ngã
a. Mục tiêu: HS ch,tr; dấu hỏi, dấu ngã
b. Cách tiến hành:
- GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu yêu câu
bài tập: Chọn chữ ch hay tr:
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS luyện phát âm, viết nháp các
từ dễ viết sai.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS tự chữa lỗi.

- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS làm bài vào vở, lên bảng làm

viết 2, mời 2 HS lên bảng làm bài.
- GV yêu cầu HS đọc lại câu văn thơ khi đã điền
chữ hoàn chỉnh.
Hoạt động 3: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ ch,tr;
có dấu hỏi, dấu ngã
a. Mục tiêu: HS tìm tiếng bắt đầu bằng chữ ch,tr;
có dấu hỏi, dấu ngã
b. Cách tiến hành:
- GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu câu
bài tập: Tìm tiếng có dấu hỏi hay dấu ngã có nghĩa
như sau:
+ Cây nhỏ, thân mềm, làm thức ăn cho trâu, bò,
ngựa,...
+ Đập nhẹ vào vật cứng cho kêu thành tiếng.
+ Vật dùng để quét nhà.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện
viết 2, mời 2 HS lên bảng làm bài.

* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
- GV nhận xét chung tiết học
- Xem trước bài sau

bài.
- HS trình bày: trăng, trở, chân,
trời, trăng.

- HS đọc yêu cầu câu hỏi.

- HS làm bài vào vở, lên bảng làm
bài.
- HS trình bày:
+ Cây nhỏ, thân mềm, làm thức ăn
cho trâu, bò, ngựa,...: cỏ.
+ Đập nhẹ vào vật cứng cho kêu
thành tiếng: gõ.
+ Vật dùng để quét nhà: chổi.
Nghe, ghi nhớ

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........

Tiết 2: Toán
ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các
trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000.
- Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực

tiễn.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu-Khởi động
1.1.Ổn định (KTBC)
- Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham gia
vào trò chơi “Quả bóng may mắn” các con có
- HSTL
thích không?
- GV nêu cách chơi: Cô tung quả bóng cho các
con tung bóng cho bạn, cả lớp hát 1 bài, khi nào
cô bảo “Dừng” thì bạn nào đang cầm bóng trên - HS chơi
tay phải tar lời 1 câu hỏi của cô. Nếu trả lời
đúng bạn đó được thưởng hoa và được tung
bóng tiếp cho người khác. Nếu không trả lời
đúng thì phải nhảy lò cò tại chỗ 10 nhịp.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học
sinh tích cực.
- GVNX và tổng kết trò chơi: Cô khen lớp
mình, cô thưởng cho lớp mình một tràng vỗ tay - HS nghe
nào.
- Cô cảm ơn lớp chúng mình, cô thấy lớp chúng
mình rất giỏi.
1.2. Dạy bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
- Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con
- HS lắng nghe
học bài “Ôn tập về số và phép tính phạm vi
1000-tiết 2”.
- GV ghi bảng tên bài lên bảng.
- 3 HS nhắc lại
- Cả lớp ghi vở.
Bài tập 4
- Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1
- 1 HS đọc yêu cầu
? Đề bài y/c gì?
- HS làm bài
- Cho lớp tự làm cá nhân.
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách
- Cho 2 bạn cùng bàn trao đổi kết quả, 1 bạn
làm cho bạn nghe.
nêu phép tính, 1 bạn trả lời
- Cho 2HS lên bảng trình bày và giao lưu
*CHỮA BÀI:
- 2 HS lên bảng đọc bài làm.
- GV gọi 2 HS lên trình bày bảng phụ.
- HSNX bạn

- Cô mời ý kiến nhận xét.
- GV cho HS giao lưu.
- Cô cảm ơn các con.
* Khai thác:
- Chúng ta cần lưu ý điều gì khi đặt tính và tính
các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000?
GV Chốt: Như vậy, các con đã nắm chắc cách
đặt tính và tính các phép tính cộng, trừ trong
phạm vi 1000. Các con chú ý để áp dụng làm
các bài tương tự nhé.
Bài tập 5
- GV chiếu bài 5.
- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài.
GV yêu cầu HS đọc đề bài.
(?) Đề bài cho ta biết gì?

- HS1 hỏi: Bạn hãy nêu lại cách đặt
tính phép tính 69 + 108.
- 1HS trả lời - NX
-HS3 hỏi: Bạn thực hiện tính phép
tính 645 – 73 như thế nào?
- 1HS trả lời - NX
- HSTL: cần đặt tính thẳng hàng,
thẳng cột, khi tính thì thực hiện từ
phải qua trái bắt đầu từ hàng đơn
vị.

- 1HS đọc đề toán

+ Đề bài cho biết có 576 hành
khách mua vé ngồi, 152 hành
khách mua vé giường nằm.
(?) Đề bài hỏi gì?
+ Đề bài hỏi chuyến tàu đó có tất
- GV yêu cầu HS làm bài giải vào vở
cả bao nhiêu hành khách?
- Chữa bài:
- HS làm vào vở
+ Vì sao để tìm chuyến tàu đó có tất cả bao
- 1 HS chữa
nhiêu hành khách con làm phép tính 576 + 152? + HSTL: Vì tất cả hành khách của
chuyến tàu gồm hành khách mua
vé ngồi và hành khách mua vé
-Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm và câu trả lời
giường nằm.
của bạn?
-HS quan sát, nhận xét
+ Bạn nào có câu lời giải khác làm khác? Cô
mời...
-HS nhận xét
-GV nhận xét
-GV hỏi: Để làm tốt bài toán có lời văn, các con -HSTL: Đọc kĩ đề để lựa chọn
cầ
 
Gửi ý kiến