KHBD TUẦN 30-LỚP 2(MÙI)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:41' 27-05-2026
Dung lượng: 413.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:41' 27-05-2026
Dung lượng: 413.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC/HĐGD TUẦN 30
( Từ ngày 06/4/ 2026 đến ngày 10/ 4/ 2026 )
Thứ
Buổi
Tiết
dạy
Môn
Dạng bài
1
Sáng
Hai
(06/4)
2
3
4
Chiều
Tư
(08/4)
Sáng
Chiều
Bài đọc 1: Bé xem tranh
Ki-lô-mét (Tiết 1)
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Tiếng Anh
7
1
Đạo đức
5
Chiều
Tiếng Việt 2
6
4
Ba
(07/4)
Bài đọc 1: Bé xem tranh
5
3
Tiếng Việt 3
Toán
Tăng cường
Toán
Tiếng Việt 4
7
Tăng cường
Tiếng Anh
Tăng cường
GDTC
TN&XH
1
Tiếng Việt 5
2
Tiếng Việt 6
3
Đọc thư viện
4
HĐTN
5
Âm nhạc
Toán
6
6
Tiểu phẩm về tình bạn
Tiếng Việt 1
Toán
GDTC
2
Sáng
SHDC
Tên bài dạy
ND lồng ghép
- tích hợp
QCN: Điều 17: Quyền được
vui chơi giải trí
Đồ dùng
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài viết 1: Nghe viết: Bản em
M. tính + TV
Ki-lô-mét (Tiết 2)
M. tính + TV
Luyện tâp các đơn vị đo độ dài
Bài viết 1: Chữ hoa M ( Kiểu 2 )
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài đọc 2: Rơm tháng Mười
Bài đọc 2: Rơm tháng Mười
Đọc cặp đôi-Cuốn sách mà em yêu thích
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Hoa soạn và dạy
Phép cộng(có nhớ) trong phạm vi 1000
(Tiết 1)
M. tính + TV
Ghi chú
7
1
2
Sáng
Năm
(09/4)
Chiều
3
Tiếng Việt 7
Tiếng Việt 8
Tăng cường
Tiếng Việt
Toán
Nói – nghe: Nói về một trò chơi, món ăn
của quê hương
Bài viết 2: Viết về một trò chơi, món ăn của
quê hương
Ôn từ chỉ đặc điểm. Đặt câu theo mẫu: Ai
thế nào?
Phép cộng(có nhớ) trong phạm vi 1000
(Tiết 2)
* GDĐP Chủ đề 5: Trò chơi
dân gian quê hương em(Tiết 1)
M. tính + TV
* GDĐP Chủ đề 5: Trò chơi
dân gian quê hương em(Tiết 2)
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
4
Mĩ thuật
5
Tiếng Việt 9
TĐSB: Đọc sách báo viết về quê hương
M. tính + TV
6
Tiếng Việt 10
TĐSB: Đọc sách báo viết về quê hương
M. tính + TV
Bài 19: Các mùa trong năm ( Tiết 1 )
M. tính + TV
7
TN&XH
Đ/C Yến soạn và dạy
-Giới thiệu chủ đề
-Mục 1: Các mùa trong năm
Sáu
(10/4)
Sáng
1
Toán
2
Sinh hoạt lớp
3
GDTC
Luyện tập
Góc Nhịp cầu tình bạn
Đ/C Thắng soạn và dạy
4
Tiếng Anh
Đ/C Hạnh soạn và dạy
M. tính + TV
M. tính + TV
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 30
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 06 tháng 4 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
TIỂU PHẨM VỀ TÌNH BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 30
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
- HS hiểu thêm về vai trò, ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Nhiệt tình tham gia hoạt động Kể chuyện Đôi bạn cùng tiến.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*QCN: Điều 17: Quyền được vui chơi giải trí
*HSKT: Cùng các bạn tham gia SHTT
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a. Đối với GV
Máy tính kết nối TV
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính (Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học - HS chào cờ.
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 29
- HS lắng nghe.
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội - HS lắng nghe, trao đổi, trò
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 29 và phổ
chuyện.
biến kế hoạch tuần 30
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Tiểu phẩm về
tình bạn
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm - HS lắng nghe, tham gia vào các
hoạt động.
HS trình diễn tiểu phẩm về tình bạn.
- GV sáng tạo nhiều kịch bản có nội dung về tình
bạn để HS trình diễn trước toàn trường.
- GV mời HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu
phẩm.
- GV tổng kết, nhấn mạnh ý nghĩa vai trò của tình
bạn trong cuộc sống.
*QCN: Điều 17: Quyền được vui chơi giải trí
*Hoạt động nối tiếp (Củng cố-dặn dò):
- GV nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
____________________________________________
Tiết 2 + 3: Tiếng Việt 1+2
BÀI ĐỌC 1: BÉ XEM TRANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi
dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ xem
bức tranh mẹ mua, cảm thấy cảnh trong tranh đẹp và giống như làng của mình. Bài
thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm yêu quê hương của bạn nhỏ.
- Tìm đúng trong bài thơ 1 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. Biết đặt câu thể
hiện sự ngạc nhiên thích thú.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Củng cố hiểu biết về bài thơ 4 chữ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp; thuộc lòng 12 dòng
thơ.
3. Phẩm chất:
- Thêm yêu quê hương, đất nước.
*HSKT: Đọc được đoạn 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Mỗi một vùng quê trên đất
nước Việt Nam đều đẹp và đáng tự hào. Bài thơ Bé
xem tranh kể về một bản nhỏ ngắm mẹ mua, thấy
cảnh trong tranh rất gần gũi. Vì sao bức tranh đó
lại gần gũi với bạn nhỏ? Chúng ta cùng đọc và tìm
hiểu về bài thơ.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Bé xem tranh, ngắt nhịp
thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ
ngữ gợi tả, gợi cảm.
b. Cách tiến hành :
- GV đọc mẫu bài đọc:
+ Phát âm đúng các từ ngữ.
+ Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó:
ngợp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc phần chú giải từ ngữ:
+ Ngợp: đầy khắp, như bao trùm
cả không gian.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc - HS đọc bài.
tiếp nối 5 đoạn thơ.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện phát âm.
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ
phát âm sai: long lanh, nghộ nghĩnh, đồng lúa, kéo
lưới, hôm nao, làng ta.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 - HS luyện đọc.
đoạn thơ trong bài đọc.
- HS thi đọc.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước
lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- HS đọc bài; các HS khác lắng
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
nghe, đọc thầm theo.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc
hiểu SGK trang 99.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi:
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
+ HS1 (Câu 1): Bức tranh mà bạn nhỏ xem vẽ
những gì?
+ HS2 (Câu 2): Vì sao bạn nhỏ nghĩ rằng đó là bức
tranh vẽ làng quê của mình.
+ HS3 (Câu 3): Nói về một hình ảnh em thích trong
bài thơ.
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu - HS trao đổi theo nhóm đôi.
hỏi.
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả.
- HS trình bày kết quả:
+ Câu 1: Bức tranh mà bạn nhỏ
xem vẽ đồng lúa, bông lúa thơm
vàng chín cong đuôi gà, con đò
cập bến đêm trăng, thuyền kéo
lưới trong tiếng hò, cò bay ngược
gió giữa bầu trời cao trong veo.
+ Câu 2: Bạn nhỏ nghĩ rằng đó là
bức tranh vẽ làng quê của mình vì:
cảnh trong tranh rất giống cảnh
làng của bạn.
+ Câu 3: Tôi thích hình ảnh đồng
lúa chín cong đuôi gà. / Tôi thấy
hình ảnh con đò cập bến trăng
ngợp đôi bờ rất đẹp. / Tôi yêu hình
ảnh cò bay ngược gió giữa bâu
trời cao trong veo. / Hình ảnh mắt
bé long lanh, cười ngộ nghĩnh rất
đáng yêu.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em - HS trả lời: Bài thơ nói về bạn
hiểu điều gì?
nhỏ xem bức tranh mẹ mua, thấy
cảnh trong tranh đẹp quá và gần
gũi như ai đó vẽ về làng mình. Bài
thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương,
thể hiện tình cảm yêu quê hương
Hoạt động 3: Luyện tập
của bạn nhỏ.
a. Mục tiêu: Học cách nói lời ngạc nhiên, thích
thú; đặt câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
+ HS1 (Câu 1): Tìm trong bài thơ một câu thể hiện
sự ngạc nhiên, thích thú của bạn nhỏ khi xem
tranh.
+ HS2 (Câu 2): Đặt một câu thể hiện sự ngạc
nhiên, thích thú của em trước một bức tranh hoặc
một cảnh đẹp.
M: Ồ, bức tranh đẹp quá.
- GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập.
- HS làm bài vào vở.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.
- HS trình bày:
Hoạt động 4: Học thuộc lòng 12 dòng thơ đầu
a. Mục tiêu: HS đọc thuộc lòng 12 dòng thơ đầu.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn cả lớp HTL 12 dòng thơ đầu.
- GV yêu cầu HS thi đọc thuộc 12 dòng thơ (cá
nhân, tổ).
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ.
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị
cho tiết học sau.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc lại bài đọc.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết
thêm được điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương
những HS học tốt.
+ Câu 1: Câu thể hiện sự ngạc
nhiên, thích thú trong bài thơ: Ồ,
đây giống quá ...
+ Câu 2: Đặt 1 câu thể hiện sự
ngạc nhiên thích thú của em trước
một bức tranh hoặc một cảnh đẹp:
Ồ, bức tranh đẹp quá! / Ồ, bức
tranh mới đẹp làm sao! /.Ôi, cảnh
này tuyệt đẹp! /Cảnh này quá
đẹp. / Phong cảnh đẹp ơi là
đẹp! /...
- HS học thuộc lòng 12 dòng thơ
đầu.
- HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ.
- 2 HS đọc lại bài .
- 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng
nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Tiết 4: Toán
KI-LÔ-MÉT (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa
li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học.
- Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận
dụng giảI quyết vấn đề
thực tế.
- Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập
cho HS và kết nối với bài học mới.
1. Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học.
2. Viết đơn vị đo độ dài thích hợp vào chồ chấm:
a. Bút chì dài 15.....
b. Bàn học cao khoảng 8....
c. Chiều dài lóp học khoảng ......
d. Quãng đường tò Hà Nội đi Hải Phòng dài
khoảng 90....
- YC HS nhận xét bài, GV nhận xét, khen thưởng.
- Lưu ý: Câu d là tình huống để GV khai thác vốn
hiểu biết của HS. Từ đó, GV giới thiệu đơn vị đo
độ dài mới.
- Gv đưa tranh SGK, yêu cầu HS quan sát và nói
cho bạn nghe những thông tin biết được liên quan
đến bức tranh.
- GV đặt vấn đề: Các em đã bao giờ nghe nói đến
đơn vị đo độ dài ki-lô-mét chưa? Hãy chia sẽ với
bạn những thông tin em biết.
- Gv giới thiệu vào bài, ghi bảng
2. Hình thành kiến thức
Bài 4 (trang 97)
Mục tiêu: Nhận biết đơn vị đo độ dài ki-lô-mét;
cảm nhận được độ dài 1 km trong thực tế cuộc
sống
- GV giới thiệu: Để đo những độ dài tương đối
lớn như độ dài đường bộ, đường sắt, chiều dài
con sông,... người ta thường sử dụng đơn vị đo độ
dài ki-lô-mét.
- Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, viết tắt là km.
1km=1000m
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS nêu
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm
ra nháp.
-HS nhận xét bài bạn.
- HS quan sát tranh, trao đổi
cùng bạn.
- HS ghi vở.
- HS lắng nghe
1000m = 1km.
- YC HS đọc và ghi vào vở.
- GV lấy một vị trí có khoảng cách từ trường học
đến vị trí đó là 1 km để giải thích cho HS cảm nhận
được độ dài 1 km.
3. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào các
dạng bài tập về đại lượng
Bài 1 (trang 66)
Mục tiêu: Biết ước lượng độ dài: m, km
- Mời HS đọc to đề bài.
- YC HS làm bài vào SGK
- Tổ chức chữa bài:
+ Câu a: yêu cầu HS nêu đáp án và giải thích vì
sao chọn đáp án đó?
+ Câu b: Yêu cầu HS nêu đáp án và hỏi vì sao
không chọn đáp án còn lại?
- YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
- GV yêu cầu học sinh đổi chéo vở kiểm tra nhau.
Bài 2 (trang 66)
Mục tiêu: Biết tính toán và so sánh các đơn vị đo
độ dài đã học.
*Câu a: HS đọc yêu cầu.
- YC HS làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS chữa bài:
+Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận xét.
+ Gv chốt đáp án đúng. Hỏi trong lớp bao nhiêu
HS có KQ đúng.
- GV hỏi:
? Làm thế nào để tìm được kết quả của phép tính
200km + 140km?
? Tại sao con biết 45km : 5 = 9km
? Vậy khi thực hiện tính với đơn vị đo độ dài km
có giống với đơn vị cm không?
=>Chốt cách thực hiện tính với đơn vị đo độ dài.
*Câu b: HS đọc yêu cầu.
- YC HS làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS chữa bài:
+Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận xét.
+ Gv chốt đáp án đúng.
- Gv hỏi:
? Tại sao con biết 1km > 300m + 600m
? Khi làm bài tập điền dấu >;<;= con cần lưu ý gì?
=>Chốt cách làm bài điền >,<,=
4. Vận dụng
Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học về
- HS đọc và ghi vở.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề bài.
- Hs thực hiện nhiệm vụ cá nhân
- HS nêu
- HS nêu
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe.
- Đổi chéo vở kiểm tra và sửa
cho bạn.
- HS nêu
- HS làm bài vào vở.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe.
- HS giơ tay
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS làm bài vào vở.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe.
đơn vị đo độ dài vào thực tế.
- GV chiếu hình ảnh về 1 số cột mốc như hình vẽ
trong SGK và đố HS: Vị trí trong ảnh còn cách
Hà Nội, lạng Sơn, Hà Nam bao nhiêu ki-lô-mét?
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
5. Củng cố - dặn dò
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
Hỏi: Qua các tiết học hôm nay, chúng ta được biết
kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS nêu
- HS nêu
- HS quan sát và nếu ra ý kiến.
-HS nêu ý kiến
-HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Thứ Ba ngày 07 tháng 4 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1 : NGHE -VIẾT: BẢN EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài
thơ 5 chữ.
- Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên,
ênh.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*HSKT: Nhìn và chép lại bài chính tả
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm
nay, chúng ta sẽ Nghe, viết đúng bài Bản em (42
chữ); Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập
lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, ênh; Biết viết
chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu
ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học
cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài Bản em (42
chữ), củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài Bản em (42
chữ).
- GV đọc đoạn thơ.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ.
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội dung
gì?
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức,
bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu
mỗi dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô
li. Chữ đầu mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. Giữa 2
khổ thơ sẽ có 1 dòng trống.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai: chóp núi, sương rơi,
xuống, sâu, dải lụa, sườn non.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng
dòng, viết vào vở Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội
dung, chữ viết, cách trình bày.
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả
a. Mục tiêu: HS chọn vần ua, uơ phù hợp với ô
trống; chọn l, n hoặc ên, ênh.
b. Cách tiến hành:
* Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu Bài tập 2: Chọn vần phù hợp với
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- HS trả lời: Đoạn thơ là lời một
bản nhỏ sống ở vùng núi cao, ca
ngợi vẻ đẹp bản làng, vẻ đẹp thiên
nhiên của quê hương mình.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS luyện phát âm, viết nháp
những từ dễ viết sai.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS sữa lỗi.
- HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu
ô trống: ua hay uơ.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện
viết 2.
- GV mời 1 HS lên bảng viết những từ cần điền,
HS còn lại quan sát bài làm của bạn.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn sau khi đã
điền vần hoàn chỉnh.
* Bài tập 3a:
GV chọn cho HS làm Bài tập 3a. GV chỉ từng hình
ở ài tập và yêu cầu HS nói tên sự vật.
- GV giải thích cho HS việc cần làm: HS cần tìm
đường về với mẹ cho gà con. Điểm xuất phát là chỗ
đứng của gà con. Điểm đến là nơi gà mẹ đang chờ.
Đường đi là con đường vẽ hình các sự vật, trong đó
chỉ có 1 đường đúng. Đường đi đúng được đánh
dấu bằng các tiếng có chữ n mở đầu. Đi theo các
tiếng bắt đầu bằng n, gà con sẽ gặp mẹ.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tìm
đường để gà con gặp mẹ.
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
- GV nhận xét chung tiết học
- Xem trước bài sau
bài tập.
- HS làm bài.
- HS lên bảng làm bài: Thuở nhỏ,
huơ vòi, đua, thắng thua.
- HS nói tên sự vật: nón, lợn, lá,
na, nấm, lừa.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS làm bài.
- HS trình bày: Đi theo con đường
có nón, na, nấm gà con sẽ gặp mẹ.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Tiết 2: Toán
KI-LÔ-MÉT (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa
li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học.
- Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giảI quyết vấn đề thực
tế.
- Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập
cho HS và kết nối với bài học mới.
- Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã học ở
- HS nêu
tiết trước.
- Gv giới thiệu bài, ghi bảng
- HS ghi vở.
2. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào các
dạng bài tập về đại lượng
Bài 3 (trang 67)
Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu thông tin về một số
quãng đường
- Mời HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- Tổ chức HS hỏi đáp nhau theo nhóm đôi trong
- Hs thực hiện hỏi đáp.
2ph.
- HS nêu
- Gọi các cặp lên hỏi đáp trước lớp.
- HS nêu
- YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung.
- GV hỏi:
- HS nêu
+ Tại sao con biết tuyến đường Hà Nội – Lai
Châu dài nhất trong các tuyến đường ở BT3?
- HS nêu
? Tại sao Hà Nội đi Vinh lại xa hơn đi Quảng
- HS nhận xét, bổ sung
Ninh?
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
- HS lắng nghe.
=> Chốt cách đọc và so sánh các quãng đường.
Bài 4 (trang 67)
Mục tiêu: Biết tính toán các đơn vị đo độ dài đã
học.
- Mời HS đọc to đề bài.
- HS nêu
- Chia sẻ thông tin được biết từ sơ đồ trong SGK - HS nêu
- Tổ chức HS trao đổi trong nhóm 4 trong 3ph.
- HS thảo luận nhóm 4
- Mời các nhóm trình bày ý kiến và giải thích vì
- HS trình bày
sao?
- YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
- HS lắng nghe.
=>Chốt cách thực hiện tính tổng quãng đường
với đơn vị đo độ dài.
4. Hoạt động vận dụng
Bài 5 (trang 67)
Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học về
ước lượng đơn vị đo độ dài vào thực tế.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi và ước
lượng quãng đường đi từ nhà em đến trường.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
5. Củng cố - dặn dò
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
Hỏi: Qua các bài học hôm nay, chúng ta được biết
kiến thức gì?
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS chia sẻ trong nhóm.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
-HS nêu ý kiến
-HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_________________________________________
Tiết 3: Tăng cường Toán
LUYỆN TẬP CÁC ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
- Củng cố bảng cộng, bảng trừ đã học và vận dụng vào giải các bài toán có phép
cộng, phép trừ liên quan đến đơn vị đo độ dài. Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị
đo độ dài cm, dm, m , km
- Củng cố cách đặt tính và cách thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong
phạm vi 1000 và phép cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
2. Năng lực chung:
- Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- HS tích cực trong giờ học.
*HSKT: Làm đư
( Từ ngày 06/4/ 2026 đến ngày 10/ 4/ 2026 )
Thứ
Buổi
Tiết
dạy
Môn
Dạng bài
1
Sáng
Hai
(06/4)
2
3
4
Chiều
Tư
(08/4)
Sáng
Chiều
Bài đọc 1: Bé xem tranh
Ki-lô-mét (Tiết 1)
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Tiếng Anh
7
1
Đạo đức
5
Chiều
Tiếng Việt 2
6
4
Ba
(07/4)
Bài đọc 1: Bé xem tranh
5
3
Tiếng Việt 3
Toán
Tăng cường
Toán
Tiếng Việt 4
7
Tăng cường
Tiếng Anh
Tăng cường
GDTC
TN&XH
1
Tiếng Việt 5
2
Tiếng Việt 6
3
Đọc thư viện
4
HĐTN
5
Âm nhạc
Toán
6
6
Tiểu phẩm về tình bạn
Tiếng Việt 1
Toán
GDTC
2
Sáng
SHDC
Tên bài dạy
ND lồng ghép
- tích hợp
QCN: Điều 17: Quyền được
vui chơi giải trí
Đồ dùng
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài viết 1: Nghe viết: Bản em
M. tính + TV
Ki-lô-mét (Tiết 2)
M. tính + TV
Luyện tâp các đơn vị đo độ dài
Bài viết 1: Chữ hoa M ( Kiểu 2 )
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài đọc 2: Rơm tháng Mười
Bài đọc 2: Rơm tháng Mười
Đọc cặp đôi-Cuốn sách mà em yêu thích
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Hoa soạn và dạy
Phép cộng(có nhớ) trong phạm vi 1000
(Tiết 1)
M. tính + TV
Ghi chú
7
1
2
Sáng
Năm
(09/4)
Chiều
3
Tiếng Việt 7
Tiếng Việt 8
Tăng cường
Tiếng Việt
Toán
Nói – nghe: Nói về một trò chơi, món ăn
của quê hương
Bài viết 2: Viết về một trò chơi, món ăn của
quê hương
Ôn từ chỉ đặc điểm. Đặt câu theo mẫu: Ai
thế nào?
Phép cộng(có nhớ) trong phạm vi 1000
(Tiết 2)
* GDĐP Chủ đề 5: Trò chơi
dân gian quê hương em(Tiết 1)
M. tính + TV
* GDĐP Chủ đề 5: Trò chơi
dân gian quê hương em(Tiết 2)
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
4
Mĩ thuật
5
Tiếng Việt 9
TĐSB: Đọc sách báo viết về quê hương
M. tính + TV
6
Tiếng Việt 10
TĐSB: Đọc sách báo viết về quê hương
M. tính + TV
Bài 19: Các mùa trong năm ( Tiết 1 )
M. tính + TV
7
TN&XH
Đ/C Yến soạn và dạy
-Giới thiệu chủ đề
-Mục 1: Các mùa trong năm
Sáu
(10/4)
Sáng
1
Toán
2
Sinh hoạt lớp
3
GDTC
Luyện tập
Góc Nhịp cầu tình bạn
Đ/C Thắng soạn và dạy
4
Tiếng Anh
Đ/C Hạnh soạn và dạy
M. tính + TV
M. tính + TV
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 30
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 06 tháng 4 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
TIỂU PHẨM VỀ TÌNH BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 30
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
- HS hiểu thêm về vai trò, ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Nhiệt tình tham gia hoạt động Kể chuyện Đôi bạn cùng tiến.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*QCN: Điều 17: Quyền được vui chơi giải trí
*HSKT: Cùng các bạn tham gia SHTT
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a. Đối với GV
Máy tính kết nối TV
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính (Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học - HS chào cờ.
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 29
- HS lắng nghe.
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội - HS lắng nghe, trao đổi, trò
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 29 và phổ
chuyện.
biến kế hoạch tuần 30
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Tiểu phẩm về
tình bạn
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm - HS lắng nghe, tham gia vào các
hoạt động.
HS trình diễn tiểu phẩm về tình bạn.
- GV sáng tạo nhiều kịch bản có nội dung về tình
bạn để HS trình diễn trước toàn trường.
- GV mời HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu
phẩm.
- GV tổng kết, nhấn mạnh ý nghĩa vai trò của tình
bạn trong cuộc sống.
*QCN: Điều 17: Quyền được vui chơi giải trí
*Hoạt động nối tiếp (Củng cố-dặn dò):
- GV nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
____________________________________________
Tiết 2 + 3: Tiếng Việt 1+2
BÀI ĐỌC 1: BÉ XEM TRANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi
dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ xem
bức tranh mẹ mua, cảm thấy cảnh trong tranh đẹp và giống như làng của mình. Bài
thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm yêu quê hương của bạn nhỏ.
- Tìm đúng trong bài thơ 1 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. Biết đặt câu thể
hiện sự ngạc nhiên thích thú.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Củng cố hiểu biết về bài thơ 4 chữ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp; thuộc lòng 12 dòng
thơ.
3. Phẩm chất:
- Thêm yêu quê hương, đất nước.
*HSKT: Đọc được đoạn 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Mỗi một vùng quê trên đất
nước Việt Nam đều đẹp và đáng tự hào. Bài thơ Bé
xem tranh kể về một bản nhỏ ngắm mẹ mua, thấy
cảnh trong tranh rất gần gũi. Vì sao bức tranh đó
lại gần gũi với bạn nhỏ? Chúng ta cùng đọc và tìm
hiểu về bài thơ.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Bé xem tranh, ngắt nhịp
thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ
ngữ gợi tả, gợi cảm.
b. Cách tiến hành :
- GV đọc mẫu bài đọc:
+ Phát âm đúng các từ ngữ.
+ Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó:
ngợp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc phần chú giải từ ngữ:
+ Ngợp: đầy khắp, như bao trùm
cả không gian.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc - HS đọc bài.
tiếp nối 5 đoạn thơ.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện phát âm.
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ
phát âm sai: long lanh, nghộ nghĩnh, đồng lúa, kéo
lưới, hôm nao, làng ta.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 - HS luyện đọc.
đoạn thơ trong bài đọc.
- HS thi đọc.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước
lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- HS đọc bài; các HS khác lắng
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
nghe, đọc thầm theo.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc
hiểu SGK trang 99.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi:
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
+ HS1 (Câu 1): Bức tranh mà bạn nhỏ xem vẽ
những gì?
+ HS2 (Câu 2): Vì sao bạn nhỏ nghĩ rằng đó là bức
tranh vẽ làng quê của mình.
+ HS3 (Câu 3): Nói về một hình ảnh em thích trong
bài thơ.
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu - HS trao đổi theo nhóm đôi.
hỏi.
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả.
- HS trình bày kết quả:
+ Câu 1: Bức tranh mà bạn nhỏ
xem vẽ đồng lúa, bông lúa thơm
vàng chín cong đuôi gà, con đò
cập bến đêm trăng, thuyền kéo
lưới trong tiếng hò, cò bay ngược
gió giữa bầu trời cao trong veo.
+ Câu 2: Bạn nhỏ nghĩ rằng đó là
bức tranh vẽ làng quê của mình vì:
cảnh trong tranh rất giống cảnh
làng của bạn.
+ Câu 3: Tôi thích hình ảnh đồng
lúa chín cong đuôi gà. / Tôi thấy
hình ảnh con đò cập bến trăng
ngợp đôi bờ rất đẹp. / Tôi yêu hình
ảnh cò bay ngược gió giữa bâu
trời cao trong veo. / Hình ảnh mắt
bé long lanh, cười ngộ nghĩnh rất
đáng yêu.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em - HS trả lời: Bài thơ nói về bạn
hiểu điều gì?
nhỏ xem bức tranh mẹ mua, thấy
cảnh trong tranh đẹp quá và gần
gũi như ai đó vẽ về làng mình. Bài
thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương,
thể hiện tình cảm yêu quê hương
Hoạt động 3: Luyện tập
của bạn nhỏ.
a. Mục tiêu: Học cách nói lời ngạc nhiên, thích
thú; đặt câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
+ HS1 (Câu 1): Tìm trong bài thơ một câu thể hiện
sự ngạc nhiên, thích thú của bạn nhỏ khi xem
tranh.
+ HS2 (Câu 2): Đặt một câu thể hiện sự ngạc
nhiên, thích thú của em trước một bức tranh hoặc
một cảnh đẹp.
M: Ồ, bức tranh đẹp quá.
- GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập.
- HS làm bài vào vở.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.
- HS trình bày:
Hoạt động 4: Học thuộc lòng 12 dòng thơ đầu
a. Mục tiêu: HS đọc thuộc lòng 12 dòng thơ đầu.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn cả lớp HTL 12 dòng thơ đầu.
- GV yêu cầu HS thi đọc thuộc 12 dòng thơ (cá
nhân, tổ).
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ.
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị
cho tiết học sau.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc lại bài đọc.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết
thêm được điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương
những HS học tốt.
+ Câu 1: Câu thể hiện sự ngạc
nhiên, thích thú trong bài thơ: Ồ,
đây giống quá ...
+ Câu 2: Đặt 1 câu thể hiện sự
ngạc nhiên thích thú của em trước
một bức tranh hoặc một cảnh đẹp:
Ồ, bức tranh đẹp quá! / Ồ, bức
tranh mới đẹp làm sao! /.Ôi, cảnh
này tuyệt đẹp! /Cảnh này quá
đẹp. / Phong cảnh đẹp ơi là
đẹp! /...
- HS học thuộc lòng 12 dòng thơ
đầu.
- HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ.
- 2 HS đọc lại bài .
- 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng
nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Tiết 4: Toán
KI-LÔ-MÉT (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa
li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học.
- Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận
dụng giảI quyết vấn đề
thực tế.
- Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập
cho HS và kết nối với bài học mới.
1. Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học.
2. Viết đơn vị đo độ dài thích hợp vào chồ chấm:
a. Bút chì dài 15.....
b. Bàn học cao khoảng 8....
c. Chiều dài lóp học khoảng ......
d. Quãng đường tò Hà Nội đi Hải Phòng dài
khoảng 90....
- YC HS nhận xét bài, GV nhận xét, khen thưởng.
- Lưu ý: Câu d là tình huống để GV khai thác vốn
hiểu biết của HS. Từ đó, GV giới thiệu đơn vị đo
độ dài mới.
- Gv đưa tranh SGK, yêu cầu HS quan sát và nói
cho bạn nghe những thông tin biết được liên quan
đến bức tranh.
- GV đặt vấn đề: Các em đã bao giờ nghe nói đến
đơn vị đo độ dài ki-lô-mét chưa? Hãy chia sẽ với
bạn những thông tin em biết.
- Gv giới thiệu vào bài, ghi bảng
2. Hình thành kiến thức
Bài 4 (trang 97)
Mục tiêu: Nhận biết đơn vị đo độ dài ki-lô-mét;
cảm nhận được độ dài 1 km trong thực tế cuộc
sống
- GV giới thiệu: Để đo những độ dài tương đối
lớn như độ dài đường bộ, đường sắt, chiều dài
con sông,... người ta thường sử dụng đơn vị đo độ
dài ki-lô-mét.
- Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, viết tắt là km.
1km=1000m
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS nêu
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm
ra nháp.
-HS nhận xét bài bạn.
- HS quan sát tranh, trao đổi
cùng bạn.
- HS ghi vở.
- HS lắng nghe
1000m = 1km.
- YC HS đọc và ghi vào vở.
- GV lấy một vị trí có khoảng cách từ trường học
đến vị trí đó là 1 km để giải thích cho HS cảm nhận
được độ dài 1 km.
3. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào các
dạng bài tập về đại lượng
Bài 1 (trang 66)
Mục tiêu: Biết ước lượng độ dài: m, km
- Mời HS đọc to đề bài.
- YC HS làm bài vào SGK
- Tổ chức chữa bài:
+ Câu a: yêu cầu HS nêu đáp án và giải thích vì
sao chọn đáp án đó?
+ Câu b: Yêu cầu HS nêu đáp án và hỏi vì sao
không chọn đáp án còn lại?
- YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
- GV yêu cầu học sinh đổi chéo vở kiểm tra nhau.
Bài 2 (trang 66)
Mục tiêu: Biết tính toán và so sánh các đơn vị đo
độ dài đã học.
*Câu a: HS đọc yêu cầu.
- YC HS làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS chữa bài:
+Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận xét.
+ Gv chốt đáp án đúng. Hỏi trong lớp bao nhiêu
HS có KQ đúng.
- GV hỏi:
? Làm thế nào để tìm được kết quả của phép tính
200km + 140km?
? Tại sao con biết 45km : 5 = 9km
? Vậy khi thực hiện tính với đơn vị đo độ dài km
có giống với đơn vị cm không?
=>Chốt cách thực hiện tính với đơn vị đo độ dài.
*Câu b: HS đọc yêu cầu.
- YC HS làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS chữa bài:
+Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận xét.
+ Gv chốt đáp án đúng.
- Gv hỏi:
? Tại sao con biết 1km > 300m + 600m
? Khi làm bài tập điền dấu >;<;= con cần lưu ý gì?
=>Chốt cách làm bài điền >,<,=
4. Vận dụng
Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học về
- HS đọc và ghi vở.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề bài.
- Hs thực hiện nhiệm vụ cá nhân
- HS nêu
- HS nêu
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe.
- Đổi chéo vở kiểm tra và sửa
cho bạn.
- HS nêu
- HS làm bài vào vở.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe.
- HS giơ tay
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS làm bài vào vở.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe.
đơn vị đo độ dài vào thực tế.
- GV chiếu hình ảnh về 1 số cột mốc như hình vẽ
trong SGK và đố HS: Vị trí trong ảnh còn cách
Hà Nội, lạng Sơn, Hà Nam bao nhiêu ki-lô-mét?
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
5. Củng cố - dặn dò
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
Hỏi: Qua các tiết học hôm nay, chúng ta được biết
kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS nêu
- HS nêu
- HS quan sát và nếu ra ý kiến.
-HS nêu ý kiến
-HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Thứ Ba ngày 07 tháng 4 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1 : NGHE -VIẾT: BẢN EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài
thơ 5 chữ.
- Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên,
ênh.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*HSKT: Nhìn và chép lại bài chính tả
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm
nay, chúng ta sẽ Nghe, viết đúng bài Bản em (42
chữ); Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập
lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, ênh; Biết viết
chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu
ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học
cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài Bản em (42
chữ), củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài Bản em (42
chữ).
- GV đọc đoạn thơ.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ.
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội dung
gì?
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức,
bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu
mỗi dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô
li. Chữ đầu mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. Giữa 2
khổ thơ sẽ có 1 dòng trống.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai: chóp núi, sương rơi,
xuống, sâu, dải lụa, sườn non.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng
dòng, viết vào vở Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội
dung, chữ viết, cách trình bày.
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả
a. Mục tiêu: HS chọn vần ua, uơ phù hợp với ô
trống; chọn l, n hoặc ên, ênh.
b. Cách tiến hành:
* Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu Bài tập 2: Chọn vần phù hợp với
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- HS trả lời: Đoạn thơ là lời một
bản nhỏ sống ở vùng núi cao, ca
ngợi vẻ đẹp bản làng, vẻ đẹp thiên
nhiên của quê hương mình.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS luyện phát âm, viết nháp
những từ dễ viết sai.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS sữa lỗi.
- HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu
ô trống: ua hay uơ.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện
viết 2.
- GV mời 1 HS lên bảng viết những từ cần điền,
HS còn lại quan sát bài làm của bạn.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn sau khi đã
điền vần hoàn chỉnh.
* Bài tập 3a:
GV chọn cho HS làm Bài tập 3a. GV chỉ từng hình
ở ài tập và yêu cầu HS nói tên sự vật.
- GV giải thích cho HS việc cần làm: HS cần tìm
đường về với mẹ cho gà con. Điểm xuất phát là chỗ
đứng của gà con. Điểm đến là nơi gà mẹ đang chờ.
Đường đi là con đường vẽ hình các sự vật, trong đó
chỉ có 1 đường đúng. Đường đi đúng được đánh
dấu bằng các tiếng có chữ n mở đầu. Đi theo các
tiếng bắt đầu bằng n, gà con sẽ gặp mẹ.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tìm
đường để gà con gặp mẹ.
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
- GV nhận xét chung tiết học
- Xem trước bài sau
bài tập.
- HS làm bài.
- HS lên bảng làm bài: Thuở nhỏ,
huơ vòi, đua, thắng thua.
- HS nói tên sự vật: nón, lợn, lá,
na, nấm, lừa.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS làm bài.
- HS trình bày: Đi theo con đường
có nón, na, nấm gà con sẽ gặp mẹ.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Tiết 2: Toán
KI-LÔ-MÉT (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa
li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học.
- Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giảI quyết vấn đề thực
tế.
- Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập
cho HS và kết nối với bài học mới.
- Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã học ở
- HS nêu
tiết trước.
- Gv giới thiệu bài, ghi bảng
- HS ghi vở.
2. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào các
dạng bài tập về đại lượng
Bài 3 (trang 67)
Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu thông tin về một số
quãng đường
- Mời HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- Tổ chức HS hỏi đáp nhau theo nhóm đôi trong
- Hs thực hiện hỏi đáp.
2ph.
- HS nêu
- Gọi các cặp lên hỏi đáp trước lớp.
- HS nêu
- YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung.
- GV hỏi:
- HS nêu
+ Tại sao con biết tuyến đường Hà Nội – Lai
Châu dài nhất trong các tuyến đường ở BT3?
- HS nêu
? Tại sao Hà Nội đi Vinh lại xa hơn đi Quảng
- HS nhận xét, bổ sung
Ninh?
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
- HS lắng nghe.
=> Chốt cách đọc và so sánh các quãng đường.
Bài 4 (trang 67)
Mục tiêu: Biết tính toán các đơn vị đo độ dài đã
học.
- Mời HS đọc to đề bài.
- HS nêu
- Chia sẻ thông tin được biết từ sơ đồ trong SGK - HS nêu
- Tổ chức HS trao đổi trong nhóm 4 trong 3ph.
- HS thảo luận nhóm 4
- Mời các nhóm trình bày ý kiến và giải thích vì
- HS trình bày
sao?
- YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
- HS lắng nghe.
=>Chốt cách thực hiện tính tổng quãng đường
với đơn vị đo độ dài.
4. Hoạt động vận dụng
Bài 5 (trang 67)
Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học về
ước lượng đơn vị đo độ dài vào thực tế.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi và ước
lượng quãng đường đi từ nhà em đến trường.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
5. Củng cố - dặn dò
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
Hỏi: Qua các bài học hôm nay, chúng ta được biết
kiến thức gì?
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS chia sẻ trong nhóm.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
-HS nêu ý kiến
-HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_________________________________________
Tiết 3: Tăng cường Toán
LUYỆN TẬP CÁC ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
- Củng cố bảng cộng, bảng trừ đã học và vận dụng vào giải các bài toán có phép
cộng, phép trừ liên quan đến đơn vị đo độ dài. Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị
đo độ dài cm, dm, m , km
- Củng cố cách đặt tính và cách thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong
phạm vi 1000 và phép cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
2. Năng lực chung:
- Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- HS tích cực trong giờ học.
*HSKT: Làm đư
 









Các ý kiến mới nhất