KHBD TUẦN 27-LỚP 2(MÙI)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:37' 27-05-2026
Dung lượng: 299.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:37' 27-05-2026
Dung lượng: 299.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC/HĐGD TUẦN 27
( Từ ngày 16/3/ 2026 đến ngày 20/ 3/ 2026 )
Thứ
Buổi
Sáng
Hai
(16/3)
Tiết
dạy
Môn
Dạng bài
1
SHDC
2
3
4
Chiều
Toán
GDTC
6
Tiếng Anh
7
1
Đạo đức
5
Chiều
Sáng
Tư
(18/3)
3
4
Ba
(17/3)
ND lồng ghép
- tích hợp
Đồ dùng
Sống gọn gàng, ngăn nắp
Ôn tập giữa HK II (tiết 1+2)
M. tính + TV
Ôn tập giữa HK II (tiết 1+2)
So sánh các số có ba chữ số (Tiết 1)(Từ đầu đến
bài 1)
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Tiếng Việt 3
Ôn tập giữa HK II (tiết 3)
M. tính + TV
Toán
Tăng cường
Toán
So sánh các số có ba chữ số (Tiết 2) (Bài 2+3)
M. tính + TV
Tiếng Việt 4
Ôn đọc, viết số có ba chữ số
Ôn tập giữa HK II (tiết 4)
M. tính + TV
M. tính + TV
7
Tăng cường
Tiếng Anh
Tăng cường
GDTC
TN&XH
1
Tiếng Việt 5
Ôn tập giữa HK II (tiết 5+6)
M. tính + TV
2
Tiếng Việt 6
Tăng cường
Tiếng Việt
Ôn tập giữa HK II (tiết 5+6)
M. tính + TV
6
3
4
5
Chiều
Tiếng Việt 2
5
2
Sáng
Tiếng Việt 1
Tên bài dạy
6
HĐTN
Âm nhạc
Toán
Tiếng Việt 7
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Viết về đồ chơi, đồ vật về hình một loài vật
M. tính + TV
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Hoa soạn và dạy
Luyện tập (Tiết 1)
Ôn tập giữa HK II (tiết 7)
M. tính + TV
M. tính + TV
Ghi chú
7
1
2
Sáng
Năm
(19/3)
Chiều
3
Tiếng Việt 8
Ôn tập giữa HK II (tiết 8)
M. tính + TV
Tăng cường
Tiếng Việt
Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Ở
đâu?
M. tính + TV
Toán
4
Mĩ thuật
5
Tiếng Việt 9
Ôn tập giữa HK II (tiết 9+10)
M. tính + TV
6
Tiếng Việt 10
Ôn tập giữa HK II (tiết 9+10)
M. tính + TV
7
TN&XH
Sáu
(20/3)
Sáng
M. tính + TV
Luyện tập (Tiết 2)
Đ/C Yến soạn và dạy
Bài 17: Bảo vệ cơ quan hô hấp (Tiết 3)
-Mục 3: Một số việc nên và không nên để bảo
* GD Quyền con người (Điều 14:
Quyền được chăm sóc sức khỏe)
M. tính + TV
vệ cơ quan hô hấp
1
Toán
Ôn tập giữa học kì II
M. tính + TV
2
Sinh hoạt lớp
Ngôi nhà gọn gàng
M. tính + TV
3
GDTC
Đ/C Thắng soạn và dạy
4
Tiếng Anh
Đ/C Hạnh soạn và dạy
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 27
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 16 tháng 3 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
SỐNG GỌN GÀNG, NGĂN NẮP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 27
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
- Tự tin thể hiện năng khiếu, sở trường của mình qua việc biểu diễn các tiết mục
văn nghệ.
- Hình thành ý thức sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*HSKT: Cùng các bạn tham gia sinh hoạt tập thể
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a. Đối với GV: Máy tính kết nối TV
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính (Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học - HS chào cờ.
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 26
- HS lắng nghe.
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội - HS lắng nghe, trao đổi, trò
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 26 và phổ
chuyện.
biến kế hoạch tuần 27
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Sống gọn
gàng, ngăn nắp
- GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn hoạt
cảnh “Đồ dùng để ở đâu?”. GV xây dựng kịch - HS lắng nghe, tham gia vào các
bản của hoạt cảnh.
hoạt động.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi
xem hoạt cảnh.
*GV kết luận
- Thói quen gọn gàng, ngăn nắp được xem là một
nếp sống đẹp mà mọi người nên có.Sắp xếp đò - HS lắng nghe
dùng cá nhân gọn gàng sẽ giúp các em dễ tìm
kiếm đồ đạc hơn khi cần tìm đến, tiết kiệm thời
gian tìm kiếm và nhà cửa luôn gọn gàng, sạch sẽ
*Hoạt động nối tiếp (Củng cố-dặn dò):
- GV nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
____________________________________________
Tiết 2 + 3: Tiếng Việt 1+2
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1, 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL: HS đọc một đoạn hoặc bài văn có độ dài
khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài
SGK. Phát âm rõ. Tốc độ đọc 70 tiếng / phút. Kiểm tra HS đọc thuộc lòng 1 bài thơ:
Con trâu đen lông mượt (9 dòng đầu), Bờ tre đón khách (10 dòng đầu).
- Hiểu nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về nội dung của bài tập đọc.
1.2. Năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn,
đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học và giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Góp phần bồi dưỡng tình yêu với văn học.
- Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ.
*HSKT: Đọc được 1đoạn của bài đọc
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên: Máy tính, Giáo án.
2. Đối với học sinh: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học
2. Khám phá
a. Mục tiêu:
- Đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng
70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì
II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 phút/ tiếng.
- Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9
dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu).
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, bài
đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- GV nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu
đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách
(10 dòng đầu).
- GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp
để kiểm tra lại.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS bốc thăm, đọc bài và trả lời
câu hỏi.
- HS đọc thuộc lòng.
- HS ôn luyện (nếu chưa đạt).
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
__________________________________________________
Tiết 4: Toán
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng
hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm.
- Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số.
2. Năng lực chung
- Thông qua việc so sánh các số, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập
luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, tích cực tham
gia các hoạt động học tập.
*HSKT: Làm được bài 1
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Giáo án điện tử
2. Học sinh: SGK, vở BTToán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV
1.Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học
tập cho HS và kết nối với bài học mới.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” để
ôn lại cách đọc, cách viết số có ba chữ số.
- GV nhận xét, biểu dương.
- GV cho HS quan sát tranh khởi động, nhận
biết bối cảnh bức tranh.
+ Theo em, các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Nói cho bạn nghe suy nghĩ của mình.
- GV gợi ý HS nhận xét, dự đoán đội nào nhảy
được nhiều lần hơn để dẫn chuyển vào bài
mới: So sánh số có ba chữ số (Tiết1)
2. Khám phá kiến thức
* Mục tiêu: Giúp HS tự khám phá, phát hiện
và chiếm lĩnh kiến thức mới.
a, So sánh 2 số dạng 194 và 215
- GV gọi HS nêu vấn đề
- GV yêu cầu HS quan sát từng số
+ Số 194 gồm ? trăm ? chục ? đơn vị?
+ Số 215 gồm ? trăm? chục? đơn vị?
- Y/C HS viết số vào bảng trăm, chục, đơn vị.
- GV hướng dẫn HS các bước so sánh 2 số
- Trước hết, ta so sánh các số trăm:
- Nhận thấy 1< 2 (hay 100 < 200)
Vậy 194 < 215 ; 215 > 194
- GV đưa ra thêm 1 số ví dụ giúp HS nắm chắc
cách so sánh
+ So sánh 317 và 197 ?
+ So sánh 551 và 742 ?
b, So sánh hai số dạng 352 và 365
- GV cho HS quan sát từng số 352 và 365
- GV yêu cầu HS viết số vào bảng trăm, chục,
đơn vị .
Hoạt động của HS
- HS tự điều khiển trò chơi
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh
- HS chia sẻ cặp đôi
- HS nêu lại tên bài, ghi bài vào vở.
- HS nêu
- HS quan sát
- HS trả lời
194
215
Trăm Chục Đơn vị
1
9
4
2
1
5
- HS quan sát các số trăm là 1 và 2
(hay 100 và 200) rồi so sánh
- HS vận dụng cách so sánh các số
trăm để so sánh
- HS quan sát
- HS viết
Trăm Chục Đơn vị
352
3
5
2
365
3
6
5
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm chia sẻ
- Nhóm khác nhận xét
- HS theo dõi
- HS nhắc lại
- Sau đó thảo luận theo nhóm bàn
+ Tìm cách so sánh 2 số 352 và 365 ?
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
Trước hết, ta so sánh các số trăm:
3 = 3 (hay 300 = 300)
Số trăm bằng nhau, ta tiếp tục SS hàng chục
- HS đứng tại chỗ chia sẻ ví dụ
Nhận thấy 5< 6 (hay 50 < 60)
Vậy 352 < 365 hay 365 > 352
- GV tiếp tục đưa ra 1 số ví dụ để HS nắm
chắc cách so sánh
c, So sánh hai số dạng 899 và 897
- GV cho HS quan sát từng số
- GV mời 2 HS lên bảng viết vào bảng số
- GV tổ chức cho HS so sánh các số trăm,
chục, đơn vị.
- GV nhận xét, kết luận
Trước hết, ta so sánh các số hàng trăm:
8 = 8 (hay 800 = 800)
Số trăm bằng nhau, ta so sánh tiếp số chục: 9 =
9 (hay 90 = 90)
Số chục bằng nhau, ta so sánh tiếp số đơn vị
9 > 7. Vậy 899 > 897; 897 < 899
- GV tiếp tục đưa ra 1 số ví dụ để HS nắm
chắc cách so sánh
d, So sánh hai số dạng 673 và 673
- Tương tự, GV cho HS quan sát từng số viết
vào bảng trăm, chục, đơn vị.
- GV nhận xét rồi kết luận
Nhận thấy: Các số trăm bằng nhau, các số
chục bằng nhau, các số đơn vị bằng nhau
Vậy 673 = 673
- GV khuyến khích HS tự nêu 1 số ví dụ về hai
số bằng nhau.
- HS quan sát
- HS lên bảng viết
89
897
Trăm Chục Đơn vị
8
9
9
8
9
- HS nối tiếp nhau lên so sánh các số
trăm, chục, đơn vị.
- HS chia sẻ ví dụ
- HS quan sát, viết vào bảng số
673
673
Trăm Chục Đơn vị
6
7
3
6
7
3
- HS nhắc lại
- HS nêu ví dụ.
- HS đọc
- HS làm bài cá nhân
- HS chia sẻ cách làm
3. Luyện tập
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Y/C HS làm xong đổi chéo vở cùng kiểm tra
- GV gợi ý HS có thể sử dụng bảng trăm, - HS trao đổi
chục, đơn vị để so sánh.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
=> Chốt cách so sánh các số có 3 chữ số
3. Củng cố, dặn dò
* Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
- Hôm nay học bài gì?
- Em thích nhất điều gì ở tiết học hôm nay ?
- GV cho HS trao đổi theo cặp
+ Viết 2 số có 3 chữ số bất kì rồi đố bạn so
sánh 2 số đó?
- GV nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Thứ Ba ngày 17 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
- Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói
về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với
điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to
lớn của rừng xanh.
- Luyện tập nói 3 - 4 câu tả con voi dựa vào bài thơ.
2. Năng lực chung
- Hình thành các NL tự chủ và tự học. Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn để và
sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Bồi dưỡng tình yêu với môn học, tình cảm với bạn bè
- Nhân ái: Yêu quý và biết bảo vệ các loài vật có ích
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân ở trên lớp cũng như ở
nhà, tham gia tích cực vào các hoạt động học tập
*HSKT: Đọc được 1 đoạn của bài đọc
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên: Máy tính, máy chiếu để chiếu. Giáo án.
2. Đối với học sinh : SGK.
III. Các hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày hôm nay - HS lắng nghe, tiếp thu.
chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi
con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào
bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu).
Chúng ta cùng vào tiết ôn tập.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp
(Thực hiện như tiết 1, 2)
Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu
và kiến thức tiếng Việt
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con vỏi con
voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan đến
bài thơ.
b. Cách tiến hành:
* Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi:
- GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc
vui, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm:
hiểu hết, xúm xít, bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc,
rất dày, cũng nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi.
- GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc nhỏ.
3. Tổng kết
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe đọc thầm theo.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Tiết 2: Toán
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số
cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm.
- Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số.
2. Năng lực chung
- Thông qua việc so sánh các số, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, tích cực
tham gia các hoạt động học tập.
*HSKT: Làm được bài 2
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Giáo án
2. Học sinh: SGK, vở Toán, dụng cụ học tập
III. Hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động: (5p)
*Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập
cho HS và kết nối với bài học.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Số nào lớn hơn” để
HS nhớ lại cách so sánh ở tiết học trước.
- Luật chơi: Các em chơi theo cặp, 1 bạn đưa ra 1 số
có ba chữ số, bạn còn lại cần tìm số lớn hơn.
- GV nhận xét, nhắc lại cách so sánh số có ba chữ số:
Khi so sánh các có 3 chữ số, ta bắt đầu so sánh từ
hàng trăm. Nếu chữ số hàng trăm bằng nhau ta so
sánh tiếp hàng chục. Nếu chữ số hàng chục bằng
nhau ta so sánh tiếp hàng đơn vị
Dẫn chuyển bài mới
2. Thực hành, luyện tập (28 -30p)
* Mục tiêu:Vận dụng so sánh số có ba chữ số để so
sánh các số có ba chữ số trong thực tế
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS nêu lại tên bài, ghi bài vào
vở.
- HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết số học sinh
của 3 trường tiểu học: Kim
Đồng, Thành Công, Quyết
Thắng
+ So sánh số lượng học sinh
+ Nêu yêu cầu bài toán?
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 đưa ra các cách của cả 3 trường
- HS thảo luận
làm khác nhau.
- Đại diện nhóm trình bày đưa
+ So sánh từng cặp 2 trường với nhau
ra các ý tưởng của nhóm
+ So sánh từng trường với 2 trường còn lại
+ So sánh cả 3 trường với nhau
- HS trả lời
- GV hướng dẫn HS tìm ra hướng giải quyết
+ Chúng ta cần so sánh các số
+ Để so sánh số HS của ba trường ta cần làm gì?
- GV nhắc HS nên sử dụng bảng trăm, chục, đơn vị 581; 496; 605
- HS làm bài theo nhóm
để có điểm tựa tư duy so sánh 2 số có ba chữ số
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận: Khi so sánh các có 3 chữ HS nhắc lại
số, ta bắt đầu so sánh từ hàng trăm. Nếu chữ số
hàng trăm bằng nhau ta so sánh tiếp hàng chục.
Nếu chữ số hàng chục bằng nhau ta so sánh tiếp
hàng đơn vị.
- HS chia thành 2 đội
Bài 3: Tổ chức trò chơi “Lập số”
- Luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5 em
- HS lắng nghe, nắm luật chơi
tiếp sức.
+ GV đặt các thẻ số từ 0 đến 9 (không theo thứ tự)
- HS tham gia chơi
trên mặt bàn.
+ Mỗi em nhanh tay rút 3 thẻ số, xếp 3 thẻ số đó tạo
thành một số có 3 chữ số, rồi SS số đó với nhóm bạn. - HS lắng nghe
+ Nhóm nào có số lớn hơn là thắng.
- GV tổng hợp kết quả công bố đội thắng cuộc
- GV nhận xét, biểu dương.
3. Củng cố, dặn dò (5p)
*Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
- Bài học hôm nay, em học thêm được điều gì?
- GV yêu cầu HS nói cách so sánh trong từng trường
hợp và lấy ví dụ minh họa?
- GV nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
- HS trả lời
- HS lấy ví dụ rồi nêu cách so
sánh các số có ba chữ số.
- HS lắng nghe.
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_________________________________________
Tiết 3: Tăng cường Toán
ÔN ĐỌC, VIẾT SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố đọc, viết số có ba chữ số. Viết số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục,
đơn vị.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về số có ba chữ số vào giải bài tập, các bài toán
thực tế liên quan .
2. Năng lực chung, phẩm chất:
- HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác khi làm việc
nhóm…
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: máy tính, tivi
2. HS: vở ôli
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động khởi động:
- Tổ chức cho HS ôn lại cách đọc, đếm
- HS nối tiếp thực hiện.
các số có ba chữ số ( đếm theo trăm,
chục, đơn vị)
2. Hoạt động: Luyện tập- Thực hành
Bài 1: Đọc và chỉ ra số trăm, số chục,
số đơn vị của các số sau: 628, 109, 936,
700.
- Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu của đề.
- HS nêu
- YC học sinh nối tiếp nhau đọc và chỉ
- HS thực hành làm bài miệng
ra các số trăm, số chục, số đơn vị.
Bài 2: Viết các số gồm.
- 1 học sinh đọc: Viết các số
a) 3 trăm, 2 chục, 9 đơn vị .
b) 8 chục và 6 trăm
c) 5 trăm và 9 đơn vị.
- Gọi học sinh đọc đề, nêu yêu cầu
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào vở.
- Gọi học sinh nhận xét.
->Củng cố cách đọc, viết các số có 3
chữ số.
Bài 3: Viết các số có ba chữ số sau
thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
a) 234
c, 517
b) 109
d, 630
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của đề, 2 học
sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở.
- Gọi học sinh nhận xét.
- GV nhận xét, củng cố lại bài.
3. Hoạt động vận dụng
Bài 4:
a, Viết các số tròn chục có ba chữ số từ
110 đến 200
b, Viết các số tròn trăm có ba chữ số.
c, Viết số bé nhất có ba chữ số giống
nhau.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của đề, 2 học
sinh lên bảng làm bài. cả lớp làm bài
vào vở.
- Gọi học sinh nhận xét.
- GV chấm bài nhận xét, củng cố lại bài.
- HS thực hiện
- 1 học sinh nêu yêu cầu của đề: Viết
các số có 3 chữ số thành tổng các trăm,
chục và đơn vị.
- HS thực hành làm bài.
- HS nhận xét.
- 1 học sinh nêu yêu cầu:
- Thực hiện làm bài vào vở
- HS thực hiện
4. Củng cố- dặn dò:
- GV cùng học sinh hệ thống lại bài.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
______________________________________________
Tiết 4: Tiếng việt 4
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói
về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với
điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to
lớn của rừng xanh.
- Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ.
- Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu).
2. Năng lực chung
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
*HSKT: Đọc được 1 đoạn của bài đọc
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên: Máy tính, máy chiếu để chiếu. Giáo án.
2. Đối với học sinh: SGK.
III. Các hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày - HS lắng nghe, tiếp thu.
hôm nay chúng ta sẽ cùng đọc hiểu bài Con
vỏi con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi
dựa vào bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi
(2 khổ thơ đầu). Chúng ta cùng ôn tập.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Ôn luyện, củng cố kĩ năng
đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con vỏi
con voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên
quan đến bài thơ.
b. Cách tiến hành:
* Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi:
- GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
giọng đọc vui, gây ấn tượng với những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm: hiểu hết, xúm xít, bẻ
“rắc”, đi như chơi, đá sắc, rất dày, cũng
nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi.
- GV YC 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe đọc
- GV YC cả lớp đọc lại bài thơ - đọc nhỏ.
thầm theo.
* Hoàn thành các câu hỏi, bài tập.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội
dung luyện tập:
+ HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và
cho biết:
a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào
của con voi?
b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì?
c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc
điểm như vậy?
+ HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho biết:
a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi?
b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy
con voi giống ai?
c. Em có cách giải thích nào khác không?
+HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 câu
tả con voi?
+ HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con voi
2 khổ thơ đầu.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con vỏi
con voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm bài
vào VBT.
- HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, làm bài.
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- HS trình bày:
+ Câu 1:
a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận
của con voi?
• Khổ thơ 2: nói về vòi voi.
• Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi.
• Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi.
b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm:
• Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ “rắc” .
• Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp gì
cũng nát.
• Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài.
( Từ ngày 16/3/ 2026 đến ngày 20/ 3/ 2026 )
Thứ
Buổi
Sáng
Hai
(16/3)
Tiết
dạy
Môn
Dạng bài
1
SHDC
2
3
4
Chiều
Toán
GDTC
6
Tiếng Anh
7
1
Đạo đức
5
Chiều
Sáng
Tư
(18/3)
3
4
Ba
(17/3)
ND lồng ghép
- tích hợp
Đồ dùng
Sống gọn gàng, ngăn nắp
Ôn tập giữa HK II (tiết 1+2)
M. tính + TV
Ôn tập giữa HK II (tiết 1+2)
So sánh các số có ba chữ số (Tiết 1)(Từ đầu đến
bài 1)
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Tiếng Việt 3
Ôn tập giữa HK II (tiết 3)
M. tính + TV
Toán
Tăng cường
Toán
So sánh các số có ba chữ số (Tiết 2) (Bài 2+3)
M. tính + TV
Tiếng Việt 4
Ôn đọc, viết số có ba chữ số
Ôn tập giữa HK II (tiết 4)
M. tính + TV
M. tính + TV
7
Tăng cường
Tiếng Anh
Tăng cường
GDTC
TN&XH
1
Tiếng Việt 5
Ôn tập giữa HK II (tiết 5+6)
M. tính + TV
2
Tiếng Việt 6
Tăng cường
Tiếng Việt
Ôn tập giữa HK II (tiết 5+6)
M. tính + TV
6
3
4
5
Chiều
Tiếng Việt 2
5
2
Sáng
Tiếng Việt 1
Tên bài dạy
6
HĐTN
Âm nhạc
Toán
Tiếng Việt 7
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Viết về đồ chơi, đồ vật về hình một loài vật
M. tính + TV
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Hoa soạn và dạy
Luyện tập (Tiết 1)
Ôn tập giữa HK II (tiết 7)
M. tính + TV
M. tính + TV
Ghi chú
7
1
2
Sáng
Năm
(19/3)
Chiều
3
Tiếng Việt 8
Ôn tập giữa HK II (tiết 8)
M. tính + TV
Tăng cường
Tiếng Việt
Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Ở
đâu?
M. tính + TV
Toán
4
Mĩ thuật
5
Tiếng Việt 9
Ôn tập giữa HK II (tiết 9+10)
M. tính + TV
6
Tiếng Việt 10
Ôn tập giữa HK II (tiết 9+10)
M. tính + TV
7
TN&XH
Sáu
(20/3)
Sáng
M. tính + TV
Luyện tập (Tiết 2)
Đ/C Yến soạn và dạy
Bài 17: Bảo vệ cơ quan hô hấp (Tiết 3)
-Mục 3: Một số việc nên và không nên để bảo
* GD Quyền con người (Điều 14:
Quyền được chăm sóc sức khỏe)
M. tính + TV
vệ cơ quan hô hấp
1
Toán
Ôn tập giữa học kì II
M. tính + TV
2
Sinh hoạt lớp
Ngôi nhà gọn gàng
M. tính + TV
3
GDTC
Đ/C Thắng soạn và dạy
4
Tiếng Anh
Đ/C Hạnh soạn và dạy
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 27
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 16 tháng 3 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
SỐNG GỌN GÀNG, NGĂN NẮP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 27
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
- Tự tin thể hiện năng khiếu, sở trường của mình qua việc biểu diễn các tiết mục
văn nghệ.
- Hình thành ý thức sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*HSKT: Cùng các bạn tham gia sinh hoạt tập thể
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a. Đối với GV: Máy tính kết nối TV
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính (Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học - HS chào cờ.
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 26
- HS lắng nghe.
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội - HS lắng nghe, trao đổi, trò
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 26 và phổ
chuyện.
biến kế hoạch tuần 27
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Sống gọn
gàng, ngăn nắp
- GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn hoạt
cảnh “Đồ dùng để ở đâu?”. GV xây dựng kịch - HS lắng nghe, tham gia vào các
bản của hoạt cảnh.
hoạt động.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi
xem hoạt cảnh.
*GV kết luận
- Thói quen gọn gàng, ngăn nắp được xem là một
nếp sống đẹp mà mọi người nên có.Sắp xếp đò - HS lắng nghe
dùng cá nhân gọn gàng sẽ giúp các em dễ tìm
kiếm đồ đạc hơn khi cần tìm đến, tiết kiệm thời
gian tìm kiếm và nhà cửa luôn gọn gàng, sạch sẽ
*Hoạt động nối tiếp (Củng cố-dặn dò):
- GV nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
____________________________________________
Tiết 2 + 3: Tiếng Việt 1+2
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1, 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL: HS đọc một đoạn hoặc bài văn có độ dài
khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài
SGK. Phát âm rõ. Tốc độ đọc 70 tiếng / phút. Kiểm tra HS đọc thuộc lòng 1 bài thơ:
Con trâu đen lông mượt (9 dòng đầu), Bờ tre đón khách (10 dòng đầu).
- Hiểu nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về nội dung của bài tập đọc.
1.2. Năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn,
đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học và giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Góp phần bồi dưỡng tình yêu với văn học.
- Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ.
*HSKT: Đọc được 1đoạn của bài đọc
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên: Máy tính, Giáo án.
2. Đối với học sinh: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học
2. Khám phá
a. Mục tiêu:
- Đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng
70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì
II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 phút/ tiếng.
- Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9
dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu).
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, bài
đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- GV nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu
đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách
(10 dòng đầu).
- GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp
để kiểm tra lại.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS bốc thăm, đọc bài và trả lời
câu hỏi.
- HS đọc thuộc lòng.
- HS ôn luyện (nếu chưa đạt).
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
__________________________________________________
Tiết 4: Toán
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng
hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm.
- Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số.
2. Năng lực chung
- Thông qua việc so sánh các số, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập
luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, tích cực tham
gia các hoạt động học tập.
*HSKT: Làm được bài 1
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Giáo án điện tử
2. Học sinh: SGK, vở BTToán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV
1.Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học
tập cho HS và kết nối với bài học mới.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” để
ôn lại cách đọc, cách viết số có ba chữ số.
- GV nhận xét, biểu dương.
- GV cho HS quan sát tranh khởi động, nhận
biết bối cảnh bức tranh.
+ Theo em, các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Nói cho bạn nghe suy nghĩ của mình.
- GV gợi ý HS nhận xét, dự đoán đội nào nhảy
được nhiều lần hơn để dẫn chuyển vào bài
mới: So sánh số có ba chữ số (Tiết1)
2. Khám phá kiến thức
* Mục tiêu: Giúp HS tự khám phá, phát hiện
và chiếm lĩnh kiến thức mới.
a, So sánh 2 số dạng 194 và 215
- GV gọi HS nêu vấn đề
- GV yêu cầu HS quan sát từng số
+ Số 194 gồm ? trăm ? chục ? đơn vị?
+ Số 215 gồm ? trăm? chục? đơn vị?
- Y/C HS viết số vào bảng trăm, chục, đơn vị.
- GV hướng dẫn HS các bước so sánh 2 số
- Trước hết, ta so sánh các số trăm:
- Nhận thấy 1< 2 (hay 100 < 200)
Vậy 194 < 215 ; 215 > 194
- GV đưa ra thêm 1 số ví dụ giúp HS nắm chắc
cách so sánh
+ So sánh 317 và 197 ?
+ So sánh 551 và 742 ?
b, So sánh hai số dạng 352 và 365
- GV cho HS quan sát từng số 352 và 365
- GV yêu cầu HS viết số vào bảng trăm, chục,
đơn vị .
Hoạt động của HS
- HS tự điều khiển trò chơi
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh
- HS chia sẻ cặp đôi
- HS nêu lại tên bài, ghi bài vào vở.
- HS nêu
- HS quan sát
- HS trả lời
194
215
Trăm Chục Đơn vị
1
9
4
2
1
5
- HS quan sát các số trăm là 1 và 2
(hay 100 và 200) rồi so sánh
- HS vận dụng cách so sánh các số
trăm để so sánh
- HS quan sát
- HS viết
Trăm Chục Đơn vị
352
3
5
2
365
3
6
5
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm chia sẻ
- Nhóm khác nhận xét
- HS theo dõi
- HS nhắc lại
- Sau đó thảo luận theo nhóm bàn
+ Tìm cách so sánh 2 số 352 và 365 ?
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
Trước hết, ta so sánh các số trăm:
3 = 3 (hay 300 = 300)
Số trăm bằng nhau, ta tiếp tục SS hàng chục
- HS đứng tại chỗ chia sẻ ví dụ
Nhận thấy 5< 6 (hay 50 < 60)
Vậy 352 < 365 hay 365 > 352
- GV tiếp tục đưa ra 1 số ví dụ để HS nắm
chắc cách so sánh
c, So sánh hai số dạng 899 và 897
- GV cho HS quan sát từng số
- GV mời 2 HS lên bảng viết vào bảng số
- GV tổ chức cho HS so sánh các số trăm,
chục, đơn vị.
- GV nhận xét, kết luận
Trước hết, ta so sánh các số hàng trăm:
8 = 8 (hay 800 = 800)
Số trăm bằng nhau, ta so sánh tiếp số chục: 9 =
9 (hay 90 = 90)
Số chục bằng nhau, ta so sánh tiếp số đơn vị
9 > 7. Vậy 899 > 897; 897 < 899
- GV tiếp tục đưa ra 1 số ví dụ để HS nắm
chắc cách so sánh
d, So sánh hai số dạng 673 và 673
- Tương tự, GV cho HS quan sát từng số viết
vào bảng trăm, chục, đơn vị.
- GV nhận xét rồi kết luận
Nhận thấy: Các số trăm bằng nhau, các số
chục bằng nhau, các số đơn vị bằng nhau
Vậy 673 = 673
- GV khuyến khích HS tự nêu 1 số ví dụ về hai
số bằng nhau.
- HS quan sát
- HS lên bảng viết
89
897
Trăm Chục Đơn vị
8
9
9
8
9
- HS nối tiếp nhau lên so sánh các số
trăm, chục, đơn vị.
- HS chia sẻ ví dụ
- HS quan sát, viết vào bảng số
673
673
Trăm Chục Đơn vị
6
7
3
6
7
3
- HS nhắc lại
- HS nêu ví dụ.
- HS đọc
- HS làm bài cá nhân
- HS chia sẻ cách làm
3. Luyện tập
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Y/C HS làm xong đổi chéo vở cùng kiểm tra
- GV gợi ý HS có thể sử dụng bảng trăm, - HS trao đổi
chục, đơn vị để so sánh.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
=> Chốt cách so sánh các số có 3 chữ số
3. Củng cố, dặn dò
* Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
- Hôm nay học bài gì?
- Em thích nhất điều gì ở tiết học hôm nay ?
- GV cho HS trao đổi theo cặp
+ Viết 2 số có 3 chữ số bất kì rồi đố bạn so
sánh 2 số đó?
- GV nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Thứ Ba ngày 17 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
- Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói
về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với
điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to
lớn của rừng xanh.
- Luyện tập nói 3 - 4 câu tả con voi dựa vào bài thơ.
2. Năng lực chung
- Hình thành các NL tự chủ và tự học. Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn để và
sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Bồi dưỡng tình yêu với môn học, tình cảm với bạn bè
- Nhân ái: Yêu quý và biết bảo vệ các loài vật có ích
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân ở trên lớp cũng như ở
nhà, tham gia tích cực vào các hoạt động học tập
*HSKT: Đọc được 1 đoạn của bài đọc
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên: Máy tính, máy chiếu để chiếu. Giáo án.
2. Đối với học sinh : SGK.
III. Các hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày hôm nay - HS lắng nghe, tiếp thu.
chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi
con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào
bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu).
Chúng ta cùng vào tiết ôn tập.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp
(Thực hiện như tiết 1, 2)
Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu
và kiến thức tiếng Việt
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con vỏi con
voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan đến
bài thơ.
b. Cách tiến hành:
* Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi:
- GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc
vui, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm:
hiểu hết, xúm xít, bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc,
rất dày, cũng nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi.
- GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc nhỏ.
3. Tổng kết
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe đọc thầm theo.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Tiết 2: Toán
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số
cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm.
- Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số.
2. Năng lực chung
- Thông qua việc so sánh các số, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, tích cực
tham gia các hoạt động học tập.
*HSKT: Làm được bài 2
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Giáo án
2. Học sinh: SGK, vở Toán, dụng cụ học tập
III. Hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động: (5p)
*Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập
cho HS và kết nối với bài học.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Số nào lớn hơn” để
HS nhớ lại cách so sánh ở tiết học trước.
- Luật chơi: Các em chơi theo cặp, 1 bạn đưa ra 1 số
có ba chữ số, bạn còn lại cần tìm số lớn hơn.
- GV nhận xét, nhắc lại cách so sánh số có ba chữ số:
Khi so sánh các có 3 chữ số, ta bắt đầu so sánh từ
hàng trăm. Nếu chữ số hàng trăm bằng nhau ta so
sánh tiếp hàng chục. Nếu chữ số hàng chục bằng
nhau ta so sánh tiếp hàng đơn vị
Dẫn chuyển bài mới
2. Thực hành, luyện tập (28 -30p)
* Mục tiêu:Vận dụng so sánh số có ba chữ số để so
sánh các số có ba chữ số trong thực tế
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS nêu lại tên bài, ghi bài vào
vở.
- HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết số học sinh
của 3 trường tiểu học: Kim
Đồng, Thành Công, Quyết
Thắng
+ So sánh số lượng học sinh
+ Nêu yêu cầu bài toán?
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 đưa ra các cách của cả 3 trường
- HS thảo luận
làm khác nhau.
- Đại diện nhóm trình bày đưa
+ So sánh từng cặp 2 trường với nhau
ra các ý tưởng của nhóm
+ So sánh từng trường với 2 trường còn lại
+ So sánh cả 3 trường với nhau
- HS trả lời
- GV hướng dẫn HS tìm ra hướng giải quyết
+ Chúng ta cần so sánh các số
+ Để so sánh số HS của ba trường ta cần làm gì?
- GV nhắc HS nên sử dụng bảng trăm, chục, đơn vị 581; 496; 605
- HS làm bài theo nhóm
để có điểm tựa tư duy so sánh 2 số có ba chữ số
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận: Khi so sánh các có 3 chữ HS nhắc lại
số, ta bắt đầu so sánh từ hàng trăm. Nếu chữ số
hàng trăm bằng nhau ta so sánh tiếp hàng chục.
Nếu chữ số hàng chục bằng nhau ta so sánh tiếp
hàng đơn vị.
- HS chia thành 2 đội
Bài 3: Tổ chức trò chơi “Lập số”
- Luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5 em
- HS lắng nghe, nắm luật chơi
tiếp sức.
+ GV đặt các thẻ số từ 0 đến 9 (không theo thứ tự)
- HS tham gia chơi
trên mặt bàn.
+ Mỗi em nhanh tay rút 3 thẻ số, xếp 3 thẻ số đó tạo
thành một số có 3 chữ số, rồi SS số đó với nhóm bạn. - HS lắng nghe
+ Nhóm nào có số lớn hơn là thắng.
- GV tổng hợp kết quả công bố đội thắng cuộc
- GV nhận xét, biểu dương.
3. Củng cố, dặn dò (5p)
*Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
- Bài học hôm nay, em học thêm được điều gì?
- GV yêu cầu HS nói cách so sánh trong từng trường
hợp và lấy ví dụ minh họa?
- GV nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
- HS trả lời
- HS lấy ví dụ rồi nêu cách so
sánh các số có ba chữ số.
- HS lắng nghe.
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_________________________________________
Tiết 3: Tăng cường Toán
ÔN ĐỌC, VIẾT SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố đọc, viết số có ba chữ số. Viết số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục,
đơn vị.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về số có ba chữ số vào giải bài tập, các bài toán
thực tế liên quan .
2. Năng lực chung, phẩm chất:
- HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác khi làm việc
nhóm…
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: máy tính, tivi
2. HS: vở ôli
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động khởi động:
- Tổ chức cho HS ôn lại cách đọc, đếm
- HS nối tiếp thực hiện.
các số có ba chữ số ( đếm theo trăm,
chục, đơn vị)
2. Hoạt động: Luyện tập- Thực hành
Bài 1: Đọc và chỉ ra số trăm, số chục,
số đơn vị của các số sau: 628, 109, 936,
700.
- Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu của đề.
- HS nêu
- YC học sinh nối tiếp nhau đọc và chỉ
- HS thực hành làm bài miệng
ra các số trăm, số chục, số đơn vị.
Bài 2: Viết các số gồm.
- 1 học sinh đọc: Viết các số
a) 3 trăm, 2 chục, 9 đơn vị .
b) 8 chục và 6 trăm
c) 5 trăm và 9 đơn vị.
- Gọi học sinh đọc đề, nêu yêu cầu
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào vở.
- Gọi học sinh nhận xét.
->Củng cố cách đọc, viết các số có 3
chữ số.
Bài 3: Viết các số có ba chữ số sau
thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
a) 234
c, 517
b) 109
d, 630
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của đề, 2 học
sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở.
- Gọi học sinh nhận xét.
- GV nhận xét, củng cố lại bài.
3. Hoạt động vận dụng
Bài 4:
a, Viết các số tròn chục có ba chữ số từ
110 đến 200
b, Viết các số tròn trăm có ba chữ số.
c, Viết số bé nhất có ba chữ số giống
nhau.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của đề, 2 học
sinh lên bảng làm bài. cả lớp làm bài
vào vở.
- Gọi học sinh nhận xét.
- GV chấm bài nhận xét, củng cố lại bài.
- HS thực hiện
- 1 học sinh nêu yêu cầu của đề: Viết
các số có 3 chữ số thành tổng các trăm,
chục và đơn vị.
- HS thực hành làm bài.
- HS nhận xét.
- 1 học sinh nêu yêu cầu:
- Thực hiện làm bài vào vở
- HS thực hiện
4. Củng cố- dặn dò:
- GV cùng học sinh hệ thống lại bài.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
______________________________________________
Tiết 4: Tiếng việt 4
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói
về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với
điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to
lớn của rừng xanh.
- Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ.
- Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu).
2. Năng lực chung
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
*HSKT: Đọc được 1 đoạn của bài đọc
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên: Máy tính, máy chiếu để chiếu. Giáo án.
2. Đối với học sinh: SGK.
III. Các hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày - HS lắng nghe, tiếp thu.
hôm nay chúng ta sẽ cùng đọc hiểu bài Con
vỏi con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi
dựa vào bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi
(2 khổ thơ đầu). Chúng ta cùng ôn tập.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Ôn luyện, củng cố kĩ năng
đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con vỏi
con voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên
quan đến bài thơ.
b. Cách tiến hành:
* Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi:
- GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
giọng đọc vui, gây ấn tượng với những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm: hiểu hết, xúm xít, bẻ
“rắc”, đi như chơi, đá sắc, rất dày, cũng
nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi.
- GV YC 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe đọc
- GV YC cả lớp đọc lại bài thơ - đọc nhỏ.
thầm theo.
* Hoàn thành các câu hỏi, bài tập.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội
dung luyện tập:
+ HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và
cho biết:
a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào
của con voi?
b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì?
c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc
điểm như vậy?
+ HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho biết:
a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi?
b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy
con voi giống ai?
c. Em có cách giải thích nào khác không?
+HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 câu
tả con voi?
+ HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con voi
2 khổ thơ đầu.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con vỏi
con voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm bài
vào VBT.
- HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, làm bài.
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- HS trình bày:
+ Câu 1:
a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận
của con voi?
• Khổ thơ 2: nói về vòi voi.
• Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi.
• Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi.
b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm:
• Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ “rắc” .
• Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp gì
cũng nát.
• Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài.
 








Các ý kiến mới nhất