KHBD TUẦN 24-LỚP 2(MÙI)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:32' 27-05-2026
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:32' 27-05-2026
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC/HĐGD TUẦN 24
( Từ ngày 23/02/ 2026 đến ngày 27/ 02/ 2026 )
Thứ
Buổi
Sáng
Hai
(23/02
)
Tiết
dạy
Môn
Dạng bài
1
SHDC
2
3
4
5
Chiều
6
7
1
Sáng
Ba
(24/02
)
3
4
5
Chiều
Sáng
Tư
(25/02
)
2
Toán
Tiếng Việt 1
Tiếng Việt 2
Tăng cường
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Đạo đức
Tiếng Việt 3
Toán
Tăng cường
Toán
Tiếng Việt 4
Tên bài dạy
M. tính + TV
Bài đọc 1: Bờ tre đón khách.
Bài đọc 1: Bờ tre đón khách.
M. tính + TV
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài viết 1: Nghe viết: Chim rừng Tây
Nguyên
Giờ- Phút (Tiết 2)
Khảo sát tháng 2
Bài viết 1: Chữ hoa: U, Ư
1
Tiếng Việt 5
2
Tiếng Việt 6
Bài đọc 2: Chim sơn ca và bông cúc trắng
Bài đọc 2: Chim sơn ca và bông cúc trắng
Chủ đề: Tuyên truyền số báo đặc biệt “ Báo
xuân trực tuyến”
Nói – nghe: Nghe kể: Con quạ thông minh.
4
Tiếng Việt 7
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Hạnh soạn và dạy
7
Đọc thư viện
Ghi chú
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
3
Đồ dùng
Hát, múa về chủ đề Môi trường
Giờ- Phút (Tiết 1)
GDTC
Tăng cường
GDTC
TN&XH
6
ND lồng ghép
- tích hợp
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Dạy đổi
vào tiết
4:Toán
5
Chiều
6
7
1
2
Sáng
Năm
(26/02
)
3
4
5
Chiều
Sáu
(27/02
)
Sáng
6
Mĩ thuật
Toán
Toán
Đ/C Yến soạn và dạy
Bài học Stem: Lịch để bàn
Tiếng Việt 8
Bài viết 2: Viết về hoạt động chăm sóc, bảo
vệ loài chim.
Tăng cường
Tiếng Việt
Khảo sát tháng 2
Toán
TN&XH
Tiếng Việt 9
Tiếng Việt 10
Bài học Stem: Lịch để bàn
( Dạy vào 2 tiết Toán: NgàyTháng)
GDBVMT: Giáo dục HS biết
yêu quý và bảo vệ các loài
chim.
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Luyện tập chung (Tiết 1)
M. tính + TV
Bài 14: Cơ quan vận động (Tiết 3)
- Mục 2: Chức năng của cơ quan vận động
(Phần Em có biết+ Đố bạn)
GST+TĐG: Thông điệp từ loài chim
Em đã biết những gì, làm được những gì?
GST+TĐG: Thông điệp từ loài chim
Em đã biết những gì, làm được những gì?
Điều em học được từ chủ đề Quê hương em
M. tính + TV
7
Sinh hoạt lớp
1
Âm nhạc
2
HĐTN
3
GDTC
Đ/C Hoa soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
4
Tiếng Anh
Đ/C Hạnh soạn và dạy
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Dạy đổi
vào tiết 7:
TV 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 24
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 23 tháng 02 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
HÁT, MÚA VỀ CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 24
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
- Tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường.
- Cổ vũ, động viên các bạn tham gia biểu diễn.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Tham gia nhiệt tình các hoạt động biểu diễn văn nghệ.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*HSKT: Cùng các bạn tham gia SHTT
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a. Đối với GV
Máy tính kết nối TV
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính (Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học - HS chào cờ.
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 23
- HS lắng nghe.
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội - HS lắng nghe, trao đổi, trò
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 23 và phổ
chuyện.
biến kế hoạch tuần 24
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Hát, múa về
chủ đề môi trường
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS biểu - HS lắng nghe, tham gia vào các
diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường: hoạt động.
+ Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục múa,
hát, đóng kịch,....về chủ đề Môi trường đến từ HS
tất cả các khối lớp.
+ Nhà trường động viên, khen ngợi cho các cá
nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn
văn nghệ.
*Hoạt động nối tiếp (Củng cố-dặn dò):
- GV nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_____________________________________________
Tiết 2: Toán
GIỜ - PHÚT (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút.
- Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6
-Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói
quen quý trọng thời gian
2. Năng lực chung:
- Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng
hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển
NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương
tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng
hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học
và cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim
giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống như SGK
-Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, mỗi bàn học sinh mang đến một đồng hồ
kim
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu-Khởi động
1.1.Ổn định (KTBC)
-Gv cho học sinh chia sẻ theo nhóm
một số thông tin về một số hoạt động
gắn với thời gian trong ngày của em.
Nói cho nhau nghe đồng hồ giúp ích
cho cuộc sống con người như thế nào,
chẳng hạn đồng hồ cho chúng ta biết
điều gì?( thời gian, đồng hồ nhắc em đi
học đúng giờ,..)
- Gv cho học sinh nói cho bạn nghe các
hoạt động diễn ra trong ngày, chẳng
hạn: buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 giờ,..
-Gv cho học sinh quan sát đồng hồ và
thảo luận:
+Trên mặt đồng hồ có gì?
+Các chấm trên mặt đồng hồ có ý
nghĩa gì?
-Cho học sinh đếm các vạch trên mặt
đồng hồ để nhận biết có 12 vạch to.
Giữa hai vạch to là các vạch nhỏ. Có
tất cả 60 vạch.
-Gv nhận xét, tuyên dương
1.2. Dạy bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới: Khám phá
2.1.Hoạt động 1: Nhận biết 1 giờ = 60
phút
- GV cho HS quay kim một vòng (60
vạch) và quan sát kim giờ dịch chuyển
một vạch to
-Gv chiếu slide miêu tả kim phút quay
một vòng thì kim giờ dịch chuyển thêm
một vạch to
-Gv nhận xét: 1 giờ = 60 phút
-Gv gọi học sinh nhắc lại
2.2.Hoạt động 2: Đọc giờ trên đồng
hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6
-Gv yêu cầu học sinh thực hiện các
thao tác:
+Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ đúng;
quan sát đồng hồ và đọc giờ trên đồng
hồ
+Quay kim phút chỉ vào số 3; trả lời
câu hỏi: kim phút đã chạy được bao
nhiêu phút từ số 12 đến số 3?
-Gv giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15
phút
-Học sinh chia sẻ trong nhóm
-Học sinh trao đổi với bạn các hoạt động
diễn ra trong ngày
-Học sinh trả lời
-Học sinh thực hiện
-Học sinh thực hiện
-Học sinh quan sát
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh nhắc lại
-Học sinh quay kim đồng hồ
-15 phút
-Học sinh nhắc lại cách đọc
-GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 15
phút. Gv yêu cầu học sinh đọc và quay
kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giờ 15
phút
-Gv và học sinh thực hiện tương tự với
trường hợp kim phút chỉ vào số 6. Gv
quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 30
phút. GV yêu cầu HS đọc và quay kim
đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giừo 30 phút,
Gv giới thiệu: “9 giờ 30 phút” hay còn
gọi là 9 giờ rưỡi”
-Gv nhận xét, tuyên dương
2.3.Hoạt động 3: Thực hành xem
đồng hồ với một số đồng hồ khác có
kim phút chỉ vào số 3, 6, 12
-Gv yêu cầu học sinh quay kim đồng
hồ và đọc giờ chỉ trên đồng hồ với bạn
-Gv quan sát, giúp đỡ các bạn học sinh
chậm
-Gv nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động luyện tập,thực hành
*Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu
của bài
-Học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo
cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy
giờ?
-Gv mời đại diện một vài cặp chia sẻ
trước lớp
-Gv đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách
xem đồng hồ trong mỗi trường hợp
-Gv nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
*Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu
của bài
a) Gv yêu cầu học sinh quay kim trên
mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ
theo yêu cầu trong SGK, mỗi lần quay
kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và cùng
bạn kiểm tra xem cả hai đã quay đúng
chưa, đã đọc đúng giờ chưa
b)Thực hiện tương tự như phần a: HS
quay kim đồng hồ và giải thích cho bạn
nghe, chẳng hạn: 13 giờ rưỡi là 1 giờ
30 phút chiều nên quay kim giờ chỉ vào
số 1, kim phút chỉ vào số 6.
-Gv quan sát, giúp đỡ những Hs chậm
*Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - Dặn
-Học sinh thực hiện
-Học sinh thực hiện với sự hướng dẫn của
giáo viên
-Học sinh thực hiện
-Học sinh nhận xét bạn
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh thực hiện theo nhóm/bàn
-Học sinh trình bày trước lớp
-Học sinh trả lời
- HS đọc yêu cầu
-Học sinh quay đồng hồ và chia sẻ với bạn
-Học sinh thực hiện quay kim đồng hồ và
chia sẻ với bạn
dò)
Hỏi: Hôm nay các em học bài gì?
-Các em áp dụng bài đã học vào cuộc
sống như thế nào?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
HS nêu ý kiến
HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
____________________________________________
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt 1+2
BÀI ĐỌC 1: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc bài Bờ tre đón khách với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở,
mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm
khách. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt ngỉ đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng
thơ.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hiểu nội dung bài thơ: Sự quấn quýt giữa cây cối
và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người
bạn chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đến đậu bên
bờ tre.
- Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
- Biết đặt câu có bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp.
- Thuộc lòng 10 dòng thơ đầu của bài thơ.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
*HSKT: Đọc được khổ thơ 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
1.1.Ổn định ( Kiểm tra bài cũ )
1.2. Dạy bài mới
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm những
người bạn nhỏ, các em sẽ được bài Bờ tre đón khách
của nhà thơ Võ Quảng. Bờ tre đã đón những vị
khách nào? Khách có yêu mến bờ tre không? Các em
hãy lắng nghe bài thơ.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Bờ tre đón khách SGK
trang 47 với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện
sự niềm nở, mến khách của bờ tre với những người
bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách.
b. Cách tiến hành :
- GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc hồn nhiên, vui
tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của bờ tre với
những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến
làm khách.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những
từ ngữ khó trong bài: có bạch, toán, gật gù
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc
tiếp nối 3 khổ thơ.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ
phát âm sai: reo mừng, im lặng, bồ nông.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn:
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “tượng đá”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp
(cá nhân, bàn, tổ).
- GV mời 1HSHTT đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu
SGK trang 48.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4 câu hỏi
trong SGK:
+ HS1 (Câu 1): “Khách” đến bờ tre là những loài
chim nào?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc phần chú giải từ ngữ:
+ Cò bạch: cò trắng.
+ Toán: bầy, đàn, nhóm.
+ Gật gù: Gật nhẹ nhiều lần, tỏ ý
đồng tình.
- HS đọc bài.
- HS thi đọc bài.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
+ HS2 (Câu 2): Câu thơ nào cho thấy bờ tre rất vui
khi có “khách” đến?
+ HS3 (Câu 3): Bài thơ tả dáng vẻ của mỗi loài chim
đến bờ tre khác nhau như thế nào? Ghép đúng:
+ HS4 (Câu 4): Câu thơ nào cho thấy bầy chim cu
rất thích bờ tre?
- GV hướng dẫn HS đọc thầm bài thơ, thảo luận theo - HS thảo luận theo nhóm đôi.
nhóm đôi, trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Khách” đến bờ tre là
những loài chim: cò bạch, bồ
nông, bói cá, chim cu.
+ Câu 2: Câu thơ cho thấy bờ tre
rất vui khi có “khách” đến: Tre
chợt tưng bừng/Nở đầy hoa trắng.
+ Câu 3: a-2, b-1, c-4, d-3.
+ Câu 4: Câu thơ cho thấy bầy
chim cu rất thích bờ tre: Ồ, tre rất
mát.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp em - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu
hiểu điều gì?
sự quấn quýt giữa cây cối và các
loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre
mến khách, tiếp đón nhiệt tình
những người bạn chim từ khắp nơi
bay đến. Các loài chim yêu mến
bờ tre nên bay đậu đến bờ tre,
TIẾT 2
khen bờ tre mát mẻ.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần
Luyện tập SGK trang 48.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2:
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
+ HS1 (Câu 1): Bộ phận in đậm trong những câu sau
trả lời cho câu hỏi nào?
a. Chú bói cá đỗ trên cành tre.
b. Đàn cò trắng đậu trên ngọn tre.
c. Bên bờ tre, bác bồ nông đứng im như tượng đá.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
+ HS2 (Câu 2): Đặt một câu có bộ phận trả lời cho
câu hỏi Ở đâu?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu - HS thảo luận theo nhóm đôi.
hỏi.
- HS trình bày kết quả:
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
+ Câu 1:
a. Chú bói cá đỗ ở đâu?
b. Đàn cò trắng đậu ở đâu?
c. Bác bồ nông đứng im như tượng
đá ở đâu?
+ Câu 2:
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho
tiết học sau.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc lại bài đọc.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm
được điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những
HS học tốt.
a. Đàn chim cu đỗ trên cành tre.
b. Bác bồ nông đứng bên bờ tre.
c. Chú sóc đỏ sống trong hốc cây.
- 2 HS đọc lại bài thơ.
- 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng
nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Thứ Ba ngày 24 tháng 02 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1 : NGHE -VIẾT: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa
âm”. Qua bài chính tả, củng cố kĩ năng trình bày đoạn văn.
- Làm đúng bài tập: Điền chữ c hay k, ng hay ngh; Bài tập lựa chọn: Tìm từ ngữ có
tiếng bắt đầu bằng s; có vần uc hay ut.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*HSKT: Nhìn và chép lại bài chính tả
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép.
+ Học sinh:
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
1.1.Ổn định ( Kiểm tra bài cũ )
1.2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm
nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác bài Chim rừng
Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”;
Làm đúng bài tập; Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ.
Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ
nhỏ. Chúng ta cùng vào bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Khám
phá:
Hoạt động: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS đọc đoạn chính tả, chú ý những từ
ngữ dễ viết sai; viết đoạn chính tả.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc lại bài Chim
rừng Tây Nguyên (từ “Chim đại bàng” đến “hòa
âm”).
- GV đọc đoạn viết chính tả.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn viết chính tả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn trích nói về nội dung - HS trả lời: Đoạn trích ca ngợi vè
gì?
đẹp của chim đại bàng Tây
Nguyên.
- GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn trích, chú ý những - HS lắng nghe, tiếp thu.
từ ngữ mình dễ viết sai: chao lượn, che rợp, vi vút,
nền trời, hòa âm,…
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, - HS viết bài.
viết vào vở.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- HS soát bài.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết - HS chữa lỗi.
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội - HS lắng nghe.
dung, chữ viết, cách trình bày.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
Hoạt động 2: Điền chữ c hay k, ng hay ngh (Bài
tập 2)
a. Mục tiêu: Điền chữ c hay k, ng hay ngh vào ô
trống.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu bài tập: Tìm chữ phù hợp với ô
trống: c hay k, ng hay ngh.
- HS làm bài.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV
phát phiếu khổ to cho 2HS, 2 HS làm bài trên phiếu - HS trả lời: kéo, trầm ngâm, ngơ
gắn bài lên bảng lớp.
ngác, nghe, cổ, cườm.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV giải thích thêm cho HS: Đây là môt đoạn văn
ngắn của nhà văn Tô Hoài miêu tả rất hay về loài
chim gáy (còn gọi là chim cu cườm). Chim gáy là
loài chim của đồng quê ngày mùa, vì nó thường xuất - HS đọc bài; các HS khác lắng
hiện vào ngày mùa.
nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh.
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
- GV nhận xét chung tiết học
- Xem trước bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Tiết 2: Toán
GIỜ - PHÚT (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút.
- Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6
-Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói
quen quý trọng thời gian
2.Năng lực chung:
- Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng
hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển
NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương
tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng
hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học
và cuộc sống.
3.Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim
giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống như SGK
-Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, mỗi bàn học sinh mang đến một đồng hồ
kim
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu-Khởi động
1.1.Ổn định (KTBC)
1.2. Dạy bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
*Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
của bài
-Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao
- Học sinh thực hiện
tác sau:
+Xem tranh, đọc các câu ghi giải thích bức
tranh rồi chọn đồng hồ thích hợp
+Nói cho bạn nghe kết quả
-Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi và trả lời -Học sinh nói kết quả cho nhau
câu hỏi theo cặp
-Gv nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm
*Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
của bài
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong -Học sinh đọc thông tin và chia sẻ với
SGK và nói cho bạn nghe về giờ mở cửa,
bạn
đóng cửa của các địa điểm trong bức tranh
-Gv đặt thêm các câu hỏi để Hs liên hệ với -Học sinh tả lời
hoạt động thực tiễn, chẳng hạn: Nếu Hà
đến bể bơi trẻ em lúc 16:00 thì em có nhận
xét gì?
-GV cho học sinh chia sẻ cho bạn nghe
-Học sinh chia sẻ thông tin
những thông tin về giờ đóng cửa, mở cửa
của những địa điểm trong thực tế cuộc
sống.
-Gv nhận xét, tuyên dương giúp học sinh
chậm
*Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - Dặn dò)
Hỏi: Bài học hôm nay, các em đã học thêm HS nêu ý kiến
được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc
sống?
-Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
HS trả lời
-Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn
điều gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
-Học sinh lắng nghe
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
Gv dặn học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_________________________________________
Tiết 3: Tăng cường Toán
KHẢO SÁT THÁNG 2
(Đề theo Khối ra )
______________________________________________
Tiết 4: Tiếng việt 4
BÀI VIẾT 1: CHỮ HOA U, Ư
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn
cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*HSKT: Viết được chữ hoa tương đối giống mẫu
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ U, Ư.
- Mẫu chữ cái U, Ư viết hoa đặt trong khung chữ (như SG
( Từ ngày 23/02/ 2026 đến ngày 27/ 02/ 2026 )
Thứ
Buổi
Sáng
Hai
(23/02
)
Tiết
dạy
Môn
Dạng bài
1
SHDC
2
3
4
5
Chiều
6
7
1
Sáng
Ba
(24/02
)
3
4
5
Chiều
Sáng
Tư
(25/02
)
2
Toán
Tiếng Việt 1
Tiếng Việt 2
Tăng cường
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Đạo đức
Tiếng Việt 3
Toán
Tăng cường
Toán
Tiếng Việt 4
Tên bài dạy
M. tính + TV
Bài đọc 1: Bờ tre đón khách.
Bài đọc 1: Bờ tre đón khách.
M. tính + TV
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài viết 1: Nghe viết: Chim rừng Tây
Nguyên
Giờ- Phút (Tiết 2)
Khảo sát tháng 2
Bài viết 1: Chữ hoa: U, Ư
1
Tiếng Việt 5
2
Tiếng Việt 6
Bài đọc 2: Chim sơn ca và bông cúc trắng
Bài đọc 2: Chim sơn ca và bông cúc trắng
Chủ đề: Tuyên truyền số báo đặc biệt “ Báo
xuân trực tuyến”
Nói – nghe: Nghe kể: Con quạ thông minh.
4
Tiếng Việt 7
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Hạnh soạn và dạy
7
Đọc thư viện
Ghi chú
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
3
Đồ dùng
Hát, múa về chủ đề Môi trường
Giờ- Phút (Tiết 1)
GDTC
Tăng cường
GDTC
TN&XH
6
ND lồng ghép
- tích hợp
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Dạy đổi
vào tiết
4:Toán
5
Chiều
6
7
1
2
Sáng
Năm
(26/02
)
3
4
5
Chiều
Sáu
(27/02
)
Sáng
6
Mĩ thuật
Toán
Toán
Đ/C Yến soạn và dạy
Bài học Stem: Lịch để bàn
Tiếng Việt 8
Bài viết 2: Viết về hoạt động chăm sóc, bảo
vệ loài chim.
Tăng cường
Tiếng Việt
Khảo sát tháng 2
Toán
TN&XH
Tiếng Việt 9
Tiếng Việt 10
Bài học Stem: Lịch để bàn
( Dạy vào 2 tiết Toán: NgàyTháng)
GDBVMT: Giáo dục HS biết
yêu quý và bảo vệ các loài
chim.
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Luyện tập chung (Tiết 1)
M. tính + TV
Bài 14: Cơ quan vận động (Tiết 3)
- Mục 2: Chức năng của cơ quan vận động
(Phần Em có biết+ Đố bạn)
GST+TĐG: Thông điệp từ loài chim
Em đã biết những gì, làm được những gì?
GST+TĐG: Thông điệp từ loài chim
Em đã biết những gì, làm được những gì?
Điều em học được từ chủ đề Quê hương em
M. tính + TV
7
Sinh hoạt lớp
1
Âm nhạc
2
HĐTN
3
GDTC
Đ/C Hoa soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
4
Tiếng Anh
Đ/C Hạnh soạn và dạy
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Dạy đổi
vào tiết 7:
TV 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 24
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 23 tháng 02 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
HÁT, MÚA VỀ CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 24
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
- Tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường.
- Cổ vũ, động viên các bạn tham gia biểu diễn.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Tham gia nhiệt tình các hoạt động biểu diễn văn nghệ.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*HSKT: Cùng các bạn tham gia SHTT
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a. Đối với GV
Máy tính kết nối TV
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính (Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học - HS chào cờ.
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 23
- HS lắng nghe.
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội - HS lắng nghe, trao đổi, trò
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 23 và phổ
chuyện.
biến kế hoạch tuần 24
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Hát, múa về
chủ đề môi trường
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS biểu - HS lắng nghe, tham gia vào các
diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường: hoạt động.
+ Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục múa,
hát, đóng kịch,....về chủ đề Môi trường đến từ HS
tất cả các khối lớp.
+ Nhà trường động viên, khen ngợi cho các cá
nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn
văn nghệ.
*Hoạt động nối tiếp (Củng cố-dặn dò):
- GV nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_____________________________________________
Tiết 2: Toán
GIỜ - PHÚT (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút.
- Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6
-Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói
quen quý trọng thời gian
2. Năng lực chung:
- Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng
hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển
NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương
tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng
hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học
và cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim
giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống như SGK
-Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, mỗi bàn học sinh mang đến một đồng hồ
kim
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu-Khởi động
1.1.Ổn định (KTBC)
-Gv cho học sinh chia sẻ theo nhóm
một số thông tin về một số hoạt động
gắn với thời gian trong ngày của em.
Nói cho nhau nghe đồng hồ giúp ích
cho cuộc sống con người như thế nào,
chẳng hạn đồng hồ cho chúng ta biết
điều gì?( thời gian, đồng hồ nhắc em đi
học đúng giờ,..)
- Gv cho học sinh nói cho bạn nghe các
hoạt động diễn ra trong ngày, chẳng
hạn: buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 giờ,..
-Gv cho học sinh quan sát đồng hồ và
thảo luận:
+Trên mặt đồng hồ có gì?
+Các chấm trên mặt đồng hồ có ý
nghĩa gì?
-Cho học sinh đếm các vạch trên mặt
đồng hồ để nhận biết có 12 vạch to.
Giữa hai vạch to là các vạch nhỏ. Có
tất cả 60 vạch.
-Gv nhận xét, tuyên dương
1.2. Dạy bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới: Khám phá
2.1.Hoạt động 1: Nhận biết 1 giờ = 60
phút
- GV cho HS quay kim một vòng (60
vạch) và quan sát kim giờ dịch chuyển
một vạch to
-Gv chiếu slide miêu tả kim phút quay
một vòng thì kim giờ dịch chuyển thêm
một vạch to
-Gv nhận xét: 1 giờ = 60 phút
-Gv gọi học sinh nhắc lại
2.2.Hoạt động 2: Đọc giờ trên đồng
hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6
-Gv yêu cầu học sinh thực hiện các
thao tác:
+Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ đúng;
quan sát đồng hồ và đọc giờ trên đồng
hồ
+Quay kim phút chỉ vào số 3; trả lời
câu hỏi: kim phút đã chạy được bao
nhiêu phút từ số 12 đến số 3?
-Gv giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15
phút
-Học sinh chia sẻ trong nhóm
-Học sinh trao đổi với bạn các hoạt động
diễn ra trong ngày
-Học sinh trả lời
-Học sinh thực hiện
-Học sinh thực hiện
-Học sinh quan sát
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh nhắc lại
-Học sinh quay kim đồng hồ
-15 phút
-Học sinh nhắc lại cách đọc
-GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 15
phút. Gv yêu cầu học sinh đọc và quay
kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giờ 15
phút
-Gv và học sinh thực hiện tương tự với
trường hợp kim phút chỉ vào số 6. Gv
quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 30
phút. GV yêu cầu HS đọc và quay kim
đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giừo 30 phút,
Gv giới thiệu: “9 giờ 30 phút” hay còn
gọi là 9 giờ rưỡi”
-Gv nhận xét, tuyên dương
2.3.Hoạt động 3: Thực hành xem
đồng hồ với một số đồng hồ khác có
kim phút chỉ vào số 3, 6, 12
-Gv yêu cầu học sinh quay kim đồng
hồ và đọc giờ chỉ trên đồng hồ với bạn
-Gv quan sát, giúp đỡ các bạn học sinh
chậm
-Gv nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động luyện tập,thực hành
*Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu
của bài
-Học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo
cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy
giờ?
-Gv mời đại diện một vài cặp chia sẻ
trước lớp
-Gv đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách
xem đồng hồ trong mỗi trường hợp
-Gv nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
*Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu
của bài
a) Gv yêu cầu học sinh quay kim trên
mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ
theo yêu cầu trong SGK, mỗi lần quay
kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và cùng
bạn kiểm tra xem cả hai đã quay đúng
chưa, đã đọc đúng giờ chưa
b)Thực hiện tương tự như phần a: HS
quay kim đồng hồ và giải thích cho bạn
nghe, chẳng hạn: 13 giờ rưỡi là 1 giờ
30 phút chiều nên quay kim giờ chỉ vào
số 1, kim phút chỉ vào số 6.
-Gv quan sát, giúp đỡ những Hs chậm
*Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - Dặn
-Học sinh thực hiện
-Học sinh thực hiện với sự hướng dẫn của
giáo viên
-Học sinh thực hiện
-Học sinh nhận xét bạn
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh thực hiện theo nhóm/bàn
-Học sinh trình bày trước lớp
-Học sinh trả lời
- HS đọc yêu cầu
-Học sinh quay đồng hồ và chia sẻ với bạn
-Học sinh thực hiện quay kim đồng hồ và
chia sẻ với bạn
dò)
Hỏi: Hôm nay các em học bài gì?
-Các em áp dụng bài đã học vào cuộc
sống như thế nào?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
HS nêu ý kiến
HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
____________________________________________
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt 1+2
BÀI ĐỌC 1: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc bài Bờ tre đón khách với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở,
mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm
khách. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt ngỉ đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng
thơ.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hiểu nội dung bài thơ: Sự quấn quýt giữa cây cối
và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người
bạn chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đến đậu bên
bờ tre.
- Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
- Biết đặt câu có bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp.
- Thuộc lòng 10 dòng thơ đầu của bài thơ.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
*HSKT: Đọc được khổ thơ 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
1.1.Ổn định ( Kiểm tra bài cũ )
1.2. Dạy bài mới
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm những
người bạn nhỏ, các em sẽ được bài Bờ tre đón khách
của nhà thơ Võ Quảng. Bờ tre đã đón những vị
khách nào? Khách có yêu mến bờ tre không? Các em
hãy lắng nghe bài thơ.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Bờ tre đón khách SGK
trang 47 với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện
sự niềm nở, mến khách của bờ tre với những người
bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách.
b. Cách tiến hành :
- GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc hồn nhiên, vui
tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của bờ tre với
những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến
làm khách.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những
từ ngữ khó trong bài: có bạch, toán, gật gù
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc
tiếp nối 3 khổ thơ.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ
phát âm sai: reo mừng, im lặng, bồ nông.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn:
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “tượng đá”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp
(cá nhân, bàn, tổ).
- GV mời 1HSHTT đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu
SGK trang 48.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4 câu hỏi
trong SGK:
+ HS1 (Câu 1): “Khách” đến bờ tre là những loài
chim nào?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc phần chú giải từ ngữ:
+ Cò bạch: cò trắng.
+ Toán: bầy, đàn, nhóm.
+ Gật gù: Gật nhẹ nhiều lần, tỏ ý
đồng tình.
- HS đọc bài.
- HS thi đọc bài.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
+ HS2 (Câu 2): Câu thơ nào cho thấy bờ tre rất vui
khi có “khách” đến?
+ HS3 (Câu 3): Bài thơ tả dáng vẻ của mỗi loài chim
đến bờ tre khác nhau như thế nào? Ghép đúng:
+ HS4 (Câu 4): Câu thơ nào cho thấy bầy chim cu
rất thích bờ tre?
- GV hướng dẫn HS đọc thầm bài thơ, thảo luận theo - HS thảo luận theo nhóm đôi.
nhóm đôi, trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Khách” đến bờ tre là
những loài chim: cò bạch, bồ
nông, bói cá, chim cu.
+ Câu 2: Câu thơ cho thấy bờ tre
rất vui khi có “khách” đến: Tre
chợt tưng bừng/Nở đầy hoa trắng.
+ Câu 3: a-2, b-1, c-4, d-3.
+ Câu 4: Câu thơ cho thấy bầy
chim cu rất thích bờ tre: Ồ, tre rất
mát.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp em - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu
hiểu điều gì?
sự quấn quýt giữa cây cối và các
loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre
mến khách, tiếp đón nhiệt tình
những người bạn chim từ khắp nơi
bay đến. Các loài chim yêu mến
bờ tre nên bay đậu đến bờ tre,
TIẾT 2
khen bờ tre mát mẻ.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần
Luyện tập SGK trang 48.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2:
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
+ HS1 (Câu 1): Bộ phận in đậm trong những câu sau
trả lời cho câu hỏi nào?
a. Chú bói cá đỗ trên cành tre.
b. Đàn cò trắng đậu trên ngọn tre.
c. Bên bờ tre, bác bồ nông đứng im như tượng đá.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
+ HS2 (Câu 2): Đặt một câu có bộ phận trả lời cho
câu hỏi Ở đâu?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu - HS thảo luận theo nhóm đôi.
hỏi.
- HS trình bày kết quả:
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
+ Câu 1:
a. Chú bói cá đỗ ở đâu?
b. Đàn cò trắng đậu ở đâu?
c. Bác bồ nông đứng im như tượng
đá ở đâu?
+ Câu 2:
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho
tiết học sau.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc lại bài đọc.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm
được điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những
HS học tốt.
a. Đàn chim cu đỗ trên cành tre.
b. Bác bồ nông đứng bên bờ tre.
c. Chú sóc đỏ sống trong hốc cây.
- 2 HS đọc lại bài thơ.
- 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng
nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Thứ Ba ngày 24 tháng 02 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1 : NGHE -VIẾT: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa
âm”. Qua bài chính tả, củng cố kĩ năng trình bày đoạn văn.
- Làm đúng bài tập: Điền chữ c hay k, ng hay ngh; Bài tập lựa chọn: Tìm từ ngữ có
tiếng bắt đầu bằng s; có vần uc hay ut.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*HSKT: Nhìn và chép lại bài chính tả
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép.
+ Học sinh:
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
1.1.Ổn định ( Kiểm tra bài cũ )
1.2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm
nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác bài Chim rừng
Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”;
Làm đúng bài tập; Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ.
Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ
nhỏ. Chúng ta cùng vào bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Khám
phá:
Hoạt động: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS đọc đoạn chính tả, chú ý những từ
ngữ dễ viết sai; viết đoạn chính tả.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc lại bài Chim
rừng Tây Nguyên (từ “Chim đại bàng” đến “hòa
âm”).
- GV đọc đoạn viết chính tả.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn viết chính tả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn trích nói về nội dung - HS trả lời: Đoạn trích ca ngợi vè
gì?
đẹp của chim đại bàng Tây
Nguyên.
- GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn trích, chú ý những - HS lắng nghe, tiếp thu.
từ ngữ mình dễ viết sai: chao lượn, che rợp, vi vút,
nền trời, hòa âm,…
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, - HS viết bài.
viết vào vở.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- HS soát bài.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết - HS chữa lỗi.
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội - HS lắng nghe.
dung, chữ viết, cách trình bày.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
Hoạt động 2: Điền chữ c hay k, ng hay ngh (Bài
tập 2)
a. Mục tiêu: Điền chữ c hay k, ng hay ngh vào ô
trống.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu bài tập: Tìm chữ phù hợp với ô
trống: c hay k, ng hay ngh.
- HS làm bài.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV
phát phiếu khổ to cho 2HS, 2 HS làm bài trên phiếu - HS trả lời: kéo, trầm ngâm, ngơ
gắn bài lên bảng lớp.
ngác, nghe, cổ, cườm.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV giải thích thêm cho HS: Đây là môt đoạn văn
ngắn của nhà văn Tô Hoài miêu tả rất hay về loài
chim gáy (còn gọi là chim cu cườm). Chim gáy là
loài chim của đồng quê ngày mùa, vì nó thường xuất - HS đọc bài; các HS khác lắng
hiện vào ngày mùa.
nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh.
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
- GV nhận xét chung tiết học
- Xem trước bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Tiết 2: Toán
GIỜ - PHÚT (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút.
- Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6
-Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói
quen quý trọng thời gian
2.Năng lực chung:
- Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng
hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển
NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương
tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng
hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học
và cuộc sống.
3.Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim
giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống như SGK
-Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, mỗi bàn học sinh mang đến một đồng hồ
kim
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu-Khởi động
1.1.Ổn định (KTBC)
1.2. Dạy bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
*Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
của bài
-Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao
- Học sinh thực hiện
tác sau:
+Xem tranh, đọc các câu ghi giải thích bức
tranh rồi chọn đồng hồ thích hợp
+Nói cho bạn nghe kết quả
-Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi và trả lời -Học sinh nói kết quả cho nhau
câu hỏi theo cặp
-Gv nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm
*Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
của bài
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong -Học sinh đọc thông tin và chia sẻ với
SGK và nói cho bạn nghe về giờ mở cửa,
bạn
đóng cửa của các địa điểm trong bức tranh
-Gv đặt thêm các câu hỏi để Hs liên hệ với -Học sinh tả lời
hoạt động thực tiễn, chẳng hạn: Nếu Hà
đến bể bơi trẻ em lúc 16:00 thì em có nhận
xét gì?
-GV cho học sinh chia sẻ cho bạn nghe
-Học sinh chia sẻ thông tin
những thông tin về giờ đóng cửa, mở cửa
của những địa điểm trong thực tế cuộc
sống.
-Gv nhận xét, tuyên dương giúp học sinh
chậm
*Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - Dặn dò)
Hỏi: Bài học hôm nay, các em đã học thêm HS nêu ý kiến
được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc
sống?
-Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
HS trả lời
-Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn
điều gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
-Học sinh lắng nghe
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
Gv dặn học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_________________________________________
Tiết 3: Tăng cường Toán
KHẢO SÁT THÁNG 2
(Đề theo Khối ra )
______________________________________________
Tiết 4: Tiếng việt 4
BÀI VIẾT 1: CHỮ HOA U, Ư
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn
cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*HSKT: Viết được chữ hoa tương đối giống mẫu
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ U, Ư.
- Mẫu chữ cái U, Ư viết hoa đặt trong khung chữ (như SG
 









Các ý kiến mới nhất