Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBD Tuần 23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Hoa
Ngày gửi: 14h:59' 06-02-2026
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 23

Thứ Hai, ngày 9 tháng 2 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VÌ MỘT MÔI TRƯỜNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ tuyên truyền về bảo vệ môi trường.
- Chia sẻ được các biểu hiện ô nhiễm môi trường nơi mình sinh sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Biết và tiểu được những việc cần làm của một Đại sứ môi trường xanh.
- Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Loa, míc
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề:Vì một môi trường xanh
- Nhà trường GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi sinh hoạt về chủ đề Vì một mà trường
xanh theo các nội dung sau:

+ Tổ chức cho đại diện các khối lớp biểu diễn các tiết mục văn nghệ có nội dung tuyên
truyền về bảo vệ môi trường. Các tiết mục đa dạng về hình thức: múa, hát, đọc thơ, kể
chuyện...
+ Khuyến khích HS nhiệt tình cổ vũ các bạn biểu diễn. Mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ
của mình về buổi biểu diễn văn nghệ và vẻ tiết mục mình thích nhất.
+ Tổ chức cho HS chia sẻ các biểu hiện ô nhiễm môi trường nơi mình sinh sống.
*********************************************

TIẾNG VIỆT-Bài 09:
CHỦ ĐỀ 2: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
Bài 09: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động của sự việc
Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của văn bản. Hiểu
điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo
nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ
động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng.. Hiểu và tự hào về lễ hội, văn hoá ,
có ý thức bảo tồn, phát triển chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ hội
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt
động bảo tồn và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm
hỏi:
việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?

Bức tranh vẽ cảnh người thì đang gói
và nấu bánh chưng, người thì đang
đánh bắt cá, người địu gùi lên nương.
Ai cũng rất tập chung vào công việc
của mình trong cảnh quê hương tươi
đẹp đầm ấm.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh
rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui
tươi, bình yên

- GV nhận xét và chốt:
Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp
riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục
nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng
biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp
phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Mỗi bài đọc
trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là một
chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải
nghiệm mở rộng hiểu biết về mỗi vùng miền - HS lắng nghe.
trên lãnh thổ VN yêu thương . Đó cũng là nội
dung chủ điểm: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
2. Khởi động
- GV cho học sinh giới thiệu lễ hội của quê - HS lắng nghe bài hát.
hương mình mà em biết để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài:
+ Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì?
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
Mang ý nghĩa gì?
+ Hội Làng thi rước kiệu cờ
người ,bắt vịt, nấu cơm niêu….Lễ hội

nhằm miêu tả lại nếp sống của ngày
thành lập làng và tục quán văn hoá
+ Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? Điều gì của Làng khi xưa
làm em ấn tượng nhất?
+ Thường tổ chức vào dịp mùa xuân:
đầu năm mới.Em ấn tượng nhất hình
ảnh người gánh niêu người đi theo
đốt lửa uyển chuyển, nhịp nhàng rộn
ràng trong tiếng reo hò cổ vũ của mọi
người.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”.
Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọng tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện
không khí sôi nổi của lễ hội.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm,
những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không
khí sôi nổi của lễ hội.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….bắt đầu thổi cơm
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến …người xem hội
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân,
thoăn thoát, giã thóc, giầ sàng,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh thiên

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.

của bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy /để lấy nén
hương cắm ở trên ngọn:/ Mỗi người nấu cơm - HS đọc từ khó.
đều mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo
vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung /từ
phải ra phía trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi
nho nhỏ.//...
- 2-3 HS đọc câu.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi
nổi của lễ hội, thể hiện sự hấp dẫn vui tươi ,ấm
cúng, háo hức của lễ hội…
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
điệu.
- GV nhận xét tuyên dương.

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian diễn ra lễ hội. Hiểu suy
nghĩ cảm xúc của tác giả dựa vào hành động, việc làm trong lễ hội. Nhận biết được
trình tự các sự việc gắn với thời gian trong lễ hội.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó
có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng biệt
đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Hiểu và tự
hào về văn hoá của dân tộc Việt chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê
hương.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ
hoạ (nếu có)
+ đũa bông :đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1
đầu tao ra những tua rua giống như bông
hoa trên 1 đầu đũa.

+ giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để
tách gạo ,thóc ,cám riêng biệt
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
+ Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn
cả lớp, hòa động cá nhân,…
bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy
cách trả lời đầy đủ câu.
xưa.
+ Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng + Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi
Văn bắt nguồn từ đâu?
được miêu tả: Khi tiếng trống hiệu vừa
dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh
như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây
chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén
hương cắm ở trên ngọn. Có người leo
+ Câu 2:
lên, tụt xuống, lại leo lên,...
Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi + Những việc làm đan xen cùng việc lấy
được miêu tả như thế nào?
lửa: vót tre thành đũa, giã thóc, giần
sàng gạo, lấy nước, thổi cơm.
Khi thực hiện những việc đó, các thành
viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau
chủ động, rất khéo.
+ Đáp án
- Chuẩn bị nấu cơm: Bức tranh 2, 4.
-Nấu cơm: Bức tranh 3.
+ Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen - Chấm giải cuộc thi: Bức tranh 1.
cùng việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi
đội đã phối hợp với nhau như thế nào khi
thực hiện những việc đó?
+ Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện
một số hoạt động trong cuộc thi nấu cơm
vào nhóm thích hợp.
+ Theo em, qua bài đọc tác giả muốn
nói: B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét
đẹp văn hoá cổ truyền của dân tộc..

+ Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều

gì qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây
hoặc nêu ý kiến của em.
A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh
hoạt văn hóa của người Việt Nam.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn
hoá cổ truyền của dân tộc.
C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị
văn hoá tốt đẹp của dân tộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học. Luyện đọc lại bài cá nhân , nối tiếp
đọc diễn cảm.
- GV nhận xét và chốt:
Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình,
vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi
người tham gia thi với một chức năng,
một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố
gắng để giúp đội thi giành được chiến
thắng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Hội thổi những cảm xúc của mình.
cơm thi ở Đồng Vân”
- VD:
+ Học xong bài đọc, em thây rất thú
vị vì đã giúp em biết thêm một lễ hội
của Vùng quê mới, biết thêm nhiều
trò chơi mới trong các lễ hội của Việt
Nam
+ Hội thi rất vui, thể hiện sự khéo léo
tài tình của dân ta thời xưa, rất thú vị.
+ Qua lễ hôin giúp em biết thêm về
cuộc sống của ông cha ta thời xữa,
qua các trò chơi này giúp em sáng tạo

thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ
ích,…
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

MÉT KHỐI

1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối).
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m 3 để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

+ Câu 1: Điền số vào ô trống?

+ Trả lời: 3 dm3 = 3000 cm3
+ Trả lời: 4 dm3 3 cm3 = 4003 cm3

+ Câu 2: Điền số vào ô trống?

+ Câu 3: Điền số vào ô trống?

+ Trả lời:
120 dm3 20 dm3 = 100 dm3
+ Trả lời: 320 cm3 = 0,32 dm3
- HS lắng nghe.

Câu 4: Điền số vào ô trống?

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
+ Để đo thể tích người ta cần dùng
đơn vị mét khối.
+ Mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là m3.
+ Hình lập phương 1m gồm 1000 hình
lập phương cạnh 1 dm.

+ Dựa vào câu trả lời của chủ hồ bơi, hãy cho
- HS quan sát, trả lời
biết để đo thể tích người ta dùng đơn vị gì?
3
3
3
+ Mét khối là thể tích của hình lập phương có + 1 m = 1 000 dm = 1 000 000 cm
độ dài bằng bao nhiêu?

+ Dựa vào tiết trước, nêu cách viết tắt của mét
khối.

1

+ 1 dm3 = 1000 m3

1
+ Hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu + 1 cm3 =
m3
1000
000
hình lập phương cạnh 1 dm?

- GV chốt:
+ 1 m = ? dm = ? cm
3

3

3

- 2-3 HS nhắc lại quy tắc

+ 1 dm3 = ? m3
+ 1 cm3 = ? m3
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
1

1 dm3 = 1000 m3
1

1 cm3 = 1000 000 m3
2. Hoạt động
Bài 1. Đọc số đo thể tích của mỗi bể bơi - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
dưới đây:
- HS làm việc làm bài cá nhân vào vở
+ 1,15 m3 đọc là: Một phẩy hai mươi
lăm mét khối.
+ 300 m3 đọc là: Ba trăm mét khối.
+ 1 875 m3 đọc là: Một nghìn tám trăm
bảy mươi lăm mét khối.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc số đo thể
tích của mỗi bể bơi và viết vào vở bài tập 1.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?

- HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS làm bài tập cá nhân vào vở. Rổi
đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
2 400 dm3 = 2,4 m3
3 m3 = 3 000 dm3

- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
1,7 m3 = 1 700 dm3
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Sau
đỏ đổi chéo vở theo bàn kiểm tra cho nhau.
25 m3 = 25 000 000 cm3

- GV mời HS lên bảng làm bài.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

1 3
m = 250 dm3
4

800 000 cm3 = 0,8 m3
- HS làm bài bảng lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

Bài 3. Một thùng xe tải có thể tích là 33,2m3, - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
lượng hàng hóa trên thùng xe chiếm 80% - HS tóm tắt bài toán:
thể tích của thùng xe. Tính thể tích phần
+ Thể tích thùng xe: 33,2m3
còn trống trong thùng xe.
+ Hàng hóa chiếm: 80% thể tích thùng xe
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.

+ Tính thể tích phần còn trống?
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.

- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên
dương.

Giải:
Số phần trăm thể tích thùng xe còn
trống là:
100% - 80% = 20%
Thể tích phần còn trống trong thùng xe là:
33,2 x 20% = 6,64 m3
Đáp số: 6,64 m3
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Giải toán tiếp sức”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 8 nhóm, mỗi
nhóm viết 1 ý chuyển đổi số đo thể tích vào - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
bảng phụ (VD: 300 dm3 = .... m3,...). HS treo
bảng ở 1 vị trí quanh lớp.
Các nhóm đổi bảng cho nhau, Sau đó cử đại
diện hoàn thành 1 ý chuyển đổi đơn vị trên
bảng phụ; thành viên tham gia sau phải kiểm
tra kết quả thành viên tham gia ngay trước đó
và viết kết quả cho ý của mình Nhóm nào
làm đúng thì thắng cuộc. Thời gian chơi tư 23 phút.

- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.

- Các nhóm tham gia chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.

IV.Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
**************************************************
Thứ Ba, ngày 10 tháng 2 năm 2026
TIẾNG VIỆT:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ.Nắm được lí
thuyết và ứng dụng thực hành bài tập
- Cảm nhận được vẻ đẹp của văn hoá dân tộc tôn trọng những giá trị văn hoá của quê
hương.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu trong
đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ,ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng những giá trị văn hoá của quê
hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.

- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi :”Kéo co”
+ Cách chơi: Chọn 2 nhóm chơi chia
thành 2 đội, trả lời câu hỏi trong thời gian
quy định ,đội nào trả lời đúng nhiều câu
hỏi hơn sẽ thắng
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung
câu chuyện để dẫn dắt vào bài:
+ Các vế của câu ghép sau được nối với
nhau như thế nào?
Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các
bạn nữ chơi nhảy dây.
+ Xác định trạng ngữ trong câu trên?
+ Đặt 1 câu ghép có cấu trúc sau: Vế thứ
nhất + nhưng + vế thứ hai?
- GV dẫn dắt vào bài mới.

- HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu
chuyện trong bài hát:
+ Các vế của câu ghép được nối trực tiếp
với nhau bằng dấu phảy.

+ Trạng ngữ trong câu: Giờ ra chơi
+ Cả tuần trời mưa to giá rét nhưng chúng
em vẫn đi học đều đúng giờ
- HS lắng nghe.

2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Nhận biết được cách liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ, Nắm được lý
thuyết phần ghi nhớ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của từ ngữ trong tả con vật được thể hiện trong ngữ liệu của
bài tập thông qua cac từ loại tìm được

+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
GV cho học sinh đọc cá nhân , thảo luận
nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để
+Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn
rút ra ghi nhớ:
+ Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi .
Câu 1: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập
2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
a. Từ nào được lặp lại ở các câu trong
đoạn văn trên?
b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì?
GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương
nhóm thực hiện tốt.
Câu 2: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5
Tập 2: Chọn từ ngữ nào trong câu 1 của
đoạn văn dưới đây thay cho bông hoa để
tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn?
(1) 
Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi
cánh   giống hệt một chiếc lá, chỉ có
điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực
rỡ. (3) Lớp lớp   rải kín mặt sân, nhưng
chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát
bay đi mất.
(Theo Trần Hoài Dương)
Ghi nhớ: Các câu trong một đoạn văn có
thể liên kết với nhau bằng cách lặp từ
ngữ: câu sau lặp lại từ ngữ ở câu trước.
-GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc
sâu ghi nhớ
Cây xà cừ toả bóng mát rượi…

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:

+ Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời, lớp ghi
vở
Đáp án:
a. Từ được lặp lại ở các câu trong đoạn
văn trên: Choắt.
b. Việc lặp lại từ choắt có tác dụng: cho
biết các phần miêu tả là tả Dế Choắt.
Đồng thời, cho thấy sự quan tâm của Dế
Mèn với người bạn này.

Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi
cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ
có điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc
rực rỡ. (3) Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt
sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng,
chúng tản mát bay đi mất.
(Theo Trần Hoài Dương)
(1) 

-HS Nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe sửa
bài.
- HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ
Cây xà cừ toả bóng mát rượi. Cành xà cừ
như những cánh tay khổng lồ vươn xa đón
gió. Lá xà cừ xanh um che rợp bóng mát
sân trường ,nhưng tia nắng nhỏ vui đùa
chen qua kẽ lá nhảy nhót trên sân trường…

Nhận biết cách liên kết câu bằng lặp từ ngữ trong đoạn văn cụ thể
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cách dùng từ trong văn miêu tả
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Câu 3 trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập
2: Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu
trong mỗi đoạn văn :
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2

- GV mời các nhóm trình bày.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
a. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu
trong đoạn văn là: tiếng đàn.
b. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu
trong đoạn văn là: lá.
c. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu
trong đoạn văn là: chú.

- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.

- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Câu 4 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập
2: Viết 2 – 3 câu về một lễ hội, trong đó - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp
các câu liên kết với nhau bằng cách lặp lắng nghe.
từ ngữ.
- HS thực hiện vào vở cá nhân.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung
- GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét
Chọi trâu Đồ Sơn, Hải Phòng là một lễ hội
chữa bổ sung
truyền thống để lại nhiều ấn tượng trong
lòng nhiều du khách thập phương. Chọi
trâu không chỉ là lễ hội văn hoá lâu đời,
quan trọng của người dân vạn chài mà còn
là dịp thưởng thức những trận chọi trâu
hấp dẫn. Cho tới ngày nay, chọi trâu trở
thành biểu tượng, nét đẹp riêng mà Hải

Phòng có được.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương
các bạn có bài viết tốt.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có
liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ để lẫn
lộn trong hộp.
+ Chia lớp thàn
 
Gửi ý kiến