Tìm kiếm Giáo án
KHBD TUẦN 2 BUỔI 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 10h:34' 31-01-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 10h:34' 31-01-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
42
TUẦN 2
Ngày thứ 1
Ngày soạn:09/9/2023
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
Tuần 2: Tiết 4 - Sinh hoạt dưới cờ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM
*************************
TOÁN (Tiết 6)
SỐ CHẴN, SỐ LẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền kề
nhau
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì với + Hai bạn đang nói tới các chữ số ở
nhau?
hai bên dãy nhà, một dãy là số chẵn,
dãy còn lại đánh số lẻ.
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết - HS suy ngẫm.
số chẵn, số lẻ? (Câu hỏi mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới: 10-12'
- Theo các em, có cách nào để nhận biết số - HS trả lời. (Lấy số đó chia cho 2, số
chẵn, số lẻ không?
chia hết cho 2 là số chẵn, số không
chia hết cho 2 là số lẻ)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2, 6
chia hết cho 2; 7 không chia hết cho
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ 2, 5 không chia hết cho 2 => Như
ở chữ số có hai chữ số, ba chữ số,…
vậy 8, 6 là số chẵn; 7, 5 là số lẽ)
- HS lấy thêm nhiều ví dụ khác.
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận: - HS lắng nghe.
+ Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 là
các số chẵn.
+ Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 là - Nối tiếp HS nêu.
các số lẻ.
- 2-3 HS nêu.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số lẻ.
43
- Em hãy nêu lại dấu hiệu nhận biết số chẵn,
số lẻ?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành: 18'
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm cá nhận -> nhóm đôi.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS khoanh bút chì
vào số chẵn, bút mực vào số lẻ.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em tìm được số
chẵn, số lẻ?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS nêu số chẵn nối tiếp.
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- GV gọi HS nêu số lẻ nối tiếp.
- Vì sao em xác định các số đó là số lẻ?
- Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ?
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:2'
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- HS đọc.
- Tìm số chẵn, số lẻ.
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- HS trả lời.
+ Các số 12, 108, 194, 656, 72 có các
chữ số tận cùng lần lượt là 2,8,4,6,2
là số chẵn.
+ Các số 315, 71, 649, 113, 107 có
các chữ số tận cùng lần lượt là 5, 1,
9, 3, 7 là số lẻ.
- HS đọc.
- Tìm số chẵn, số lẻ trên tia số.
- HS nêu. (các số: 0, 2, 4, 6, 8, 10,
12)
- Vì các số đó chia hết cho 2
- HS nêu. (các số: 1, 3, 5, 7, 9, 11)
- Vì các số đó không chia hết cho 2
- HS nêu: có 7 số chẵn, 6 số lẻ
- HS đọc.
- Tìm xem có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ từ 10 đến 31.
- HS nêu. (vẽ tia số sau đó đếm)
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án. (Có 11 số chẵn,
11 số lẻ)
- HS nêu.
44
...............................................................................................................................……..
...............................................................................................................................…….
********************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 8)
Đọc: ANH EM SINH ĐÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của
nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau
về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bơi bản
thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất.
- Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người.
LG : Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ tuổi
để bảo vệ tổquốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, Giáo án, SGK Tiếng Việt 4.Tranh ảnh minh họa câu chuyện
Anh em sinh đôi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3' (3-5')
- Trò chơi xem ai nhanh mắt.
- GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng thời
đưa ra hình ảnh và Yêu cầu HS làm nhóm
đôi. GV đưa ra luật chơi. Trong vòng 30
giây nhóm nào nhanh mắt đọc tìm được 5
diểm khác nhau giữa 2 tranh sau đó xung
phong lên nêu.
HS xem và cùng hoạt động.
+ Chơi trò chơi theo nhóm đôi (Tìm và
- HS lắng nghe
nói nhanh 5 diểm khác nhau giữa 2
tranh)
+ HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm khác - HS lắng nghe và tham gia chơi trò chơi.
nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó sẽ chiến
thắng.
- Khi HS nêu điểm khác nhau, GV
khoanh tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó trên
- HS thực hiện theo yêu cầu.
tranh.
- HS nêu: Bụi cây truóc mặt cậu bé, bụi
cây sau thân cây lớn, màu áo của cậu bé,
màu quyển sách, chỏm tóc của cậu bé.
45
- GV tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, các
em thấy có những sự vật, hiện tượng
nhìn thoáng qua tưởng như rất giống
nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi,
nhung họ vẫn có những khác biệt nhất
định về hình thức, tinh cách,…
- GV chiếu tranh đường đua HS quan sát
và nêu những điều em thấy trong tranh.
- GV mời HS nêu nội dung tranh minh
hoạ.
- GV giới thiệu (Khi quan sát chưa kĩ
chúng ta rất khó để các em có thể nhìn
thấy được những điểm khác biệt ấy tuy
nhiên mỗi sự vật dù cho có rất nhiều
điểm giống nhau thì vẫn tồn tại những
điểm khác biệt và bài học hôm này cũng
hướng về chủ đề này qua bài đọc “ Anh
em sinh đôi”
- GV ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới: 10-12'
a. Luyện đọc:8' -10'
- GV đọc mẫu toàn bài. Yêu cầu cả lớp
theo dõi và tìm từ khó
- Luyện đọc từ khó.
- GV hướng dẫn đọc ngắt câu dài.
- Gọi HS đọc câu dài.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
Hai anh em mặc đồng phục/ và đội mũ/
giống hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ cũ nhầm
mất thôi;
Các bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay
thế/ khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong
trận kéo co...
? Bài chia làm mấy đoạn?
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh và nêu
- HS ghi vở.
- HS theo dõi và tìm từ khó.
- 2-3 HS luyện phát âm từ khó
- HS lắng nghe.
- 2 HS luyện đọc
- 1-2 HS nêu cách chia đoạn của mình.
- Bài chia làm 4 đoạn.
Đoạn 1: từ đến đến chẳng bận tâm đến
chuyện đó;
Đoạn 2: tiếp theo đến nỗi gạch nhiên
ngập tràn của Long;
46
- GV chốt chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp giải
nghĩa từ (nếu có)
- HS đọc đoạn nhóm 2.
* Chuyển ý
b. Tìm hiểu bài: 8'-10'
- Em đọc kĩ câu văn đầu tiên và câu văn
thứ hai trong bài “Anh em sinh đôi” để
tìm ra câu trả lời.
Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu
như thế nào?
+ HS nhận xét
+ GV nhận xét.
Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện cảm
xúc và hành động của Long khi thấy
mình giống anh?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 1 trả
lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn
bị câu trả lời, sau đó trao đổi theo cặp
- Gọi đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác theo dõi nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lời giải và giảng
* Chuyển ý:
Câu 3. Theo em, vì sao Long không muốn
giống anh của mình? Chọn câu trả lời
hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người gọi
nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống
người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng
của mình.
- Em đọc kĩ câu cuối của đoạn một để tìm
Đoạn 3: tiếp theo đến để trêu các cậu
đấy,
Đoạn 4: còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc nhóm 2
- HS đọc thầm lại và trả lời:
- HS trả lời : Long và Khánh được giới
thiệu là anh em sinh đôi, giống nhau như
đúc.
- HS nhận xét.
- Mời 1 HS đọc câu hỏi.
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.
- HS làm việc cá nhân
- HS làm việc nhóm đôi.
- 1-2 HS Đại diện các nhóm trả lời.
- Nhóm khác theo dõi nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu
47
ra câu trả lời.
- GV nêu câu hỏi, sau đó yêu cầu HS làm
việc cá nhận ->HS trao đổi nhóm 4.
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giao viên giảng: Lúc đầu, Long rất
thích thú khi mọi người nhầm lần giữa
mình và anh tai, nhưng khi lớn lên Long
không thích nữa, Long luôn cố gắng làm
mọi thứ khác anh như cách nói chuyện,
dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc để làm
gì các e nhỉ? Long đang muốn khẳng
định vẻ riêng của mình không muốn
giống bất cứ ai.
* Chuyển ý:
Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn, Long
đã nhận ra mình khác anh như thế nào?
- GV nêu yêu cầu câu hỏi.
- GV gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại giữa
các bạn nhỏ trong câu chuyện để tìm ý trả
lời cho câu hỏi.
- GV có thể đặt câu hỏi phụ:
? Các bạn đã nói những gì về sự khác
nhau giữa Long và Khánh?
- HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS trao đổi trong nhóm, theo
cặp và thống nhất đáp án.
- GV cho HS trình bày trước lớp.
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét và kết luận.
Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long và
Khánh thể hiện qua hành động, lời nói
của từng nhân vật.
- GV yêu cầu HS xác định đề bài
- GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện
hành động và lời nói của Long và Khánh,
sau đó nhận xét về Long và Khánh qua
các hành động và lời nói đó.
- HS làm việc cá nhân
- HS làm việc nhóm 4.
- HS nêu
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu lắng nghe
- HS đọc đoạn hội thoại.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Các bạn nói Long và Khánh
mỗi người một vẻ, không hề giống nhau.
Long chậm rãi, lúc ào cũng nghiêm túc;
Khánh nhanh nhảu, hay cười.
- HS làm việc cá nhân
- HS thảo luận nhóm để trả lời
- HS trình bày đáp án. Nhờ vào nói
chuyện với các bạn mà Long đã nhận hai
anh em chỉ giống nhau về ngoại hình, còn
đặc điểm tính cách, thói quen,… đều khác
nhau.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS xác định đề bài.
- HS liệt kê chi tiết về hành động và lời
nói của Khánh và Long.
- HS trao đổi, thảo luận nhóm về Khánh
và Long.
48
- HS trao đổi trong nhóm 4 HS.
- GV cho HS nhận xét trong nhóm
- GV cho HS trình bày.
- GV nhận xét và kết lận.
Dựa vào lời nói và hành động và nội
dung của bài đọc cho chúng ta thấy:
+ Long: Là người nghiêm túc, chậm rãi
hay suy nghĩ, còn muốn khẳng điịnh bản
thân, muốn mình đặc biệt và duy nhất
khống muốn mình giống ai, luôn muốn
mình có sự khác biệt.
+ Khánh: nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ
đơn giản, Hay cười, khi có em trai giống
mình. Hiểu rõ mội việc khác nhau về tính
cách và giống nhau về hình dáng không
khiến phải bận tâm.
+ Thông qua hành động lời nói của nhân
vật thì đã toát lên tính cách và đặc điểm
của Long và Khách.
* Câu chuyện muốn nói với ta điều gì:
Mọi người có thể giống nhau về ngoài
hình, và một số đặc điểm nào đó, nhưng
không ai giống ai hoàn toàn vì mỗi bản
thân là một thực thể duy nhất.
3. Luyện tập, thực hành: Luyện đọc lại.
(8'-10')
- Mời 1 HS nêu lại ND bài.
- Y/C HS nêu giọng đọc phù hợp với nội
dung bài.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp lần 2.
- Y/C HS tìm đoạn khó đọc.
- GV HD HS đọc đoạn khó.
- HS đọc đoạn nhóm đôi.
* Trò chơi tìm nhà đọc truyện hay.
- GV mời đại diện 2 HS của hai nhóm
đọc diễn cảm trước lớp.
- Các nhóm khác tìm xem bạn nào là nhà
đọc truyện hay.
- GV nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:2'
? Qua văn bài học trên giúp chúng hiểu
được điều gì?
LG: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh
Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ
- HS nhận xét trong nhóm.
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS nêu ND bài.
- HS nêu giọng đọc
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi
- HS nêu đoạn khó đọc
- HS lắng nghe.
- HS đọc đoạn nhóm đôi.
- 2 HS đọc
- HS làm theo yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
HS lắng nghe.
49
tuổi để bảo vệ tổquốc.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
………...................................................................................................................…
************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 9)
Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết hai loại danh từ: chung và riêng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái
quát của chúng.
- Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
- GV hỏi: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác
- 2-3 HS trả lời.
định danh từ trong câu sau: Lan là một học - HS xác định: Lan, học sinh
sinh chăm chỉ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:29-30'
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Xếp các từ vào nhóm thích
hợp).
- GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các từ
- HS đọc
trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên
nhóm).
- HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi
- HS trình bày.
theo cặp hoặc theo nhóm để đối chiếu kết
quả.
- Đáp án:
- 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ
+ người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
thích hợp.
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
- GV có thể viết lên bảng (hoặc làm các
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
thẻ từ hình bông hoa và cho HS thả vào
giỏ).
- GV nhận xét, truyên dương
- HS lắng nghe.
50
Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư.
Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.
G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách
viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc
B.
- GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi
và gợi ý.
- GV hướng dẫn HS chơi theo nhóm hoặc
2 nhóm đại diện chơi trước lớp. Nếu chơi
trong nhóm, HS có thể làm vào phiếu học
tập, vở bài tập hoặc ghi ra vở, nháp của
mình, sau đó đối chiếu đáp án để tìm ra
người thắng (làm xong nhanh và đúng).
Nếu 2 nhóm chơi trước lớp, GV chuẩn bị
tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong
thư để HS có thể thả các phong thư vào
đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong
trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội
dung và quan sát cách viết hoa/ viết
thường của các từ trong bài tập 1 theo gợi
ý.
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV.
GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS nêu lí
do lựa chọn phong thư cho hộp thư.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất
đáp án của trò chơi.
Nhóm A (sông,
- Viết thường
người, thành phố) - Gọi tên một loại
sự vật
Nhóm B (Cửu
- Viết hoa
Long, Chu Văn
- Gọi tên một sự
An, Hà Nội)
vật cụ thể, riêng
biệt
- GV tổng kết:
- GV mời 1 HS đọc to phần ghi nhớ về
danh từ chung và danh từ riêng. Các HS
khác đọc thầm theo.
Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh
từ riêng trong đoạn văn.
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. HS
làm việc cá nhân, đọc lại đoạn văn và tìm
các danh từ chung và riêng, sau đó nêu
trong nhóm.
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS thực hiện trò chơi theo dự hướng
dẫn của GV.
- HS đọc
- HS lắng nghe theo sự HD của GV
51
- Đại diện 2 - 3 nhóm nêu các danh từ
chung và danh từ riêng mà nhóm đã tìm
được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV ghi các kết quả HS tìm được lên
bảng theo hai nhóm (danh từ chung, danh
từ riêng) hoặc mời 1 – 2 HS lên bảng ghi
kết quả của các nhóm.
- HS trình bày.
- Đáp án:
+ Danh từ chung: người, anh hùng,
tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện,
tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.
+ Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam,
Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà
Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng.
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét.
- GV khen ngợi các HS đã tích cực làm bài - HS lắng nghe.
tập.
Bài 4. Tìm danh từ theo mỗi nhóm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của - Đáp án:
bài tập: Tìm danh từ theo mỗi nhóm (với
Danh từ chung Thước, bút, cặp
mỗi nhóm, có thể tìm hơn một danh từ),
chỉ 1 dụng cụ
sách, sách, vở,…
viết vào vở, giấy nháp, … Sau đó trao đổi
học tập
trong nhóm.
Danh từ riêng
Hạnh, Thủy,
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp.
gọi tên 1 người Thương,…
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý.
bạn (lưu ý: có
Vũ Quang Anh,
thể chỉ có tên
Nguyễn Hà
hoặc cả họ cả
Phương, Nguyễn
tên)
Gia Hưng,…
Danh từ chung Giáo viên, bác sĩ,
chỉ 1 nghề
kĩ sư, y tá, công
nhân, nông dân,
…
Danh từ riêng
Thanh Niên, Kim
gọi tên 1 con
Mã,…
đường, con phố
Danh từ chung Quạt, bát, đĩa,
chỉ 1 đồ dung
chảo, nồi, tủ lạnh,
trong gia đình
tủ, …
Danh từ riêng
Mỹ, Pháp, Ba
gọi tên 1 đất
Lan, Hàn Quốc,
nước
Nhật Bản, …
- GV lưu ý HS khi viết các danh từ riêng
chỉ tên người, tên địa lí phải tuân theo quy
tắc viết hoa. Nếu HS nêu các nước có tên
phiên âm như Ác-hen-ti-na, Mê-xi-cô, Uru-goay,… thì GV lưu ý HS quy tắc viết
hoa tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài.
3. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
52
? Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2-3 HS trả lời
nào?
? Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa
- HS thực hiện
nói về học tập?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................…...
...............................................................................................................................…..
...............................................................................................................................…..
**********************
Ngày thứ 2
Ngày soạn:09/9/2023
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
TOÁN (Tiết 7)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ; nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên
tiếp.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS trả lời.
- Xác định số chẵn, số lẻ trong các số: 123,
- Hs nêu.
324, 56, 78, 215.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành: 29-30'
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- Con ong bay đến bông hoa
màu nào nếu bay theo đường ghi
số chẵn, nếu bay theo đường ghi
số lẻ.
- Làm sao để xem xác định được màu bông
- HS thực hiện.
hoa ghi số chẵn, màu bông hoa ghi số lẻ?
a) Bay đến bông hoa màu xanh
b) Bay đến bông hoa màu vàng
- HS trả lời. (dựa vào dấu hiệu
nhận biết số chẵn, số lẻ. Chữ số
6408 có chữ số tận cùng là 8
số chẵn); chữ số 1965 có chữ số
53
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV củng cố dấu hiệu nhận biết số chẵn, số
lẻ.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a)
- Để tìm được 2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số lẻ
liên tiếp ta làm cách nào?
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý b)
- GV cùng HS nhận xét, chốt: hai số chẵn
liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị; hai số lẻ
liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Để tìm được
2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số lẻ liên tiếp ta lấy
số đó cộng thêm 2.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
yêu cầu bài.
- Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các
số lẻ?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:2'
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp hơn
kém nhau mấy đơn vị?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
tận cùng là 5 số lẻ)
- HS đọc.
- Nêu số nhà còn thiếu và dãy số
chẵn và dãy số lẻ.
- HS thực hiện.
a) 116, 118, 120, 122, 124, 126
b) 117, 119, 121, 123, 125, 127
- HS nêu. (Cứ 1 số nhà chẵn, đối
diện với nó là 1 số lẻ, giống như
Mai và Rô-bốt đã tìm hiểu ở dãy
phố bài học trước)
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Điền số vào ô trống.
- HS nêu.
a) ...2 đơn vị (lấy 118 – 116 = 2)
...2 đơn vị (lấy 119 – 117 = 2)
- Ta cộng thêm 2
- HS nêu:
b) 78, 80, 82 (cộng thêm 2)
67, 69, 71 (cộng thêm 2)
- HS thực hiện
- HS đọc.
- Lập số chẵn và số lẻ có 2 chữ
số từ các số 7,4,5.
- HS thảo luận theo cặp.
+ Số chẵn: 74, 54.
+ Số lẻ: 47, 45, 75, 57
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là
4 số chẵn; chữ số tận cùng là
5, 7 số lẻ)
- HS lắng nghe
- HS nêu.
54
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
********************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 10)
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu ý kiến
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
GV cho HS đọc 2 đề trong SGK và yêu
- 2-3 HS đọc và lựa chon đề theo sự
cầu HS chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
lựa chọn của mình
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về tình cảm gia đình mà
em đã học hoặc đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về các con vật mà em đã
đọc hoặc đã nghe.
2. Luyện tập, thực hành.29-30'
a. Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc các đề bài. Cả lớp
- HS đọc đề bài.
cùng đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 đề - HS lắng nghe
và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài.
- HS đọc các yêu cầu chuẩn bị trong
- HS đọc
SHS.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận
- HS thảo luận
nhóm chuẩn bị ý kiến để trình bày trong
nhóm.
- GV gợi ý cho HS để từng HS trình bày - HS trình bày ý kiến cá nhân.
các ý kiến của mình trong nhóm. GV lưu
ý HS nêu lí do yêu thích một câu chuyện
thật rõ ràng, thuyết phục vì đây là trọng
tâm của đề bài.
b. Tìm ý.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong
- HS lắng nghe.
SHS theo từng phần của đoạn văn (mở
đầu, triển khai, kết thúc).
- HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở
- HS thực hiện
phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của
55
mình.
- HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã - HS làm bài vào vở hoặc nháp.
tìm được.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS, - HS lắng nghe.
khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu
cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó
khăn trong việc tìm ý.
c. Góp ý và chỉnh sửa.
- GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn trong - HS đổi vở hoặc nháp trong nhóm.
nhóm, đọc thầm phần tìm ý của bạn, góp
ý nhận xét theo hướng dẫn trong SHS.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- HS góp ý. Nhận xét
- Chỉnh sửa ý theo góp ý.
- HS chỉnh sửa.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:3;
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS lắng nghe HD
Vận dụng: HS viết, vẽ, … lên một tấm
bìa cứng để giới thiệu bản thân mình một
cách thật sáng tạo (giống như thiết kế một
poster). VD: Sử dụng các từ ngữ độc đáo,
ấn tượng để mô tả bản thân, trang trí bằng
các hình vẽ, biểu tượng,… thật đẹp, sử
dụng các khung hình hoặc ô chữ để giúp
bài giới thiệu trông hấp dẫn hơn, …
- GV lưu ý HS chú ý quy tắc viết hoa khi - HS lắng nghe và chia sẻ.
sử dụng các danh từ riêng trong phần giới
thiệu. Sau khi làm xong tấm bìa giới
thiệu về bản thân, HS có thể chia sẻ và
xin góp ý của người thân.
- GV nhắc lại các nội dung HS đã được
- HS lắng nghe.
học:
+ Đọc và tìm hiểu văn bản Anh em sinh
đôi.
+ Tìm hiểu và luyện tập về danh từ
chung, danh từ riêng.
+ Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
- GV dặn HS về nhà đọc trước bài 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
*************************
KHOA HỌC (TIẾT 2)
TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
56
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. Nêu được và
liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
- Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong đời
sống sản xuất và sinh hoạt.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
- Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.- SGK và các thiết bị, học liệu phục
vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở ghi, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: 3' : 2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi. Quan sát hình
và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Quan sát hình gói muối ăn, mời HS + Nước hòa tan một số chất.
nêu tính chất của nước.
+ Câu 2: Quan sát hình chai nước lọc, mời + Nước khong có hình dạng nhất định.
HS nêu tính chất của nước.
+ Câu 3: Quan sát hình người lau mồ hôi, + Nước thấm vào một số đồ vật.
mời HS nêu tính chất của nước.
+ Câu 4: Quan sát hình người đang tưới cây. + Vì để cho cây sống và tươi tốt.
Mời HS nêu lí do vì sao lại tưới cây?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới: 29-30'
Hoạt động 2: Vận dụng tính chất của
nước. (Sinh hoạt nhóm 2)
- GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh
quan sát và chỉ ra những hình nào thể hiện
nước có tính chất thấm qua vật, nước chảy từ - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả
cao xuống thấp, nước hòa tan một số chất, lời các câu hỏi theo yêu cầu.
nước chảy ra từ mọi phía.
- Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện
nhiệm vụ.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời một số HS nêu thêm về một số ví
dụ khác ở gia đình và địa phương em mà con
- HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của
mình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
57
người đã vận dụng các tính chất của nước.
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội
dung:
Nhờ có những tính chất của nước mà con
người ta làm được rất nhiều lợi ích trong đời
sống như đi ngoài mưa thì mang áo mưa (vì
nước ngấm vào người), ...
Hoạt động 3: Vai trò của nước trong đời
dống, sản xuất và sinh hoạt.
a) Vai trò của nước đối với sự sống sinh
vật. (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
trông các hình dưới đây:
+ Em hãy quan sát hình và cho biết vai trò
của nước đối với con người, động vật và thực
vật:
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
tranh, thảo luận và đưa ra các phương
án trả lời.
- Vai trò của nước:
+ Đối với con người và động vật là thức
uống. (Hình 6a, b).
+ Là môi trường sống của một số động
vật (hình 6c)
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp
thêm một số vai trò của nước:
+ Nước chiếm phần lớn trong cơ thể người,
động vật, thực vật. Nếu sinh vật bị mất nước
1/10 đến 1/5 lượng nước trong cơ thể thì sẽ
bị chết.
+ Nước hòa tan nhiều chất, giúp cơ thể hấp
thụ được các chất dinh dưỡng và thải ra các
chất độc hại.
b) Vai trò của nước đối với đời sống sinh
hoạt con người (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
58
trông các hình dưới đây:
tranh, thảo luận và đưa ra các phương
+ Em hãy quan sát hình và cho biết vai trò án trả lời
của nước đối với con người, động vật và thực
vật:
- Vai trò của nước:
+ Nước dùng để tắm gội sạch sẽ. (Hình
7a)
+ Nước dùng để nấu chín tức ăn phục
vụ nhu cầu đời sống của con người
(Hình 7b)
+ Nước dùng để trồng lúa nằm cung
cấp lương thực tực phẩm cho con người
và dùng để chăn nuôi (ình 7c)
+ Nước dùng để sản xuất điện phục vụ
cho việc thắm sáng và phục vụ công
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo nghiệp. (Hình 7d)
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
luận.
thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- Cả lớp lắng nghe
thêm một số vai trò của nước:
4. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi.
vai trò của nước đối với đời sống hằng
ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được
nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2
phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
************************
Ngày thứ 3
Ngày soạn:09/9/2022
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 13 tháng 9 năm 2023
TOÁN
BIỂU THỨC CHỨA CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được biểu thức chứa chữ (2 + a là biểu thức chứa chữ).
- Biết cách tính giá trị của biểu thức chứa chữ với mỗi giá trị của chữ, vận dụng giải
được các bài tập 1, 2, 3 ở phần hoạt động.
- Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
59
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:- Phấn màu, máy chiếu, bài giảng điện tử
HS: vở viết SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: 3'
- Lớp hát tập thể
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- Gọi Hs lên bảng tính:
- HS hoàn thàn bài.
a) 354 + 21 – 100
- HS nhận xét.
= 375 – 100
- HS lắng nghe
= 275
- HS viết tên bài
b) 5212 x 2 + 210
= 10424 + 210
= 10634
- GV gọi 1-2 HS làm bài trên bảng.
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV giới thiệu vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới: 10-12'
- GV HD HS.
- HS lắng nghe.
GV yêu
cầu HS tính ra nháp
- GV đưa tình hình từ chuyện gấp thuyền
của Nam, Việt, Mai đưa ra biểu thứa chứa
chữ 2 + a.
- Nếu a = 4 thì 2 + a = 2 + 4 = 6. 6 là một
giá trị của biểu thức 2 + a
- Nếu a = 12 thì 2 + a = 2 + 12 = 14, 14 là
giá trị của biểu thức 2 + a.
Mỗi lần tay chữ a bằng một số ta tính được
một giá trị của biểu thức 2 + a
=> Kết luận: Qua ví dụ trên các em có thể
thấy được 2 + a chính là một b...
TUẦN 2
Ngày thứ 1
Ngày soạn:09/9/2023
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
Tuần 2: Tiết 4 - Sinh hoạt dưới cờ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM
*************************
TOÁN (Tiết 6)
SỐ CHẴN, SỐ LẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền kề
nhau
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì với + Hai bạn đang nói tới các chữ số ở
nhau?
hai bên dãy nhà, một dãy là số chẵn,
dãy còn lại đánh số lẻ.
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết - HS suy ngẫm.
số chẵn, số lẻ? (Câu hỏi mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới: 10-12'
- Theo các em, có cách nào để nhận biết số - HS trả lời. (Lấy số đó chia cho 2, số
chẵn, số lẻ không?
chia hết cho 2 là số chẵn, số không
chia hết cho 2 là số lẻ)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2, 6
chia hết cho 2; 7 không chia hết cho
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ 2, 5 không chia hết cho 2 => Như
ở chữ số có hai chữ số, ba chữ số,…
vậy 8, 6 là số chẵn; 7, 5 là số lẽ)
- HS lấy thêm nhiều ví dụ khác.
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận: - HS lắng nghe.
+ Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 là
các số chẵn.
+ Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 là - Nối tiếp HS nêu.
các số lẻ.
- 2-3 HS nêu.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số lẻ.
43
- Em hãy nêu lại dấu hiệu nhận biết số chẵn,
số lẻ?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành: 18'
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm cá nhận -> nhóm đôi.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS khoanh bút chì
vào số chẵn, bút mực vào số lẻ.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em tìm được số
chẵn, số lẻ?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS nêu số chẵn nối tiếp.
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- GV gọi HS nêu số lẻ nối tiếp.
- Vì sao em xác định các số đó là số lẻ?
- Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ?
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:2'
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- HS đọc.
- Tìm số chẵn, số lẻ.
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- HS trả lời.
+ Các số 12, 108, 194, 656, 72 có các
chữ số tận cùng lần lượt là 2,8,4,6,2
là số chẵn.
+ Các số 315, 71, 649, 113, 107 có
các chữ số tận cùng lần lượt là 5, 1,
9, 3, 7 là số lẻ.
- HS đọc.
- Tìm số chẵn, số lẻ trên tia số.
- HS nêu. (các số: 0, 2, 4, 6, 8, 10,
12)
- Vì các số đó chia hết cho 2
- HS nêu. (các số: 1, 3, 5, 7, 9, 11)
- Vì các số đó không chia hết cho 2
- HS nêu: có 7 số chẵn, 6 số lẻ
- HS đọc.
- Tìm xem có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ từ 10 đến 31.
- HS nêu. (vẽ tia số sau đó đếm)
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án. (Có 11 số chẵn,
11 số lẻ)
- HS nêu.
44
...............................................................................................................................……..
...............................................................................................................................…….
********************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 8)
Đọc: ANH EM SINH ĐÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của
nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau
về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bơi bản
thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất.
- Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người.
LG : Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ tuổi
để bảo vệ tổquốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, Giáo án, SGK Tiếng Việt 4.Tranh ảnh minh họa câu chuyện
Anh em sinh đôi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3' (3-5')
- Trò chơi xem ai nhanh mắt.
- GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng thời
đưa ra hình ảnh và Yêu cầu HS làm nhóm
đôi. GV đưa ra luật chơi. Trong vòng 30
giây nhóm nào nhanh mắt đọc tìm được 5
diểm khác nhau giữa 2 tranh sau đó xung
phong lên nêu.
HS xem và cùng hoạt động.
+ Chơi trò chơi theo nhóm đôi (Tìm và
- HS lắng nghe
nói nhanh 5 diểm khác nhau giữa 2
tranh)
+ HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm khác - HS lắng nghe và tham gia chơi trò chơi.
nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó sẽ chiến
thắng.
- Khi HS nêu điểm khác nhau, GV
khoanh tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó trên
- HS thực hiện theo yêu cầu.
tranh.
- HS nêu: Bụi cây truóc mặt cậu bé, bụi
cây sau thân cây lớn, màu áo của cậu bé,
màu quyển sách, chỏm tóc của cậu bé.
45
- GV tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, các
em thấy có những sự vật, hiện tượng
nhìn thoáng qua tưởng như rất giống
nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi,
nhung họ vẫn có những khác biệt nhất
định về hình thức, tinh cách,…
- GV chiếu tranh đường đua HS quan sát
và nêu những điều em thấy trong tranh.
- GV mời HS nêu nội dung tranh minh
hoạ.
- GV giới thiệu (Khi quan sát chưa kĩ
chúng ta rất khó để các em có thể nhìn
thấy được những điểm khác biệt ấy tuy
nhiên mỗi sự vật dù cho có rất nhiều
điểm giống nhau thì vẫn tồn tại những
điểm khác biệt và bài học hôm này cũng
hướng về chủ đề này qua bài đọc “ Anh
em sinh đôi”
- GV ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới: 10-12'
a. Luyện đọc:8' -10'
- GV đọc mẫu toàn bài. Yêu cầu cả lớp
theo dõi và tìm từ khó
- Luyện đọc từ khó.
- GV hướng dẫn đọc ngắt câu dài.
- Gọi HS đọc câu dài.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
Hai anh em mặc đồng phục/ và đội mũ/
giống hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ cũ nhầm
mất thôi;
Các bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay
thế/ khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong
trận kéo co...
? Bài chia làm mấy đoạn?
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh và nêu
- HS ghi vở.
- HS theo dõi và tìm từ khó.
- 2-3 HS luyện phát âm từ khó
- HS lắng nghe.
- 2 HS luyện đọc
- 1-2 HS nêu cách chia đoạn của mình.
- Bài chia làm 4 đoạn.
Đoạn 1: từ đến đến chẳng bận tâm đến
chuyện đó;
Đoạn 2: tiếp theo đến nỗi gạch nhiên
ngập tràn của Long;
46
- GV chốt chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp giải
nghĩa từ (nếu có)
- HS đọc đoạn nhóm 2.
* Chuyển ý
b. Tìm hiểu bài: 8'-10'
- Em đọc kĩ câu văn đầu tiên và câu văn
thứ hai trong bài “Anh em sinh đôi” để
tìm ra câu trả lời.
Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu
như thế nào?
+ HS nhận xét
+ GV nhận xét.
Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện cảm
xúc và hành động của Long khi thấy
mình giống anh?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 1 trả
lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn
bị câu trả lời, sau đó trao đổi theo cặp
- Gọi đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác theo dõi nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lời giải và giảng
* Chuyển ý:
Câu 3. Theo em, vì sao Long không muốn
giống anh của mình? Chọn câu trả lời
hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người gọi
nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống
người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng
của mình.
- Em đọc kĩ câu cuối của đoạn một để tìm
Đoạn 3: tiếp theo đến để trêu các cậu
đấy,
Đoạn 4: còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc nhóm 2
- HS đọc thầm lại và trả lời:
- HS trả lời : Long và Khánh được giới
thiệu là anh em sinh đôi, giống nhau như
đúc.
- HS nhận xét.
- Mời 1 HS đọc câu hỏi.
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.
- HS làm việc cá nhân
- HS làm việc nhóm đôi.
- 1-2 HS Đại diện các nhóm trả lời.
- Nhóm khác theo dõi nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu
47
ra câu trả lời.
- GV nêu câu hỏi, sau đó yêu cầu HS làm
việc cá nhận ->HS trao đổi nhóm 4.
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giao viên giảng: Lúc đầu, Long rất
thích thú khi mọi người nhầm lần giữa
mình và anh tai, nhưng khi lớn lên Long
không thích nữa, Long luôn cố gắng làm
mọi thứ khác anh như cách nói chuyện,
dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc để làm
gì các e nhỉ? Long đang muốn khẳng
định vẻ riêng của mình không muốn
giống bất cứ ai.
* Chuyển ý:
Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn, Long
đã nhận ra mình khác anh như thế nào?
- GV nêu yêu cầu câu hỏi.
- GV gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại giữa
các bạn nhỏ trong câu chuyện để tìm ý trả
lời cho câu hỏi.
- GV có thể đặt câu hỏi phụ:
? Các bạn đã nói những gì về sự khác
nhau giữa Long và Khánh?
- HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS trao đổi trong nhóm, theo
cặp và thống nhất đáp án.
- GV cho HS trình bày trước lớp.
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét và kết luận.
Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long và
Khánh thể hiện qua hành động, lời nói
của từng nhân vật.
- GV yêu cầu HS xác định đề bài
- GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện
hành động và lời nói của Long và Khánh,
sau đó nhận xét về Long và Khánh qua
các hành động và lời nói đó.
- HS làm việc cá nhân
- HS làm việc nhóm 4.
- HS nêu
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu lắng nghe
- HS đọc đoạn hội thoại.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Các bạn nói Long và Khánh
mỗi người một vẻ, không hề giống nhau.
Long chậm rãi, lúc ào cũng nghiêm túc;
Khánh nhanh nhảu, hay cười.
- HS làm việc cá nhân
- HS thảo luận nhóm để trả lời
- HS trình bày đáp án. Nhờ vào nói
chuyện với các bạn mà Long đã nhận hai
anh em chỉ giống nhau về ngoại hình, còn
đặc điểm tính cách, thói quen,… đều khác
nhau.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS xác định đề bài.
- HS liệt kê chi tiết về hành động và lời
nói của Khánh và Long.
- HS trao đổi, thảo luận nhóm về Khánh
và Long.
48
- HS trao đổi trong nhóm 4 HS.
- GV cho HS nhận xét trong nhóm
- GV cho HS trình bày.
- GV nhận xét và kết lận.
Dựa vào lời nói và hành động và nội
dung của bài đọc cho chúng ta thấy:
+ Long: Là người nghiêm túc, chậm rãi
hay suy nghĩ, còn muốn khẳng điịnh bản
thân, muốn mình đặc biệt và duy nhất
khống muốn mình giống ai, luôn muốn
mình có sự khác biệt.
+ Khánh: nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ
đơn giản, Hay cười, khi có em trai giống
mình. Hiểu rõ mội việc khác nhau về tính
cách và giống nhau về hình dáng không
khiến phải bận tâm.
+ Thông qua hành động lời nói của nhân
vật thì đã toát lên tính cách và đặc điểm
của Long và Khách.
* Câu chuyện muốn nói với ta điều gì:
Mọi người có thể giống nhau về ngoài
hình, và một số đặc điểm nào đó, nhưng
không ai giống ai hoàn toàn vì mỗi bản
thân là một thực thể duy nhất.
3. Luyện tập, thực hành: Luyện đọc lại.
(8'-10')
- Mời 1 HS nêu lại ND bài.
- Y/C HS nêu giọng đọc phù hợp với nội
dung bài.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp lần 2.
- Y/C HS tìm đoạn khó đọc.
- GV HD HS đọc đoạn khó.
- HS đọc đoạn nhóm đôi.
* Trò chơi tìm nhà đọc truyện hay.
- GV mời đại diện 2 HS của hai nhóm
đọc diễn cảm trước lớp.
- Các nhóm khác tìm xem bạn nào là nhà
đọc truyện hay.
- GV nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:2'
? Qua văn bài học trên giúp chúng hiểu
được điều gì?
LG: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh
Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ
- HS nhận xét trong nhóm.
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS nêu ND bài.
- HS nêu giọng đọc
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi
- HS nêu đoạn khó đọc
- HS lắng nghe.
- HS đọc đoạn nhóm đôi.
- 2 HS đọc
- HS làm theo yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
HS lắng nghe.
49
tuổi để bảo vệ tổquốc.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
………...................................................................................................................…
************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 9)
Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết hai loại danh từ: chung và riêng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái
quát của chúng.
- Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
- GV hỏi: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác
- 2-3 HS trả lời.
định danh từ trong câu sau: Lan là một học - HS xác định: Lan, học sinh
sinh chăm chỉ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:29-30'
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Xếp các từ vào nhóm thích
hợp).
- GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các từ
- HS đọc
trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên
nhóm).
- HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi
- HS trình bày.
theo cặp hoặc theo nhóm để đối chiếu kết
quả.
- Đáp án:
- 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ
+ người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
thích hợp.
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
- GV có thể viết lên bảng (hoặc làm các
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
thẻ từ hình bông hoa và cho HS thả vào
giỏ).
- GV nhận xét, truyên dương
- HS lắng nghe.
50
Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư.
Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.
G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách
viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc
B.
- GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi
và gợi ý.
- GV hướng dẫn HS chơi theo nhóm hoặc
2 nhóm đại diện chơi trước lớp. Nếu chơi
trong nhóm, HS có thể làm vào phiếu học
tập, vở bài tập hoặc ghi ra vở, nháp của
mình, sau đó đối chiếu đáp án để tìm ra
người thắng (làm xong nhanh và đúng).
Nếu 2 nhóm chơi trước lớp, GV chuẩn bị
tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong
thư để HS có thể thả các phong thư vào
đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong
trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội
dung và quan sát cách viết hoa/ viết
thường của các từ trong bài tập 1 theo gợi
ý.
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV.
GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS nêu lí
do lựa chọn phong thư cho hộp thư.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất
đáp án của trò chơi.
Nhóm A (sông,
- Viết thường
người, thành phố) - Gọi tên một loại
sự vật
Nhóm B (Cửu
- Viết hoa
Long, Chu Văn
- Gọi tên một sự
An, Hà Nội)
vật cụ thể, riêng
biệt
- GV tổng kết:
- GV mời 1 HS đọc to phần ghi nhớ về
danh từ chung và danh từ riêng. Các HS
khác đọc thầm theo.
Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh
từ riêng trong đoạn văn.
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. HS
làm việc cá nhân, đọc lại đoạn văn và tìm
các danh từ chung và riêng, sau đó nêu
trong nhóm.
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS thực hiện trò chơi theo dự hướng
dẫn của GV.
- HS đọc
- HS lắng nghe theo sự HD của GV
51
- Đại diện 2 - 3 nhóm nêu các danh từ
chung và danh từ riêng mà nhóm đã tìm
được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV ghi các kết quả HS tìm được lên
bảng theo hai nhóm (danh từ chung, danh
từ riêng) hoặc mời 1 – 2 HS lên bảng ghi
kết quả của các nhóm.
- HS trình bày.
- Đáp án:
+ Danh từ chung: người, anh hùng,
tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện,
tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.
+ Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam,
Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà
Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng.
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét.
- GV khen ngợi các HS đã tích cực làm bài - HS lắng nghe.
tập.
Bài 4. Tìm danh từ theo mỗi nhóm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của - Đáp án:
bài tập: Tìm danh từ theo mỗi nhóm (với
Danh từ chung Thước, bút, cặp
mỗi nhóm, có thể tìm hơn một danh từ),
chỉ 1 dụng cụ
sách, sách, vở,…
viết vào vở, giấy nháp, … Sau đó trao đổi
học tập
trong nhóm.
Danh từ riêng
Hạnh, Thủy,
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp.
gọi tên 1 người Thương,…
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý.
bạn (lưu ý: có
Vũ Quang Anh,
thể chỉ có tên
Nguyễn Hà
hoặc cả họ cả
Phương, Nguyễn
tên)
Gia Hưng,…
Danh từ chung Giáo viên, bác sĩ,
chỉ 1 nghề
kĩ sư, y tá, công
nhân, nông dân,
…
Danh từ riêng
Thanh Niên, Kim
gọi tên 1 con
Mã,…
đường, con phố
Danh từ chung Quạt, bát, đĩa,
chỉ 1 đồ dung
chảo, nồi, tủ lạnh,
trong gia đình
tủ, …
Danh từ riêng
Mỹ, Pháp, Ba
gọi tên 1 đất
Lan, Hàn Quốc,
nước
Nhật Bản, …
- GV lưu ý HS khi viết các danh từ riêng
chỉ tên người, tên địa lí phải tuân theo quy
tắc viết hoa. Nếu HS nêu các nước có tên
phiên âm như Ác-hen-ti-na, Mê-xi-cô, Uru-goay,… thì GV lưu ý HS quy tắc viết
hoa tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài.
3. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
52
? Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2-3 HS trả lời
nào?
? Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa
- HS thực hiện
nói về học tập?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................…...
...............................................................................................................................…..
...............................................................................................................................…..
**********************
Ngày thứ 2
Ngày soạn:09/9/2023
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
TOÁN (Tiết 7)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ; nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên
tiếp.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS trả lời.
- Xác định số chẵn, số lẻ trong các số: 123,
- Hs nêu.
324, 56, 78, 215.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành: 29-30'
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- Con ong bay đến bông hoa
màu nào nếu bay theo đường ghi
số chẵn, nếu bay theo đường ghi
số lẻ.
- Làm sao để xem xác định được màu bông
- HS thực hiện.
hoa ghi số chẵn, màu bông hoa ghi số lẻ?
a) Bay đến bông hoa màu xanh
b) Bay đến bông hoa màu vàng
- HS trả lời. (dựa vào dấu hiệu
nhận biết số chẵn, số lẻ. Chữ số
6408 có chữ số tận cùng là 8
số chẵn); chữ số 1965 có chữ số
53
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV củng cố dấu hiệu nhận biết số chẵn, số
lẻ.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a)
- Để tìm được 2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số lẻ
liên tiếp ta làm cách nào?
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý b)
- GV cùng HS nhận xét, chốt: hai số chẵn
liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị; hai số lẻ
liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Để tìm được
2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số lẻ liên tiếp ta lấy
số đó cộng thêm 2.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
yêu cầu bài.
- Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các
số lẻ?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:2'
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp hơn
kém nhau mấy đơn vị?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
tận cùng là 5 số lẻ)
- HS đọc.
- Nêu số nhà còn thiếu và dãy số
chẵn và dãy số lẻ.
- HS thực hiện.
a) 116, 118, 120, 122, 124, 126
b) 117, 119, 121, 123, 125, 127
- HS nêu. (Cứ 1 số nhà chẵn, đối
diện với nó là 1 số lẻ, giống như
Mai và Rô-bốt đã tìm hiểu ở dãy
phố bài học trước)
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Điền số vào ô trống.
- HS nêu.
a) ...2 đơn vị (lấy 118 – 116 = 2)
...2 đơn vị (lấy 119 – 117 = 2)
- Ta cộng thêm 2
- HS nêu:
b) 78, 80, 82 (cộng thêm 2)
67, 69, 71 (cộng thêm 2)
- HS thực hiện
- HS đọc.
- Lập số chẵn và số lẻ có 2 chữ
số từ các số 7,4,5.
- HS thảo luận theo cặp.
+ Số chẵn: 74, 54.
+ Số lẻ: 47, 45, 75, 57
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là
4 số chẵn; chữ số tận cùng là
5, 7 số lẻ)
- HS lắng nghe
- HS nêu.
54
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
********************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 10)
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu ý kiến
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
GV cho HS đọc 2 đề trong SGK và yêu
- 2-3 HS đọc và lựa chon đề theo sự
cầu HS chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
lựa chọn của mình
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về tình cảm gia đình mà
em đã học hoặc đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về các con vật mà em đã
đọc hoặc đã nghe.
2. Luyện tập, thực hành.29-30'
a. Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc các đề bài. Cả lớp
- HS đọc đề bài.
cùng đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 đề - HS lắng nghe
và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài.
- HS đọc các yêu cầu chuẩn bị trong
- HS đọc
SHS.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận
- HS thảo luận
nhóm chuẩn bị ý kiến để trình bày trong
nhóm.
- GV gợi ý cho HS để từng HS trình bày - HS trình bày ý kiến cá nhân.
các ý kiến của mình trong nhóm. GV lưu
ý HS nêu lí do yêu thích một câu chuyện
thật rõ ràng, thuyết phục vì đây là trọng
tâm của đề bài.
b. Tìm ý.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong
- HS lắng nghe.
SHS theo từng phần của đoạn văn (mở
đầu, triển khai, kết thúc).
- HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở
- HS thực hiện
phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của
55
mình.
- HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã - HS làm bài vào vở hoặc nháp.
tìm được.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS, - HS lắng nghe.
khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu
cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó
khăn trong việc tìm ý.
c. Góp ý và chỉnh sửa.
- GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn trong - HS đổi vở hoặc nháp trong nhóm.
nhóm, đọc thầm phần tìm ý của bạn, góp
ý nhận xét theo hướng dẫn trong SHS.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- HS góp ý. Nhận xét
- Chỉnh sửa ý theo góp ý.
- HS chỉnh sửa.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:3;
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS lắng nghe HD
Vận dụng: HS viết, vẽ, … lên một tấm
bìa cứng để giới thiệu bản thân mình một
cách thật sáng tạo (giống như thiết kế một
poster). VD: Sử dụng các từ ngữ độc đáo,
ấn tượng để mô tả bản thân, trang trí bằng
các hình vẽ, biểu tượng,… thật đẹp, sử
dụng các khung hình hoặc ô chữ để giúp
bài giới thiệu trông hấp dẫn hơn, …
- GV lưu ý HS chú ý quy tắc viết hoa khi - HS lắng nghe và chia sẻ.
sử dụng các danh từ riêng trong phần giới
thiệu. Sau khi làm xong tấm bìa giới
thiệu về bản thân, HS có thể chia sẻ và
xin góp ý của người thân.
- GV nhắc lại các nội dung HS đã được
- HS lắng nghe.
học:
+ Đọc và tìm hiểu văn bản Anh em sinh
đôi.
+ Tìm hiểu và luyện tập về danh từ
chung, danh từ riêng.
+ Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
- GV dặn HS về nhà đọc trước bài 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
*************************
KHOA HỌC (TIẾT 2)
TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
56
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. Nêu được và
liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
- Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong đời
sống sản xuất và sinh hoạt.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
- Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.- SGK và các thiết bị, học liệu phục
vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở ghi, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: 3' : 2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi. Quan sát hình
và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Quan sát hình gói muối ăn, mời HS + Nước hòa tan một số chất.
nêu tính chất của nước.
+ Câu 2: Quan sát hình chai nước lọc, mời + Nước khong có hình dạng nhất định.
HS nêu tính chất của nước.
+ Câu 3: Quan sát hình người lau mồ hôi, + Nước thấm vào một số đồ vật.
mời HS nêu tính chất của nước.
+ Câu 4: Quan sát hình người đang tưới cây. + Vì để cho cây sống và tươi tốt.
Mời HS nêu lí do vì sao lại tưới cây?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới: 29-30'
Hoạt động 2: Vận dụng tính chất của
nước. (Sinh hoạt nhóm 2)
- GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh
quan sát và chỉ ra những hình nào thể hiện
nước có tính chất thấm qua vật, nước chảy từ - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả
cao xuống thấp, nước hòa tan một số chất, lời các câu hỏi theo yêu cầu.
nước chảy ra từ mọi phía.
- Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện
nhiệm vụ.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời một số HS nêu thêm về một số ví
dụ khác ở gia đình và địa phương em mà con
- HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của
mình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
57
người đã vận dụng các tính chất của nước.
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội
dung:
Nhờ có những tính chất của nước mà con
người ta làm được rất nhiều lợi ích trong đời
sống như đi ngoài mưa thì mang áo mưa (vì
nước ngấm vào người), ...
Hoạt động 3: Vai trò của nước trong đời
dống, sản xuất và sinh hoạt.
a) Vai trò của nước đối với sự sống sinh
vật. (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
trông các hình dưới đây:
+ Em hãy quan sát hình và cho biết vai trò
của nước đối với con người, động vật và thực
vật:
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
tranh, thảo luận và đưa ra các phương
án trả lời.
- Vai trò của nước:
+ Đối với con người và động vật là thức
uống. (Hình 6a, b).
+ Là môi trường sống của một số động
vật (hình 6c)
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp
thêm một số vai trò của nước:
+ Nước chiếm phần lớn trong cơ thể người,
động vật, thực vật. Nếu sinh vật bị mất nước
1/10 đến 1/5 lượng nước trong cơ thể thì sẽ
bị chết.
+ Nước hòa tan nhiều chất, giúp cơ thể hấp
thụ được các chất dinh dưỡng và thải ra các
chất độc hại.
b) Vai trò của nước đối với đời sống sinh
hoạt con người (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
58
trông các hình dưới đây:
tranh, thảo luận và đưa ra các phương
+ Em hãy quan sát hình và cho biết vai trò án trả lời
của nước đối với con người, động vật và thực
vật:
- Vai trò của nước:
+ Nước dùng để tắm gội sạch sẽ. (Hình
7a)
+ Nước dùng để nấu chín tức ăn phục
vụ nhu cầu đời sống của con người
(Hình 7b)
+ Nước dùng để trồng lúa nằm cung
cấp lương thực tực phẩm cho con người
và dùng để chăn nuôi (ình 7c)
+ Nước dùng để sản xuất điện phục vụ
cho việc thắm sáng và phục vụ công
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo nghiệp. (Hình 7d)
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
luận.
thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- Cả lớp lắng nghe
thêm một số vai trò của nước:
4. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi.
vai trò của nước đối với đời sống hằng
ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được
nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2
phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
************************
Ngày thứ 3
Ngày soạn:09/9/2022
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 13 tháng 9 năm 2023
TOÁN
BIỂU THỨC CHỨA CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được biểu thức chứa chữ (2 + a là biểu thức chứa chữ).
- Biết cách tính giá trị của biểu thức chứa chữ với mỗi giá trị của chữ, vận dụng giải
được các bài tập 1, 2, 3 ở phần hoạt động.
- Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
59
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:- Phấn màu, máy chiếu, bài giảng điện tử
HS: vở viết SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: 3'
- Lớp hát tập thể
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- Gọi Hs lên bảng tính:
- HS hoàn thàn bài.
a) 354 + 21 – 100
- HS nhận xét.
= 375 – 100
- HS lắng nghe
= 275
- HS viết tên bài
b) 5212 x 2 + 210
= 10424 + 210
= 10634
- GV gọi 1-2 HS làm bài trên bảng.
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV giới thiệu vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới: 10-12'
- GV HD HS.
- HS lắng nghe.
GV yêu
cầu HS tính ra nháp
- GV đưa tình hình từ chuyện gấp thuyền
của Nam, Việt, Mai đưa ra biểu thứa chứa
chữ 2 + a.
- Nếu a = 4 thì 2 + a = 2 + 4 = 6. 6 là một
giá trị của biểu thức 2 + a
- Nếu a = 12 thì 2 + a = 2 + 12 = 14, 14 là
giá trị của biểu thức 2 + a.
Mỗi lần tay chữ a bằng một số ta tính được
một giá trị của biểu thức 2 + a
=> Kết luận: Qua ví dụ trên các em có thể
thấy được 2 + a chính là một b...
 









Các ý kiến mới nhất