Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD TUẦN 17

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Thu
Ngày gửi: 15h:12' 27-12-2025
Dung lượng: 528.6 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1 7

Thứ hai ngày 29 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: NGHỀ EM YÊU THÍCH
Sinh hoạt đầu tuần: EM VỚI NGHỀ YÊU THÍCH
1. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công
tổng hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:

4.Điều chỉnh sau bài dạy

Tiếng Việt
Bài 31: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI(T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước
đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu
chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua
câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng
trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp
phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho
tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn
nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc.
- Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi.
- Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề
nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*. Năng lực.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1.Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng?
+ Trả lời:Hải đăng phát sáng trong đêm giúp tàu thuyền điịnh hướng đi lại giữa đại
dương. Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ cảm thấy yên tâm,
không lo lạc đường.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Những ngọn hải đăng được thắp sáng
bằng gì?
+ Trả lời:Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng điện năng lượng mặt trời. Đó
là nguồn điện được tạo ra từ việc chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
*. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn).
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình .

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại, tinh nhanh, làm ruộng,…
-Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/
là chỗ ấy,/ các bạn nhỏ xúm lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
*. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì?
+ Làm đồ chơi bằng bột màu
Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất thích đồ chơi của Bác Nhân?
+ Ở ngoài pố, cái sào nứa cám đồ chơi của bác dựng chỗ nào là dụng chỗ ấy, các
bạn nhỏ xúm lại
Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê.
a. Vì bác về quê làm ruộng.
b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác.
c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa.
Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước buổi bán hàng cuối cùng của bác
Nhân.
+ Đâm con lợn đất, được một ít tiền. Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ món tiền, nhờ mấy
bạn trong lớp mua giúp đồ chơi của bác.
Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế nào.
+ Biết tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng
trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp
phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho
tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn
nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc.
* Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
c. Nói và nghe: Người làm đồ chơi

* Hoạt động 3:Kể lại người làm đồ chơi
- 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông gắn bó
+ Yêu cầu: HS dựa vào gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện
- HS đại diện trình bày kể từng đoạn câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 4:
- GV hỏi HS về nội dung câu chuyện.
- Nêu về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho
người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV kết luận: (Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những
nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung
quanh.)
c.Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Cho HS kể một câu chuyện về việc mình biết quan tâm tới những người xung
quanh .
+ GV động viên HS mạnh dạn kể.
- Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người xung quanh.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
TOÁN
ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100,1000
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
-Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) sốcó một chữ số khi giải
các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn(hai bước tính);
bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn”
GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn
đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
b. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức
- HS quan sát và trình bày
* 360 + 47- 102 = 407 – 102
360 - (335 - 30) = 360 - 305
= 305
= 55
Nối cánh hoa số 305 với biểu thức A.
Nối cánh hoa số 55 với biểu thức B.
*132 x (12 - 9) = 132 x 3
(150 + 30): 6 = 180 : 6
=396
= 30
Nối cánh hoa số 396 với biếu thức
Nối cánh hoa số 30 với biếu thức E.
80 + 60 X 2 = 80 + 120
= 200
Nối cánh hoa 200 với biểu thức D.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài toán
- GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải
được bài toán có lời văn liên quan số lớn gấp mấy lần số bé.
- Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Bài giải

Cây cau hiện nay cao gấp cây cau lúc mới tróng số lần là:
6 : 2 = 3 (lần)
Đáp số: 3 lần
Bài 3: (Làm việc cả lớp)
a.Yêu cầu HS:Dạng bài khám phá giúp HS làm quen, nhận biết được tính chất kết
hợp củaphép nhân.
- HS đọc được bài toán qua mô tả hình vẽ
Con ngỗng cân nặng 6 kg, con chó nặng gấp 2 lần con ngỗng, con lợn nặng gấp 5
lầncon chó. Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
-HS phân tích bài toán và rút ra phép tính 6 x 2 x 5 =
- HS lần lượt nêu các cách để đưa ra kết quả.
+ Mai đã nhóm hai thừa số đầu thành biểu thức: (6 x 2) x5 rồi tính được 60;
+ Việt đã nhóm hai thừa số sau thành biểu thức 6 x(2 x 5) rồi tính được 60;
Rô-bốt đã nhận xét (như bóng nói) cả hai bạn đều làm dùng, cách tính của Việt
thuận tiện hơn.
+ GV chốt lại: (6 x 2) X 5 = 6 x (2x 5) (muốn tính 6 x 2 x 5 có thê' tính (6 X 2)
bằng 12 rồi nhân 12 với 5 hoặc tính (2 X 5) bằng 10 rồi lấy 6 nhân với 10).
b. GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách tính giá trị của biểu thức thuận tiện.
- Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
8x5x2 = 8 x (5 x 2) = 8x10 =80
9 x 2 x 5 = 9 x (2x5) =9x10 = 90
- GV Nhận xét, tuyên dương.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi. Khoanh tròn vào kết quả
đúng: GV chuẩn bị sẵn
( Chiếu lên màn hình cho HS chơi)
- Nhận xét, tuyên dương
-

-

.................................................................................
.....................................................................................................................................
................................................
Thứ ba ngày 30 tháng 12 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 31: CÂY BÚT THẦN (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức:

- Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Cây bút thần”.
- Biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện. Biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Biết kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu các tình tiết, sự việc câu chuyện.
Nêu được nhận về nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- Chia sẻ với bạn nội dung bài đọc mở rộng( viết về những người làm việc thàm
lặng, có ích cho xã hội). Biết ghi chép nhưng thông tin cơ bản về bài học.
- Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh
trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh.
- Viết được bức thư theo hướng dẫn
- Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp
đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Người làm đồ chơi” và trả lời câu hỏi : Bác Nhân làm
nghề gì?
+ Làm đồ chơi bằng bột màu
+ GV nhận xét, tuyên dương.

Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Người làm đồ chơi” và nêu nội dung bài.
+ Đọc và trả lời câu hỏi: giúp em hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò
he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới
những người xung quanh
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
*. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (5đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cây bút vẽ.
+ Đoạn2: Tiếp theo cho đến trong tay minh.
+ Đoạn3: Tiếp theo cho đến em vẽ cho cuốc.
+ Đoạn4: Tiếp theo cho đến vẽ lờ sưởi để sưởi.
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Mã Lương, kiếm củi trên núi, lấp lánh,lò sưởi,…
- Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài:
Một đêm, / Mã Lương mơ thấy một cụ già tóc bạc phơ/ đưa cho em cay bút sáng
lấp lánh./ Em reo lên:/ “ Cây bút đẹp quá!” Cháu cảm ơn ông!”
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
*. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1:Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương rất thích vẽ và vẽ rất giỏi?
+ Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ.
Mã Lương vẽ trên đất, tren đá.
Câu 2:Mã Lương được ai tặng cho cây bút thần ? Cây bút đó có gì lạ?
+ Mã Lương được cụ già tóc bạc phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút đó rất kỳ
diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ

cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì
thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật)
Câu 3:Đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho
họ từ khi có bút thần.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực hiện theo nhóm:
Bước 1. Tìm hiểu những việc Mã Lương làm cho dân làng từ khi có bút thần.
Bước 2. Từng em tập đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã
Lương đã làm cho họ, các em khác đóng vai người nghe, chăm chú nhìn vào
người nói.
Bước 3. Các thành viên đóng góp ý cho nhau để đóng vai đạt hơn trước.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Câu 4: Theo em, vì sao Mã Lương không chịu làm theo ý muốn của phú ông?
a. Vì phú ông đã nhốt Mã Lương vào chuồng ngựa.
b. Vì phú ông bát Mã Lương chịu đói, chịu rét.
c. Vì phú ông đã giàu có lại tham lam.
d. Nêu ý kiến khác của em.
- GV HD và trả lời theo nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt phương án đúng là c. và giả thích thêm những đáp án còn lại không
đúng.
Câu 5: Em đoán xem nững sự việc gì sẽ xảy ra tiếp theo.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung văn bản: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành
động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- GV chọnđọc đoạn,GV đọc một lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Vận dụng
*. Hoạt động 4: Chia sẻ với bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, chia sẻ với bạn về việc làm tốt của nhân vật
trong bài đã đọc.
- GV gợi ý:

* Nhân vật chính trong bài đọc là ai?
* Việc làm tốt của nhân vật là gì?
* Em cảm nhận điều gì về việc làm tốt đó?
* Việc làm tốt đó đem đến cho em bài học gì?
- GV nhận xét chung và khen ngợi HS.
- Khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nguồn tài liệu học tập..
................................................................................................................................
TOÁN
ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
-Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
- Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một
số trường hợp đơn giản.
-Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho
số có một chữ số
- Phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học,
năng lực giao tiếp toán học
*. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dẠy học
1. Khởi động:

- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Gv cho HS quan sát hình vẽ.
- Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, Việt
- Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng cách sử dụng phép chia
( Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: 2=?
- GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực hiện

312 2
2 156
11 ¿ 10 ¿
12 ¿ 12 ¿
0

- 3 chia 2 được 1, viết 1
1 nhân 2 bằng 2; 3 trừ 2 bằng 1
- Hạ 1, đươc 11; 11 chia 2 được 5,
viết 5
5 nhân 2 bằng 10; 11 trừ 10 bằng 1.

312 : 2 = 156
( Mai và Việt ) ta có phép tính: 156 : 5= ?

156 5
15 31
06 ¿ 5 ¿
1

- 15 chia 5 được 3, viết 3
3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0
- Hạ 6; 6 chia 5 được 1, viết 1.

156 : 5 = 31 ( dư 1)
Hoạt động:
Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính
381 3

554 4

625 5

237 5

428 6

371 7

-Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính đã đặt tính sẵn

- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ cách làm
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

381 3
3 127
08 ¿ 6 ¿
21 ¿ 21 ¿
0

554 4
4 138
15 ¿ 12 ¿
34 ¿ 32 ¿
2

- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: ( Làm việc nhóm 4 ) Số?
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương
c. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,... để học sinh thực
hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ tư ngày 31 tháng 12 năm 2024
TOÁN
Bài 42: ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (T1) – Trang 116
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấuphép tính, có hoặc
khôngcó dấu ngoặc.

- So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, nhản, chia với một
số.
- Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong phạm 1 000.
- Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và
lậpluận toán học cho HS.
- Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV trình chiếu phép tính nhân, chia
+ HS chọn kết quả đúng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm bài
- 4HS chữa bài trước lớp.
a) 47 + 36 – 50 = 83 – 50
b) 731 - 680+ 19 = 51 + 19
= 33
= 70.
b) 85 : 5 x 4 = 17 x 4
d) 63 x 2 : 7 = 126 : 7

= 68
= 18
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức.
- HS trao đổi cách tính trước lớp.
- GV và HS nhận xét và bổ sung.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
14 x 6 – 29 = 84 – 29
192 – 23 x 4 = 192 – 92
= 55
= 100
96 : 8 + 78 = 12 + 78
348 + 84 : 6 = 348 + 14
= 90
= 362
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Giải bài toán
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì? + 1 bao gạo năng 30kg, 1 bao ngô 45kg
+ Bài toán hỏi gì? + 3 bao gạo và 1 bao ngô nặng bao nhiêu kg?
+ Phải làm phép tính gì? + Thực hiện phép nhân và cộng
- GV và HS chữa bài cho HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Những biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn hơn 80?
- Gv nhắc lại cách làm bài: Tính giá trị của biểu thức xong, so sánh kết quả với 80.
- HS nêu miệng kết quả trước lớp.
- Kết quả: Các biểu thức B, C, D có giá trị lớn hơn 80.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. Đố em?( Đâylà bài tập “nâng cao” dành cho HS khá, giỏi, do đó khòng yêu
cầu tất cả HS làm bài này.)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách làm bài.
- GV giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính“+”
hoặc sao cho giá trị của biểu thức đó bằng 5.
- GV nhận xét tuyên dương.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức ( Chơi trò chơi tiếp sức: tính giá
trị của biểu thức)

+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................
Tiếng Việt
Nghe – Viết: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Viết đúng chính tả một đoạn bàiNgười làm đồ chơi( theo hình thức ngheviết) trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng chữ viết hoa tên người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm,yêu thương mọi người, quê hương qua
bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
*. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: câu chuyệnnói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của
một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh
phúc.
- Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả .
- GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả:
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD
sà
 
Gửi ý kiến