Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD TUẦN 14 LỚP 4 CTGDPTM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Ngọc
Ngày gửi: 14h:44' 30-11-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
Sáng :Tiết 1- Sinh hoạt dưới cờ: DIỄN ĐÀN KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
– HS biết được tên và ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng đồng. HS có ý thức tham
gia các hoạt động kết nối cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu diễn đàn kết nối cộng đồng
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự lễ chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 5'
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới cờ.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn - HS nghiêm túc theo dõi.
nghệ nhảy zumba do các bạn trong câu
lạc bộ biểu diễn.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Tiểu phẩm ứng xử văn hóa nơi công cộng. 15
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới cờ.
+ Học sinh biết được tên và ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng đồng.
+ Học sinh tham gia trình diễn tiểu phẩm, ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức cho HS tham gia diễn
- HS tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới
đàn theo chủ đề Kết nối cộng đồng.
cờ.

- Nêu tên một số tổ chức xã hội trong cộng
đồng.
- Nhà trường nêu ý nghĩa của một số hoạt
động kết nối cộng đồng.
- Học sinh trình diễn tiểu phẩm: Ứng xử văn

- HS kể tên các tổ chức.
-HS lắng nghe.
- HS theo dõi tiểu phẩm

hóa nơi công cộng.
- HS chia sẻ
- Chia sẻ bài học em rút ra được từ tiểu
phẩm.
3. Luyện tập: 15
- Mục tiêu:
+ Những hoạt động kết nối cộng đồng mà HS có thể tham gia, giá trị của hoạt động
kết nối cộng đồng mang lại cho bản thân và xã hội.
+ Hưởng ứng phong trào “Ứng xử nơi công cộng”.
- Cách tiến hành:
- Triển khai kế hoạch tham gia một số hoạt
- HS hưởng ứng tham gia phong
động kết nối cộng đồng..
trào.
- GV nêu câu hỏi:
+ Em sẽ tham gia phong trào kết nối cộng
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
đồng có tên là gì?
mình.
+ Những việc em có thể làm khitham gia trong
họat động cộng đồng đó là gì?
+ Khi tham gia phong trào kết nối đó em sẽ
- 2 đến 3 HS chia sẻ cảm nghĩ về
cảm thấy thế nào?
hoạt động kết nối cộng đồng và
- GV nêu ý nghĩa, giá trị của hoạt động kết nối bày tỏ mong muốn tham gia.
cộng đồng mang lại cho bản thân và xã hội.
-HS lắng nghe.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 2: Đọc
BAY CÙNG ƯỚC MƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bay cùng ước mơ.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu được suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào
hành động, lời nói của nhân vật.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu: 5'
*Ôn bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Người tìm đường lên các vì sao
và TLCH:
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ như
thế nào?
+ Theo em, nhan đề “Người tìm đường lên các vì
sao” có ý nghĩa gì?
*Giới thiệu chủ điểm:
- GV hướng dẫn HS xem tranh chủ điểm và nêu
nội dung tranh.
- GV giới thiệu chủ điểm
- GV chia nhóm yêu cầu HS quan sát tranh minh
họa, đoán xem các bạn nhỏ đang nói chuyện gì.
- GV gọi HS chia sẻ
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hình thành kiến thức: 25
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới.
Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi.
Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo.
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (lưng đồi, nâu sậm, vũ
trụ,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Những
vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù nhìn/ làm
bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các
mảnh áo mưa/ bay phấp phới.;…
+ Đọc diễn cảm ở các câu là lời nói trực tiếp của
các nhân vật.

Hoạt động của HS

- HS đọc và TLCH

- HS quan sát tranh và nêu nội
dung
- HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc
- HS trả lời

- HS đọc nối tiếp

- HS lắng nghe

- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Tìm thông tin về bối cảnh diễn ra câu
chuyện?
? Thế nào là bối cảnh diễn ra câu chuyện?
- YC HS thảo luận trong nhóm TL câu 1
-GV nhận xét, chốt ý
Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào khi
quan sát ngôi làng và bầu trời? 
-GV nhận xét, chốt ý
- GV liên hệ HS muốn viết bài văn miêu tả tốt
cần quan sát thật kĩ, lựa chọn những từ ngữ giàu
hình ảnh để miêu tả một cách sinh động.
Câu 3: Các bạn nhỏ đã mơ ước những gì? Đóng
vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói về ước mơ
của mình và giải thích vì sao mình có ước mơ đó.
- Mời 1 HS nêu yêu cầu 
- GV YC HS thảo luận nhóm 4 nêu ước mơ của
các bạn nhỏ và đóng vai.
- GV nhận xét, chốt ý
- GV gọi HS đóng vai
- GV khen ngợi HS.
Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh bạn
nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những quả
bóng ước mơ bay lên trời xanh. 
- GV liên hệ nói về sự thay đổi ước mơ theo nhận
thức và suy nghĩ của mỗi người.
Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của các bạn
nhỏ, em sẽ kể những gì về ước mơ của mình. 
- Em ước mơ điều gì?
- Vì sao em ước mơ điều đó?
- Ước mơ của em có gì thú vị?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:5

- HS luyện đọc

- HS nêu
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- HS đọc lại đoạn 1 và trả lời
- HS nhận xét
- Lắng nghe

- HS nêu YC
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời câu
hỏi, nhóm khác nhận xét
- 2 – 3 HS đóng vai nói về ước
mơ của mình.
- 2 – 3 HS trình bày

- HS lắng nghe

- HS suy nghĩ và TLCH

- HS lắng nghe
- HS thực hiện

- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- HS trả lời.
- Hãy nói về ước mơ của em.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 3: Toán
Bài 40: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tính và thực hiện tính được tính chia cho số có hai chữ số, trong đó học
sinh hình thành được kĩ năng “Ước lượng thương” (thông qua thao tác “Làm tròn và dự đoán
thương”).
- Vận dụng được vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Áp dụng được phép tính chia để giải quyết bài
toán liên quan đến chia hai chữ số.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia cho số có hai chữ
số.
- Bảng phụ, phiếu học tập, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. Hoạt động khởi động 7'
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- Học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”
- GV đưa các thẻ phép tính chia nhẩm cho

- Các nhóm tổ cử người đại diện tham

10, 100, 1000,…và các kết quả, học sinh

gia, mỗi nhóm 6 bạn, cùng thi đua.

sẽ ghép nối giữa các kết quả và phép tính.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương đội
thắng cuộc.
- GV giới thiệu bài.

- HS ghi tên bài vào vở.

Bài 3. 10'
-Yêu cầu HS đọc đề bài

-HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

- HS trả lời

+ Bài toán hỏi gì?

- HS trả lời

- Yêu cầu trao đổi nhóm 2 – chia sẻ trước

- HS thảo luận nhóm 2 trao đổi kết quả,

lớp.

giải thích cách làm

- Yêu cầu 1HS làm bảng phụ
- Gọi HS chia sẻ trước lớp

- HS làm bài
-1HS chia sẻ trước lớp
Bài giải:

Số ngày các vận động viên phải đi là:
- GV nhận xét, tuyên dương

39 : 13 = 3(ngày)

- Bài 3 giúp em biết điều gì ?

Đáp số: 3 ngày
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước chia cho
số có hai chữ số

- Vận dụng kĩ năng chia cho số có hai
chữ số để giải quyết các bài toán liên
quan.

D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng cách chia cho số có hai chữ số vào giải quyết tình huống thực
tiễn.
* Cách thực hiện:
Bài 4: 12'
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?

- HS đọc bài toán
- HS trả lời

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm
cách làm.

- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.

- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Đại diện HS nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét
Bài giải:
- Gọi HS nhận xét. Yêu cầu HS nêu cách

Ta có: 78 : 16 = 4 (dư 14)

thực hiện phép chia 78 : 16

Vậy cần ít nhất 5 hộp để đóng hết số

* Củng cố-dặn dò: 5'

bánh trên.

- Qua bài học hôm nay, các em biết thêm
được điều gì? Khi đặt tính, em nhắc bạn

- HS nêu

cần lưu ý điều gì?

- HS nêu

- Em hãy tìm tình huống thực tế liên quan
đến phép chia cho số có hai chữ số, đặt ra

- HS lắng nghe yêu cầu.

bài toán cho mỗi tình huống đó rồi chia sẻ
với bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 4: Rèn toán
Chia cho số có hai chữ số- chữa vở rèn tuần 13
Chiều
Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết nhận diện, sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể.
- Biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu: 5'
- GV hỏi: Tính từ là gì? Đặt 1 câu có sử
- 2-3 HS trả lời
dụng tính từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành: 25
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm từ ngữ thích hợp để tả độ
- GV chiếu tranh các con vật ở BT1
cao tăng dần của mỗi con vật trong tranh.)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh
- HS quan sát, làm việc cá nhân
độ cao của các con vật và chọn từ ngữ

thích hợp để tả độ cao của nó.
- GV YC HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận và thống nhất đáp án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án:
- Lắng nghe
Ngựa – hơi cao, lạc đà – khá cao, voi –
cao, hươu cao cổ - rất cao.
- GV chốt: Để thể hiện mức độ của tính
- HS lắng nghe, nhắc lại.
từ, có thể kết hợp tính từ với các từ chỉ
mức độ như hơi, khá, rất, quá, lắm,…
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tả đặc điểm - HS thảo luận nhóm
hoạt động của từng con vật trong tranh
theo yêu cầu.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
- Lắng nghe
+ Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi chậm.
Sên bò quá chậm. Rùa nhích từng bước
khá chậm.
+ Tranh 2: Mèo di chuyển nhanh. Ngựa
phi khá nhanh. Báo đang lao đi rất
nhanh. 
- HS nhắc lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thể hiện
mức độ của tính từ.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và gợi ý
- HS đọc
- GV HD HS phân tích hàng đầu tiên
- HS lắng nghe
trong bảng:
+ Các từ trong 1 hàng được sắp xếp theo
mức độ tăng dần về màu sắc từ trái sang
phải: cột 1: mức độ nhạt, cột 2: mức độ
tiêu chuẩn, cột 3: mức độ đậm.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
-HS thảo luận và thống nhất đáp án
thành phiếu học tập.
- Đại diện nhóm trình bày.
trăng trắng
trắng
trắng tinh, trắng xóa,…
đo đỏ
đỏ
đỏ rực, đỏ ối, đỏ au,…
tim tím
tím
tím lịm, tím ngắt,…
xanh xanh
xanh
xanh ngắt, xanh rì,…
- GV nhận xét, nêu cách tạo ra tính từ chỉ mức độ - HS lắng nghe
dựa trên một tính từ chỉ mức độ tiêu chuẩn.

Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc đoạn văn và xác định các từ ngữ
cần thay thế.
- Những từ ngữ nào có thể thay vào các từ in
đậm?
- HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án: vàng rực; chầm
chậm; xanh biếc; trong veo.
- GV chốt: Những từ ngữ được in đậm và các từ
ngữ thay thế đều thể hiện mức độ của đặc điểm.

- HS đọc
- HS đọc và nêu
- xanh xanh ,vàng rực,trong
veo, chậm rãi, xanh biếc, vàng
nhạt, trong trong, chầm chậm.
- HS làm bài
- 2 – 3 nhóm trả lời
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ

- GV mở rộng thêm: Để thể hiện mức độ của tính
từ chúng ta có thể tạo ra phép so sánh. VD: Tờ
giấy này trắng hơn, tờ giấy này trắng nhất,…
3. Vận dụng, trải nghiệm: 5'
- Để thể hiện mức độ của tính từ chúng ta có thể - 2-3 HS trả lời
làm như thế nào?
- Đặt câu có sử dụng tính từ chỉ mức độ.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 2: RTV
Ôn luyện đọc hiểu, tính từ, văn tả hoạt động con vật - chữa bài tuần 13
Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2023
Sáng:

Tiết 1: Khoa học

Bài 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được những nội dung chính dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt vào một số tình huống đơn giản
trong cuộc sống.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập nọi sung BT2 đến BT6

- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:5'
- GV yêu cầu HS kể tên các dạng năng lượng - HS suy ngẫm trả lời.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Tóm tắt nội dung theo chủ đề 10'
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu tóm
tắt và trao đổi những nội dung chính đã học ở - HS tiến hành.
chủ đề năng lượng.
- HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ khi
- HS thực hiện
HS gặp khó khăn
- Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ sung
- HS chia sẻ, lắng nghe, ghi nhớ.
và hoàn thiện.
HĐ 2: Trả lời câu hỏi và bài tập: 17'
- Yêu cầu HS tự giải bài tập trên phiếu.
- HS thực hiện
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết
- HS thảo luận theo cặp, hoàn thành
luận.
phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Vật cho ánh
Vật cản ánh sáng
Vật dẫn nhiệt Vật dẫn nhiệt kém
sáng truyền qua
tốt
Tấm kính trong Quyển sách, xoong xoong nhôm Quyển sách, cánh cửa
nhôm, cánh cửa gỗ
gỗ, tấm kính trong
3. Việc làm giảm ô nhiễm tiếng ồn:
- Treo biển cấm bấm còi ở những nơi gần bệnh viện, trường học.
- Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc với khu dân cư ven đường.
- Trồng cây xanh quanh nhà.
4. Có hai cách làm bóng con rối nhỏ đi: Di chuyển con rối lại gần màn hình
hoặc di chuyển đèn ra xa con rối.
4. Nhà bạn Minh quay về hướng nam. Buổi sáng trời nắng….
5. Có hai cách làm thí nghiệm.
3. Vận dụng, trải nghiệm: 3'
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 3: Toán
Bài 41: Luyện tập T1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số
(ước lượng thương trong trường hợp chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số, thực hiện
một lượt chia và chưa cần điều chỉnh thương)
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống
thực tiễn liên quan.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành các bài tập về đặt
tính và thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số; Tìm hiểu việc sử
dụng phép chia gắn với tình huống thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách thực hiện các bài toán
thực tế liên quan.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách vận dụng các phép chia này.
3. Phẩm chất.
- Yêu thích môn toán.
- Yêu lao động, biết giữ gìn các sản phẩm lao động thủ công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép
chia cho số có hai chữ số.
- HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. Hoạt động khởi động: 5'
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Con số bí
mật”
- Cách chơi: Tìm con số còn thiếu để được
phép tính đúng trong các phép tính nhẩm.
Thực hiện chung toàn lớp bằng bảng con
ghi kết quả.

- HS lắng nghe.

- Mời 1hs lên điều khiển lớp chơi.

- HS lớp trưởng lên điều khiển

- GV trình chiếu các slide có các phép tính

- HS thực hiện chơi trò chơi

sau:
20 × …………. = 80

20 × ……4……. = 80

20 × …………. = 180

20 × ……9……. = 180

30 × …………. = 90

30 × ……3……. = 90

50 × …………. = 250

50 × ……5……. = 250

70 × …………. = 560

70 × ……8……. = 560

90 × …………. = 810

90 × ……9……. = 810

- GV nhận xét trò chơi.

- HS lắng nghe

* Giới thiệu bài: Tiết toán hôm trước các
em đã học chia cho số có hai chữ số.
Trong tiết toán hôm nay, chúng ta sẽ cùng
ôn lại kiến thức này qua bài: Luyện tập
- GV ghi bảng

-Hs viết vào vở

C. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25
* Mục tiêu:
- Biết cách nhân nhẩm nhanh để điền được số thích hợp vào chỗ trống (bài 1)
- Biết đặt tính và thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số
(ước lượng thương trong trường hợp chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số, thực
hiện một lượt chia và chưa cần điều chỉnh thương)( bài 2)
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình
huống thực tiễn liên quan.( bài 2,3,4,5,6)
* Cách thực hiện:
Bài 1. Hoạt động cá nhân, làm bài vở
bài tập.
- Gọi HS đọc đề bài 1.

- HS đọc đề.

+ Bài 1 yêu cầu làm gì?

- HS trả lời.

- Yêu cầu hs làm cá nhân vào vở bài tập.

- HS suy nghĩ làm cá nhân.

- Chữa bài: Chia sẻ trước lớp bằng trò

- HS chơi trò chơi.

chơi: truyền điện

Ô 1= 2,3,4

Ô 2= 2
Ô 3=2
Ô 4=2,3
Ô 5=2,3
Ô 6= 2,3,4,5,6,7,8
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương.

- HS lắng nghe

*Chốt: Bài tập 1 giúp em biết điều gì?

- HS trả lời: nhân nhẩm số tròn chục và

Nhân nhẩm số tròn chục rồi so sánh chính

so sánh

là một bước nhỏ khi chúng ta ước lượng
thương phép chia cho số có hai chữ số
đấy, chúng ta vận dụng điều đó vào cùng
làm bài tập 2
Bài 2. Hoạt động cá nhân, làm bài vở
bài tập.
- Bài 2 yêu cầu em làm gì ?

- Tính, đặt tính rồi tính.

- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở bài

- Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT

tập.
- Chữa bài:
+ GV chiếu bài của 3 HS, y/c HS nêu kết

- HSN2: đổi vở, đọc cho nhau nghe kết

quả, HS khác nhận xét.

quả, sửa sai cho nhau nếu có, nêu cách

+ GV nhận xét chốt kết quả đúng/ sai.

làm.

+ Hs đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.

128:32= 104:49= 302:59= 207:68=
153:21= 259:6=

155:37= 164:82=

195:39= 324:78= 558:67= 304:59=
+ Y/c HS nêu cách thực hiện 2,3 phép tính
ví dụ 129:32=

- HS nêu: Làm tròn 128 được 130 ; làm
tròn 32 được 30. Nhẩm 130:30=4(dư
10), ta dự đoán thương là 4

- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe

*Chốt: Em hãy nêu quy trình thực hiện

- HS nêu:

phép chia cho số có hai chữ số.

+ Làm tròn, nhẩm thương

Như vậy là các em đã thực hiện phép chia

+ Dự đoán thương

cho số có hai chữ số khá tốt. Chúng ta vận

+ Kiểm tra bằng phép nhân

dụng kiến thức đó vào bài 3.

+ Nêu kết quả của phép chia sau khi
thực hiện

TIẾT 2, ngày dạy…../…/…
Bài 3. HS thảo luận N2 rồi làm bài vào
vở.
- Gọi HS đọc bài 3.

-Hs đọc

- Đề bài cho gì và hỏi gì?

- Hs TLCH

- Yêu cầu hs trao đổi N2 và làm bài Cá

- N2 trao đổi nói cho nhau nghe, giải

nhân vào vở BTT

thích cách làm, sửa sai nếu có.

- Chữa bài:
a) Gọi một nhóm trao đổi và chia sẻ ý a

- Hs chia sẻ ý a:

trước lớp.
Để chở hết 480 tấn hàng cần số toa tàu
+ Y/c nhóm đó 1 bạn trình bày bài làm và

là: 480:60= 8 (toa tàu)

1 bạn nêu cách thực hiện phép chia
480:60.
+ GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét chốt

- HS nhận xét, chữa bài

đúng sai, Y/c HS chữa bài( nếu làm sai).
b) Gọi một nhóm trao đổi và chia sẻ ý b

Vì 590:60= 9 (dư 50)

trước lớp.

Vậy để chở hết 590 tấn hàng cần ít nhất

+ Y/c nhóm đó 1 bạn trình bày bài làm và

10 toa tàu.

1 bạn nêu cách thực hiện phép chia
590:60.
+ GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét chốt
đúng sai, Y/c HS chữa bài (nếu làm sai)

- HS nhận xét, chữa bài

- Khai thác:
+ Em có nhận xét gì về cách trình bày bài

- HS TLCH

giải của 2 ý a,b?
+ Lưu ý khi số bị chia và số chia cùng có

- HSTL:Khi số bị chia và số chia cùng

chữ số 0 tận cùng, ta nhẩm thương bằng

có chữ số 0 tận cùng, ta nhẩm thương

cách nào cho nhanh?

bằng cách lược bỏ chữ số 0 tận cùng của
cả SBC và SC cho dễ nhẩm

*Chốt: Bài tập 3 giúp em biết thêm điều
gì?
Khi số bị chia và số chia cùng có chữ số

- HS lắng nghe

0 tận cùng, ta nhẩm thương bằng cách
lược bỏ chữ số 0 tận cùng của cả SBC và
SC cho dễ nhẩm nhé. Các em tiếp tục
luyện tập kiến thức này khi đến với Bài 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
...................................................................................................................................................
Tiết 4: Viết
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật.
- Bước đầu biết quan sát, tìm được các tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu: 5'
- GV yêu cầu HS đọc lại đơn đã viết ở tiết
- 2-3 HS đọc và TLCH
trước và TLCH:
+ Đơn gồm những mục nào? Nêu cách sắp xếp
các mục đó.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
- HS lắng nghe

2. Luyện tập, thực hành:25'
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- Gọi HS đọc đoạn văn và câu hỏi
- HS đọc
- GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện theo
- HS thảo luận
yêu cầu
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- 2 – 3 nhóm trình bày
- GV nhận xét, thống nhất đáp án:
a. Mở bài: Su là chú rùa nhỏ...bảy năm rồi
(Giới thiệu về chú rùa Su)
Thân bài: Chú rùa xu...tớ sẽ chờ!". (Miêu tả
đặc điểm của Su)
Kết bài: Em rất thích...rất thích em. (Bày tỏ
tình cảm, cảm xúc với chú rùa Su).
b. Phần thân bài có 2 đoạn. Đoạn đầu tả mai,
đầu, mắt. Đoạn sau tả chân, ngón chân, hoạt
động đặc trưng.
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- Gọi HS đọc lại 2 cách mở bài và TLCH:
- HS đọc
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
- HS lần lượt trả lời
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, câu đó giới thiệu - HS nhận xét
như thế nào về con vật?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào là
câu giới thiệu về con vật cần tả? Câu đầu tiên
trong đoạn làm nhiệm vụ gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách mở bài.
- Gọi HS đọc lại 2 cách kết bài và TLCH:
- HS đọc
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
- HS lần lượt trả lời
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, người viết thể
- HS nhận xét
hiện suy nghĩ, cảm xúc gì với con vật qua câu
đó?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào là
câu nêu cảm xúc, suy nghĩ của người viết với
con vật? Những câu còn lại cho biết gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách kết bài.
- GV chốt lại KT
Các đoạn văn Hình thức
Nội dung
MB trực tiếp
Ngắn gọn (1 câu) Giới thiệu ngay về con vật
MB gián tiếp
Nhiều hơn 1 câu Dẫn dắt về các sự vật, hiện tượng,….

KB mở rộng

Dài hơn 1 câu

KB không mở
rộng

Ngắn gọn (1 câu)

Bài 3:
- GV gọi HS đọc gợi ý
- GV YC HS thảo luận nhóm 4

sau đó mới giới thiệu con vật.
Nêu suy nghĩ, cảm xúc và có liên hệ mở
rộng.
Nêu ngay suy nghĩ, cảm xúc với con vật
và không liên hệ mở rộng

- HS đọc
- HS làm việc nhóm, trao đổi ý
kiến.
- 2 – 3 nhóm trình bày
- HS nhận xét

- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét
* Ghi nhớ:
- GV mời HS đọc ghi nhớ, khích lệ HS thuộc - HS đọc
tại chỗ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:5'
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận - HS đọc yêu cầu hoạt động vận
dụng.
dụng
- GV gợi ý: Nếu là con vật em quan sát ngoài - HS lắng nghe
đời thực, em có thể tìm các tính từ được gợi
ra khi em nhìn, nghe, chạm,… vào con vật.
- Yêu cầu trao đổi với người thân về những
- HS thực hiện
tính từ tìm được.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...........................................................................................................................
Chiều
Tiết 1+ Tiết 2: Đọc và luyện tập theo văn bản đọc
Đọc: CON TRAI NGƯỜI LÀM VƯỜN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con trai người làm vườn.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu
chuyện.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo.

* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:5'
- GV gọi HS đọc bài Bay cùng ước mơ nối tiếp theo
đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Các bạn nhỏ
cảm nhận như thế nào khi quan sát ngôi làng và bầu
trời?
- Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh các bạn nhỏ mơ
mình và các bạn bám vào những quả bóng ước mơ
bay lên trời xanh.
- GV mời 1 HS nêu YC phần khởi động
- GV YC HS trao đổi với bạn cùng bàn
- Mời HS phát biểu ý kiến
- GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi bài
2. Hình thành kiến thức:25'
a. Luyện đọc:8'
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- GV chốt chia đoạn: Bài chia làm 2 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến hễ mở mắt là nhìn thấy chúng.
Đoạn 2: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó (thuyền trưởng, mãnh liệt, nể
phục,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu dài;
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tâm
trạng của nhân vật.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:10'
Câu 1: Ước mơ của cậu bé và mong muốn của
người cha khác nhau như thế nào?
GV chốt: Cậu bé: muốn trở thành thuyền trưởng.
Người cha: muốn cậu bé trở thành người làm vườn.

Hoạt động của HS
- HS đọc nối tiếp
- HS trả lời

- 2-3 HS trả lời

- HS nêu
- HS trao đổi
- 2 – 3 HS trả lời
- HS lắng nghe

- HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS trả lời

- HS đọc nối tiếp lần 1
- HS đọc nối tiếp lần 2
- HS lắng nghe

- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS nhận xét

Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện ước mơ mãnh
liệt của cậu bé?
- GV chốt: Trong lúc người cha đang giảng dạy về
các loài cây, cậu luôn nghĩ biển trông như thế nào,
ánh mắt của cậu hướng về phía xa xăm, chất chứa
niềm khai kát mãnh liệt.
Cậu tìm báo, tạp chí giới thiệu về các loại tàu
thuyền. Cậu cắt hình những con tàu dán lên đầu
giưởng để hễ mở mắt là nhìn thấy chúng.
Câu 3: Người con được miêu tả như thế nào khi đã
trở thành thuyền trưởng và trở về thăm cha?
- GV cho HS tìm các chi tiết miêu tả ngoại hình và
cảm xúc của người con khi đó .
- GV gọi HS phát biểu
GV chốt đáp án: Ngoại hình: tràn trề sinh lực, sắc
mặt tươi tắn, bờ vai to khỏe.
Cảm xúc: tự hào, hạnh phúc.
Câu 4: Theo em, vì sao người cha rơi nước mắt khi
người con trở về?
- GV nhận xét, chốt đáp án: Cảm động, tự hào,
hạnh phúc vì sự trưởng thành của con. Đó cũng
chính là những giọt nước mắt ân hận của người cha
vì trước đây đã không ủng hộ ước mơ của con.
Câu 5: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi và đáp án lựa chọn
- GV YC HS thảo luận để chọn đáp án
- GV mời HS nêu đáp án
- GV nhận xét, chốt: Đáp án B
3. Luyện tập, thực hành: 7'
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:5'
- Tìm các danh từ chỉ người làm việc trên biển
trong đoạn văn.
- Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Đóng vai người con
trai, kể cho người bố nghe về hành trình trên biển
của mình.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

- HS trả lời
- HS nhận xét

- HS tìm và trao đổi với bạn
- HS tiếp nối nêu

- 2 - 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét

- 1 HS đọc
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời

- HS thực hiện
- HS thực hiện

- HS trả lời (Đáp án A)
- HS thảo luận, sau đó chia sẻ
trước lớp.

...............................................................................................................................
....................................................................................................................................
Chiều

Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2023
Tiết 2: Toán
Bài 41: Luyện tập T2

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số
(ước lượng thương trong trường hợp chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số, thực hiện
một lượt chia và chưa cần điều chỉnh thương)
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống
thực tiễn liên quan.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự ...
 
Gửi ý kiến