KHBD Tuần 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thuỷ
Ngày gửi: 19h:30' 31-12-2024
Dung lượng: 428.4 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thuỷ
Ngày gửi: 19h:30' 31-12-2024
Dung lượng: 428.4 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ngày thứ : 1
Ngày soạn: 09/ 11/2024
Ngày dạy: 11/11/2024
TUẦN 10
TOÁN (Tiết 28)
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 (Tiết 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng
trong phạm vi 10 bằng cách đếm thêm,
- Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính toán.
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
- Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có
vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng .
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của
bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: BTHT, Các tấm thẻ từ 5 chấm đến 6 chấm ...
* Học sinh: SGK, vở bài tập, Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động kết nối: 5'
-YC HS đọc lại các phép cộng trong phạm - HS đọc lại các phép cộng trong
phạm vi 6
vi 6
- HS NX bạn
- Gọi HS NX bạn.
- GV nhận xét chung
2. Hình thành kiến thức mới. 10'
- HS nhắc lại tên bài
-Nêu tên bài học – ghi bảng – cho HS nhắc
lại tên bài
- HS quan sát SGK
-Thêm vào thì bằng mấy?
- GV cho HS quan sát SGK và cho HS tự - HS tự nêu bài toán dựa theo hình
nêu bài toán dựa theo hình ảnh trong tranh ảnh trong tranh biểu thị.
+ Lúc đầu trong bình có 5 bông
biểu thị. GV gợi ý:
hoa.
+ Lúc đầu trong bình có mấy bông hoa?
+ Bạn Mai cắm thêm 2 bông hoa
+ Bạn Mai cắm thêm mấy bông hoa nữa?
nữa.
+ Vậy trong bình có tất cả mấy bông hoa?
+ Tất cả có 7 bông hoa.
- HD HS cách nêu câu trả lời đầy đủ:
- HS nêu lại.
+ 5 bông hoa thêm 2 bông hoa được mấy - HS thao tác và nêu kết quả
bông hoa?
- HS nêu lại: “5 thêm 2 là 7”
+ Vậy tất cả có mấy bông hoa?
- GV nêu đầy đủ: 5 bông hoa thêm 2 bông
hoa tất cả có 7 bông hoa.
- YC HS nêu lại.
- Tương tự YCHS quan sát hình tròn trong
SGK kết hợp thao tác lấy 5 chấm tròn màu
đỏ lấy thêm 2 chấm tròn màu xanh trong bộ
đồ dùng Toán -> Cho HS thực hiện thao tác
lấy thêm và nêu kết quả có bao nhiêu chấm
tròn sau khi lấy thêm.
- GV nêu: “5 chấm tròn thêm 2 chấm tròn là
7 chấm tròn, 5 thêm 2 là 7” .
- Gọi vài HS nêu lại: “5 thêm 2 là 7”
- GV vừa nêu 5 thêm 2 là 7 vừa HD cách
viết và viết mẫu lên bảng 5 + 2= 7
Đọc là: năm cộng hai bằng bảy”
- GV gọi HS đọc phép tính 5+2 = 7.
GV KL: Muốn biết tất cả có mấy chấm
tròn ta đếm tất cả các chấm tròn. Nhưng có
cách khác nhanh hơn đó là “ đếm thêm ” bắt
đầu từ 5 ( 5 chấm tròn màu đỏ) 5, 6, 7. Vậy
tất cả có 7 chấm tròn.
- GV gọi HS lên bảng viết 5 + 2 = 7 và đọc
phép tính.
- YC HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “năm
cộng hai bằng mấy?”.
* GV có thể nêu thêm tình huống tương tự
bằng cách sử dụng que tính để hình thành
phép cộng và tìm phép cộng bằng cách đếm
thêm
3. Thực hành – luyện tập. 15'
* Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho
HS làm bài và chữa bài theo từng phần
GV hướng dẫn HS quan sát, mô tả nội dung
từng hình thực hiện đếm thêm để tìm kết quả
phép tính.
a) + Có mấy con cá trong bình?
+ Bạn Nam đổ thêm vào bình mấy con cá
nữa?
+ Thực hiện cách đếm thêm để biết tất cả có
bao nhiêu con cá?
+ Vậy kết quả tìm được là mấy?
+ YC HS đọc phép tính tương ứng.
- HS đọc
- HS chú ý nghe
- HS nêu lại.
- HS trả lời
- HS đọc
- HS lắng nghe.
- HS viết và đọc
- HS trả lời
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài và chữa bài theo từng
phần
- HS quan sát, mô tả nội dung
từng hình thực hiện đếm thêm để
tìm kết quả phép tính.
+ Có 6 con cá trong bình
+ Thêm 1 con cá
+ Có tất cả 7 con cá
+ Kết quả tìm được là 7
+ HS đọc: 6 + 1 = 7
- HS thực hiện tương tự với các
phần còn lại.
- HS đọc lại các phép tính
- HD HS đếm bắt từ số lớn trong phép cộng:
6 + 1 thì số lớn là số 6 và sẽ bắt đầu đếm - HS thực hiện đếm thêm và nêu
kết quả.
thêm từ số 6. Ta đếm 6 ,7 vậy kết quả là 7.
- Làm tương tự với các phần còn lại.
-HS nghe
- GV ghi lại các phép tính khi HS đọc lên
bảng. Sau khi chữa bài, GV cho HS đọc - HS thực hiện quan sát và nêu
tình huống.
từng phép tính.
- Cho HS thực hiện đếm thêm với 1 vài phép - HS viết phép tính cộng phù hợp
tính như: 6 + 2 =
6+3=
5+4=
* Bài 2:
- HS trả lời
- GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi
cho HS làm bài.
- GV HD HS quan sát từng hình vẽ trong - HS viết số cần điền vào ô trống
SGK để nêu tình huống bài toán tương ứng,
từ đó HS làm quen với cách viết phép cộng
phù hợp với tình huống có vấn đề cần giải - HS đọc
quyết trong thực tế.
a) Có 4 bạn đang chơi ở cầu trượt, có thêm 2 - HS trả lời
bạn đến chơi cùng. Hỏi có tất cả mấy bạn
chơi cầu trượt?
- HS viết số cần điền
- Từ đó HS viết số bạn mới thêm vào vào ô
trống thứ nhất sau đó YC HS thực hiện đếm
thêm để tìm ra số cần điền vào ô trống còn - HS đọc
lại (4 + 2 = 6).
- Cho HS đọc lại phép tính vừa hoàn thiện.
b) Có 3 bạn nữ chơi nhảy dây, sau đó thêm 3 - HS nghe
bạn nam đến chơi cùng . Hỏi có tất cả mấy - HS chơi theo sự HS của GV
bạn chơi nhảy dây?
Từ đó HS viết số bạn nam mới thêm vào vào
ô trống thứ nhất sau đó YC HS đếm thêm để
- HS nêu kết quả tìm được
tìm ra số cần điền vào ô trống còn lại.
(3 + 3 = 6).
- Cho HS đọc lại phép tính vừa hoàn thiện
- Gọi HS đọc lại hai phép tính vừa viết.
Lưu ý cách viết phép tính cộng.
- HS luyện đọc thuộc các phép
* Bài 3:
cộng trong phạm vi 10.
- GV nêu yêu cầu và giải thích cách làm.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi theo cặp và - HS thực hiện
tự đánh giá ai nhanh ai đúng. YC HS sử
dụng cách đếm thêm để tìm kết quả đúng.
- HS nghe và ghi nhớ
- YC các cặp đại diện nêu kết quả tìm được.
- GV ghi lại các phép tính hoàn chỉnh lên
bảng và giới thiệu với HS các phép cộng
trong phạm vi 10.
- Cho HS luyện đọc thuộc các phép cộng
trong phạm vi 10.
4. Vận dụng.
5'
- YC HS sử dụng cách đếm thêm để tìm kết
quả của các phép tính sau:
3+6=
3+4=
5+3=
- HSNX – GV kết luận .
- NX chung giờ học- dặn dò về nhà ôn lại
các phép cộng trong phạm vi 10.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:(nếu có)
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 109 + 110)
BÀI 41: UI - ƯI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các
vần ui, ưi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ui, ưi (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ui,
ưi.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ui, ui có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: xin
phép bố mẹ hoặc ông bà được ra ngoài đi chơi với bạn bè (đá bóng).
- Cảm nhận được vẻ đẹp vùng núi cao của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: Thẻ chữ, SGK.
* Học sinh: VBT, SGK, bộ đồ dùng tiếng việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động kết nối. 4'
- HS chơi trò chơi
- HS chơi
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Hình thành kiến thức . 4'
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- Em thấy gì trong tranh?
- HS trả lời
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe
tranh và HS nói theo.
- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu
HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và
HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà gửi
cho Hà/ túi kẹo.
- GV giới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên
bài lên bảng.
2.1. Đọc.
17'
a. Đọc vần
- Đọc vần ui
+ Đánh vần
• GV đánh vần mẫu ui.
• GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đánh
vần.
• GV yêu cầu lớp đánh vần một lần
+ Đọc trơn vần
• GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đọc
trơn vần.
• GV yêu cầu lớp đọc trơn vần một lần.
+ Ghép chữ cái tạo vần
• GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ
để ghép thành vần
• GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
- Đọc vần ưi Quy trình tương tự quy trình đọc
vần ui.
- So sánh các vần
+ GV yêu cầu HS tìm điểm giống nhau, khác
nhau giữa các vần ui, ưi trong bài,
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: túi (trong
SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô
hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và
đọc thành tiếng túi.
+ GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng mẫu
túi (tờ – ui – tui - sắc – túi).
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa vần ui
• GV chiếu các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu
cầu HS tìm điểm chung cùng chứa vần thứ
- HS đọc
- HS nghe
- HS lắng nghe và quan sát
- HS đánh vần nối tiếp.
- Lớp đánh vần một lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn tiếng mẫu.
- HS tìm
- HS ghép
- HS ghép
-HS tìm và so sánh.
-HS thực hiện
-HS lắng nghe
- HS đọc đánh vần (CN-ĐT)
- HS đọc trơn (CN-ĐT)
- HS tìm
nhất ui.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả
các tiếng cùng vần.
• Đọc trơn các tiếng cùng vần.
+ Đọc tiếng chứa vần ưi
(Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng
chứa vần ui.)
Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học:
Một số (3 – 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn
3 4 tiếng lẫn hai HS vần.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học:
bùi, sửi, cửi,..
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 -2
HS nêu lại cách ghép.
- Lớp đọc trơn những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt chiếu tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. Sau khi đưa
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn
dãy núi
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ dãy núi xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ui
trong dãy núi, phân tích và đánh vần tiếng
thái, đọc trơn từ ngữ dãy núi.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với bụi
cỏ, gửi thư,
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ui
hoặc ưi.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. HS đọc
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng HS và sau đó cả lớpHS
đọcmột lần.
3.Luyện tập thực hành.
3.1. Viết bảng
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết
các vần ui, ưi.
- HS viết vào bảng con: ui, ưi, núi, gửi (chữ
cỡ vừa và nhỏ).
-HS đọc
-HS đọc
- HS tự tạo
- HS phân tích
- HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
- HS lắng nghe, quan sát
- HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS tìm
-HS đọc
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ
vừa (chú ý khoảng cách giữa các
chữ trên một dòng).
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
TIẾT 2
3.2. Viết vở .
12'
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vần ui, ưi; từ ngữ dãy núi, gửi thư.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
3.3. Đọc đoạn . 16'
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần
ui, ưi.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ.
- GV yêu cầu một số HS đọc trơn các tiếng
mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng.
- GV yêu cầu từng HS rồi cả lớp HS
đọcnhững tiếng có vần ui, ưi trong đoạn vần
một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn
vần.
- GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng nối
tiếp từng câu khoảng 1-2 lần. Sau đó từng HS
rồi HS đọc một lần.
- GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng cả
đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn văn:
Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.4. Nói theo tranh. 4'
- Lan gửi thư cho ai? Nơi nào?
- GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh
trong SHS và nói về tình huống trong tranh
(Em thấy những ai trong tranh? Muốn đi đá
bóng với bạn, Nam xin phép mẹ như thế nào?
Còn em, muốn đi chơi với bạn, em nói thế
nào với ông bà, bố mẹ?).
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức về
việc xin phép người lớn khi đi đâu đó hoặc
làm một việc gi đó trong những tình huống cụ
- HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm.
-HS lắng nghe
- HS đọc
- HS đọc
- HS xác định
- HS đọc
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS nói
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
thể.
4. Vận dụng. 3'
-HS tìm
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi và đặt
câu với từ ngữ tìm được.
-HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học, khen ngợi và động
viên HS.
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần ui, ưi và khuyến
khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:(nếu có)
......................................................................................................................................
Ngày thứ : 2
Ngày soạn: 09/ 11/2024
Ngày dạy: 12/11/2024
TIẾNG VIỆT (Tiết 111+112)
BÀI 42: AO EO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần ao, eo; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ ao, eo (chữ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ao, eo.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ao, eo có trong bài học.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh
sinh hoạt của những chú chim.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Thẻ chữ, SGK, ...
* Học sinh: SGK, bộ đồ dùng tiếng việt.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động kết nối. 4'
- HS chơi trò chơi
-HS chơi trò chơi.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Hình thành kiến thức. 4'
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy
- HS trả lời
gi trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS nói
và HS nói theo.
- GV giới thiệu các vần mới ao, eo, Viết tên bài - HS lắng nghe và quan sát
lên bảng.
2.1. Đọc. 17'
a. Đọc vần
- Đọc vần ao
+ Đánh vần
• GV đánh vần mẫu ao.
• Gọi HS nối tiếp nhau đánh vần.
+ Đọc trơn vần
• GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đọc trơn
vần.
+ Ghép chữ cái tạo vần
• HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép
thành vần GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
+So sánh các vần
+ GV yêu cầu HS tìm điểm giống nhau, khác
nhau giữa các vần ao, eo trong bài.
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu lēo (trong
SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng lẽo.
+ GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng mẫu
lẽo (lờ eo leo ngã lẽo).
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng mẫu.
Cả lớp đọc trơn tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa vần ao
• GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu cầu
HS tìm điểm chung cùng chứa van thứ nhất dao,
chào, sáo.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các
tiếng cùng vần.
• Đọc trơn các tiếng cùng vần,
+ Đọc tiếng chứa vần eo Quy trình tương tự với
quy trình đọc tiếng chứa vần ao.
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa hai vần
đang học.
- GV yêu cầu một số HS đọc tất cả các tiếng.
-Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học ao,
eo.
-HS lắng nghe
-HS đọc đánh vần ( CN-ĐT)
- HS đọc trơn vần (CN-ĐT)
-HS tìm
-HS ghép
-HS tìm
-HS nêu
-HS lắng nghe
-HS đánh vần tiếng lẽo (CN- ĐT)
- HS đọc trơn tiếng.
-HS tìm
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS
nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trong .những tiếng mới
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt chiếu tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo.
-Sau khi chiếu tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn ngôi sao, GV nêu yêu cầu nói tên sự
vật trong tranh.
- GV cho từ ngữ ngôi sao xuất hiện dưới tranh.
HS nhận biết tiếng chứa vần ao trong ngôi sao,
phân tích và đánh vần tiếng sao, đọc trơn từ ngữ
ngôi sao.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với quả
táo, cái kẹo, ao bèo.
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ao hoặc
eo.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. HS đọc
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng HS và sau đó cả lớpHS
đọcmột lần.
3.Luyện tập thực hành.
3.1. Viết bảng.
10'
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết
các vần ao, eo.
- HS viết vào bảng con: ao, eo và sao, bèo (chữ
cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho
HS.
TIẾT 2
3.2. Viết vở. 12'
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ao,
eo; từ ngữ ngôi sao, ao bèo.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3.3. Đọc đoạn. 16'
-HS nêu lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
- HS lắng nghe, quan sát
- HS nhận biết
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS tìm
- HS đọc
- HS đọc
- HS quan sát
- HS nghe và viết trên không.
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ
vừa (chú ý khoảng cách giữa các
chữ trên một dòng).
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
- HS viết
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có -HS lắng nghe
các vần ao, co.
- HS đọc thầm, tìm.
- GV yêu cầu một số HS đọc trơn các tiếng mới. - HS đọc
Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng.Từng HS
rồi cả lớp HS đọc những tiếng có vần ao, eo
- HS đọc.
trong đoạn vần một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn.
-HS xác định
Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu
- HS đọc ( CN- ĐT)
khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng HS rồi cả lớp HS
đọc một lần.
- HS đọc
- GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng cả
đoạn.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vần
đã đọc:
- Đàn chào mào làm gi?
- Mấy chú sáo đen làm gi?
- HS trả lời.
- Chú chim ri làm gi?
- HS trả lời.
- Em thích chú chim nào? Vì sao?
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.4. Nói theo tranh. 4'
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS
và nói về bạn nhỏ trong tranh (Bạn nhỏ trong
- HS trả lời.
tranh đang chăm chỉ làm gi? Các em có chăm
chỉ không?).
- HS trả lời.
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức chăm
chỉ, cần cù học tập.
- HS lắng nghe
4. Vận dụng. 3'
-HS tìm một số từ ngữ chứa vần ao, eo và đặt
câu với từ ngữ tìm được.
-HS tìm
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
-HS lắng nghe
- GV lưu ý HS ôn lại các vần ao, eo và khuyến
khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:(nếu có)
......................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ( TIẾT 19)
BÀI 8: CÙNG VUI Ở TRƯỜNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm
nhận của bản thân khi tham gia trò chơi.
- Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ trường lớp sạch
đẹp.
- Biết và làm được một số việc phù hợp giữ gìn lớp sạch đẹp và nhắc nhở các
bạn cùng thực hiện.
- HS tích cực, tự giác tham gia các hoạt động ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Tranh, bài giảng power point slide bài học có hình minh họa,…
* Học sinh: SGK, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1.Khởi động kết nối.
5'
- GV đặt câu hỏi cho HS:
+ Các em có yêu quý lớp học, trường học của 2,3 HS trả lời
mình không?
+ Yêu quý lớp học thì các em phải làm gì?
HS lắng nghe
- GV khái quát đó là những việc làm để giữ lớp
học, trường học sạch đẹp và dẫn dắt vào tiết học
HS quan sát hình ảnh
mới.
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
2. Hình thành kiến thức. 10'
- GV tổ chức cho HS quan sát hình, thảo luận theo Đại diện HS trình bày
câu hỏi gợi ý:
+ Các bạn đang làm gì? Nên hay không nên làm HS nêu
việc đó, vì sao?
+ Những việc làm đó mang lại tác dụng gì?
-Từ đó, HS nhận biết được những việc nên làm để HS lắng nghe
giữ gìn trường lớp sạch đẹp (úp cốc uống nước để
giữ vệ sinh; chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, …)
- Khuyến khích HS kể những việc làm khác của
mình để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- GV kết luận: Nhưng việc làm tuy nhỏ nhưng thể HS quan sát và làm theo gợi ý
hiện các em có ý thức tốt và góp phần giữ gìn HS trình bày
trường lớp sạch đẹp, vì vậy các em cần phát huy.
3. Luyện tập thực hành. 10'
- GV hướng dẫn HS quan sát, làm theo yêu cầu
- HS lên bảng chia sẻ
gợi ý:
+ Trong từng hình, các bạn đã làm gì?
- HS lắng nghe, góp ý
+ Nên hay không nên làm việc đó? Vì sao?,…).
-Từ đó HS nhận biết được những việc nên làm và
không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- HS thực hiện xây dựng kế
- GV gọi một số HS lên bảng kể về những việc hoạch
mình đã làm ( làm một mình hoặc tham gia cùng - HS làm việc theo HS
các bạn) để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- GV và các bạn động viên.
4. Vận dụng.
10'
-Xây dựng kế hoạch và thực hiện vệ sinh., trang trí - HS lắng nghe
lớp học
- HS trình bày
- GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch vệ sinh và
trang trí lớp học (địa điểm trang trí, cách trang trí, - HS lắng nghe và thực hiện
vệ sinh lớp học, …)
HS nêu
- Phân công công việc cho từng HS thực hiện.
HS lắng nghe
. Đánh giá
- HS tự giác thực hiện các hoạt động để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp
- Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: GV
cho HS nêu về nội dung hình tổng kết cuối bài, và
đưa ra một số tình huống khác để HS tự đề xuất
cách xử lí từ đó phát triển kĩ năng ứng xử trong
các tình huống khác nhau.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:(nếu có)
..................................................................................................................................
Ngày thứ : 3
Ngày soạn: 09/ 11 /2024
Ngày dạy: 13/11 /2024
TIẾNG VIỆT (TIẾT 114 + 115)
BÀI 43: AU ÂU ÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn
có các vần au, âu, êu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã
đọc.
- Viết đúng các chữ au, âu, âu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần au,
âu, êu.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong bài đọc.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: Xin
phép cô giáo được ra ngoài và được vào lớp.
-Cảm nhận được vẻ đẹp làng quê, tình cảm gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: Thẻ chữ, SGK, tranh bài học, ...
* Học sinh: SGK, bộ đồ dùng tiếng việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động kết nối. 4'
- HS chơi trò chơi
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Hình thành kiến thức. 4'
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi Em thấy gi trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV và HS lặp lại câu
nhận biết một số lần: Đàn sẻ nâu/ kêu ríu rít ở
sau nhà.
- GV giới thiệu các vần mới au, âu, êu. Viết
tên bài lên bảng.
2.1. Đọc.
17'
a. Đọc vần
+ GV giới thiệu vần au, âu, êu.
+ GV yêu cầu một số HS so sánh vần au, âu
với êu để tìm ra điểm giống và khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa
các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần au, âu, êu.
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đánh
vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đọc
trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần au.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để
tạo thành âu.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ê vào để
tạo thành êu.
- GV yêu cầu lớp đọc au, âu, êu một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng sau. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành
tiếng sau.
+ GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng sau.
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng sau.
- HS chơi
- HS nghe.
-HS trả lời
- HS đọc
-HS lắng nghe
- HS đọc
- HS lắng nghe và quan sát
- HS lắng nghe
- HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS đọc đánh vần 3 vần ( CN-ĐT)
- HS đọc trơn các vần (CN-N-ĐT)
-HS ghép
-HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đánh vần tiếng (CN-ĐT)
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
Lớp đọc trơn tiếng sau.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp
nhau. Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng
nối tiếp nhau.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần.
Lớp đọc trơn một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần au, âu hoặc
êu. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2
HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn những tiếng mới
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt chiếu tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: rau củ, con trâu, chú tễu.
- Sau khi chiếu tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn con trâu, GV nêu yêu cầu nói
tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con trâu
xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần àu
trong con trâu, phân tích và đánh vần tiếng
trâu, đọc trơn từ ngữ con trâu.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với rau
củ, chú tễu.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS
đọc trơn các từ ngữ. HS đọc
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng HS đọc và sau đó cả lớp
đọc.
3.Luyện tập thực hành.
3.1. Viết bảng. 10'
- GV đưa mẫu viết các vần au, âu, âu. GV viết
mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết
các vần au, âu, ê.
- HS viết vào bảng con: au, âu, êu và rau,
trâu, tễu (chữ cỡ vừa).
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
- HS đọc
-HS tự tạo
-HS đọc
- HS lắng nghe, quan sát
- HS nói
- HS nhận biết
- HS thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
- HS quan sát
- HS viết
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
TIẾT 2
3.2. Viết vở. 12'
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần
au, âu, êu; từ ngữ con trâu, chú tễu,
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3.3. Đọc đoạn. 16'
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần au, âu, êu.
- GV yêu cầu một số HS đọc trơn các tiếng
mới.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn
vần. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng
câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. Sau
đó từng HS rồi cả lớpHS đọcmột lần.
- GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng cả
đoạn.
+ Nhà dì Tư ở quê có những gi?
+ Gần nhà dì có cái gi? Phía xa xa có gi?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.4. Nói theo tranh. 4'
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS.
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh
thứ nhất?
Nam đang làm gi?
- HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm, tìm.
- HS đọc.
- HS xác định
-HS đọc
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
Nam sẽ nói thế nào khi muốn xin phép cô ra
ngoài?
- HS trả lời.
Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh
thứ hai?
- HS trả lời.
Hà nói gi với cô giáo khi vào lớp (Gợi ý:
Nam xin phép thầy cô giáo ra ngoài và Hà
xin phép thầy cô giáo khi vào lớp)
- GV yêu cầu một số HS thực hành xin phép
khi ra vào lớp.
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức về
việc xin phép thầy cô giáo khi ra vào lớp.
- HS trả lời.
- HS thực hiện
-HS lắng nghe
4. Vận dụng. 3'
- HS tìm một số từ ngữ có vần au, âu, êu và
đặt câu với từ ngữ tìm được.
- HS tìm
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần au, -HS lắng nghe
âu, êu và khuyến khích HS thực hành giao
tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:(nếu có)
......................................................................................................................................
TOÁN (Tiết 29)
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép cộng với 0: số nào cộng với 0 cũng
bằng chính số đó, 0 cộng với số nào bằng chính số đó
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
- Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ .
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của
bài toán để HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: BTHT,bài giảng power point slide bài học có hình minh họa,…
* Học sinh: SGK, vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động kết nối:
5'
- Hát.
- Cho HS hát.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài.
2.Hình thành kiến thức: Số 0 trong phép
cộng. 10'
- Quan sát tranh, nghe bài toán.
a, Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán:
Đĩa thứ nhất có 4 quả cam, đĩa thứ hai có
- TL câu hỏi gợi ý:
0 quả cam. Hỏi cả hai đĩa có mấy quả
+ …có 4 quả cam.
cam?
+ …có 0 quả cam.
- Nêu câu hỏi gợi ý:
+ …có 4 quả cam.
+ Đĩa thứ nhất có mấy quả cam?
- Nêu PT: 4 + 0 = 4
+ Đĩa thứ hai có mấy quả cam?
- Đọc PT: CN – ĐT.
+ Cả hai đĩa có mấy quả cam?
- HD HS thành lập phép tính.
- Tính kết quả: 1 + 0 = 1; 0 + 1 = 1;
- Ghi lên bảng PT: 4 + 0 = 4.
3 + 0 = 3; 0 + 3 = 3.
b, Hướng dẫn tương tự câu a.
- Ví dụ thêm các PT: 1 + 0; 0 + 1;
3 + 0; 0 + 3.
- Giúp HS nhận ra quy luật: Một số cộng
với 0 bằng chính số đó; 0 cộng với một số
bằng chính số đó.
3. Luyện tập thực hành.
15'
Bài 1: Tính nhẩm
Yêu cầu hs nêu kết quả
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HD HS điền số thích hợp thay cho dấu?
dựa vào các phép cộng đã biết hoặc đếm
thêm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Y/C HS nêu lần lượt các phép cộng trên
bảng:
Bài 3: Số?
- MĐ: Giúp HS làm quen với cách viết
phép cộng phù hợp với tình huống có vấn
đề cần giải quyết trong thực tế.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS quan sát tranh trong SGK.
- Y/C HS trao đổi về tình huống và số
thích hợp.
- Gọi HS trình bày.
- Ghi PT lên bảng: 5 + 0 = 5;
3 + 4 = 7.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Tìm chuồng cho thỏ
MĐ: Giúp HS củng cố các phép cộng đã
học.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Chia lớp làm 6 HS tương ứng với 6 con
thỏ, giao nhiệm vụ tìm chuồng cho con thỏ
đó.
- Mời các HS trình bày.
- Nhắc lại quy luật: ĐT – CN.
- Đọc lần lượt từng phép tính.
- TL: KQ các PT trong cùng 1 cột
giống nhau.
- Nêu yêu cầu bài.
- 4 HS lên bảng điền KQ; HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Nêu các phép cộng: 6 + 1 = 7;
5 + 2 = 7; …
- Nêu yêu cầu bài toán.
- Quan sát tranh.
- Nêu tình huống, tìm số thích hợp.
- HS trình bày
- Đọc lại phép tính.
- Nêu yêu cầu.
- Thảo luận HS tìm chuồng cho thỏ
của HS mình.
- 6 HS trình bày kết quả trên bảng
lớp.
Thỏ: 3 + 1
Chuồng: 4
6+2
8
5+2
7
2+4
6
3+2
5
6+3
9
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng. 5'
* Hệ thống bài. Nhận xét, tuyên dương và
động viên HS.
-Dặn HS về làm bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:(nếu có)
......................................................................................................................................
Ngày thứ : 4
Ngày soạn: 09/ 11 /2024
Ngày dạy: 14/11 /2024
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 116 + 117)
BÀI 44: IU, ƯU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các vần iu, ưu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần iu,ưu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Phát triển kỹ nă...
Ngày soạn: 09/ 11/2024
Ngày dạy: 11/11/2024
TUẦN 10
TOÁN (Tiết 28)
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 (Tiết 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng
trong phạm vi 10 bằng cách đếm thêm,
- Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính toán.
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
- Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có
vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng .
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của
bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: BTHT, Các tấm thẻ từ 5 chấm đến 6 chấm ...
* Học sinh: SGK, vở bài tập, Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động kết nối: 5'
-YC HS đọc lại các phép cộng trong phạm - HS đọc lại các phép cộng trong
phạm vi 6
vi 6
- HS NX bạn
- Gọi HS NX bạn.
- GV nhận xét chung
2. Hình thành kiến thức mới. 10'
- HS nhắc lại tên bài
-Nêu tên bài học – ghi bảng – cho HS nhắc
lại tên bài
- HS quan sát SGK
-Thêm vào thì bằng mấy?
- GV cho HS quan sát SGK và cho HS tự - HS tự nêu bài toán dựa theo hình
nêu bài toán dựa theo hình ảnh trong tranh ảnh trong tranh biểu thị.
+ Lúc đầu trong bình có 5 bông
biểu thị. GV gợi ý:
hoa.
+ Lúc đầu trong bình có mấy bông hoa?
+ Bạn Mai cắm thêm 2 bông hoa
+ Bạn Mai cắm thêm mấy bông hoa nữa?
nữa.
+ Vậy trong bình có tất cả mấy bông hoa?
+ Tất cả có 7 bông hoa.
- HD HS cách nêu câu trả lời đầy đủ:
- HS nêu lại.
+ 5 bông hoa thêm 2 bông hoa được mấy - HS thao tác và nêu kết quả
bông hoa?
- HS nêu lại: “5 thêm 2 là 7”
+ Vậy tất cả có mấy bông hoa?
- GV nêu đầy đủ: 5 bông hoa thêm 2 bông
hoa tất cả có 7 bông hoa.
- YC HS nêu lại.
- Tương tự YCHS quan sát hình tròn trong
SGK kết hợp thao tác lấy 5 chấm tròn màu
đỏ lấy thêm 2 chấm tròn màu xanh trong bộ
đồ dùng Toán -> Cho HS thực hiện thao tác
lấy thêm và nêu kết quả có bao nhiêu chấm
tròn sau khi lấy thêm.
- GV nêu: “5 chấm tròn thêm 2 chấm tròn là
7 chấm tròn, 5 thêm 2 là 7” .
- Gọi vài HS nêu lại: “5 thêm 2 là 7”
- GV vừa nêu 5 thêm 2 là 7 vừa HD cách
viết và viết mẫu lên bảng 5 + 2= 7
Đọc là: năm cộng hai bằng bảy”
- GV gọi HS đọc phép tính 5+2 = 7.
GV KL: Muốn biết tất cả có mấy chấm
tròn ta đếm tất cả các chấm tròn. Nhưng có
cách khác nhanh hơn đó là “ đếm thêm ” bắt
đầu từ 5 ( 5 chấm tròn màu đỏ) 5, 6, 7. Vậy
tất cả có 7 chấm tròn.
- GV gọi HS lên bảng viết 5 + 2 = 7 và đọc
phép tính.
- YC HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “năm
cộng hai bằng mấy?”.
* GV có thể nêu thêm tình huống tương tự
bằng cách sử dụng que tính để hình thành
phép cộng và tìm phép cộng bằng cách đếm
thêm
3. Thực hành – luyện tập. 15'
* Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho
HS làm bài và chữa bài theo từng phần
GV hướng dẫn HS quan sát, mô tả nội dung
từng hình thực hiện đếm thêm để tìm kết quả
phép tính.
a) + Có mấy con cá trong bình?
+ Bạn Nam đổ thêm vào bình mấy con cá
nữa?
+ Thực hiện cách đếm thêm để biết tất cả có
bao nhiêu con cá?
+ Vậy kết quả tìm được là mấy?
+ YC HS đọc phép tính tương ứng.
- HS đọc
- HS chú ý nghe
- HS nêu lại.
- HS trả lời
- HS đọc
- HS lắng nghe.
- HS viết và đọc
- HS trả lời
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài và chữa bài theo từng
phần
- HS quan sát, mô tả nội dung
từng hình thực hiện đếm thêm để
tìm kết quả phép tính.
+ Có 6 con cá trong bình
+ Thêm 1 con cá
+ Có tất cả 7 con cá
+ Kết quả tìm được là 7
+ HS đọc: 6 + 1 = 7
- HS thực hiện tương tự với các
phần còn lại.
- HS đọc lại các phép tính
- HD HS đếm bắt từ số lớn trong phép cộng:
6 + 1 thì số lớn là số 6 và sẽ bắt đầu đếm - HS thực hiện đếm thêm và nêu
kết quả.
thêm từ số 6. Ta đếm 6 ,7 vậy kết quả là 7.
- Làm tương tự với các phần còn lại.
-HS nghe
- GV ghi lại các phép tính khi HS đọc lên
bảng. Sau khi chữa bài, GV cho HS đọc - HS thực hiện quan sát và nêu
tình huống.
từng phép tính.
- Cho HS thực hiện đếm thêm với 1 vài phép - HS viết phép tính cộng phù hợp
tính như: 6 + 2 =
6+3=
5+4=
* Bài 2:
- HS trả lời
- GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi
cho HS làm bài.
- GV HD HS quan sát từng hình vẽ trong - HS viết số cần điền vào ô trống
SGK để nêu tình huống bài toán tương ứng,
từ đó HS làm quen với cách viết phép cộng
phù hợp với tình huống có vấn đề cần giải - HS đọc
quyết trong thực tế.
a) Có 4 bạn đang chơi ở cầu trượt, có thêm 2 - HS trả lời
bạn đến chơi cùng. Hỏi có tất cả mấy bạn
chơi cầu trượt?
- HS viết số cần điền
- Từ đó HS viết số bạn mới thêm vào vào ô
trống thứ nhất sau đó YC HS thực hiện đếm
thêm để tìm ra số cần điền vào ô trống còn - HS đọc
lại (4 + 2 = 6).
- Cho HS đọc lại phép tính vừa hoàn thiện.
b) Có 3 bạn nữ chơi nhảy dây, sau đó thêm 3 - HS nghe
bạn nam đến chơi cùng . Hỏi có tất cả mấy - HS chơi theo sự HS của GV
bạn chơi nhảy dây?
Từ đó HS viết số bạn nam mới thêm vào vào
ô trống thứ nhất sau đó YC HS đếm thêm để
- HS nêu kết quả tìm được
tìm ra số cần điền vào ô trống còn lại.
(3 + 3 = 6).
- Cho HS đọc lại phép tính vừa hoàn thiện
- Gọi HS đọc lại hai phép tính vừa viết.
Lưu ý cách viết phép tính cộng.
- HS luyện đọc thuộc các phép
* Bài 3:
cộng trong phạm vi 10.
- GV nêu yêu cầu và giải thích cách làm.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi theo cặp và - HS thực hiện
tự đánh giá ai nhanh ai đúng. YC HS sử
dụng cách đếm thêm để tìm kết quả đúng.
- HS nghe và ghi nhớ
- YC các cặp đại diện nêu kết quả tìm được.
- GV ghi lại các phép tính hoàn chỉnh lên
bảng và giới thiệu với HS các phép cộng
trong phạm vi 10.
- Cho HS luyện đọc thuộc các phép cộng
trong phạm vi 10.
4. Vận dụng.
5'
- YC HS sử dụng cách đếm thêm để tìm kết
quả của các phép tính sau:
3+6=
3+4=
5+3=
- HSNX – GV kết luận .
- NX chung giờ học- dặn dò về nhà ôn lại
các phép cộng trong phạm vi 10.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:(nếu có)
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 109 + 110)
BÀI 41: UI - ƯI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các
vần ui, ưi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ui, ưi (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ui,
ưi.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ui, ui có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: xin
phép bố mẹ hoặc ông bà được ra ngoài đi chơi với bạn bè (đá bóng).
- Cảm nhận được vẻ đẹp vùng núi cao của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: Thẻ chữ, SGK.
* Học sinh: VBT, SGK, bộ đồ dùng tiếng việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động kết nối. 4'
- HS chơi trò chơi
- HS chơi
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Hình thành kiến thức . 4'
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- Em thấy gì trong tranh?
- HS trả lời
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe
tranh và HS nói theo.
- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu
HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và
HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà gửi
cho Hà/ túi kẹo.
- GV giới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên
bài lên bảng.
2.1. Đọc.
17'
a. Đọc vần
- Đọc vần ui
+ Đánh vần
• GV đánh vần mẫu ui.
• GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đánh
vần.
• GV yêu cầu lớp đánh vần một lần
+ Đọc trơn vần
• GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đọc
trơn vần.
• GV yêu cầu lớp đọc trơn vần một lần.
+ Ghép chữ cái tạo vần
• GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ
để ghép thành vần
• GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
- Đọc vần ưi Quy trình tương tự quy trình đọc
vần ui.
- So sánh các vần
+ GV yêu cầu HS tìm điểm giống nhau, khác
nhau giữa các vần ui, ưi trong bài,
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: túi (trong
SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô
hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và
đọc thành tiếng túi.
+ GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng mẫu
túi (tờ – ui – tui - sắc – túi).
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa vần ui
• GV chiếu các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu
cầu HS tìm điểm chung cùng chứa vần thứ
- HS đọc
- HS nghe
- HS lắng nghe và quan sát
- HS đánh vần nối tiếp.
- Lớp đánh vần một lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn tiếng mẫu.
- HS tìm
- HS ghép
- HS ghép
-HS tìm và so sánh.
-HS thực hiện
-HS lắng nghe
- HS đọc đánh vần (CN-ĐT)
- HS đọc trơn (CN-ĐT)
- HS tìm
nhất ui.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả
các tiếng cùng vần.
• Đọc trơn các tiếng cùng vần.
+ Đọc tiếng chứa vần ưi
(Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng
chứa vần ui.)
Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học:
Một số (3 – 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn
3 4 tiếng lẫn hai HS vần.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học:
bùi, sửi, cửi,..
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 -2
HS nêu lại cách ghép.
- Lớp đọc trơn những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt chiếu tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. Sau khi đưa
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn
dãy núi
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ dãy núi xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ui
trong dãy núi, phân tích và đánh vần tiếng
thái, đọc trơn từ ngữ dãy núi.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với bụi
cỏ, gửi thư,
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ui
hoặc ưi.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. HS đọc
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng HS và sau đó cả lớpHS
đọcmột lần.
3.Luyện tập thực hành.
3.1. Viết bảng
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết
các vần ui, ưi.
- HS viết vào bảng con: ui, ưi, núi, gửi (chữ
cỡ vừa và nhỏ).
-HS đọc
-HS đọc
- HS tự tạo
- HS phân tích
- HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
- HS lắng nghe, quan sát
- HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS tìm
-HS đọc
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ
vừa (chú ý khoảng cách giữa các
chữ trên một dòng).
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
TIẾT 2
3.2. Viết vở .
12'
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vần ui, ưi; từ ngữ dãy núi, gửi thư.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
3.3. Đọc đoạn . 16'
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần
ui, ưi.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ.
- GV yêu cầu một số HS đọc trơn các tiếng
mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng.
- GV yêu cầu từng HS rồi cả lớp HS
đọcnhững tiếng có vần ui, ưi trong đoạn vần
một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn
vần.
- GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng nối
tiếp từng câu khoảng 1-2 lần. Sau đó từng HS
rồi HS đọc một lần.
- GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng cả
đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn văn:
Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.4. Nói theo tranh. 4'
- Lan gửi thư cho ai? Nơi nào?
- GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh
trong SHS và nói về tình huống trong tranh
(Em thấy những ai trong tranh? Muốn đi đá
bóng với bạn, Nam xin phép mẹ như thế nào?
Còn em, muốn đi chơi với bạn, em nói thế
nào với ông bà, bố mẹ?).
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức về
việc xin phép người lớn khi đi đâu đó hoặc
làm một việc gi đó trong những tình huống cụ
- HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm.
-HS lắng nghe
- HS đọc
- HS đọc
- HS xác định
- HS đọc
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS nói
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
thể.
4. Vận dụng. 3'
-HS tìm
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi và đặt
câu với từ ngữ tìm được.
-HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học, khen ngợi và động
viên HS.
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần ui, ưi và khuyến
khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:(nếu có)
......................................................................................................................................
Ngày thứ : 2
Ngày soạn: 09/ 11/2024
Ngày dạy: 12/11/2024
TIẾNG VIỆT (Tiết 111+112)
BÀI 42: AO EO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần ao, eo; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ ao, eo (chữ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ao, eo.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ao, eo có trong bài học.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh
sinh hoạt của những chú chim.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Thẻ chữ, SGK, ...
* Học sinh: SGK, bộ đồ dùng tiếng việt.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động kết nối. 4'
- HS chơi trò chơi
-HS chơi trò chơi.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Hình thành kiến thức. 4'
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy
- HS trả lời
gi trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS nói
và HS nói theo.
- GV giới thiệu các vần mới ao, eo, Viết tên bài - HS lắng nghe và quan sát
lên bảng.
2.1. Đọc. 17'
a. Đọc vần
- Đọc vần ao
+ Đánh vần
• GV đánh vần mẫu ao.
• Gọi HS nối tiếp nhau đánh vần.
+ Đọc trơn vần
• GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đọc trơn
vần.
+ Ghép chữ cái tạo vần
• HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép
thành vần GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
+So sánh các vần
+ GV yêu cầu HS tìm điểm giống nhau, khác
nhau giữa các vần ao, eo trong bài.
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu lēo (trong
SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng lẽo.
+ GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng mẫu
lẽo (lờ eo leo ngã lẽo).
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng mẫu.
Cả lớp đọc trơn tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa vần ao
• GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu cầu
HS tìm điểm chung cùng chứa van thứ nhất dao,
chào, sáo.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các
tiếng cùng vần.
• Đọc trơn các tiếng cùng vần,
+ Đọc tiếng chứa vần eo Quy trình tương tự với
quy trình đọc tiếng chứa vần ao.
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa hai vần
đang học.
- GV yêu cầu một số HS đọc tất cả các tiếng.
-Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học ao,
eo.
-HS lắng nghe
-HS đọc đánh vần ( CN-ĐT)
- HS đọc trơn vần (CN-ĐT)
-HS tìm
-HS ghép
-HS tìm
-HS nêu
-HS lắng nghe
-HS đánh vần tiếng lẽo (CN- ĐT)
- HS đọc trơn tiếng.
-HS tìm
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS
nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trong .những tiếng mới
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt chiếu tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo.
-Sau khi chiếu tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn ngôi sao, GV nêu yêu cầu nói tên sự
vật trong tranh.
- GV cho từ ngữ ngôi sao xuất hiện dưới tranh.
HS nhận biết tiếng chứa vần ao trong ngôi sao,
phân tích và đánh vần tiếng sao, đọc trơn từ ngữ
ngôi sao.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với quả
táo, cái kẹo, ao bèo.
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ao hoặc
eo.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. HS đọc
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng HS và sau đó cả lớpHS
đọcmột lần.
3.Luyện tập thực hành.
3.1. Viết bảng.
10'
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết
các vần ao, eo.
- HS viết vào bảng con: ao, eo và sao, bèo (chữ
cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho
HS.
TIẾT 2
3.2. Viết vở. 12'
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ao,
eo; từ ngữ ngôi sao, ao bèo.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3.3. Đọc đoạn. 16'
-HS nêu lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
- HS lắng nghe, quan sát
- HS nhận biết
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS tìm
- HS đọc
- HS đọc
- HS quan sát
- HS nghe và viết trên không.
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ
vừa (chú ý khoảng cách giữa các
chữ trên một dòng).
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
- HS viết
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có -HS lắng nghe
các vần ao, co.
- HS đọc thầm, tìm.
- GV yêu cầu một số HS đọc trơn các tiếng mới. - HS đọc
Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng.Từng HS
rồi cả lớp HS đọc những tiếng có vần ao, eo
- HS đọc.
trong đoạn vần một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn.
-HS xác định
Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu
- HS đọc ( CN- ĐT)
khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng HS rồi cả lớp HS
đọc một lần.
- HS đọc
- GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng cả
đoạn.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vần
đã đọc:
- Đàn chào mào làm gi?
- Mấy chú sáo đen làm gi?
- HS trả lời.
- Chú chim ri làm gi?
- HS trả lời.
- Em thích chú chim nào? Vì sao?
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.4. Nói theo tranh. 4'
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS
và nói về bạn nhỏ trong tranh (Bạn nhỏ trong
- HS trả lời.
tranh đang chăm chỉ làm gi? Các em có chăm
chỉ không?).
- HS trả lời.
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức chăm
chỉ, cần cù học tập.
- HS lắng nghe
4. Vận dụng. 3'
-HS tìm một số từ ngữ chứa vần ao, eo và đặt
câu với từ ngữ tìm được.
-HS tìm
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
-HS lắng nghe
- GV lưu ý HS ôn lại các vần ao, eo và khuyến
khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:(nếu có)
......................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ( TIẾT 19)
BÀI 8: CÙNG VUI Ở TRƯỜNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm
nhận của bản thân khi tham gia trò chơi.
- Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ trường lớp sạch
đẹp.
- Biết và làm được một số việc phù hợp giữ gìn lớp sạch đẹp và nhắc nhở các
bạn cùng thực hiện.
- HS tích cực, tự giác tham gia các hoạt động ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Tranh, bài giảng power point slide bài học có hình minh họa,…
* Học sinh: SGK, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1.Khởi động kết nối.
5'
- GV đặt câu hỏi cho HS:
+ Các em có yêu quý lớp học, trường học của 2,3 HS trả lời
mình không?
+ Yêu quý lớp học thì các em phải làm gì?
HS lắng nghe
- GV khái quát đó là những việc làm để giữ lớp
học, trường học sạch đẹp và dẫn dắt vào tiết học
HS quan sát hình ảnh
mới.
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
2. Hình thành kiến thức. 10'
- GV tổ chức cho HS quan sát hình, thảo luận theo Đại diện HS trình bày
câu hỏi gợi ý:
+ Các bạn đang làm gì? Nên hay không nên làm HS nêu
việc đó, vì sao?
+ Những việc làm đó mang lại tác dụng gì?
-Từ đó, HS nhận biết được những việc nên làm để HS lắng nghe
giữ gìn trường lớp sạch đẹp (úp cốc uống nước để
giữ vệ sinh; chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, …)
- Khuyến khích HS kể những việc làm khác của
mình để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- GV kết luận: Nhưng việc làm tuy nhỏ nhưng thể HS quan sát và làm theo gợi ý
hiện các em có ý thức tốt và góp phần giữ gìn HS trình bày
trường lớp sạch đẹp, vì vậy các em cần phát huy.
3. Luyện tập thực hành. 10'
- GV hướng dẫn HS quan sát, làm theo yêu cầu
- HS lên bảng chia sẻ
gợi ý:
+ Trong từng hình, các bạn đã làm gì?
- HS lắng nghe, góp ý
+ Nên hay không nên làm việc đó? Vì sao?,…).
-Từ đó HS nhận biết được những việc nên làm và
không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- HS thực hiện xây dựng kế
- GV gọi một số HS lên bảng kể về những việc hoạch
mình đã làm ( làm một mình hoặc tham gia cùng - HS làm việc theo HS
các bạn) để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- GV và các bạn động viên.
4. Vận dụng.
10'
-Xây dựng kế hoạch và thực hiện vệ sinh., trang trí - HS lắng nghe
lớp học
- HS trình bày
- GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch vệ sinh và
trang trí lớp học (địa điểm trang trí, cách trang trí, - HS lắng nghe và thực hiện
vệ sinh lớp học, …)
HS nêu
- Phân công công việc cho từng HS thực hiện.
HS lắng nghe
. Đánh giá
- HS tự giác thực hiện các hoạt động để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp
- Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: GV
cho HS nêu về nội dung hình tổng kết cuối bài, và
đưa ra một số tình huống khác để HS tự đề xuất
cách xử lí từ đó phát triển kĩ năng ứng xử trong
các tình huống khác nhau.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:(nếu có)
..................................................................................................................................
Ngày thứ : 3
Ngày soạn: 09/ 11 /2024
Ngày dạy: 13/11 /2024
TIẾNG VIỆT (TIẾT 114 + 115)
BÀI 43: AU ÂU ÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn
có các vần au, âu, êu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã
đọc.
- Viết đúng các chữ au, âu, âu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần au,
âu, êu.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong bài đọc.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: Xin
phép cô giáo được ra ngoài và được vào lớp.
-Cảm nhận được vẻ đẹp làng quê, tình cảm gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: Thẻ chữ, SGK, tranh bài học, ...
* Học sinh: SGK, bộ đồ dùng tiếng việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động kết nối. 4'
- HS chơi trò chơi
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Hình thành kiến thức. 4'
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi Em thấy gi trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV và HS lặp lại câu
nhận biết một số lần: Đàn sẻ nâu/ kêu ríu rít ở
sau nhà.
- GV giới thiệu các vần mới au, âu, êu. Viết
tên bài lên bảng.
2.1. Đọc.
17'
a. Đọc vần
+ GV giới thiệu vần au, âu, êu.
+ GV yêu cầu một số HS so sánh vần au, âu
với êu để tìm ra điểm giống và khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa
các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần au, âu, êu.
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đánh
vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đọc
trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần au.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để
tạo thành âu.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ê vào để
tạo thành êu.
- GV yêu cầu lớp đọc au, âu, êu một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng sau. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành
tiếng sau.
+ GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng sau.
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng sau.
- HS chơi
- HS nghe.
-HS trả lời
- HS đọc
-HS lắng nghe
- HS đọc
- HS lắng nghe và quan sát
- HS lắng nghe
- HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS đọc đánh vần 3 vần ( CN-ĐT)
- HS đọc trơn các vần (CN-N-ĐT)
-HS ghép
-HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đánh vần tiếng (CN-ĐT)
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
Lớp đọc trơn tiếng sau.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp
nhau. Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng
nối tiếp nhau.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần.
Lớp đọc trơn một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần au, âu hoặc
êu. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2
HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn những tiếng mới
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt chiếu tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: rau củ, con trâu, chú tễu.
- Sau khi chiếu tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn con trâu, GV nêu yêu cầu nói
tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con trâu
xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần àu
trong con trâu, phân tích và đánh vần tiếng
trâu, đọc trơn từ ngữ con trâu.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với rau
củ, chú tễu.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS
đọc trơn các từ ngữ. HS đọc
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng HS đọc và sau đó cả lớp
đọc.
3.Luyện tập thực hành.
3.1. Viết bảng. 10'
- GV đưa mẫu viết các vần au, âu, âu. GV viết
mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết
các vần au, âu, ê.
- HS viết vào bảng con: au, âu, êu và rau,
trâu, tễu (chữ cỡ vừa).
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
- HS đọc
-HS tự tạo
-HS đọc
- HS lắng nghe, quan sát
- HS nói
- HS nhận biết
- HS thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
- HS quan sát
- HS viết
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
TIẾT 2
3.2. Viết vở. 12'
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần
au, âu, êu; từ ngữ con trâu, chú tễu,
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3.3. Đọc đoạn. 16'
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần au, âu, êu.
- GV yêu cầu một số HS đọc trơn các tiếng
mới.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn
vần. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng
câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. Sau
đó từng HS rồi cả lớpHS đọcmột lần.
- GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng cả
đoạn.
+ Nhà dì Tư ở quê có những gi?
+ Gần nhà dì có cái gi? Phía xa xa có gi?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.4. Nói theo tranh. 4'
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS.
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh
thứ nhất?
Nam đang làm gi?
- HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm, tìm.
- HS đọc.
- HS xác định
-HS đọc
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
Nam sẽ nói thế nào khi muốn xin phép cô ra
ngoài?
- HS trả lời.
Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh
thứ hai?
- HS trả lời.
Hà nói gi với cô giáo khi vào lớp (Gợi ý:
Nam xin phép thầy cô giáo ra ngoài và Hà
xin phép thầy cô giáo khi vào lớp)
- GV yêu cầu một số HS thực hành xin phép
khi ra vào lớp.
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức về
việc xin phép thầy cô giáo khi ra vào lớp.
- HS trả lời.
- HS thực hiện
-HS lắng nghe
4. Vận dụng. 3'
- HS tìm một số từ ngữ có vần au, âu, êu và
đặt câu với từ ngữ tìm được.
- HS tìm
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần au, -HS lắng nghe
âu, êu và khuyến khích HS thực hành giao
tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:(nếu có)
......................................................................................................................................
TOÁN (Tiết 29)
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép cộng với 0: số nào cộng với 0 cũng
bằng chính số đó, 0 cộng với số nào bằng chính số đó
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
- Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ .
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của
bài toán để HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: BTHT,bài giảng power point slide bài học có hình minh họa,…
* Học sinh: SGK, vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động kết nối:
5'
- Hát.
- Cho HS hát.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài.
2.Hình thành kiến thức: Số 0 trong phép
cộng. 10'
- Quan sát tranh, nghe bài toán.
a, Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán:
Đĩa thứ nhất có 4 quả cam, đĩa thứ hai có
- TL câu hỏi gợi ý:
0 quả cam. Hỏi cả hai đĩa có mấy quả
+ …có 4 quả cam.
cam?
+ …có 0 quả cam.
- Nêu câu hỏi gợi ý:
+ …có 4 quả cam.
+ Đĩa thứ nhất có mấy quả cam?
- Nêu PT: 4 + 0 = 4
+ Đĩa thứ hai có mấy quả cam?
- Đọc PT: CN – ĐT.
+ Cả hai đĩa có mấy quả cam?
- HD HS thành lập phép tính.
- Tính kết quả: 1 + 0 = 1; 0 + 1 = 1;
- Ghi lên bảng PT: 4 + 0 = 4.
3 + 0 = 3; 0 + 3 = 3.
b, Hướng dẫn tương tự câu a.
- Ví dụ thêm các PT: 1 + 0; 0 + 1;
3 + 0; 0 + 3.
- Giúp HS nhận ra quy luật: Một số cộng
với 0 bằng chính số đó; 0 cộng với một số
bằng chính số đó.
3. Luyện tập thực hành.
15'
Bài 1: Tính nhẩm
Yêu cầu hs nêu kết quả
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HD HS điền số thích hợp thay cho dấu?
dựa vào các phép cộng đã biết hoặc đếm
thêm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Y/C HS nêu lần lượt các phép cộng trên
bảng:
Bài 3: Số?
- MĐ: Giúp HS làm quen với cách viết
phép cộng phù hợp với tình huống có vấn
đề cần giải quyết trong thực tế.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS quan sát tranh trong SGK.
- Y/C HS trao đổi về tình huống và số
thích hợp.
- Gọi HS trình bày.
- Ghi PT lên bảng: 5 + 0 = 5;
3 + 4 = 7.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Tìm chuồng cho thỏ
MĐ: Giúp HS củng cố các phép cộng đã
học.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Chia lớp làm 6 HS tương ứng với 6 con
thỏ, giao nhiệm vụ tìm chuồng cho con thỏ
đó.
- Mời các HS trình bày.
- Nhắc lại quy luật: ĐT – CN.
- Đọc lần lượt từng phép tính.
- TL: KQ các PT trong cùng 1 cột
giống nhau.
- Nêu yêu cầu bài.
- 4 HS lên bảng điền KQ; HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Nêu các phép cộng: 6 + 1 = 7;
5 + 2 = 7; …
- Nêu yêu cầu bài toán.
- Quan sát tranh.
- Nêu tình huống, tìm số thích hợp.
- HS trình bày
- Đọc lại phép tính.
- Nêu yêu cầu.
- Thảo luận HS tìm chuồng cho thỏ
của HS mình.
- 6 HS trình bày kết quả trên bảng
lớp.
Thỏ: 3 + 1
Chuồng: 4
6+2
8
5+2
7
2+4
6
3+2
5
6+3
9
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng. 5'
* Hệ thống bài. Nhận xét, tuyên dương và
động viên HS.
-Dặn HS về làm bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:(nếu có)
......................................................................................................................................
Ngày thứ : 4
Ngày soạn: 09/ 11 /2024
Ngày dạy: 14/11 /2024
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 116 + 117)
BÀI 44: IU, ƯU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các vần iu, ưu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần iu,ưu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Phát triển kỹ nă...
 








Các ý kiến mới nhất