Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Toán 4. CD - Tuần 21

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:05' 23-08-2023
Dung lượng: 782.9 KB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích: 0 người
Bài 59: RÚT GỌN PHÂN SỐ ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số
tối giản.
- Năng lực mô hình hóa: Vận dụng cách rút gọn phân số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết cách rút gọn phân số (trong một số trường hợp
đơn giản)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách rút gọn phân số. Biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách rút gọn phân số trong thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách rút gọn phân số và
tìm phân số tối giản.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra tính chất cơ bản của phân số.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
- Cách chơi: GV yêu cầu HS tìm các phân số bằng với

phân số

4
trong số các thẻ ghi đã chuẩn bị sẵn. Trong
6

thời gian 1 phút bạn nào tìm được nhiều phân số đúng
nhất sẽ là người chiến thắng.
- Gv tổ chới lớp chơi trò chơi (thời gian: 2')

- HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh ai
đúng”
- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các em đã
nhớ lại được các tính chất cơ bản của phân số. Vậy
vận dụng tính chất cơ bản của phân số như thế nào
để rút gọn phân số thì cô và cả lớp cùng tìm hiểu qua
bài 59: Rút gọn phân số (Tiết 1).
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa; năng lực giao tiếp,
giải quyết vấn đề toán học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK (GV
chiếu lên bảng)

- Hỏi: Tranh vẽ gì?
- Một bạn nam đố các bạn tìm phân số
bằng với phân số

9
nhưng có tử số và
12

- Hỏi: Các bạn đã làm thế nào để giải quyết câu đố mẫu số bé hơn.
đó?

- Sử dụng tính chất cơ bản của phân số
“chia cả tử và mẫu của phân số

9
cho 3,
12

3
4

thì được phân số ”.
số
- Hỏi: Em có nhận xét gì về phân số

9
3
và phân số
12
4

9
=
12

3
. Tử số và mẫu số của phân
4

3
đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của
4

phân số

9
.
12

?
* Rút gọn phân số:
- GV nêu: Ta thấy:
phân số

9
=
12

3
. Tử số và mẫu số của
4

3
đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số
4

9
9
nên ta nói rằng: phân số
đã được rút gọn
12
12
3
4

thành phân số .
- GV nhận xét: 3 và 4 không cùng chia hết cho một số
tự nhiên nào lớn hơn 1, nên phân số không thể rút gọn
được nữa. Ta nói rằng:
3
4

+ phân số là phân số tối giản.
+ phân số

9
đã được rút gọn thành phân số tối giản
12

3
.
4

* Cách rút gọn phân số:
- Hỏi: Làm thế nào để rút gọn phân số?

- Xét xem cả tử và mẫu số cùng chia hết
cho một số tự nhiên lớn hơn 1
- GV chốt kiến thức (bổ sung nếu HS trả lời chưa đầy
đủ)
- Mời cả lớp rút gọn phân số

15
25

- Mời HS nêu cách rút gọn, nhận xét, tuyên dương.

- Chia cả tử số và mẫu số cho số đó.
- HS lắng nghe.
- 1 HS lên bảng, lớp làm bảng con.
15 15 :5 3
=
=
25 25 :5 5

3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
- Biết cách rút gọn phân số (trong một số trường hợp đơn giản)
- Cách tiến hành:
* Bài 1: Rút gọn các phân số
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 1.

- 1 HS nêu YC.

- Mời HS nêu cách rút gọn phân số.

- 1 HS nêu cách rút gọn.

- Tổ chức làm bài cá nhân.

- Tổ 1,2 làm câu a,b. Tổ 3,4 làm câu c,d.
Làm vở. 2 bạn làm phiếu lớn.
a¿

2
2:2 1
9 9 :3 3
=
= b)
=
=
10 10 :2 5
6 6 :3 2

c)

5
5 :5 1
=
=
20 20 :5 4

d)

6
6: 2 3
=
=
16 16 :2 8

- Tổ chức trình bày, chia sẻ.

- Dán phiếu lớn. Lớp chia sẻ.

- Nhận xét, tuyên dương.

- Lắng nghe.

- Hỏi: Em có nhận xét gì về những phân số mới sau - Phân số tối giản.
khi rút gọn?
- Hỏi: Qua bài 1 rèn luyện kĩ năng gì?

- HS nêu ý kiến: Rèn luyện kĩ năng rút
gọn phân số.

Chốt, chuyển sang BT2: Ở các phân số của bt1 chỉ
cần thực hiện 1 lần chia là đã nhận được phân số tối
giản. Vậy có phải đối với toàn bộ phân số, ta chỉ thực
hiện 1 lần chia là đã nhận được phân số tối giản hay
không? Chúng ta sang BT2 nhé.
* Bài 2: Rút gọn các phân số sau về phân số tối
giản
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.

- 1 HS nêu YC.

- Mời HS nêu cách rút gọn phân số.

- 1 HS nêu cách rút gọn.

- Tổ chức làm bài cá nhân.

- Mỗi tổ làm 1 câu. 4 bạn lên bảng.
a¿

8
8 :8 1
10 10 :10 1
=
= b)
=
=
16 16: 8 2
30 30 :10 3

c)

24 24 :6 4
20 20 : 4 5
=
=
=
d) =
18 18 :6 3
28 28 : 4 7

Dự kiến sẽ có trường hợp HS rút gọn 2,
3 lần.

- Tổ chức nhận xét, chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Lưu ý HS cần rút gọn đến khi nhận được phân số tối
giản.
- Hỏi: Qua bài 1 rèn luyện kĩ năng gì?
Chốt: Quá trình tìm đến phân số tối giản có nhiều
cách khác nhau (có thể chia 1 lần hoặc chia nhiều

a¿

8
8 :2 4 4 : 4 1
=
= ¿
=
16 16: 2 8 8 :4 2

- Lớp nhận xét, chia sẻ.
- Lắng nghe.
- 2 HS nhắc lại phần Ghi nhớ.
- HS nêu ý kiến: Rèn luyện kĩ năng rút
gọn phân số đến phân số tối giản.

lần) nên bước trung gian không cần giống nhau. Chỉ
khi rút gọn được phân số tối giản mới dừng lại.
4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Vận dụng rút gọn phân số vào thực tế.
+ Củng cố cách rút gọn phân số.
- Cách tiến hành:
- GV nêu: Lớp 4A1 có 34 học sinh, trong đó có 18 - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
bạn nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần số
học sinh cả lớp? Hãy rút gọn phân số vừa tìm được.

18 18 :2 9
=
=
34 34 :2 17

- Nhận xét, tuyên dương.
- Mời HS nhắc lại cách rút gọn phân số.
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 59: RÚT GỌN PHÂN SỐ ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số
tối giản.
- Năng lực mô hình hóa: Vận dụng cách rút gọn phân số vào thực tiễn cuộc sống.

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết cách rút gọn phân số (trong một số trường hợp
đơn giản)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách rút gọn phân số. Biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách rút gọn phân số trong thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách rút gọn phân số và
tìm phân số tối giản.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra cách rút gọn phân số.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
- Cách chơi: GV yêu cầu HS tìm các phân số bằng với
phân số

4
trong số các thẻ ghi đã chuẩn bị sẵn. Trong
6

thời gian 1 phút bạn nào tìm được nhiều phân số đúng
nhất sẽ là người chiến thắng.
- Gv tổ chới lớp chơi trò chơi (thời gian: 2')
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các em đã

- HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh ai
đúng”
- HS lắng nghe.

nhớ lại được các tính chất cơ bản của phân số. Vậy
vận dụng tính chất cơ bản của phân số như thế nào
để rút gọn phân số thì cô và cả lớp cùng tìm hiểu qua
bài 59: Rút gọn phân số (Tiết 1).
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
+ Củng cố cách rút gọn phân số và nhận biết phân số tối giản.
- Cách tiến hành:
* Bài 3:
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 3.

- 1 HS nêu YC.

- Mời HS nêu dấu hiệu nhận biết phân số tối giản.

- 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết.

- Tổ chức làm bài nhóm 4.

- Thảo luận nhóm.
1 7 9
.
5 6 19

a) phân số tối giản: ; ;

1 2 3
.
2 3 11

b) phân số tối giản: ; ;

4 2 3
.
6 8 15

phân số chưa tối giản: ; ;
- Tổ chức trình bày, chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Hỏi: Qua bài 3 em ôn lại được kiến thức gì?

4 2 2 1 3 1
= ; = ;
=
6 3 8 4 15 5

- 2 nhóm chia sẻ. Lớp nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS nêu ý kiến: ôn lại cách nhận biết
phân số tối giản.

* Bài 4:
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 4.

- 1 HS nêu YC.

- Tổ chức làm bài nhóm đôi.

- Tiến hành làm việc nhóm.
a) Nhận xét:
+ Hiếu lần lượt thực hiện chia cả tử số
và mẫu số cho 2 và 3.
+ Thảo thực hiện chia cả tử số và mẫu
số cho 6.
Hai bạn đều thu được phân số tối giản


2
3

b)

30 30:10 3 3 :3 1
=
= =
= .
60 60:10 6 6 :3 2

Cách 2:

30 30:30 1
=
=
60 60:30 2

- Tổ chức nhận xét, chia sẻ.

- Lớp nhận xét, chia sẻ.

- Nhận xét, tuyên dương.

- Lắng nghe.

- Hỏi: Qua bài 4 em củng cố được kĩ năng gì?

- HS nêu ý kiến: Rèn luyện kĩ năng rút
gọn phân số đến phân số tối giản.

- Theo em, để tìm được phân số tối giản nhanh, gọn, - HS nêu ý kiến: Cần tìm số chia lớn
em cần lưu ý điều gì?
nhất để chỉ cần thực hiện chia 1 lần.
4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố cách rút gọn phân số.
- Cách tiến hành:
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 5.
- Tổ chức làm bài cá nhân.

- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân
a) Số câu trả lời đúng là:
12: 16 =

12
16
12 12: 4 3
=
=
16 16 : 4 4

- Nhận xét, tuyên dương.

- HS nêu.

* Củng cố, dặn dò:

- 2 HS nêu.

- Qua bài học này em học được điều gì?

- Lắng nghe.

- Mời HS nhắc lại cách rút gọn phân số.
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Bài 60: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số (trường hợp
mẫu số chung là một trong 2 mẫu số của 2 phân số đã cho).
- Năng lực mô hình hóa: Vận dụng cách quy đồng mẫu số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết thực hành quy đồng mẫu số hai phân số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách quy đồng mẫu số hai phân số.
Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách quy đồng mẫu số trong thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách tìm mẫu số chung và
quy đồng mẫu số hai phân số.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra tính chất cơ bản của phân số.

Hoạt động của học sinh

- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
- Cách chơi: GV yêu cầu HS tìm các phân số bằng với
phân số

1
trong số các thẻ ghi đã chuẩn bị sẵn. Trong
4

thời gian 1 phút bạn nào tìm được nhiều phân số đúng
nhất sẽ là người chiến thắng.
- Gv tổ chới lớp chơi trò chơi (thời gian: 2')

- HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh ai
đúng”

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các em đã

- HS lắng nghe.

nhớ lại được các tính chất cơ bản của phân số. Vậy
vận dụng tính chất cơ bản của phân số như thế nào
để quy đồng mẫu số các phân số thì cô và cả lớp
cùng tìm hiểu qua bài 60: Quy đồng mẫu số các phân
số (Tiết 1).
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
- Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số (trường hợp đơn giản).
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa; năng lực giao tiếp,
giải quyết vấn đề toán học.
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh trong SGK (chiếu tivi) và - Bạn nam đố bạn nữ tìm phân số bằng
1
3
nhưng có cùng mẫu số với .
4
8

hỏi: Tranh vẽ gì?

- Hỏi: Phân số

3
có mẫu số là bao nhiêu?
8

- Vậy các em hãy tìm phân số bằng

1
và có mẫu số là
4

8.

- Mẫu số là 8.

- Tổ chức chia sẻ.

- Thảo luận nhóm đôi.
1 1× 2 2
=
=
4 4 ×2 8

- Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Vừa rồi các em đã sử dụng tính chất cơ
1
bản của phân số để viết phân số mới bằng .
4

- 2 nhóm chia sẻ, lớp nhận xét.

* Ví dụ:
Cho 2 phân số

1
3
và . Hãy viết 2 phân số trên thành
4
8

2 phân số có cũng mẫu số là 8.
- Mời HS đọc ví dụ.

- 2HS đọc to, lớp theo dõi.

- Cho HS suy nghĩ cách viết 2 phân số trên thành 2
phân số có cũng mẫu số là 8.
- HS đọc thầm, nêu cách thực hiện.
1 1× 2 2
=
=
4 4 ×2 8

- GV chốt: Việc áp dụng tính chất cơ bản của phân số Phân số 3 giữ nguyên.
8

1
3
để biến 2 phân số và thành 2 phân số có mẫu số
4
8

chung là 8 được gọi là quy đồng mẫu số. Bây giờ - Lắng nghe.
chúng ta cùng tìm hiểu rõ hơn về cách quy đồng mẫu
số qua phần 2.
* Cách quy đồng mẫu số hai phân số
2
3

5
6

- Cô có 2 phân số và . Theo em làm thế nào để quy
đồng 2 phân số trên?

- HS đọc SGK và nêu:
+ Tìm mẫu số chung của 2 phân số:
Vì 6 chia hết cho cả 3 và 6 nên MSC là
6.
+ Thực hiện quy đồng mẫu số:
2 2× 2 4
=
=
3 3×2 6

- GV nhận xét, tuyên dương.
- Mời HS nêu lại các bước quy đồng mẫu số.

Phân số

5
giữ nguyên.
6

- Lắng nghe.
- 2 HS nêu:

B1: Tìm mẫu số chung.
B2: Thực hiện quy đồng mẫu số.
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
- Biết cách tìm mẫu số chung của 2 phân số.
- Biết thực hành quy đồng mẫu số hai phân số.
- Cách tiến hành:
* Bài 1: Tìm mẫu số chung của 2 phân số
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 1.

- 1 HS nêu YC.

- Tổ chức làm bài nhóm đôi.

- Tổ 1,2 làm câu a,b. Tổ 3,4 làm câu c,d.
TLN 2.
7
8
a ¿ và
có MSC là 15.
3 15

b)

- Tổ chức trình bày, chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Hỏi: Em có nhận xét gì về mẫu số chung với mẫu số
của 2 phân số?
- Lưu ý: Cách tìm MSC nhanh nhất đó là xem mẫu số
của 1 trong 2 phân số có chia hết cho mẫu số còn lại

1
3
và có MSC là 64.
64 8

c)

21
7

có MSC là 22.
22 11

d)

4
72

có MSC là 100.
25 100

- 1 bạn hỏi – 1 bạn trả lời. 2 nhóm chia
sẻ. Lớp nhận xét.
- Lắng nghe.
- MSC là 1 trong 2 mẫu số của 2 phân
số.
- Lắng nghe.

không. Nếu chia hết thì lấy mẫu số đó làm MSC.
- Hỏi: Qua bài 1 rèn luyện kĩ năng gì?
- Chốt, chuyển sang BT2.

- HS nêu ý kiến: Rèn luyện kĩ năng tìm
MSC.

* Bài 2:
- Mời HS nêu bài tập 2.
- Hỏi: Bài 2 yêu cầu làm gì?
- Tổ chức làm bài nhóm đôi.

- 1 HS đọc YC.
- Viết phân số

11 5
và thành 2 phân số có
42 6

MSC.
- HS suy nghĩ tìm cách làm. 1 nhóm làm

phiếu lớn.
+ MSC: 42
+ 42 : 6 = 7. Nên lấy cả tử và mẫu nhân
với 7.
5
6

+ =

5× 7 35
11
= . Giữ nguyên .
6 ×7 42
42

+ Vậy ta được 2 phân số

35
11

42
42

- Dán phiếu lớn, lớp nhận xét.
- Tổ chức trình bày, chia sẻ.

- Lắng nghe.

- Nhận xét, tuyên dương.
- Chốt: Vậy việc viết 2 phân số khác mẫu số thành 2
phân số có MSC chính là quy đồng mẫu số.

- Củng cố cách quy đồng mẫu số.

- Hỏi: Qua bài 2 củng cố cho em kiến thức gì?

+ Tìm MSC
+ Tìm thương của MSC với MS còn lại
+ Nhân cả tử và mẫu của phân số kia với
thương tìm được. Giữ nguyên phân số
có mẫu số là MSC.

4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố cách quy đồng mẫu số.
- Cách tiến hành:
- Hỏi: Qua bài này em học được điều gì?

- Học được cách tìm MSC và quy đồng
mẫu số.

- Mời HS nêu lại cách quy đồng mẫu số.

- HS nêu.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Bài 60: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số (trường hợp
mẫu số chung là một trong 2 mẫu số của 2 phân số đã cho).
- Năng lực mô hình hóa: Vận dụng cách quy đồng mẫu số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết thực hành quy đồng mẫu số hai phân số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách quy đồng mẫu số hai phân số.
Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách quy đồng mẫu số trong thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách tìm mẫu số chung và
quy đồng mẫu số hai phân số.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra cách tìm MSC của phân số.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
- Cách chơi: GV yêu cầu HS nêu nhanh MSC của 2
phân số mà GV chiếu bảng. Bạn giơ tay nhanh sẽ

được trả lời. Trả lời đúng sẽ có thưởng.
- Gv tổ chức lớp chơi trò chơi (thời gian: 2')

- HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh ai
đúng”

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các em đã
nhớ lại được cách tìm MSC của phân số để dễ dàng
cho việc QĐMS. Bây giờ cô và cả lớp cùng thực hành
cách QĐMS qua bài 60: Quy đồng mẫu số các phân
số (Tiết 2).
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
- Thực hành quy đồng mẫu số hai phân số.
- Củng cố lại cách rút gọn phân số.
- Cách tiến hành:
* Bài 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số
- Mời HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 3.

- 1 HS đọc, 1 HS nêu YC.

- Mời HS nêu các bước quy đồng mẫu số.

- 1 HS nêu.

- Tổ chức làm bài cá nhân.

- Tổ 1 làm câu a. Tổ 2 làm câu b. Tổ 3,4
làm câu c. 3 HS lên bảng.
a) + MSC: 10
+ 10 : 2 = 5. Nên lấy cả tử và mẫu phân
số kia nhân với 5.
1
2

+ =

1 ×5 5
1
= . Giữ nguyên .
2 ×5 10
10

+ Vậy ta được 2 phân số

5
1

10
10

b) c) d) làm tương tự.
- Tổ chức nhận xét.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Nhận xét, tuyên dương.

- Lắng nghe.

- Hỏi: Qua bài 3 rèn luyện kĩ năng gì?

- HS nêu ý kiến: Rèn luyện kĩ năng quy
đồng mẫu số 2 phân số.

- Mời HS nhắc lại các bước QĐMS.

- HS nêu:
+ B1:Tìm MSC
+ B2:Tìm thương của MSC với MS còn
lại

+ B3: Nhân cả tử và mẫu của phân số
kia với thương tìm được. Giữ nguyên
- Chốt, chuyển sang BT4.

phân số có mẫu số là MSC.

* Bài 4:
- Mời HS đọc và nêu YC bài tập 4.

- 1 HS đọc, 1 HS nêu YC.

- Hỏi: Theo em, ở B4 chúng ta cần làm những gì?

- Rút gọn rồi sau đó quy đồng MS.

- Tổ chức làm bài nhóm đôi.
- Tổ chức làm bài nhóm đôi.

- Viết phân số

11 5
và thành 2 phân số có
42 6

MSC.
- Tổ 1 làm câu a. Tổ 2 làm câu b. Tổ 3,4
làm câu c. 3 nhóm làm phiếu lớn.
a)

15
27

12
6

+ Rút gọn:

15 5 27 9
= ; =
12 4 6 2

+ MSC: 4
9
2

+ =

9 ×2 18
5
= . Giữ nguyên
2× 2 4
4

+ Vậy ta được 2 phân số

18
5

4
4

Câu b, c làm tương tự.
- Tổ chức trình bày, chia sẻ.

- Dán phiếu lớn, lớp nhận xét.

- Nhận xét, tuyên dương.

- Lắng nghe.

- Hỏi: Qua bài 2 củng cố cho em kiến thức gì?

- Củng cố cách rút gọn và quy đồng mẫu
số hai phân số.

3. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Vận dụng quy đồng mẫu số vào thực tiễn.
+ Củng cố cách quy đồng mẫu số.
- Cách tiến hành:
* Bài 5:
- Mời HS đọc.

- 1 HS đọc bài.

- Hỏi: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- HS trả lời.

- Tổ chức thảo luận nhóm 4.

- HS suy nghĩ cách làm theo nhóm.

- Tổ chức trình bày.

- 2 nhóm trình bày, lớp chia sẻ, bổ sung.

* Củng cố, dặn dò:

- Củng cố cách rút gọn và quy đồng mẫu

- Qua bài học hôm nay em củng cố được điều gì?

số hai phân số.
- HS nêu.

- Cần lưu ý gì khi quy đồng mẫu số.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Bài 61: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số. Nhận biết
phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1.
- Năng lực mô hình hóa: Vận dụng cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số vào thực tiễn
cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết thực hành so sánh hai phân số có cùng mẫu số
và so sánh phân số với 1. Sắp xếp được các phân số cùng mẫu theo thứ tự.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu
số. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách so sánh hai phân số có cùng
mẫu số trong thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách so sánh hai phân số
có cùng mẫu số và so sánh phân số với 1.

3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra cách so sánh số tự nhiên.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Thi tiếp sức” để khởi động - HS lắng nghe.
bài học.
- Cách chơi: Mỗi đội cử ra 6 bạn để điền dấu >,<,=
vào các bài so sánh số tự nhiên đã chuẩn bị sẵn.
Trong thời gian 1 phút đội nào điền đúng và nhanh
nhất sẽ là đội chiến thắng.
- Gv tổ chới lớp chơi trò chơi (thời gian: 2')

- HS tham gia trò chơi: “Thi tiếp sức”

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các em đã
nhớ lại được cách so sánh số tự nhiên. Vậy so sánh
phân số như thế nào thì cô và cả lớp cùng tìm hiểu
qua bài 61: So sánh hai phân số có cùng mẫu số (Tiết
1).
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
- Biết cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh trong SGK (chiếu tivi) và
hỏi: Tranh vẽ gì?

- Cô giáo đố 2 bạn

1
băng giấy làm lá
4

- Tổ chức cho HS thảo luận nêu cách giải quyết.
- Tổ chức chia sẻ.

hay

3
băng giấy làm hoa lớn hơn.
4

- Thảo luận nhóm bàn.

- Nhận xét, tuyên dương.
* Ví dụ:
- Mời HS đọc ví dụ.
- GV chiếu 2 băng giấy và tô màu vào phần chỉ số
phân số tương ứng và chốt:

- 2HS đọc to, lớp theo dõi.
- HS đọc thầm, nêu cách thực hiện.
- Lắng nghe.

Phần đã tô màu của băng giấy thứ nhất bé hơn phần
đã tô màu của băng giấy thứ hai. Hay nói cách khác
1
3
<
4
4

* Cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- GV hỏi: Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta - HS đọc SGK và trả lời:
làm thế nào?

+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé
hơn.
+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn
hơn.
+ Nếu tử số bằng nhau thì 2 phân số
bằng nhau.

- GV nhận xét, chốt lại cách so sánh.

- Lắng nghe.

- Cho ví dụ, mời HS so sánh.

- 3 HS so sánh và giải thích.
2 9 5 3 2 2
< ; > ; =
11 11 8 8 3 3

- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
- Biết cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
- Biết thực hành so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
- Cách tiến hành:
* Bài 1: Tìm mẫu số chung của 2 phân số
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 1.

- 1 HS nêu YC.

- Tổ chức làm bài cá nhân.

- Lớp làm vở. Sau đó 8 bạn lên bảng.

1 3
5 5

a) < ; b)

17 23
4 1
100 49
>
<
; g) > ; h)
; k)
100 100
10 10
100 100

- Tổ chức chia sẻ.

e)

- Nhận xét, tuyên dương.

15 2
<
15 15

- Hỏi: Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của phân
số

9 3
7 11
7 5
> ; c) < ; d) >
10 10
12 12
8 8

- Lớp nhận xét.

100
?
100

- Lắng nghe.

- GV nêu thêm: Phân số có tử số bằng mẫu số thì - tử số bằng mẫu số.
phân số đó bằng 1.
- Hỏi: Qua bài 1 rèn luyện kĩ năng gì?
- Lắng nghe.
- HS nêu ý kiến: Rèn luyện kĩ năng so
sánh phân số cùng mẫu.
4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Liên hệ so sánh hai phân số cùng mẫu số vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV nêu: Cô dành

2
3
diện tích bảng để viết và
5
5

- HS suy nghĩ và so sánh.

bảng để đặt tivi. Theo em phần viết và phần đặt ti vi
phần nào lớn hơn?
- Hỏi: Qua bài này em học được điều gì?
- Mời HS nêu lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu
số.

- Học được cách so sánh hai phân số
cùng mẫu số và so sánh phân số với 1.
- HS nêu.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến