KHBD Toán 4. CD - Tuần 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:03' 23-08-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:03' 23-08-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
Tiết 96 - Bài 56: LUYỆN TẬP (1 TIẾT)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Củng cố hiểu biết về phân số, đọc viết phân số
và phân số là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0); vận dụng
giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Củng cố hiểu biết về quan hệ giữa phép chia số tự
nhiên và phân số.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Hoàn thành tốt các dạng bài tập và biết vận
dụng để giải quyết các tình huống thực tế về mối liên hệ giữa phân số và phép chia hai số tự
nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách làm các bài tập theo yêu cầu.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải quyết khác nhau đối với bài
toán về mối liên hệ giữa phân số và phép chia hai số tự nhiên trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập
thể. Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học: SGK, bảng phụ, phiếu học tập, hình vẽ trong sgk (GV); bảng con (HS)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Giải cứu rừng xanh”: 3 phút
* Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị bằng 1 phép tính chia và
1 phép tính nhân. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng.
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của trò chơi: Em
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào
hãy giải cứu các loài vật trong rừng
bảng con – thời gian 30 giây/câu.
thoát khỏi sự bắt giữ của tên thợ săn
- Đáp án đúng:
độc ác bằng cách trả lời đúng các câu
hỏi nhé!
1/ C.
2/ D
3/ C
4/ D
1/ Thương của phép chia 9 : 14 được - HS giải thích cách làm một số câu.
viết dưới dạng phân số là:
A.
B.
C.
D. Không viết được.
2/ 5 =
?
Phân số viết đúng là:
A.
C.
B.
D. Cả A và C đều đúng.
3/ Viết phân số
dưới dạng thương
của hai số tự nhiên là:
A. Không viết được.
B. 3 : 1
C. 1 : 3
D. 1 × 3
4/ Đã tô màu ở những hình nào?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
- GV chốt kết quả đúng.
- Tiết học trước các con đã tìm hiểu
khái niệm phân số, đọc viết phân số
và phân số là thương của phép chia
một số tự nhiên cho một số tự nhiên
(khác 0). Tiết học hôm nay chúng
mình sẽ làm các bài tập để nắm vững
những kiến thức đã học nhé.
- GV ghi tên bài.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về phân số, đọc viết phân số và phân số là thương của phép
chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0);
* Cách tiến hành:
Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Bài 1- HS đọc yêu cầu bài tập.
Nêu phân số chỉ số phần đã tô màu - Sử dụng bảng con để tham gia trò chơi “Ai nhanh
trong mỗi hình sau:
ai đúng”
- Ở mỗi hình HS nối tiếp nêu nhận biết của mình để
viết được phân số đúng.
a) + Hình 1: Cái toàn thể (là một hình chữ nhật)
được chia thành 6 phần đều nhau, đã tô màu 5
phần. Ta có phân số tương ứng
( tương tự với các
hình còn lại)
- GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới Hình 2: ;
hình thức trò chơi “Ai nhanh ai
đúng”: GV chiếu lần lượt từng hình,
HS có 15 giây/hình để ghi được phân
số tương ứng.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Nhận xét chung về trò chơi và nội
dung bài 1.
H: Phân số gồm những thành phần
nào?
Hình 5:
Hình 3: ;
;
Hình 6:
Hình 4: ;
)
b) + Hình 1: Cái toàn thể (là một hình tròn,) được
chia thành 4 phần đều nhau, đã tô màu 5 phần. Ta
có phân số tương ứng .
+ Hình 2: Cái toàn thể (là một hình tam giác) được
chia thành 3 phần đều nhau, đã tô màu 8 phần. Ta
có phân số tương ứng .
Bài 2. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Viết thương của mỗi phép chia sau
dưới dạng phân số.
- Yêu cầu Hs làm bài nhóm đôi - thời
gian 2 phút.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
dưới hình thức thi làm bài tiếp sức
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Phân số gồm tử số và mẫu số. Tử số là STN viết
trên dấu gạch ngang, mẫu số là STN khác 0 viết
dưới dấu gạch ngang. ..
- 1 HS đọc lại kết quả toàn bài.
Bài 2- HS đọc yêu cầu bài tập.
giữa hai nhóm.
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- Nhận xét, uốn nắn, sửa sai.
- HS làm bài theo nhóm đôi.
- Hai nhóm mỗi nhóm 4 em thi làm bài tiếp sức báo
cáo kết quả.
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc.
Nhóm 1
H: Để viết một phép chia thành phân
số, em cần xác định được những gì?
a) 5 : 8 = ;
11 : 15 =
4:8= ;
1:2= ;
;
Nhóm 2
b) 7 : 6 = ;
3:2= ;
Bài 3. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
a) Viết mỗi phân số sau dưới dạng 9 : 9 = ;
16 : 1 =
;
phép chia hai số tự nhiên (theo mẫu).
- GV phân tích mẫu: Xét phân số
H: Nêu các thành phần của phân số?
- Để viết một phép chia thành phân số, cần xác định
+ Các thành phần của phép chia (số bị chia, số chia)
+ Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
H: Viết
được phép chia ntn?
- 1 HS đọc lại kết quả toàn bài.
Bài 3a- HS đọc yêu cầu
- Tử số là 5, mẫu số là 7.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
= 5 : 7 Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
b/ Trong mỗi nhóm phân số cho dưới - HS làm bài cá nhân, nối tiếp lên bảng hoàn thành
đây, phân số nào bằng 1?
H: Phân số bằng 1 có đặc điểm gì?
- YC HS làm bài cá nhân, nối tiếp nêu
bài.
=1:2;
= 3 : 4;
kết quả.
- Nhận xét, bổ sung
Bài 4. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Đọc các số đo đại lượng.
- YC HS làm bài đọc các số đo đại
lượng theo nhóm 4.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
= 3 : 10;
= 11 : 6
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu.
- Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng mẫu số.
- HS nối tiếp nêu kết quả: ; ; .
Bài 4. - HS đọc yêu cầu.
- Làm bài theo nhóm 4
- Đại diện vài nhóm nối tiếp đọc kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung
m: Một phần hai mét
dm: Ba phần mười đề-xi-mét
kg: Ba phần tư ki-lô-gam
l: Ba phần hai lít
km: Sáu phần năm ki-lô-mét
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng để giải quyết các tình huống thực tế
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
Bài 5. Nêu phân số chỉ số phần đã
Bài 5. - HS đọc đề bài.
xếp đầy sách trong mỗi hàng của giá
sách dưới đây:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
H: Hàng 1 của giá sách chia làm mấy
ngăn bằng nhau? Mấy ngăn đã xếp
đầy sách? Viết được phân số nào?
- Hàng 1 của giá sách chia thành 9 ngăn bằng nhau,
có 4 ngăn đã xếp đầy sách. Ta có phân số
- Thực hiện tương tự với các hàng còn
lại.
- Tương tự, HS nối tiếp nêu: Hàng 2: ; Hàng 3:
H: Tiết học này giúp em ôn tập những Hàng 4: ; Hàng 5: ; Hàng 6: .
gì?
- Em ôn lại về khái niệm phân số, đọc viết phân số,
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình
Viết thương hai số tự nhiên thành phân số-viết phân
huống thực tế liên quan đến bài học
số thành thương của hai số tự nhiên.
rồi tự thực hiện.
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy: ...............................................................................................
....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
------------------------------------------------------
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Củng cố hiểu biết về phân số, đọc viết phân số
và phân số là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0); vận dụng
giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Củng cố hiểu biết về quan hệ giữa phép chia số tự
nhiên và phân số.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Hoàn thành tốt các dạng bài tập và biết vận
dụng để giải quyết các tình huống thực tế về mối liên hệ giữa phân số và phép chia hai số tự
nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách làm các bài tập theo yêu cầu.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải quyết khác nhau đối với bài
toán về mối liên hệ giữa phân số và phép chia hai số tự nhiên trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập
thể. Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học: SGK, bảng phụ, phiếu học tập, hình vẽ trong sgk (GV); bảng con (HS)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Giải cứu rừng xanh”: 3 phút
* Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị bằng 1 phép tính chia và
1 phép tính nhân. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng.
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của trò chơi: Em
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào
hãy giải cứu các loài vật trong rừng
bảng con – thời gian 30 giây/câu.
thoát khỏi sự bắt giữ của tên thợ săn
- Đáp án đúng:
độc ác bằng cách trả lời đúng các câu
hỏi nhé!
1/ C.
2/ D
3/ C
4/ D
1/ Thương của phép chia 9 : 14 được - HS giải thích cách làm một số câu.
viết dưới dạng phân số là:
A.
B.
C.
D. Không viết được.
2/ 5 =
?
Phân số viết đúng là:
A.
C.
B.
D. Cả A và C đều đúng.
3/ Viết phân số
dưới dạng thương
của hai số tự nhiên là:
A. Không viết được.
B. 3 : 1
C. 1 : 3
D. 1 × 3
4/ Đã tô màu ở những hình nào?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
- GV chốt kết quả đúng.
- Tiết học trước các con đã tìm hiểu
khái niệm phân số, đọc viết phân số
và phân số là thương của phép chia
một số tự nhiên cho một số tự nhiên
(khác 0). Tiết học hôm nay chúng
mình sẽ làm các bài tập để nắm vững
những kiến thức đã học nhé.
- GV ghi tên bài.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về phân số, đọc viết phân số và phân số là thương của phép
chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0);
* Cách tiến hành:
Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Bài 1- HS đọc yêu cầu bài tập.
Nêu phân số chỉ số phần đã tô màu - Sử dụng bảng con để tham gia trò chơi “Ai nhanh
trong mỗi hình sau:
ai đúng”
- Ở mỗi hình HS nối tiếp nêu nhận biết của mình để
viết được phân số đúng.
a) + Hình 1: Cái toàn thể (là một hình chữ nhật)
được chia thành 6 phần đều nhau, đã tô màu 5
phần. Ta có phân số tương ứng
( tương tự với các
hình còn lại)
- GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới Hình 2: ;
hình thức trò chơi “Ai nhanh ai
đúng”: GV chiếu lần lượt từng hình,
HS có 15 giây/hình để ghi được phân
số tương ứng.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Nhận xét chung về trò chơi và nội
dung bài 1.
H: Phân số gồm những thành phần
nào?
Hình 5:
Hình 3: ;
;
Hình 6:
Hình 4: ;
)
b) + Hình 1: Cái toàn thể (là một hình tròn,) được
chia thành 4 phần đều nhau, đã tô màu 5 phần. Ta
có phân số tương ứng .
+ Hình 2: Cái toàn thể (là một hình tam giác) được
chia thành 3 phần đều nhau, đã tô màu 8 phần. Ta
có phân số tương ứng .
Bài 2. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Viết thương của mỗi phép chia sau
dưới dạng phân số.
- Yêu cầu Hs làm bài nhóm đôi - thời
gian 2 phút.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
dưới hình thức thi làm bài tiếp sức
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Phân số gồm tử số và mẫu số. Tử số là STN viết
trên dấu gạch ngang, mẫu số là STN khác 0 viết
dưới dấu gạch ngang. ..
- 1 HS đọc lại kết quả toàn bài.
Bài 2- HS đọc yêu cầu bài tập.
giữa hai nhóm.
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- Nhận xét, uốn nắn, sửa sai.
- HS làm bài theo nhóm đôi.
- Hai nhóm mỗi nhóm 4 em thi làm bài tiếp sức báo
cáo kết quả.
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc.
Nhóm 1
H: Để viết một phép chia thành phân
số, em cần xác định được những gì?
a) 5 : 8 = ;
11 : 15 =
4:8= ;
1:2= ;
;
Nhóm 2
b) 7 : 6 = ;
3:2= ;
Bài 3. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
a) Viết mỗi phân số sau dưới dạng 9 : 9 = ;
16 : 1 =
;
phép chia hai số tự nhiên (theo mẫu).
- GV phân tích mẫu: Xét phân số
H: Nêu các thành phần của phân số?
- Để viết một phép chia thành phân số, cần xác định
+ Các thành phần của phép chia (số bị chia, số chia)
+ Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
H: Viết
được phép chia ntn?
- 1 HS đọc lại kết quả toàn bài.
Bài 3a- HS đọc yêu cầu
- Tử số là 5, mẫu số là 7.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
= 5 : 7 Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
b/ Trong mỗi nhóm phân số cho dưới - HS làm bài cá nhân, nối tiếp lên bảng hoàn thành
đây, phân số nào bằng 1?
H: Phân số bằng 1 có đặc điểm gì?
- YC HS làm bài cá nhân, nối tiếp nêu
bài.
=1:2;
= 3 : 4;
kết quả.
- Nhận xét, bổ sung
Bài 4. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Đọc các số đo đại lượng.
- YC HS làm bài đọc các số đo đại
lượng theo nhóm 4.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
= 3 : 10;
= 11 : 6
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu.
- Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng mẫu số.
- HS nối tiếp nêu kết quả: ; ; .
Bài 4. - HS đọc yêu cầu.
- Làm bài theo nhóm 4
- Đại diện vài nhóm nối tiếp đọc kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung
m: Một phần hai mét
dm: Ba phần mười đề-xi-mét
kg: Ba phần tư ki-lô-gam
l: Ba phần hai lít
km: Sáu phần năm ki-lô-mét
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng để giải quyết các tình huống thực tế
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
Bài 5. Nêu phân số chỉ số phần đã
Bài 5. - HS đọc đề bài.
xếp đầy sách trong mỗi hàng của giá
sách dưới đây:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
H: Hàng 1 của giá sách chia làm mấy
ngăn bằng nhau? Mấy ngăn đã xếp
đầy sách? Viết được phân số nào?
- Hàng 1 của giá sách chia thành 9 ngăn bằng nhau,
có 4 ngăn đã xếp đầy sách. Ta có phân số
- Thực hiện tương tự với các hàng còn
lại.
- Tương tự, HS nối tiếp nêu: Hàng 2: ; Hàng 3:
H: Tiết học này giúp em ôn tập những Hàng 4: ; Hàng 5: ; Hàng 6: .
gì?
- Em ôn lại về khái niệm phân số, đọc viết phân số,
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình
Viết thương hai số tự nhiên thành phân số-viết phân
huống thực tế liên quan đến bài học
số thành thương của hai số tự nhiên.
rồi tự thực hiện.
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy: ...............................................................................................
....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
------------------------------------------------------
 








Các ý kiến mới nhất