KHBD Toán 4. CD - Tuần 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 19h:56' 23-08-2023
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 184
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 19h:56' 23-08-2023
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11 – TOÁN 4
Tiết 51 + 52: Nhân với số có một chữ số (Tiết 1 + 2) (trang 76)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số
có một chữ số.
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản
thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm
vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc
sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số
để giải quyết bài toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Phiếu học tập, tranh hoạt động khởi động
- HS: Vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
* Mục tiêu: Ôn lại cách thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số
(đã học ở lớp 3)
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS lên bảng ôn ại cách - 1 HS lên bảng ôn ại cách thực hiện
thực hiện phép nhân với số có phép nhân với số có một chữ số (đã
một chữ số (đã học ở lớp 3)
học ở lớp 3), các HS còn lại thực hiện
ra nháp và chia sẻ với bạn cách thực
- GV quan sát
hiện.
- GV chiếu tranh cho HS quan sát
- GV chia sẻ, dẫn dắt vào bài mới.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ tìm
cách làm
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có
một chữ số.
* Cách tiến hành:
* Phép nhân 137 206 x 3
Cá nhân- Nhóm- Lớp
- GV viết lên bảng phép nhân: - HS đọc: 137 206 x 3
137 206 x 3
- HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt
tính vào giấy nháp, sau đó nhận xét
cách đặt tính trên bảng của bạn.
+ Khi thực hiện phép nhân này, - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau
ta phải thực hiện tính bắt đầu từ đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng
đâu?
nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm
nghìn (tính từ phải sang trái).
137 206
* 3 nhân 6 bằng 18, viết 8,
- Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp nhớ 1.
có HS tính đúng thì GV yêu cầu x
3 * 3 nhân 0 bằng 0, thêm 1
HS đó nêu cách tính của mình, bằng 1, viết 1.
sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp
411 618 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6.
ghi nhớ. Nếu trong lớp không có
* 3 nhân 7 bằng 21, viết 1,
HS nào tính đúng thì GV hướng nhớ 2.
dẫn HS tính theo từng bước như
* 3 nhân 3 bằng 9, thêm 2
SGK.
bằng 11, viết 1, nhớ 1.
Vậy 137 206 x 3 = 411 618
* 3 nhân 1 bằng 1, thêm 1
- GV chốt lại các bước thực hiện bằng 4, viết 4.
phép tính.
+ Đặt tính
+ Thực hiện tính lần lượt từ trái - HS lắng nghe
sang phải (nêu cách tính)
+ Viết kết quả
* GV cho HS thực hiện Phép
nhân 156 219 x 5
- GV viết lên bảng phép nhân:
156 219 x 5
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực - HS đọc: 156 219 x 5
hiện phép tính vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
phép tính
- 1 HS thực hiện vào bảng con
- HS nêu cách thực hiện phép tính
156 219
* 5 nhân 9 bằng 45, viết 5,
nhớ 4.
x
5
* 5 nhân 1 bằng 5, thêm
4 bằng 9,viết 9
- GV chốt kết quả đúng
- Yêu cầu HS làm phép nhân
351 539 x 8 ra nháp và nói
cho bạn nghe cách làm
- GV nhận xét và chốt lại kiến
thức về nhân số có nhiều chữ số
với số có một chữ số.
781 095
* 5 nhân 2 bằng 10, viết
0, nhớ 1.
* 5 nhân 6 bằng 30, thêm
1 bằng 31, viết 1 nhớ 3.
* 5 nhân 5 bằng 25, thêm
3 bằng 28, viết 8 nhớ 2.
* 5 nhân 1 bằng 5, thêm 2
bằng 7, viết 7
- HS làm phép nhân 351 539 x 8 ra
nháp và nói cho bạn nghe cách làm.
- HS lắng nghe
- HS lấy VD về phép nhân với số có
một chữ số và thực hiện đặt tính rồi
tính
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số
có một chữ số.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
bài tập.
- Yêu cầu HS tính rồi viết kết quả
của phép tính
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa
bài (nếu cần).
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách đặt tính và thực
- 1 HS làm bảng phụ - lớp tính vào
phiếu học tập
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm
cho bạn nghe
- HS lắng nghe
hiện phép nhân.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập.
- HS làm vào vở bài tập – 1 HS làm
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
bảng phụ
- Đổi chéo bài, đánh giá
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa
bài (nếu cần).
- GV chốt đáp án.
* KL: Củng cố cách thực hiện
phép nhân số có nhiều chữ số với
- HS lắng nghe
số có một chữ số.
TIẾT 2
Bài 3: Số?
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài nhóm đôi
vào phiếu học tập
- GV chữa bài, chốt đáp án, chỉnh
sửa các lỗi đặt tính và tính cho
- HS làm bài nhóm đôi vào phiếu học
tập
- Chia sẻ làm cho bạn nghe, đánh giá
- HS lắng nghe
HS.
Bài 4: Tính giá trị của mỗi
biểu thức sau:
- HS đọc và nhớ lại
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, nhớ - HS suy nghĩ lựa chọn cách làm lại quy tắc tính giá trị biểu thức làm bài nhóm 4
số trong trường hợp có hoặc
không có dấu ngoặc, suy nghĩ lựa
chọn cách làm, trao đổi với bạn - HS lắng nghe
để tìm câu trả lời.
- GV chữa bài, chốt đáp án, chỉnh
sửa lỗi cho HS.
- GV giới thiệu thuật tính: Khi
nhân một số với một hiệu, ta có
thể lần lượt nhân số đó với từng
số hạng của tổng, rồi cộng kết - HS đọc yêu cầu bài tập. Nói cho
bạn nghe bài toán cho biết gì, bài
quả với nhau.
Bài 5:
toán hỏi gì?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân vào vở
- Trao đổi vở, chia sẻ bài làm
- HS kiểm tra lại câu trả lời, phép
- GV chia sẻ, chốt cách giải
tính, lưu ý khi làm bài.
4. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành
Bài 6:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu, quan sát bảng vé,
- Cho HS quan sát bảng vé
thảo luận nhóm 2 tính tiền vé
- HS liên hệ thực tế tính xem nếu gia
đình mình đi tham quan tại khu du
- Lưu ý: Không yêu cầu HS trình
lịch đó thì cần trả bao nhiêu tiền vé.
bày bài giải mà chỉ cần trả lời câu
hỏi.
* Củng cố, dặn dò:
- HS nói theo ý hiểu
- Qua bài học hôm nay, các em
biết thêm được điều gì?
- Khi đặt tính và tính, cần lưu ý
những gì?
- HS ghi nhớ
- Liên hệ về nhà, các em hãy tìm
tình huống thực tế liên quan đến
phép tính đã học, đặt ra bài toán
cho mỗi tình huống đó, hôm sau
chia sẻ với bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................
....................
.................................................................................................................
....................
.................................................................................................................
....................
_______________________________________
TOÁN
Tiết 53 + 54 : Nhân với số có hai chữ số (Tiết 1 + 2) (trang 78)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số
có hai chữ số.
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản
thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào bài tập và thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong
cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc
sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm
vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số
để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách
nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Một số hình huống đơn giản có liên quan đến phép nhân số có
nhiều chữ số với số có hai chữ số.
- HS: Vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
* Mục tiêu: Ôn lại cách thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số
(đã học ở bài trước).
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS tự lấy một phép tính - HS tự viết một phép tính nhân
nhân với số có một chữ số
với số có một chữ số vào bảng
- Cho HS xem tranh khởi động. con.
Yêu cầu suy nghĩ tìm ra cách làm
- Nêu cách thực hiện phép tính
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
của mình.
- HS xem tranh khởi động, suy
nghĩ tìm ra cách làm
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Biết cách nhân với số có hai chữ số
* Cách tiến hành:
* Phép nhân 25 x 53
- GV viết lên bảng phép nhân:
25 x 53
Cá nhân – Nhóm - Lớp
- HS đọc: 25 x 53
- HS thảo luận nhóm 2 cách đặt
tính và tính. Đại diện nhóm nêu
- Giáo viên chốt các bước thực cách làm
hiện tính 25 x 53
+ Đặt tính
+ Thực hiện tính lần lượt từ phải
sang trái
- Nêu một phép tính khác cho HS
làm vào bảng con
- Giáo viên chốt các bước thực
hiện tính
+ Đặt tính
+ Thực hiện tính lần lượt từ trái
sang phải (nêu cách tính)
+ Viết kết quả
* GV cho HS thực hiện Phép - HS đọc 135 279 x 38
nhân 135 279 x 38
- GV viết lên bảng phép nhân: - HS làm vào bảng con
- Trao đổi cách đặt tính và tính
135 279 x 38
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực - HS nêu
hiện phép tính vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
phép tính
- HS lắng nghe
- HS lấy VD về phép nhân với số
có 2 chữ số và thực hiện đặt tính
- GV chốt kết quả đúng
rồi tính
- GV nhận xét và chốt lại kiến
thức về nhân số có nhiều chữ số
với số có hai chữ số.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với
số có hai chữ số.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập.
bài tập.
- Yêu cầu HS tính rồi viết kết quả
của phép tính
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết
- 1 HS làm bảng phụ - lớp tính vào
phiếu học tập cá nhân
- Đổi phiếu học tập kiểm tra chéo,
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa nói cách làm cho bạn nghe
bài (nếu cần).
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách đặt tính và thực
- HS lắng nghe
hiện phép nhân.
TIẾT 2
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập.
bài tập.
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- HS làm vào vở bài tập – 1 HS
làm bảng phụ
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa - Đổi chéo bài, đánh giá
bài (nếu cần).
- GV chốt đáp án.
* KL: Củng cố cách thực hiện
- HS lắng nghe
phép nhân số có nhiều chữ số với
số có hai chữ số.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu bài tập. Nói cho
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
bạn nghe bài toán cho biết gì, bài
toán hỏi gì?
- HS làm bài cá nhân vào vở - 1
HS làm bảng phụ. Trao đổi vở,
chia sẻ bài làm
- HS trình bày bài làm, lớp chia
- GV chia sẻ, chốt cách giải
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
sẻ.
- HS kiểm tra lại câu trả lời, phép
tính, lưu ý khi làm bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập. Nói cho
bạn nghe bài toán cho biết gì, bài
toán hỏi gì?
- GV chữa bài, chốt đáp án, chỉnh - HS làm bài cá nhân vào vở
sửa các lỗi đặt tính và tính cho - Trao đổi vở, chia sẻ bài làm
HS.
- HS kiểm tra lại câu trả lời, phép
tính, lưu ý khi làm bài.
4. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc
sâu nội dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập. Nói cho
bạn nghe bài toán cho biết gì, bài
toán hỏi gì?
- HS làm bài cá nhân vào vở
- GV chữa bài, chốt đáp án, chỉnh
sửa các lỗi đặt tính và tính cho
HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hôm nay, các em
- Trao đổi vở, chia sẻ bài làm
- HS kiểm tra lại câu trả lời, phép
tính, lưu ý khi làm bài.
- HS nói theo ý hiểu
biết thêm được điều gì?
- Khi đặt tính và tính, cần lưu ý
những gì?
- Liên hệ về nhà, các em hãy tìm
- HS ghi nhớ
tình huống thực tế liên quan đến
phép tính đã học, đặt ra bài toán
cho mỗi tình huống đó, hôm sau
chia sẻ với bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................
....................
.................................................................................................................
....................
.................................................................................................................
....................
________________________________________
TOÁN
Tiết 55: Luyện tập (Tiết 1) (trang 80)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân với số có hai chữ số.
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách thực hiện
phép nhân với số có hai chữ số. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách thực
hiện phép nhân với số có hai chữ số.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong
cách rút gọn phân số và tìm phân số tối giản.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, nghiêm túc trong học tập
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. GV: - Phiếu học tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. HS: Vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
* Mục tiêu: Ôn lại cách thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số
(đã ôn lại ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Vượt qua - HS chơi trò chơi “Vượt qua thử
thử thách” để khởi động bài học.
- Cách chơi: - GV nêu tình huống
thực tế liên quan đến nhân với số
có hai chữ số.
thách” theo nhóm
- Một HS trong nhóm thực hiện
tính và trả ời câu hỏi đặt ra.
Nhóm nào giải quyết được nhiều
tình huống, có nhiều phép tính
đúng thì thắng cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành, luyện tâp
* Mục tiêu: Vận dụng nhân với số có hai chữ số để giải các bài toán
liên quan
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 1.
- 1 HS nêu yêu cầu
- Tổ chức làm bài cá nhân vào - HS làm bài cá nhân vào phiếu
bài tập.
phiếu bài tập.
- Đổi phiếu kiểm tra chéo, nói
- Tổ chức trình bày, chia sẻ.
cách làm cho bạn nghe.
- GV chữa bài, hướng dẫn HS thực
hiện nhân số có nhiều chữ số với - HS lắng nghe
số có hai chữ số, kể cả trong
trường hợp có nhớ 2 lần.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập.
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào bảng con
- Đổi bảng kiểm tra chéo, nói
- GV nhận xét, chốt kết quả.
- Lưu ý: Khi thực hiện nhân có
nhớ, với những lượt nhân có kết
quả bằng 10 hoặc vượt quá 10,
viết số đơn vị và nhớ số chục
cách làm cho bạn nghe.
- Chia sẻ lớp
sang lượt nhân tiếp theo.
Bài 3:
- 1 HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS làm vào vở - 1 HS làm bảng
phụ
bài tập.
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách
làm cho bạn nghe.
- Mời HS trình bày, chia sẻ trước
- Chia sẻ lớp
lớp
- HS kiểm tra lại câu trả lời, phép
- GV nhận xét, chốt đáp án
tính, dạng toán này cần lưu ý gì
Khuyến khích HS suy nghĩ và nói
khi thực hiện
theo cách của các em, viết câu
lời giải rõ ràng theo cách suy nghĩ
của mình.
3. Củng cố - nhận xét
- Khi thực hiện nhân với số có hai
chữ số ta cần lưu ý gì ?
- HS nêu
- HS lắng nghe
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................
....................
.................................................................................................................
....................
.................................................................................................................
....................
Tiết 51 + 52: Nhân với số có một chữ số (Tiết 1 + 2) (trang 76)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số
có một chữ số.
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản
thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm
vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc
sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số
để giải quyết bài toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Phiếu học tập, tranh hoạt động khởi động
- HS: Vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
* Mục tiêu: Ôn lại cách thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số
(đã học ở lớp 3)
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS lên bảng ôn ại cách - 1 HS lên bảng ôn ại cách thực hiện
thực hiện phép nhân với số có phép nhân với số có một chữ số (đã
một chữ số (đã học ở lớp 3)
học ở lớp 3), các HS còn lại thực hiện
ra nháp và chia sẻ với bạn cách thực
- GV quan sát
hiện.
- GV chiếu tranh cho HS quan sát
- GV chia sẻ, dẫn dắt vào bài mới.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ tìm
cách làm
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có
một chữ số.
* Cách tiến hành:
* Phép nhân 137 206 x 3
Cá nhân- Nhóm- Lớp
- GV viết lên bảng phép nhân: - HS đọc: 137 206 x 3
137 206 x 3
- HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt
tính vào giấy nháp, sau đó nhận xét
cách đặt tính trên bảng của bạn.
+ Khi thực hiện phép nhân này, - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau
ta phải thực hiện tính bắt đầu từ đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng
đâu?
nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm
nghìn (tính từ phải sang trái).
137 206
* 3 nhân 6 bằng 18, viết 8,
- Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp nhớ 1.
có HS tính đúng thì GV yêu cầu x
3 * 3 nhân 0 bằng 0, thêm 1
HS đó nêu cách tính của mình, bằng 1, viết 1.
sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp
411 618 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6.
ghi nhớ. Nếu trong lớp không có
* 3 nhân 7 bằng 21, viết 1,
HS nào tính đúng thì GV hướng nhớ 2.
dẫn HS tính theo từng bước như
* 3 nhân 3 bằng 9, thêm 2
SGK.
bằng 11, viết 1, nhớ 1.
Vậy 137 206 x 3 = 411 618
* 3 nhân 1 bằng 1, thêm 1
- GV chốt lại các bước thực hiện bằng 4, viết 4.
phép tính.
+ Đặt tính
+ Thực hiện tính lần lượt từ trái - HS lắng nghe
sang phải (nêu cách tính)
+ Viết kết quả
* GV cho HS thực hiện Phép
nhân 156 219 x 5
- GV viết lên bảng phép nhân:
156 219 x 5
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực - HS đọc: 156 219 x 5
hiện phép tính vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
phép tính
- 1 HS thực hiện vào bảng con
- HS nêu cách thực hiện phép tính
156 219
* 5 nhân 9 bằng 45, viết 5,
nhớ 4.
x
5
* 5 nhân 1 bằng 5, thêm
4 bằng 9,viết 9
- GV chốt kết quả đúng
- Yêu cầu HS làm phép nhân
351 539 x 8 ra nháp và nói
cho bạn nghe cách làm
- GV nhận xét và chốt lại kiến
thức về nhân số có nhiều chữ số
với số có một chữ số.
781 095
* 5 nhân 2 bằng 10, viết
0, nhớ 1.
* 5 nhân 6 bằng 30, thêm
1 bằng 31, viết 1 nhớ 3.
* 5 nhân 5 bằng 25, thêm
3 bằng 28, viết 8 nhớ 2.
* 5 nhân 1 bằng 5, thêm 2
bằng 7, viết 7
- HS làm phép nhân 351 539 x 8 ra
nháp và nói cho bạn nghe cách làm.
- HS lắng nghe
- HS lấy VD về phép nhân với số có
một chữ số và thực hiện đặt tính rồi
tính
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số
có một chữ số.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
bài tập.
- Yêu cầu HS tính rồi viết kết quả
của phép tính
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa
bài (nếu cần).
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách đặt tính và thực
- 1 HS làm bảng phụ - lớp tính vào
phiếu học tập
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm
cho bạn nghe
- HS lắng nghe
hiện phép nhân.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập.
- HS làm vào vở bài tập – 1 HS làm
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
bảng phụ
- Đổi chéo bài, đánh giá
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa
bài (nếu cần).
- GV chốt đáp án.
* KL: Củng cố cách thực hiện
phép nhân số có nhiều chữ số với
- HS lắng nghe
số có một chữ số.
TIẾT 2
Bài 3: Số?
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài nhóm đôi
vào phiếu học tập
- GV chữa bài, chốt đáp án, chỉnh
sửa các lỗi đặt tính và tính cho
- HS làm bài nhóm đôi vào phiếu học
tập
- Chia sẻ làm cho bạn nghe, đánh giá
- HS lắng nghe
HS.
Bài 4: Tính giá trị của mỗi
biểu thức sau:
- HS đọc và nhớ lại
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, nhớ - HS suy nghĩ lựa chọn cách làm lại quy tắc tính giá trị biểu thức làm bài nhóm 4
số trong trường hợp có hoặc
không có dấu ngoặc, suy nghĩ lựa
chọn cách làm, trao đổi với bạn - HS lắng nghe
để tìm câu trả lời.
- GV chữa bài, chốt đáp án, chỉnh
sửa lỗi cho HS.
- GV giới thiệu thuật tính: Khi
nhân một số với một hiệu, ta có
thể lần lượt nhân số đó với từng
số hạng của tổng, rồi cộng kết - HS đọc yêu cầu bài tập. Nói cho
bạn nghe bài toán cho biết gì, bài
quả với nhau.
Bài 5:
toán hỏi gì?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân vào vở
- Trao đổi vở, chia sẻ bài làm
- HS kiểm tra lại câu trả lời, phép
- GV chia sẻ, chốt cách giải
tính, lưu ý khi làm bài.
4. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành
Bài 6:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu, quan sát bảng vé,
- Cho HS quan sát bảng vé
thảo luận nhóm 2 tính tiền vé
- HS liên hệ thực tế tính xem nếu gia
đình mình đi tham quan tại khu du
- Lưu ý: Không yêu cầu HS trình
lịch đó thì cần trả bao nhiêu tiền vé.
bày bài giải mà chỉ cần trả lời câu
hỏi.
* Củng cố, dặn dò:
- HS nói theo ý hiểu
- Qua bài học hôm nay, các em
biết thêm được điều gì?
- Khi đặt tính và tính, cần lưu ý
những gì?
- HS ghi nhớ
- Liên hệ về nhà, các em hãy tìm
tình huống thực tế liên quan đến
phép tính đã học, đặt ra bài toán
cho mỗi tình huống đó, hôm sau
chia sẻ với bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................
....................
.................................................................................................................
....................
.................................................................................................................
....................
_______________________________________
TOÁN
Tiết 53 + 54 : Nhân với số có hai chữ số (Tiết 1 + 2) (trang 78)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số
có hai chữ số.
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản
thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào bài tập và thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong
cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc
sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm
vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số
để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách
nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Một số hình huống đơn giản có liên quan đến phép nhân số có
nhiều chữ số với số có hai chữ số.
- HS: Vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
* Mục tiêu: Ôn lại cách thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số
(đã học ở bài trước).
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS tự lấy một phép tính - HS tự viết một phép tính nhân
nhân với số có một chữ số
với số có một chữ số vào bảng
- Cho HS xem tranh khởi động. con.
Yêu cầu suy nghĩ tìm ra cách làm
- Nêu cách thực hiện phép tính
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
của mình.
- HS xem tranh khởi động, suy
nghĩ tìm ra cách làm
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Biết cách nhân với số có hai chữ số
* Cách tiến hành:
* Phép nhân 25 x 53
- GV viết lên bảng phép nhân:
25 x 53
Cá nhân – Nhóm - Lớp
- HS đọc: 25 x 53
- HS thảo luận nhóm 2 cách đặt
tính và tính. Đại diện nhóm nêu
- Giáo viên chốt các bước thực cách làm
hiện tính 25 x 53
+ Đặt tính
+ Thực hiện tính lần lượt từ phải
sang trái
- Nêu một phép tính khác cho HS
làm vào bảng con
- Giáo viên chốt các bước thực
hiện tính
+ Đặt tính
+ Thực hiện tính lần lượt từ trái
sang phải (nêu cách tính)
+ Viết kết quả
* GV cho HS thực hiện Phép - HS đọc 135 279 x 38
nhân 135 279 x 38
- GV viết lên bảng phép nhân: - HS làm vào bảng con
- Trao đổi cách đặt tính và tính
135 279 x 38
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực - HS nêu
hiện phép tính vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
phép tính
- HS lắng nghe
- HS lấy VD về phép nhân với số
có 2 chữ số và thực hiện đặt tính
- GV chốt kết quả đúng
rồi tính
- GV nhận xét và chốt lại kiến
thức về nhân số có nhiều chữ số
với số có hai chữ số.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với
số có hai chữ số.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập.
bài tập.
- Yêu cầu HS tính rồi viết kết quả
của phép tính
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết
- 1 HS làm bảng phụ - lớp tính vào
phiếu học tập cá nhân
- Đổi phiếu học tập kiểm tra chéo,
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa nói cách làm cho bạn nghe
bài (nếu cần).
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách đặt tính và thực
- HS lắng nghe
hiện phép nhân.
TIẾT 2
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập.
bài tập.
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- HS làm vào vở bài tập – 1 HS
làm bảng phụ
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa - Đổi chéo bài, đánh giá
bài (nếu cần).
- GV chốt đáp án.
* KL: Củng cố cách thực hiện
- HS lắng nghe
phép nhân số có nhiều chữ số với
số có hai chữ số.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu bài tập. Nói cho
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
bạn nghe bài toán cho biết gì, bài
toán hỏi gì?
- HS làm bài cá nhân vào vở - 1
HS làm bảng phụ. Trao đổi vở,
chia sẻ bài làm
- HS trình bày bài làm, lớp chia
- GV chia sẻ, chốt cách giải
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
sẻ.
- HS kiểm tra lại câu trả lời, phép
tính, lưu ý khi làm bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập. Nói cho
bạn nghe bài toán cho biết gì, bài
toán hỏi gì?
- GV chữa bài, chốt đáp án, chỉnh - HS làm bài cá nhân vào vở
sửa các lỗi đặt tính và tính cho - Trao đổi vở, chia sẻ bài làm
HS.
- HS kiểm tra lại câu trả lời, phép
tính, lưu ý khi làm bài.
4. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc
sâu nội dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập. Nói cho
bạn nghe bài toán cho biết gì, bài
toán hỏi gì?
- HS làm bài cá nhân vào vở
- GV chữa bài, chốt đáp án, chỉnh
sửa các lỗi đặt tính và tính cho
HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hôm nay, các em
- Trao đổi vở, chia sẻ bài làm
- HS kiểm tra lại câu trả lời, phép
tính, lưu ý khi làm bài.
- HS nói theo ý hiểu
biết thêm được điều gì?
- Khi đặt tính và tính, cần lưu ý
những gì?
- Liên hệ về nhà, các em hãy tìm
- HS ghi nhớ
tình huống thực tế liên quan đến
phép tính đã học, đặt ra bài toán
cho mỗi tình huống đó, hôm sau
chia sẻ với bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................
....................
.................................................................................................................
....................
.................................................................................................................
....................
________________________________________
TOÁN
Tiết 55: Luyện tập (Tiết 1) (trang 80)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân với số có hai chữ số.
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách thực hiện
phép nhân với số có hai chữ số. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách thực
hiện phép nhân với số có hai chữ số.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong
cách rút gọn phân số và tìm phân số tối giản.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, nghiêm túc trong học tập
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. GV: - Phiếu học tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. HS: Vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
* Mục tiêu: Ôn lại cách thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số
(đã ôn lại ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Vượt qua - HS chơi trò chơi “Vượt qua thử
thử thách” để khởi động bài học.
- Cách chơi: - GV nêu tình huống
thực tế liên quan đến nhân với số
có hai chữ số.
thách” theo nhóm
- Một HS trong nhóm thực hiện
tính và trả ời câu hỏi đặt ra.
Nhóm nào giải quyết được nhiều
tình huống, có nhiều phép tính
đúng thì thắng cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành, luyện tâp
* Mục tiêu: Vận dụng nhân với số có hai chữ số để giải các bài toán
liên quan
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 1.
- 1 HS nêu yêu cầu
- Tổ chức làm bài cá nhân vào - HS làm bài cá nhân vào phiếu
bài tập.
phiếu bài tập.
- Đổi phiếu kiểm tra chéo, nói
- Tổ chức trình bày, chia sẻ.
cách làm cho bạn nghe.
- GV chữa bài, hướng dẫn HS thực
hiện nhân số có nhiều chữ số với - HS lắng nghe
số có hai chữ số, kể cả trong
trường hợp có nhớ 2 lần.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập.
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào bảng con
- Đổi bảng kiểm tra chéo, nói
- GV nhận xét, chốt kết quả.
- Lưu ý: Khi thực hiện nhân có
nhớ, với những lượt nhân có kết
quả bằng 10 hoặc vượt quá 10,
viết số đơn vị và nhớ số chục
cách làm cho bạn nghe.
- Chia sẻ lớp
sang lượt nhân tiếp theo.
Bài 3:
- 1 HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS làm vào vở - 1 HS làm bảng
phụ
bài tập.
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách
làm cho bạn nghe.
- Mời HS trình bày, chia sẻ trước
- Chia sẻ lớp
lớp
- HS kiểm tra lại câu trả lời, phép
- GV nhận xét, chốt đáp án
tính, dạng toán này cần lưu ý gì
Khuyến khích HS suy nghĩ và nói
khi thực hiện
theo cách của các em, viết câu
lời giải rõ ràng theo cách suy nghĩ
của mình.
3. Củng cố - nhận xét
- Khi thực hiện nhân với số có hai
chữ số ta cần lưu ý gì ?
- HS nêu
- HS lắng nghe
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................
....................
.................................................................................................................
....................
.................................................................................................................
....................
 








Các ý kiến mới nhất