Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD SỬ ĐỊA 7 PMLS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Thành
Ngày gửi: 05h:21' 08-11-2022
Dung lượng: 18.4 MB
Số lượt tải: 499
Số lượt thích: 2 người (Trần Thị Bích Hồng, Hoàng Thị Hòa)
Phụ lục 3

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số
/SGDĐT-GDTrH&TX ngày…./6/2022, của Sở GDĐT)
TÊN BÀI DẠY: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHẾ ĐỘ PHONG
KIẾN Ở TÂY ÂU

I. MỤC TIÊU

Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và Địa Lí; lớp:7
Thời gian thực hiện: (2 tiết).

1. Về kiến thức:
- Kể lại được những sự kiện chủ yếu của quá trình hình thành và phát triển của
chế độ phong kiến ở Tây Âu.
- Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế
độ phong kiến Tây Âu.
-Phân tích được vai trò của thành thị trung đại
- Mô tả được sơ lược sự ra đời của Thiên Chúa giáo
2. Về năng lực:
* Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
- Năng lực lịch sử:

 Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết đọc lược đồ các vương quốc của
người Giéc-man, đối chiếu với bản đồ châu Âu hiện đại để xác định khu
vực Tây Âu trung đại thuộc quốc gia nào ngày nay; Biết giải mã tư liệu lịch
sử (đọc, hiểu văn bản 1.5, biết được nội dung lịch sử thể hiện qua các bức
phù điêu, tranh lịch sử.
 Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Kể lại được những sự kiện
chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu; Trình bày
được những đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ
1

phong kiến Tây Âu; Phân tích được vai trò của thành thị trung đại; Mô tả
được sơ lược sự ra đời của Thiên Chúa giáo.

 Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Từ kiến thức về
thành thị Tây Âu trung đại, HS tự tìm hiểu thông tin để mô tả một hội chợ
truyền thống, một nét văn hoá đặc trưng của châu Âu ngày nay.
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm
- Trân trọng những giá trị văn hoá thời trung đại, những cơ sở quan trọng cho sự
hình thành một cộng đồng chung châu Âu hiện tại (những giá trị của văn hoá
Thiên Chúa giáo, thành thị, ,.....).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
-Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến bài học Quá trình hình thành
và phát triển chế độ phong kiến ở Tây Âu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG( 5 PHÚT)
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học.
b) Nội dung:
GV: Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ.
HS quan sát hình ảnh, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm:
- HS chỉ ra được sự thay đổi về thời gian của máy tính và tiền VN và sự thay đổi đó
gọi là lịch sử.
d) Tổ chức thực hiện:
2

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu một số công trình kiến trúc cổ ở Châu Âu và đặt câu hỏi:
? Đây là công trình kiến trúc nào? Ở đâu?
? Qua những hình ảnh vừa rồi, em nhớ đến châu lục nào trên thế giới và ở thời kì
nào của lịch sử nhân loại?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát, ghi câu trả lời ra phiếu học tập.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Đại diện trả lời câu hỏi
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS và chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức
mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 70 PHÚT)
1. Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu( 20 PHÚT)
a) Mục tiêu: Giúp HS biết được quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Đầu thế kỉ thứ IV, đế chế La Mã

- HS đọc thông tin trong SGK T.5

cổ đại suy yếu. Cuộc xâm lược của

- GV chia nhóm lớp

các bộ tộc Giéc-man làm cho tình

- Giao nhiệm vụ các nhóm:

hình càng trở nên hỗn loạn hơn
3

? Nêu những việc làm của người Giec-man

(Họ chiếm đất đai, phế truất hoàng

sau khi lật đổ đế quốc La Mã?

đế La Mã).

? Trình bày những sự kiện chủ yếu về quá

- Năm 476, chế độ chiến nô La Mã

trình hình thành xã hội phong kiến Tây Âu?

sụp đổ. Nhiều vương quốc Giéc-

- Thời gian: 7 phút

man lần lượt ra đời ở Tây Âu. Xã

B2: Thực hiện nhiệm vụ

hội phong kiến Tây Âu dần hình

GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm (nếu cần) thành với sự ra đời của hai giai cấp
HS:

mới đó là lãnh chúa phong kiến và

- Đọc SGK và làm việc cá nhân

nông nô.

- Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

- Đến thế kỉ IX, về cơ bản xã hội

B3: Báo cáo, thảo luận

phong kiến Tây Âu đã hình thành.

GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày, báo
cáo sản phẩm.
HS báo cáo sản phẩm (những HS còn lại theo
dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của
HS. Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội
dung sau.
2. Lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âu( 20
PHÚT)
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ
phong kiến ở Tây Âu.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến
4

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

a. Lãnh địa phong kiến và quan

- HS đọc thông tin trong SGK T.6

hệ xã hội của chế độ phong kiến

- GV chia nhóm lớp

Tây Âu

- Giao nhiệm vụ các nhóm:

- Lãnh địa là những vùng đất đai

? Nêu những hiểu biết của em về lãnh địa

rộng lớn bị các quý tộc biến thành

phong kiến?

những vùng đất riêng của họ, được

? Trình bày cuộc sống của lãnh chúa và nông

cha truyền con nối.

nô trong xã hội? Từ đó em có nhận xét gì về

- Lãnh chúa xây dựng lãnh địa

quan hệ xã hội phong kiến Tây Âu?

bằng đài kiên cố, dinh thự, nhà

- Thời gian: … phút

thờ…với hào sâu và tường bao

B2: Thực hiện nhiệm vụ

quanh. Xung quanh là đất đai canh

HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận tác, đồng cỏ, ao hồ, rừng và khu
luận nhóm.

nhà ở của nông nô.

GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm - Mỗi lãnh chúa có một lãnh địa
(nếu cần).

riêng, toàn quyền cai quản như

B3: Báo cáo, thảo luận

một ông vua nhỏ.

GV:

- Hoạt động kinh tế trong lãnh

- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm địa: Chủ yếu là nông nghiệp mang
trình bày.

tính tự cung tự cấp. Ngoài ra có

- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu nghề thủ công: dệt vải, rèn đúc
cần).

công cụ, vũ khí…

HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.

b. Quan hệ xã hội

- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của - Lãnh chúa: là người sở hữu
nhóm.

nhiều ruộng đất. Họ không phải

- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi lao động mà vẫn sống một cuộc
nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn sống sung sướng, xa hoa được
(nếu cần).

phục vụ bởi nông nô.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nông nô: Là những nô lệ được

- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học giải phóng, nông dân tự do dần
5

tập của HS.

dần bị mất hết ruộng đất, trở thành

- Chuyển dẫn sang phần tiếp theo.

nông nô, lệ thuộc vào lãnh chúa.
=>Quan hệ giữa lãnh chúa và nông
nô là quan hệ bóc lột

3. Sự xuất hiện của các thành thị trung đại( 15 PHÚT)
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được vai trò của thành thị thời trung đại.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Thời gian: Thế kỉ XI

- HS đọc thông tin trong SGK Tr.7 & Tr.8

- Nguyên nhân: do nhu cầu trao

- GV chia nhóm lớp

đổi sản phẩm của thợ thủ công và

- Giao nhiệm vụ các nhóm:

buôn bán của thương nhân.

? Nguyên nhân, quá tình hình thành và vai trò - Quá trình hình thành: Một số
của thành thị Tây Âu thời trung đại?

thợ thủ công thoát ra khỏi lãnh địa

- Thời gian: … phút

bằng cách bỏ trốn, dùng tiền chuộc

B2: Thực hiện nhiệm vụ

lại thân phận. Họ đến những nơi

HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận có đông người qua lại để bán hàng
luận nhóm.

và lập xưởng sản xuất. Các thị trấn

GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm nhỏ bắt đầu xuất hiện, dần dần trở
(nếu cần).

thành những thành phố lớn gọi là

B3: Báo cáo, thảo luận

thành thị trung đại.

GV:

- Vai trò:

- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm + Thành thị góp phần phá vỡ nền
trình bày.

kinh tế tư nhiên của lãnh địa, tạo

- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu điều kiện cho kinh tế hàng hóa
cần).

phát triển.
6

HS:

+ Thành thị mang lại không khí tự

- Trả lời câu hỏi của GV.

do và nhu cầu mở mang tri thức

- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của cho mọi người (Các trường ĐH
nhóm.

lớn ở Tây Âu hình thành).

- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi + Là trung tâm kinh tế, văn hoá
nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn của Tây Âu
(nếu cần).

+ Góp phần xoá bỏ chế độ phong

B4: Kết luận, nhận định (GV)

kiến phân quyền trong các thế kỉ

- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học XIV-XV
tập của HS.
- Chuyển dẫn sang phần tiếp theo.
4. Sự ra đời của Thiên Chúa giáo( 15 PHÚT)
a) Mục tiêu: Giúp HS biết được sự ra đời của Thiên Chúa giáo.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò

HĐ của thầy và trò

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- HS đọc thông tin trong SGK Trc .8
- GV chia nhóm lớp
- Giao nhiệm vụ các nhóm:
? Nêu những hiểu biết của em về lãnh địa
phong kiến?
? Trình bày cuộc sống của lãnh chúa và nông

- Thời gian: Thế kỉ I

nô trong xã hội? Từ đó em có nhận xét gì về

- Địa điểm: Palestin (La Mã)

quan hệ xã hội phong kiến Tây Âu?

- Nguồn gốc: tôn giáo của những

- Thời gian: … phút

người nghèo khổ, bị áp bức.
7

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- Quá trình:

HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận + Khi mới ra đời, Thiên Chúa giáo
luận nhóm.

bị đế quốc La Mã ngăn cản.

GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm + Đến thế kỉ thứ IV, Thiên Chúa
(nếu cần).

giáo được hoàng đế La Mã công

B3: Báo cáo, thảo luận

nhận và có một vị trí vững chắc

GV:

trong xã hội.

- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm - Đứng đầu là Giáo hoàng – người
trình bày.

có quyền lực chính trị , ảnh hưởng

- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu đến sự cai trị của các vua.
cần).

 Thiên Chúa giáo trở thành

HS:

thế lực rất lớn về chính trị, kinh

- Trả lời câu hỏi của GV.

tế, văn hóa, xã hội ở Tây Âu.

- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi
nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học
tập của HS.
- Chuyển dẫn sang phần luyện tập.
HĐ 3: LUYỆN TẬP( 10 PHÚT)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm:
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

D

C

B

D

A

d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
8

Câu 1: Bộ tộc nào đưa đến sự diệt vong của đế quốc La-mã?
A. Bộ tộc Lạc Việt

B. Bộ tộc Tây Âu

C. Bộ tộc người La-mã

D. Bộ tộc người Giéc-man

Câu 2: Lãnh địa phong kiến thuộc quyền cai quản của ai?
A. Nông nô

B. Nhà vua

C. Lãnh chúa

D. Địa chủ

Câu 3: Lãnh chúa ở Tây Âu sống cuộc sống như thế nào?
A. Sống cực khổ

B. Sống sung sướng, xa hoa

C. Làm thuê cho nhà vua

D. Sống bình dân

Câu 4: Kinh tế chủ đạo của thành thị Tây Âu thời trung đại là gì?
A. Nông nghiệp

B. Thủ công nghiệp

C. Thương nghiệp

D. Thủ công nghiệp và thương nghiệp

Câu 5: Kinh tế chủ đạo của lãnh địa phong kiến Tây Âu thời trung đại là gì?
A. Nông nghiệp tự túc, tự cấp

B. Thủ công nghiệp

C. Thương nghiệp

D. Thủ công nghiệp và thương nghiệp

B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HĐ 4: VẬN DỤNG ( 5 PHÚT)
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS (HS chỉ ra được lịch sử của trường học, của ngôi làng,
của di tích đền thờ… nơi mình sinh sống).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
9

Bài tập: Em có nhận xét gì về Lãnh địa phong kiến và thành thị Tây âu thời trung
đại?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài
không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************

TÊN BÀI DẠY: CÁC CUỘC PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và Địa Lí; lớp:7
Thời gian thực hiện: (2 tiết).
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Học sinh sử dụng được lược đồ, giới thiệu được những nét chính về hành trình của
một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới.
- Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, có kĩ năng làm việc
nhóm và thể hiện tính sáng tạo.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm cũng
như quá trình trao đổi những kiến thức về nội dung bài học với giáo viên.
- Năng lực lịch sử:
+ Khai thác và sử dụng được những thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học,
học liệu số theo sự hướng dẫn của giáo viên.
+ Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện được các hoạt
động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất
- Có tinh thần yêu nước, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm trong việc góp phần xây
dựng một thế giới hòa bình, thúc đẩy sự giao lưu giữa các nước.

10

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Một số hình ảnh phục vụ trò chơi, video 3d về Trái Đất, hình ảnh về một số cuộc
phát kiến địa lí.
- Máy tính, máy chiếu.
- Lược đồ các cuộc phát kiến lớn về địa lí.
- Tư liệu hoặc những câu chuyện về các cuộc phát kiến địa lí.
- Phiếu học tập
2. Học sinh
- Tập, SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện về các nhà phát kiến địa lí. 
- Bảng con.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG 10 phút
a. Mục tiêu: Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Hái quả.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về tên các quốc gia, châu lục và nhận xét của các
em qua mô hình 3d về Trái Đất.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh tham gia trò chơi theo hình thức cá
nhân. Thể lệ trò chơi như sau: Học sinh sẽ lần lượt chọn từng ô số (ứng với mỗi quả trên
cây), quan sát hình ảnh, video 3d về Trái Đất, đoán tên quốc gia, châu lục và nêu nhận xét
về Trái Đất.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia trò chơi của giáo viên đề ra, quan sát các hình
ảnh, video, đoán tên quốc gia và nêu nhận xét về Trái Đất.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Học sinh trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh.
- Giáo viên viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (60 phút)
1. Hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí(40 phút)
a. Mục tiêu: HS sử dụng được lược đồ, giới thiệu được những nét chính về hành trình của
một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới.
b. Nội dung: GV chia cả lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn các nhóm quan sát lược đồ, đọc
thông tin và hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của các nhóm đã hoàn thành các thông tin.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Năm 1487, B. Đi-a-xơ đến
GV giới thiệu tóm tắt về nguyên nhân và điều kiện tiến được cực Nam châu Phi.
hành các cuộc phát kiến địa lí.
- Năm 1492, Cô-lôm-bô dẫn
GV yêu cầu HS quan sát lược đồ Hình 2.1 và đọc thông đầu đoàn thủy thủ Tây Ban Nha
tin mục 1 trang 14-15/SGK, miêu tả trên lược đồ đường đi về hướng tây, sang Ca-ri-bê
đi của các cuộc phát kiến địa lí và hoàn thành phiếu học (châu Mĩ ngày nay).
tập sau:
- Năm 1498, Va-xcô đơ Ga-ma
chỉ huy đoàn thám hiểm đến
được phía Tây Nam Ấn Độ.
- Năm 1519 - 1522, từ Tây Ban

11

Nha, đoàn thám hiểm của Magien-lan tiến hành chuyến đi
vòng quanh Trái Đất bằng
đường biển.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh các nhóm quan sát lược đồ, đọc thông tin,
hoàn thành phiếu học tập.
- Giới thiệu đường đi của các cuộc phát kiến địa lí trên
lược đồ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV: Phát kiến địa lí là thuật ngữ
thường dùng có tính quy ước để chỉ những phát hiện mới
về địa lí của các nhà thám hiểm Châu Âu ở thế kỉ XV –
XVI.
- Đại diện nhóm giới thiệu đường đi của các cuộc phát
kiến địa lí trên lược đồ và sản phẩm trên Phiếu học tập
của nhóm mình.

12

- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình
bày, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4. Kết luận, nhận định
Nhận xét thái độ làm việc và phần trình bày của các
nhóm, chốt kiến thức lên màn hình.
2. Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí(20 phút)
a. Mục tiêu: Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
b. Nội dung:
- HS đọc tài liệu để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Thảo luận và tham gia trò chơi “Tiếp sức”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Hệ quả
NV1: GV chia cả lớp thành 2 đội (các em tự đặt tên cho
Tích cực
Tiêu cực
đội của mình) và giao nhiệm vụ: Đọc thông tin trang - Đem lại hiểu - Sự ra đời
16/SGK, tìm hiểu hình 2.4: Sơ đồ hệ quả của các cuộc biết mới về của chủ nghĩa
phát kiến địa lí, thảo luận và tham gia trò chơi “Tiếp Trái Đất, về thực dân.
sức”. Lần lượt từng thành viên của hai đội sẽ ghi hệ quả những
con
của các cuộc phát kiến địa lí lên trên bảng. Đội nào trả lời đường mới,
đầy đủ, chính xác và hoàn thành trước thì đội đó sẽ thắng dân tộc mới.
cuộc.
- Thúc đẩy sự - Nạn cướp
NV2: Theo em, hệ quả nào là quan trọng nhất? Vì sao?
giao lưu quốc bóc thuộc địa
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
tế về kinh tế, và buôn bán
NV1: HS đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu hình 2.4: Sơ văn hóa.
nô lệ da đen.
đồ hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí, thảo luận và tham - Thị trường - Thổ dân và
gia trò chơi.
thế giới được nền văn hóa
NV2: Học sinh suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của mở rộng, chủ châu Mĩ bị
GV.
nghĩa tư bản hủy diệt.
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em trong quá trình thực hiện ra đời.

13

nhiệm vụ (nếu cần).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV lần lượt yêu cầu đại diện các đội trình bày kết quả
trên bảng.
- Đội còn lại quan sát, theo dõi đội bạn trình bày, nhận
xét và bổ sung (nếu cần).
- HS trả lời câu hỏi của giáo viên.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Nhận xét về thái độ, tinh thần và sản phẩm học tập của
hai đội, chốt kiến thức lên màn hình.
- Chuyển dẫn sang phần luyện tập.
Hoạt động 3. LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức cho HS về những cuộc phát
kiến địa lí và hệ quả của nó.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm qua việc tham gia
trò chơi “Bảo vệ rừng xanh”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho học sinh cả lớp tham gia trò chơi “Bảo vệ rừng xanh”. Chọn hai bạn
làm nhiệm vụ quan sát câu trả lời của các bạn trong lớp.
- GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng
nhất và ghi câu trả lời trên bảng con.
* Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1. Quốc gia nào đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí?
A. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
B. Hi Lạp, Italia
C. Anh, Hà Lan
D. Tây Ban Nha, Anh
Câu 2. Ai là người được xem là tìm ra châu Mĩ đầu tiên
A. Ve-xpu-chi
B. Hoàng tử Hen-ri
C. Va-xcô đơ Ga-ma
D. C.Cô-lôm-bô
Câu 3. Người được xem đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới là
A. Ph.Ma-gien-lan
B. C.Cô-lôm-bô
C. B.Đi-a-xơ
D. Va-xcô đơ Ga-ma
Câu 4. Điểm nào sau đây không phải là hệ quả tích cực của các cuộc phát kiến địa lí?
A. Đem lại hiểu biết mới về Trái Đất, về những con đường mới, dân tộc mới.
B. Thúc đẩy sự giao lưu quốc tế về kinh tế, văn hóa.
C. Thị trường thế giới được mở rộng, chủ nghĩa thực dân ra đời.
D. Thị trường thế giới được mở rộng, chủ nghĩa tư bản ra đời.
Câu 5. Các cuộc phát kiến địa lí thế kỉ XV - XVI được thực hiện bằng con đường nào?
A. Đường bộ.
B. Đường biển.

14

C. Đường sắt.
D. Đường hàng không.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trả lời theo các câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS đưa bảng con có ghi câu trả lời sau khi giáo viên nêu câu
hỏi.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
D
A
C
B
Hoạt động 4. VẬN DỤNG (10 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Lời giới thiệu của học sinh với tư cách là thành viên trong đoàn thám hiểm
của Ma-gien-lan.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV nêu yêu cầu: Đóng vai là một thành viên trong đoàn thám hiểm của Ma-gien-lan, em
hãy thiệu với bạn bè về hành trình mà đoàn đã đi qua và liên hệ những điều em biết ở hiện
tại. (Tư liệu tham khảo https://youtu.be/0_4OtXvj358 - Ferdinand Magellan – Người Đầu
Tiên Đi Vòng Quanh Thế Giới).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu và xác định yêu cầu của đề.
- HS nhận nhiệm vụ, xem video tham khảo và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo
viên (HS làm ở nhà, ghi bài làm vào giấy).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành (gửi bài cho giáo
viên qua một số ứng dụng mạng xã hội: zalo, messenger …).
- GV có thể mời một bạn báo cáo ở lớp trong tiết học tiêp theo.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Nhận xét, nhắc nhở, động viên tinh thần, thái độ của các em trong quá trình học bài.
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.

* PHỤ LỤC

Các cuộc
phát kiến
địa lí
Hành trình
của Đi-a-xơ
Hành trình
của C.Côlôm-bô
Hành trình
của Va-xcô

PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm: …..
Lớp: …………
Địa danh được
Cuộc phát kiến Cuộc phát kiến
nhà thám hiểm đặt
địa lí kết nối
địa lí kết nối
tên
đường biển
đường biển
giữa châu Á và
giữa châu Âu
châu Âu
và châu Mĩ

15

Cuộc phát
kiến địa lí
kết nối các
châu lục

đơ Ga-ma
Hành trình
của Ph.Magien-lan

* Sản phẩm dự kiến

PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm: …..
Lớp: …………

Các cuộc
phát kiến
địa lí

Địa danh được
nhà thám hiểm đặt
tên

Hành trình
của Đi-a-xơ

Vùng biển cực Nam
châu Phi được Đi-axơ đặt tên là Mũi
Bão Tố (sau này là
Mũi Hảo Vọng)

Hành trình
của C.Côlôm-bô
Hành trình
của Va-xcô
đơ Ga-ma
Hành trình
của Ph.Magien-lan

Cuộc phát kiến
địa lí kết nối
đường biển
giữa châu Âu
và châu Mĩ

Cuộc phát
kiến địa lí
kết nối các
châu lục

x
x
Vùng biển giữa
châu Mĩ, châu Á và
châu Đại dương
được Ma-gien-lan
đặt tên Thái Bình
Dương.

TÊN BÀI DẠY:

I. MỤC TIÊU

Cuộc phát kiến
địa lí kết nối
đường biển
giữa châu Á và
châu Âu

x

SỰ HÌNH THÀNH QUAN HỆ SẢN XUẤT TƯ BẢN
CHỦ NGHĨA Ở TÂY ÂU TRUNG ĐẠI

Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và Địa Lí; lớp:7
Thời gian thực hiện: (1 tiết).

1. Kiến thức
- Xác định được những biến đổi trong xã hội Tây Âu.
- Nắm được sự nảy sinh quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
16

2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
 Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
- Năng lực lịch sử:
 Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử: xác định được những biến đổi chính
trong xã hội và sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây
Âu.
 Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: tìm hiểu thêm về
sự thay đổi của xã hội Tây Âu sau phát kiến địa lí.
3. Phẩm chất
- Trình bày trung thực những quan sát của mình về những biến đổi trong đời
sống, xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến bài học Sự hình thành quan hệ sản
xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu trung đại.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến bài học Sự hình thành quan hệ
sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu trung đại.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
17

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG( 5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về
bài học mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế
để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những nội hàm liên quan đến cụm từ
“biến đổi xã hội”, “quan hệ sản xuất”.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Em hiểu về cụm từ
“biến đổi xã hội”, “quan hệ sản xuất” như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 nhóm đôi trả lời câu hỏi:
+ Biến đổi xã hội là một quá trình qua đó những khuôn mẫu của các hành vi xã hội,
các quan hệ xã hội, các thiết chế xã hội và các hệ thống phân tầng xã hội được thay
đổi theo thời gian.
+ Quan hệ sản xuất là khái niệm chỉ mối quan hệ giữa người với người trong quá
trình sản xuất (sản xuất và tái sản xuất xã hội), là một trong những biểu hiện của
quan hệ xã hội, giữ vai trò xuyên suốt trong quan hệ xã hội vì quan hệ sản xuất là
quan hệ đầu tiên, quyết định những quan hệ khác. Quan hệ sản xuất gồm 3 mặt:
+ Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
+ Quan hệ tổ chức lao động sản xuất
+ Quan hệ phân phối sản phẩm lao động.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

18

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vào đầu những năm 1600, nhà văn Tây Ban Nha M.
Xéc-van-téc cho ra đời tiểu thuyết Đôn-ki-hô-tê. Đó là một câu chuyện về quý tộc
Tây Ban Nha sa sút, bị mắc kẹt trong những huyền thoại của quá khứ thời trung cổ.
Câu chuyện hài hước của M. Xéc-van-téc phản ánh một thế giới mới đang từ chối
những yếu tố lạc hậu của xã hội cũ để trở thành xã hội hiện đại hơn – đó là thời kì
cuối cùng của lịch sử Tây Âu trung đại. Ở bài học này, các em sẽ tìm hiểu về những
biến đổi chính trong xã hội Tây Âu thời kì này và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
đã nảy sinh như thế nào? Chúng ta cùng vào Bài 3: Sự hình thành quan hệ sản
xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu trung đại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu những biến đổi trong xã hội Tây Âu(15 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được nguyên nhân và những biến đổi
chính trong xã hội Tây Âu.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK, khai thác tư liệu 3.1, 3.2
SGK tr.17, 18 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm và ghi được vào vở nguyên nhân và những biến đổi
chính trong xã hội Tây Âu.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Những biến đổi trong xã hội Tây Âu

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, tư liệu 3.2 SGK tr.17, -Sau các cuộc phát kiến địa lí, sản xuất
18 và trả lời câu hỏi: Nêu những biến đổi chính trong
xã hội Tây Âu trung đại.
-

GV yêu cầu HS quan sát tư liệu 3.1 SGK tr.17 và trả
lời câu hỏi: Em hãy nêu nguyên nhân gây ra những

19

hàng hóa và thương mại ở Tây Âu phát
triển mạnh:
+ Cảng biển sầm uất.
+ Nhiều xưởng sản xuất, công ty thương
mại, trang trại lớn ra đời
-Xã hội Tây Âu phân hóa sâu sắc:
+ Thương nhân, chủ xưởng,…trở lên
giàu có, chi phối XH.
+ Nông dân, thợ thủ công,… nghèo đói,
bị bần cùng hóa.

biến đổi trong xã hội Tây Âu trung đại.

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, khai thác tư liệu 3.1, 3.2
SGK tr.17, 18 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời nguyên nhân và những
biến đổi chính trong xã hội Tây Âu.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự nảy sinh quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây
Âu(15 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được những biểu hiện về sự nảy sinh
quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong lòng xã hội phong kiến ở Tây Âu.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK, khai thác tư liệu 3.3, 3.4,
3.6 SGK tr.18, 19 và trả lời câu hỏi; thảo luận theo nhóm vẽ sơ đồ tư duy mô tả sự
chuyển biến quan hệ sản xuất phong kiến và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây
Âu
20

c. Sản phẩm học tập: HS nắm và ghi được vào vở những biểu hiện về sự nảy sinh
quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong lòng xã hội phong kiến ở Tây Âu; hoàn
thành sơ đồ tư duy mô tả sự chuyển biến quan hệ sản xuất phong kiến và quan hệ sản
xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KI...
 
Gửi ý kiến