Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Sinh học 11 CD

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Khanh
Ngày gửi: 20h:45' 04-04-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Sinh 11 Cánh diều
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
PHẦN 4. SINH HỌC CƠ THỂ
CHỦ ĐỀ 1. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Ở SINH VẬT
BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN
HÓA NĂNG LƯỢNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.

-

Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng (tự
dưỡng và dị dưỡng). Lấy được ví dụ minh họa.

-

Phân tích được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.

-

Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô tả được tóm tắt
ba giai đoạn chuyển hóa năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng
lượng).

-

Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở
cấp tế bào và cơ thể.

-

Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng ( thu nhận các chất từ môi trường, vận chuyển các chất, biến đổi các
chất, tổng hợp chất và tích lũy năng lượng, phân giải các chất và giải phóng
năng lượng, đào thải các chất ra môi trường, điều hòa).

-

Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với
sinh vật.

2. Năng lực
1

Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động trong giao tiếp, tự tin phát
biểu ý kiến của bản thân về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh
vật.

-

Năng lực tự chủ và tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập môn Sinh học
lớp 11 qua việc tìm hiểu về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh
vật.

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng các kiến thức về trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng đề xuất biện pháp giúp trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng diễn ra thuận lợi.

Năng lực riêng:
-

Năng lực nhận thức sinh học:
o Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối
với sinh vật.
o Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng.
o Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô tả được tóm
tắt ba giai đoạn chuyển hóa năng lượng.
o Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng ở cấp tế bào và cơ thể.
o Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. Lấy
được ví dụ minh họa.
o Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng. Phân tích được vai trò của
sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.

-

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng được kiến thức về
vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới để giải thích một số vấn đề
thực tiễn.

3. Phẩm chất
2

-

Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

-

Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.

-

Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn sinh học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SHS, SGV, SBT sinh học 11 cánh diều.

-

Phiếu học tập số 1: Các phương thức trao đổi chất ở sinh vật

-

Phiếu học tập số 2: Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất.

-

Máy tính, máy chiếu( nếu có).

2. Đối với học sinh
-

SHS sinh học 11 Cánh diều.

-

Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.

III.

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tình huống và xác định
vấn đề học tập.
b) Nội dung: GV sử dụng câu hỏi mở đầu trong SGK, yêu cầu HS hoạt động
nhóm đôi, thảo luận thực hiện các yêu cầu ở logo hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-

GV đưa ra câu hỏi: “Năng lượng chủ yếu cung cấp cho sinh vật trên Trái
Đất bắt nguồn từ đâu và được hấp thụ, chuyển hóa như thế nào?”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-

Các học sinh xung phong phát biểu trả lời.

Bước 4: Kết luận và nhận xét:
- Gợi ý đáp án: Năng lượng ánh sáng, năng lượng hóa học được chuyển hóa
3

thành năng lượng hóa học trong các chất hữu cơ, năng lượng này được sử
dụng cho các hoạt động sống của sinh vật.


GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: Để hiểu rõ hơn về sự chuyển hóa
năng lượng đối với các loài sinh vật trên Trái Đất, chúng ta cùng nhau đi
tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Bài 1. Khái quát về trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
trong sinh giới.
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng; Nêu được các
phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. Lấy được ví dụ minh
họa; Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô tả được tóm
tắt ba giai đoạn chuyển hóa năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động
năng lượng).
b) Nội dung: HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi, phiếu học tập GV đưa ra và
hình thành kiến thức trong bài học.
c) Sản phẩm: Khái niệm sinh vật dị dưỡng, tự dưỡng, đáp án phiếu học tập số
1, đáp án câu hỏi 1, 2, 3, luyện tập SGK trang 5, 6.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I.

Quá trình trao đổi chất và

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, chuyển hóa năng lượng trong sinh
đọc thông hiểu thông tin trong SGK, giới.
trả lời câu hỏi 1 SGK trang 5 và đưa - Sinh vật tự dưỡng là các sinh vật có
ra kết luận về vai trò của trao đổi chất khả năng tổng hợp chất hữu cơ (đặc
và chuyển hóa năng lượng đối với cơ trưng là C6H12O6) từ các chất vô cơ và
thể sống.

được chia làm 2 loại:
+ Quang tự dưỡng:
4

+ Hóa tự dưỡng:

- Sinh vật dị dưỡng là các sinh vật
chỉ có khả năng tổng hợp các chất hữu
cơ từ các chất hữu cơ có sẵn và được
chia làm 2 loại:
+ Sinh vật tiêu thụ:

+ Sinh vật phân giải:

5

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Phương

Nguồn

Nguồn



thức

carbon

năng

dụ

lượng
Tự dưỡng

- Đáp án phiếu học tập số 1:

Dị dưỡng

BẢNG ĐÍNH KÈM DƯỚI HOẠT
ĐỘNG 1.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Đáp án câu hỏi 1 SGK trang 5:

- HS theo dõi hình ảnh, video, đọc Các sinh vật tự dưỡng đóng vai trò là
thông tin trong SGK, thảo luận nhóm sinh vật sản xuất, cung cấp nguyên
hoàn thành nhiệm vụ.

liệu và năng lượng cho các sinh vật

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

trong sinh giới.

- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu - Đáp án câu hỏi 2 SGK trang 6:
hoặc lên bảng trình bày.

Năng lượng ánh sáng Mặt Trời được

- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ chuyển hóa thành năng lượng hóa học
sung cho bạn.

tích lũy trong các chất hữu cơ thông

Bước 4: Kết luận, nhận định

qua quang hợp của sinh vật sản xuất

- GV nhận xét kết quả thảo luận (thực vật, tảo,..). Năng lượng hóa học
nhóm, thái độ làm việc của các HS được chính sinh vật sản xuất sử dụng
trong nhóm.

đồng thời cũng là nguồn năng lượng

- GV tổng quát lại kiến thức trọng cho các sinh vật khác, ví dụ như sinh
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vật tiêu thụ (động vật) và sinh vật
vào vở.

phân giải (vi khuẩn, nấm,…). Khi sử
dụng cho các hoạt động sống, một
phần năng lượng được giải phóng
6

dưới dạng nhiệt.
- Đáp án câu hỏi 3 SGK trang 6:
Ba giai đoạn chuyển hóa năng lượng
trong sinh giới bao gồm: tổng hợp,
phân giải và huy động năng lượng:
(1)

Tổng hợp - năng lượng ánh

sáng được chuyển hóa thành năng
lượng hóa học được tích lũy trong các
chất hữu cơ thông qua quá trình quang
hợp.
(2)

Phân giải - Các chất hữu cơ

được chuyển hóa thành các chất vô
cơ, đồng thời giải phóng năng lượng
tích lũy trong ATP nhờ quá trình hô
hấp.
(3)

Huy động năng lượng - Năng

lượng ATP được sử dụng cho các hoạt
động sống của sinh vật đồng thời một
phần năng lượng chuyển thành năng
lượng nhiệt thải ra môi trường.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Phương
thức
Tự dưỡng

Nguồn carbon
Vô cơ (CO2)

Nguồn năng lượng
Ánh sáng, hóa học

Ví dụ
Thực vật, vi khuẩn lam, vi
khuẩn oxy hóa hydrogen

Dị dưỡng

Hữu cơ

Ánh sáng, hóa học

Động vật, nấm, đa số vi
khuẩn, vi khuẩn không
7

chứa lưu huỳnh màu lục.
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng ở
cấp tế bào và cấp cơ thể.
a) Mục tiêu: Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể; Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm kết hợp với kĩ
thuật công đoạn để hướng dẫn và gợi ý cho Hs thảo luận nội dung trong
SGK.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và ý kiến thảo luận của HS, bản hoàn thiện Phiếu
học tập số 2.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Quá trình trao đổi chất, chuyển hóa

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.
đọc nội dung trong SGK, trả lời câu - Đáp án câu hỏi 4 SGK trang 7:
hỏi 4 SGK trang 7 và hoàn thành Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa
phiếu học tập số 2 (đính dưới hoạt năng lượng ở cơ thể và tế bào liên hệ mật
động 2).

thiết với nhau thông qua 3 giai đoạn:
(1)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Giữa môi trường ngoài và cơ thể -

cơ thể lấy các chất dinh dưỡng và năng

- HS theo dõi, đọc thông tin trong lượng từ môi trường và trả lại môi
SGK, thảo luận nhóm hoàn thành trường chất thải và năng lượng nhiệt.
nhiệm vụ.

(2)

Giữa môi trường trong cơ thể và

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

tế bào - tế bào lấy các chất dinh dưỡng

- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu và năng lượng, đồng thời trả lại các chất
hoặc lên bảng trình bày.

thải và năng lượng nhiệt.

- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ (3)

Trong từng tế bào - diễn ra đồng
8

sung cho bạn.

thời quá trình phân giải và tổng hợp

Bước 4: Kết luận, nhận định

nhằm giải phóng năng lượng cung cấp

- GV nhận xét kết quả thảo luận cho các hoạt động sống và tạo nguyên
nhóm, thái độ làm việc của các HS liệu xây dựng tế bào.
trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
* Phiếu học tập số 2: Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất
STT

Dấu hiệu

Diễn biến

1
2
3
4
5
6
7

Đáp án phiếu học tập số 2:
STT
1
2
3

Dấu hiệu

Diễn biến

Thu nhận các chất từ Lấy (hấp thụ) các chất dinh dưỡng, nước và O 2
môi trường
Vận chuyển các chất
Biến đổi các chất

từ môi trường vào trong cơ thể.
Vận chuyển các chất đến các cơ quan, tế bào
của cơ thể.
Biến đổi một số chất trước khi sử dụng.
9

4
5

Tổng hợp và tích lũy

Sử dụng các chất thu nhận để tổng hợp chất

năng lượng

hữu cơ tham gia kiến tạo và dự trữ năng lượng.

Phân giải các chất

Phân giải các chất và giải phóng năng lượng

và giải phóng năng

cung cấp cho các hoạt động sống.

lượng
6

Đào thải các chất ra
môi trường

7

Điều hòa

Thải các chất không thể sử dụng ra ngoài môi
trường.
Kiểm soát dựa trên nhu cầu của cơ thể thông
qua hormone ( ở cả động vật và thực vật) hoặc
hệ thần kinh (ở động vật)

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
đối với sinh vật
a) Mục tiêu: Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng đối với sinh vật.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp hỏi - đáp để
hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời và ý kiến thảo luận của HS về câu hỏi 5 SGK
trang 8.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Vai trò của trao đổi chất và

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm chuyển hóa năng lượng đối với sinh
đôi, thảo luận trả lời câu hỏi 5 SGK vật.
trang 8.

- Đáp án câu hỏi 5 SGK trang 8:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Quá trình trao đổi chất đã cung cấp

- HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin

nguyên liệu và năng lượng cho cơ thể

trong SGK, thảo luận nhóm hoàn

sinh vật.

thành nhiệm vụ.

Ví dụ: Cơ thể người lấy O 2, nước và
10

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

thức ăn; chuyển hóa chúng thành sinh

- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu khối kiến tạo cơ thể và năng lượng
hoặc lên bảng trình bày.

tích lũy dưới dạng ATP, cung cấp cho

- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ các hoạt động sống của cơ thể, trả lại
sung cho bạn.

môi trường CO2 và các chất thải khác.

Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận
nhóm, thái độ làm việc của các HS
trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b) Nội dung: Cá nhân HS trả lời câu hỏi luyện tập SGK trang 6 và các câu hỏi
trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS cho câu luyện tập SGK trang 6 và các câu hỏi trắc
nghiệm khách quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Câu luyện tập SGK trang 6:
Hoàn thành bảng 1.1:
Bảng 1.1 Một số đặc điểm của sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng
Đặc điểm

Sinh vật tự dưỡng

Sinh vật dị dưỡng

Sử dụng năng lượng ánh sáng

?

?

Sử dụng năng lượng hóa học

?

?

?

?

trong hợp chất hữu cơ
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất
vô cơ
11

Ví dụ

?

?

- Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
A. Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
B. Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
C. Con người, vật nuôi, cây trồng.
D. Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
Câu 2: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn
nào?
A. Tổng hợp, quang hợp và huy động năng lượng.
B. Phóng xạ, tổng hợp và huy động năng lượng.
C. Tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.
D. Phân giải, quang hợp và huy động năng lượng.
Câu 3: Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là?
A. ATP
B. Nhiệt năng
C. Động năng
D. Quang năng
Câu 4: Sự biến đổi các chất có kích thước phân tử lớn thành các chất có kích
thước phân tử nhỏ trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở cơ thể người được gọi là
quá trình
A. phân giải.
B. tổng hợp.
C. đào thải.
D. chuyển hóa năng lượng.
Câu 5: Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là
A. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
B. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
C. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
12

D. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.
Câu 6: Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới
dạng nào là chủ yếu?
A. Cơ năng.
B. Động năng.
C. Hóa năng.
D. Nhiệt năng.
Câu 7: Trong cơ thể người, chất hữu cơ được phân giải để giải phóng năng
lượng có nguồn gốc từ sự trao đổi chất ở
A. hệ bài tiết.
B. hệ tuần hoàn.
C. hệ tiêu hóa.
D. hệ thần kinh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-

HS suy nghĩ trả lời

-

GV điều hành, quan sát, hỗ trợ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-

HS giơ tay phát biểu

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên
dương.
Đáp án
Bảng 1.1 Một số đặc điểm của sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng
Đặc điểm

Sinh vật tự dưỡng

Sinh vật dị dưỡng

Sử dụng năng lượng ánh sáng







Không





Sử dụng năng lượng hóa học
trong hợp chất hữu cơ
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất

13

vô cơ
Thực vật, tảo, một
Ví dụ

số vi khuẩn quang

Nấm, động vật, đa số

hợp và vi khuẩn hóa

vi khuẩn.

tự dưỡng
Câu hỏi Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Đáp án

C

A

A

B

D

C

D

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và
biết ứng dụng những kiến thức đã học vào đời sống.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm đôi vận dụng các kiến thức đã học vào giải
quyết câu hỏi vận dụng.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng SGK trang 8.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu HS hoạt động theo kĩ thuật think - Pair - Share để thực
hiện yêu cầu của câu vận dụng SGK trang 8.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-

Nhóm đôi HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ.

-

GV điều hành quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-

HS xung phong phát biểu, các HS khác chú ý lắng nghe nhận xét và góp ý
bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:
-

GV chữa bài, chốt đáp án.

-

GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học
sinh, ghi nhận và tuyên dương.
14

Đáp án
Cây xanh có vai trò quan trọng trong cuộc sống con người cũng như sinh
vật trên Trái Đất. Qua quá trình quang hợp, cây xanh đã hấp thụ CO 2 và
thải ra O2, sung cấp O2 cho quá trình hô hấp của các sinh vật.

Thực vật trong tự nhiên là nơi sinh sống, đồng thời cung cấp thức ăn cho
các sinh vật khác, là một mắt xích quan trọng của chuỗi thức ăn tự nhiên.

Thực vật cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và thuốc chữa bệnh.

Thực vật trong tự nhiên có vai trò điều hòa khí hậu, làm cảnh quan môi
trường,…

15

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài 2. Trao đổi nước và khoáng ở thực vật.

Đây là mẫu giáo án Sinh 11 Cánh diều
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn

16
 
Gửi ý kiến