KHBD- LỚP 4D- TUẦN 29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:06' 07-05-2026
Dung lượng: 318.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:06' 07-05-2026
Dung lượng: 318.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 29 (Từ 30/3/2026 đến 3/4/2026)
NĂM HỌC 2025-2026
Thứ Buổi
ngày
Tiế
t
Hai Sáng
30/3/
2026
1
Sáng
Ba
31/3/
2026
3
4
1
2
3
4
Chiều 2
3
Sáng
2
3
Tư
01/4/
4
2026 Chiều 1
2
3
Năm Chiêu 1
02/4/
2
2026
3
Sáu
03/4/
2026
Sáng
1
2
3
Môn/Phân
môn
HĐGD
HĐTN
TV
TV
Toán
LS và
ĐL
TV
Đạo đức
Toán
Khoa
học
Toán
TV
TV
Toán
TV
HĐTN
Toán
TV
LS và
ĐL
Toán
LS và
ĐL
Khoa
học
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thùy
Nhiệm vụ :Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 4D
Tên Bài
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung
(nếu có)
SHDC: Giao lưu với cha mẹ học sinh
- Tổng kết phong trào Kế hoạch nhỏ
BVMT, KNS,
Đọc: Phong trào Kế hoạch nhỏ
QCN
Phép nhân phân số (T1)
Bài 16. Thiên nhiên Nam Bộ (Tiết 1) Điều chỉnh ngữ liệu
liên quan đến địa
giới hành chính và
chính quyền địa
phương 2 cấp.
Viết: Viết hướng dẫn thực hiện một
công việc
Bài 11: Em quý trọng đồng tiền (Tiết KNS
2, 3)
Phép nhân phân số (T2)
Một số bệnh liên quan đến dinh
dưỡng và cách phòng tránh (Tiết 3)
Luyện tập (T1)
Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách
báo
Đọc: Mùa xuân em đi trồng cây
BVMT
Luyện tập (T2)
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Ý
chí
HĐGD theo chủ đề: Tình cảm bạn bè QCN
Tìm phân số của một số (T1)
QCN
Góc sáng tạo: Lập kế hoạch nhỏ
Bài 16. Thiên nhiên Nam Bộ (Tiết 2)
Tìm phân số của một số (T2)
Bài 16. Thiên nhiên Nam Bộ (Tiết 3)
Một số bệnh liên quan đến dinh
dưỡng và cách phòng tránh (Tiết 4)
1
4
HĐTN
SHL: Tọa đàm theo chủ đề Phát triển
quan hệ với bạn bè
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 4D- TUẦN 29
Buổi
Tiết
Thứ
hai
Sáng
1
2
HĐTN
3
4
Chiều
1
2
3
TA
TV
TV
AN
Tin
Anh
Thứ ba
Thứ tư
TỪ 30/3/2026 -03 /4/2026
Thứ
năm
Toán
LS và
ĐL
TV
TA
Toán
GDTC
MT
TV
TA
Đạo
Đức
GDTC
Toán
KH
TV
CN
Toán
TV
HĐTN
Toán
TV
LS và
ĐL
2
Thứ Sáu
Toán
LS và
ĐL
Khoa
học
HĐTN
Điều
chỉnh,
bổ
sung
Môn/ Phân môn/
HĐGD
O
Tiếng Việt
Toán
Khoa học
LS & ĐL
Đ
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Âm nhạc
GDTC
Tin học
Công nghệ
Tiếng Anh
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Thời lượng Ghi chú
Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Đất nước
Bài 16: Tuổi nhỏ chí lớn
Các phép tính về phân số
Con người và sức khỏe
Nam Bộ
Qúy trọng đồng tiền
Chia sẻ và hợp tác – Quan hệ bạn bè
Cuộc sống quanh em
Ước mơ
.Bóng đá mini
Bài 2: Động tác dừng bóng lăn sệt bằng lòng bàn chân
Chủ đề F: giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
- Làm quen với lập trình trực quan
Thủ công và kĩ thuật
Me and the world around
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
3
7
6
2
3
1
3
1
1
2
1
1
4
32
Tuần 29.
Thứ Hai ngày 30 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ:
Giao lưu với cha mẹ học sinh - Tổng kết phong trào Kế hoạch nhỏ
( Đồng chí Quỳ + Thu hoàn thiện hồ sơ)
TIẾNG ANH
Đồng chí Huyền dạy
TIẾNG VIỆT
Đọc: Phong trào Kế hoạch nhỏ (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy, diễn cảm toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ có âm, vần,
thanh HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
+Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài, biết tra sổ tay từ ngữ (từ điển)
để hiểu nghĩa các từ ngữ khác, nếu chưa hiểu. Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Biểu dương
tinh thần yêu nước và những hoạt động thiết thực của thiếu nhi Vệt Nam góp phần
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Nhận biết được đặc điểm của văn bản đa phương thức: cách tình bày văn bản, tác
dụng của việc lựa chọn kiểu chữ và các hình ảnh minh họa trong văn bản,...
-Góp phần phát triển các NL: NL giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và tham
gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết quả công việc trước người khác; NL
tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm
nhận của mình.
- Góp phần phát triển phẩm chất:Nhân ái: Cảm thông và có hành động giúp đỡ các
bạn gặp khó khăn. Trách nhiệm: Có trách nhiệm chia sẻ khó khăn với cộng đồng.
*GD QCN:Quyền được tham gia hoạt động xã hội phù hợp với độ tuổi và năng lực,
qua đó hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng
* GDKNS:Rèn kĩ năng trình bày và báo cáo kết quả công việc làm kế hoạch nhỏ
*Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thu gom phế liệu làm sạch môi trường
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, Sổ tay từ ngữ TV 4 hoặc từ điển HS.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, sổ tay từ ngữ TV 4 hoặc từ điển HS,
III. Các hoạt động dạy- học:TIẾT 1
1.Hoạt động khởi động
4
- Gọi HS giới thiệu bài văn hoặc bài
-HS giới thiệu ( 2 em)
thơ về các phong trào yêu nước của
thiếu nhi Việt Nam, các công trình
măng non và những tấm gương thiếu
nhi trong chiến đấu, học tập, lao động,
rèn luyện
- GV gọi HS nhận xét
- Nhận xét,
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui SGK.
tươi, tự hào, nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Hướng dẫn chung cách đọc toàn bài: - Theo dõi
- GV chia đoạn: 6 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu .... thiếu nhi cả nước + Đoạn 4: tiếp theo ... đồ dùng, đồ chơi.
+ Đoạn 2: tiếp theo .... xây dựng đất + Đoạn 5: tiếp theo ....vùng bị thiên tai
nước
+ Đoạn 6: còn lại
+ Đoạn 3: tiếp theo .....thành phố HP
- GV gọi6 HS đọc nối tiếp 6 đoạn kết - HS đọc nối tiếp theo đoạn: kế hoạch,
hợp phát hiện và luyện đọc từ khó
phong trào, quyên góp, khen thưởng,…)
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức - HS luyện đọc theo nhóm đôi
cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo
N2.
- 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
- GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp dõi, nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
- Yc HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số
phần chú giải trong SGK (phong trào, từ khác (nếu có).
công trình măng non)
- HS thực hiện tra từ điển
- GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu
nghĩa một số từ:phát động, phế liệu,
quyên góp, ..
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS
hỏi trong SGK.
khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng - HS tham gia trò chơi:
hình thức trò chơi phỏng vấn:
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Bài đọc viết về điều gì?
- Bài đọc viết về “phong trào kế hoạch
nhỏ” của Đội
+ Câu in đậm dưới tên bài có tác dụng - Tạo ấn tượng, thu hút sự tập trung của
5
gì?
người đọc; tóm tắt nội dung chính của
toàn bộ văn bản, giúp người đọc dễ
dàng nắm được nội dung khái quát của
bài đọc.
+ Bài đọc gồm những mục nào, hình - Bài đọc gồm các mục: ý nghĩa, nguồn
ảnh minh họa mỗi mục có tác dụng gì? gốc, hình thức thực hiện, sử dụng các
nguồn thu, kết quả.Hình ảnh minh họa
của mỗi mục có tác dụng giúp HS hình dung được sự vật, hoạt động nêu trong
bài đọc một cách nhanh chóng, cụ thể, rỗ ràng; tạo cảm xúc ở người đọc:
* Mục ý nghĩa: Minh họa bằng hình Bác Hồ với thiếu nhi. Hình ảnh đó giúp
người đọc hiểu ý nghĩa của phong trào “Kế hoạch nhỏ” là làm theo lời Bác dạy.
* Mục nguồn gốc được minh họa bằng hình ảnh hai bạn thiếu nhi vui múa bên
tấm biển “Phong trào kế hoạch nhỏ”. Hình ảnh đó giúp người đọc cảm nhận
được hồn nhiên, nhí nhảnh, đáng yêu của các bạn thiếu nhi – những người khởi
xướng phong trào kế hoạch nhỏ
* Mục hình thức được minh họa bằng hình ảnh bạn nhỏ đang chăm sóc vịt và
vườn rau. Đó là hoạt động trong phong trào kế hoạch nhỏ.
* Mục sử dụng các nguồn thu được minh họa bằng hình ảnh trao quà cho những
bạn nhỏ có hoàn cảnh khó khăn. Đó là nội dung sử dụng guồn thu của phong trào
“Kế hoạch nhỏ”
* Mục ý nghĩa được minh họa bằng hình ảnh Đoàn tàu Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh. Đó là kết quả lớn của thiếu nhi cả nước trong phong trào kế
hoạch nhỏ.
+ Mỗi hoạt động trong phong trào “Kế
Hoạt động
Ý nghĩa
hoạch nhỏ” có ý nghĩa như thế nào?
Nuôi heo đất
GD ý thức tiết kiệm
*GD QCN:Quyền được tham gia hoạt
cho thiếu nhi
động xã hội phù hợp với độ tuổi và Thu gom giấy GD ý thức tiết kiệm
năng lực, qua đó hình thành ý thức cũ, phế liệu
và bảo vệ môi
trách nhiệm với cộng đồng
trường cho thiếu nhi
Trồng rau, nuôi GD tình yêu lao
gà, vịt
động, phẩm chất
chăm chỉ, kĩ năng
lao động cho thiếu
nhi
Quyên góp đồ GD thiếu nhi lòng
dùng (giấy bút, nhân ái, biết chia sẻ.
sách vở, xe đạp,
đồ chơi,...
+ Em có suy nghĩ gì về phong trào Kế - HS nêu suy nghĩ riêng:
hoạch nhỏ
* Phong trào giúp thiếu nhi có ý thức tiết kiệm, bảo vệ môi trường, biết tham gia
lao động, sản xuất
* Phong trào giúp thiếu nhi phát huy tinh thần tương thân tương ái, biết chia sẻ
với những bạn có hoàn cảnh khó khăn, GD ý thức trách nhiệm với cộng đồng....
6
- Nêu nội dung của bài
Biểu dương tinh thần yêu nước và
- GV nhận xét, gọi 2 – 3 HS nhắc lại những hoạt động thiết thực của thiếu
nội dung bài
nhi Vệt Nam góp phần xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
3. Hoạt động luyện đọc nâng cao.
- Cách tiến hành:
“Kế hoạch nhỏ” /là một phong trào thi đua yêu nước của thiếu nhi Việt
Nam,/ lôi cuốn sự tham gia tích cực cả thiếu nhi cả nước.//
Ý nghĩa//
Giáo dục thiếu nhi thực hiện lời dạy của Bác Hồ: / “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”/
để góp phần xây dựng đất nước.//
Nguồn gốc
Được phát động từ năm 1958, / theo sáng kiến của thiếu nhi tỉnh Sơn Tây (nay
thuộc Hà Nội) và thành hố Hải Phòng.//
Hình thức thực hiện//
* Nuôi heo đất/
* Thu gom giấy cũ, / phế liệu/
* Trồng rau, / nuôi gà, / vịt, ..../
* Quyên góp đồ dùng, / đồ chơi, .../
Sử dụng các nguồn thu //
* Thực hiện công trình măng non.//
* Khen thưởng cá nhân, / tập thể có thành tích tốt trong học tập, / văn nghệ, / thể
thao,...//
* Giúp đỡ thiếu nhi có hoàn cảnh khó khăn, / thiếu nhi vùng bị thiên tai, ...//
Kết quả//
* Nhà máy nhựa tiền phong.//
* Đoàn tàu Đội Thiếu niên Tiền phòng HCM.//
* Khách sạn Khăn Quàng Đỏ. //
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo N2.
- HS luyện đọc đọc theo N2.
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm trước - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên - Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn
dương, khích lệ HS.
đọc tốt nhất.
4. Hoạt động vận dụng, tổng kết
-Qua bài đọc, em học được điều gì?
- HS chia sẻ
- Ở trường, em đã tham gia những hoạt - HS chia sẻ các hoạt động và cảm xúc
động nào của phong trào kế hoạch nhỏ, báo cáo kết quả chính của phong trào đó?
Em cảm thấy thế nào khi tham gia các hoạt động đó?
*GDKNS:Rèn kĩ năng trình bày và báo cáo kết quả công việc làm kế hoạch nhỏ
*GD BVMT:thu gom phế liệu làm sạch môi trường
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS. Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
………………………………………………………………………………………
7
.......................................................................................................................………..
Chiều
Sáng
ÂM NHẠC,TIN HỌC, TIẾNG ANH
Đồng chí Quỳ, Lâm, Huyền dạy
Thứ Ba ngày 31 tháng 3 năm 2026
TOÁN
Phép nhân phân số (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết dựa vào mô hình để tìm ra cách nhân hai phân số
+ Biết nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số(lấy phân số thứ
nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.
+ Nắm chắc cách nhân phân số và vận dụng giải các bài toán liên quan đến phép
nhân hai phân số.
- Hình thành và phát triển NL:
+Năng lực tự chủ, tự học:Học sinh tích cực học tập để tìm ra cách nhân hai phân số
và làm tốt các bài tập.
+Năng lực giao tiêp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán
liên quan đến phép nhân hai phân số.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải và giải được các
bài toán liên quan đến phép nhân phân số trong thực tế cuộc sống.
- Bồi dưỡng các phẩm chất:
+Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
+Phẩm chất trách nhiệm: Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ.
+Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ, phiếu học tập
- HS: Băng giấy hình chữ nhật, bút màu, thước
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV nêu tình huống kết hợp trực quan:
-HS lắng nghe tình huống và quan sát
- Cho HS quan sát tranh và chia sẻ với bạn trực quan mà GV đưa ra rồi ghi kết quả
về những gì em quan sát được( hình như vào bảng con
SGK)
-HS nêu ý kiến: chiều dài bằng chiều
dài tấm bảng
-HS trả lời: chiều rộng hình chữ nhật
được gắn hoa bằng chiều dài tấm bảng
-Diện tích hình chữ nhật được gắn hoa
bằng chiều dài tấm bảng
- HS nêu phép tính: x =
- Chiều dài hình chữ nhật được gắn hoa có - HS suy nghĩ và tìm phương án trả lời
chiều dài bằng mấy phần của chiều dài câu hỏi
8
tấm bảng?
-HS lắng nghe
- Hình chữ nhật được gắn hoa có chiều
rộng bằng mấy phần tấm bảng?
- Diện tích hình chữ nhật được gắn hoa có
diện tích bằng mấy phần diện tích tấm
bảng?
-Muốn tính diện tích hình chữ nhật được
gắn hoa ta làm như thế nào?
+ Để thực hiện phép nhân hai phân số trên
ta làm như thế nào?
-GV giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV cho HS tìm phương án trả lời bằng
cách thực hành tô màu diện tích phần hình
chữ nhật được gắn hoa.
+ Làm thế nào để thực hiện phép nhân hai
phân số x =
- Cho HS thảo luận và nêu nhận xét về tử
số và mẫu số của tích với tử số và mẫu số
của hai phân số
+ Muốn nhân hai phân số, ta làm như thế
nào?
-GV chốt và cho HS nhắc lại cách nhân
hai phân số
-GV đưa ví dụ, cho hs thực hiện để củng
cố cách nhân: x =
-GV quan sát và nhận xét
-HS thực hành tô màu diện tích phần
hình chữ nhật được gắn hoa.
-HS suy nghĩ và tìm câu trả lời
- Tử số và mẫu số của tích chính bằng
tích của tử số và mẫu số của hai phân
số.
-Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số
nhân với tử số và mẫu số nhân với mẫu
số.
- HS nhắc lại cách nhân hai phân số.
- HS trình bày ra bảng con
-HS nhận xét bài làm của bạn và nêu
lại cách chia
* Để vận dụng thực hiện phép nhân phân số, chúng ta cùng đi luyện tập thực hành.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài toán
-HS đọc và thực hiện theo yêu cầu
- GV phát phiếu học tập và cho HS làm - HS làm bài vào phiếu học tập
bài vào phiếu học tập
- GV cho HS chia sẻ và nhận xét bài làm -HS trình bày bài làm của mình
- HS khác nhận xét, bổ sung
của bạn
9
- Gọi HS nêu lại cách nhân phân số
- GV kết luận.
Bài 2: GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài ra nháp
- 1HS nêu lại cách nhân hai phân số
-HS nêu yêu cầu của bài toán
-HS đọc và làm theo yêu cầu của bài
- HS thực hiện rút gọn rồi tính
- HS trình bày bài
- Gọi HS trình bày bài trên bảng lớp
-GV cho HS nêu các bước tính
- HS nêu các bước tính
- HS nhận xét, chia sẻ về bài làm của
bạn
4. Hoạt động vận dụng, tổng kết
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh- - HS lắng nghe luật chơi
ai đúng
- Cho HS ghi phép tính vào bảng con
- HS ghi phép tính vào bảng con
-GV quan sát và chọn ra người thắng cuộc - HS nêu phép tính
- Cho HS nhắc lại cách nhân hai phân số
- HS nhắc lại cách nhân hai phân số
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống - HS lắng nghe GV dặn dò
thực tế liên quan đến phép nhân phân số
- Dặn dòHS về nhà ôn lại và chuẩn bị bài sau: Phép nhân phân số (Tiết 2).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
………………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Thiên nhiên vùng Nam Bộ(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam
Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một
trong những đặc điểm thiên nhiên (địa hình) ở vùng Nam Bộ.
- Góp phần hình thành các NL:
+NL tự chủ, tự học: tìm hiểu những tranh ảnh, các con sông lớn, đặc ddiemr tự
nhiên ở vùng Nam Bộ.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số thông
tin liên quan đến nội dung bài học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý, trình bày cùng bạn trong hoạt
động nhóm và thực hành.
- Góp phần hình thành và phát triển các PC:
+ Yêu nước: Thể hiện được niềm tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên vùng Nam Bộ.
+ Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám
phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
* GD BVMT:Có ý thức BVMT tự nhiên và các sản phẩm do con người tạo ra.
10
* Điều chỉnh ngữ liệu liên quan đến địa giới hành chính và chính quyền địa phương 2
cấp: Sử dụng lược đồ mới (Tỉnh Kiên Giang sau sáp nhập với tỉnh An Giang thành tỉnh
An Giang).
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, lược đồ tự nhiên vùng Nam Bộ.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin và - HS đọc thông tin
quan sát bức ảnh trang 95, trả lời các câu - HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
hỏi:
- Em quan sát thấy cây cối, con sông,
1. Quan sát và mô tả những gì em thấy người chèo thuyền, cây cầu...
trong bức ảnh?
- Vùng sông nước, Nam Bộ...
2. Theo em, những cảnh vật này thể hiện
nét đặc trưng của vùng đất nào ở nước
- HS lắng nghe.
ta?
- GV nhận xét, biểu dương HS và dẫn
vào bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
2.1Hoạt động 1: Vị trí địa lí
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 - HS lắng nghe.
để hoàn thành nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
Quan sát hình 1, em hãy:
+ Chỉ ranh giới của vùng Nam Bộ.
+ Cho biết vùng Nam Bộ giáp với vùng
nào, quốc gia nào?
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
thảo luận, chỉ bản đồ về vị trí địa lí của
vùng Nam Bộ
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
về nội dung và cách chỉ bản đồ.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, kết luận: Vùng Nam Bộ
ở phía nam nước ta; phía đông, nam và
tây nam giáp biển. Vùng gồm hai phần
là Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
2.2 Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên
* Tìm hiểu địa hình vùng Nam Bộ
- GV cho HS đọc thông tin và điều chỉnh ngữ liệu liên
quan đến địa giới hành chính và chính quyền địa
phương 2 cấp: quan sát lược đồ mới (Tỉnh Kiên Giang
sáp nhập với tỉnh An Giang thành An Giang),
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận N4, thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Quan sát tranh tranh 2, 3 - SGK
+ Núi Bà Đen, núi Chứa Chan, núi Bà
Rá,
- Yc HS làm việc N4, thảo luận và hoàn Vùng đất ngập mặn: Đồng Tháp Mười,
thành 2 nhiệm vụ:
11
+ Chỉ và đọc tên một số núi và vùng đất Kiên Giang, Cà Mau, …
ngập nước ở vùng Nam Bộ.
+ Đông Nam Bộ có địa hình cao hơn
Tây Nam Bộ; đồi thoải lượn sóng và
+ Trình bày đặc điểm địa hình của vùng đồng bằng chiếm phần lớn diện tích...
Nam Bộ.
Tây Nam Bộ địa hình bằng phẳng và
thấp, nhiều vùng đất ngập nước. Vùng
ven biển có nhiều bãi đất thấp chịu ảnh
hưởng mạnh của biển.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ, kết hợp
- GV mời các nhóm chia sẻ.
chỉ bản đồ.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, tổng kết:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
*GV lưu ý HS tranh 2 Núi Bà Đen,
Tỉnh Tây ( Tây Ninh sáp nhập với tỉnh
Long An giữ nguyên tên gọi Long An.)
Hình 3 Đồng sen Tháp Mười (Tỉnh
Đồng Tháp sáp nhập với tỉnh Tiền Giang
lấy tên là tỉnh Đồng Tháp)
+ Đông Nam Bộ: địa hình cao hơn Tây
Nam Bộ; địa hình chủ yếu là đồi thoải,
đồng bằng...
+ Tây Nam Bộ: địa hình thấp, bằng
phẳng, nhiều vùng đất ngập nước, chịu
ảnh hưởng mạnh của biển.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1phần luyện - 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ Đại diện 2 nhóm tham gia trò chơi “Ai nhanh
tập.
cùng lên bảng viết tên các sông; các nhóm
+ Dựa vào bản đồ Địa lí tự nhiên Việt hơn?”
còn lại theo dõi, chấm điểm, bình chọn nhóm thắng
Nam, hãy viết tên các sông của vùng cuộc.
đồng bằng Nam Bộ
- GV nhận xét tuyên dương nhóm thắng
cuộc.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy chia sẻ với lớp những điều em - HS chia sẻ trước lớp
biết về đồng bằng Nam Bộ qua tiết học
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hôm nay.
+ Nhận xét, tuyên dương HS.
- Nhận xét sau tiết dạy, tuyên dương HS.
- Dặn dò HS tìm hiểu về các con sông ở vùng Nam Bộ (chia nhóm tìm hiểu).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
12
Bài 11: Em quý trọng đồng tiền (Tiết 2, 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
-Biết bảo quản và tiết kiệm tiền, mua sắm quần áo, đồ dùng đồ chơi, quà banh…
đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình..
+ Nhắc nhở bạn bè, chi tiêu tiết kiệm.
- Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia hoạt
động kinh tế xã hội.HS thực hành xử lí được các tình huống. Nắm chắc về vai trò
của tiền, vì sao phải quý trọng đồng tiền.
+Biết bảo quản và tiết kiệm tiền, mua sắm quần áo, đồ dùng đồ chơi, quà bánh…
đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình..
- Giúp HS phát triển các Năng lực: Chủ động học hỏi, tìm hiểu và thực hiện các
hành vi tôn trọng tiền. Trao đổi với bạn bè để tìm ra các biểu hiện tiết kiệm và
chưatiết kiệm tiền của. Nêu được cách thức giải quyết vấn đề liên quan đến việc tiết
kiệm tiền trong thực tế cuộc sống.
- Giúp HS phát triển các Phẩm chất:
+ Trung thực: Không tự tiện lấy tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy cô và những
người khác.
-Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tự gioá trao đổi ý kiến của mình với bạn về nội dung
bài.
*GDKNS: Biết quý trọng và thực hiện tiết kiệm tiền mỗi ngày.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV :Slide các mệnh giá tiền (khởi động); slide vi deo Giá trị của đồng tiền; slide
video “ Đồng tiền đi liền khúc ruột”
-HS: Chuẩn bị câu chuyện kể về quý trọng đồng tiền.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Hoạt động khởi động
- Tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”
- GV cho HS xem 1 phần tờ tiền để HS đoán tờ tiền đó có giá trị bao nhiêu. Sau 6
lần xem, tổ nào đoán đúng nhiều nhất sẽ thắng cuộc
- GV chuyển ý vào bài học
2. Luyện tập, thực hành
2.1: Em đồng tình hay không đồng tình với - 1,2 HS đọc to, cả lớp đọc
thầm
việc làm dưới đây ? vì sao ? (nhóm 4)
- Thực hiện nhóm đôi thảo
- Gọi HS đọc yêu cầu và các việc làm
luận, chia sẻ trong nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Theo dõi đối chiếu đáp án
- Gọi HS nêu kết quả
a. Không đồng tình vì hành vi
của Hoa là đang phá hoại tiền
- Em đồng tình với việc làm nào? Vì sao?
của.
b. Không đồng tình vì Nam
chưa biết quý trọng giá trị của
tiền.
c. Không đồng tình vì Ngọc
chưa biết sử dụng tiền đúng
13
- Gọi đại diện nhóm nhận xét
- Kết luận: Không đồng tình với tình huống
a,b,c. Các bạn đã biết quý trọng đồng tiền
được thể hiện thông qua tình huống e,g.
2.2: Bày tỏ ý kiến (nhóm đôi)
- Gọi HS đọc yêu cầu và các việc làm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi HS nêu kết quả
- Em đồng tình với việc làm nào? Vì sao?
chỗ và hợp lí.
e,g. Đồng tình vì các bạn đã
biết quý trọng đồng tiền của bố
mẹ.
- Nhận xét, đánh giá
- Tiếp thu
- 1,2 HS đọc to, cả lớp đọc
thầm
- Thực hiện nhóm đôi thảo luận
- Theo dõi đối chiếu đáp án
- a,b,c: đồng tình vì quý trọng
đồng tiền được thể hiện thông
qua việc sử dụng hợp lí, bảo
quản và tiết kiệm tiền.
- Gọi đại diện nhóm nhận xét
d: Không đồng tình vì trẻ em
- Kết luận: Quý trọng đồng tiền chính là việc chưa làm ra tiền thì cần phải
sử dụng hợp lí, bảo quản và tiết kiệm. Trẻ em biết quý trọng đồng tiền hơn.
chưa làm ra tiền càng cần phải quý trọng
- Nhận xét, đánh giá
đồng tiền hơn.
- Lắng nghe
-C
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 29 (Từ 30/3/2026 đến 3/4/2026)
NĂM HỌC 2025-2026
Thứ Buổi
ngày
Tiế
t
Hai Sáng
30/3/
2026
1
Sáng
Ba
31/3/
2026
3
4
1
2
3
4
Chiều 2
3
Sáng
2
3
Tư
01/4/
4
2026 Chiều 1
2
3
Năm Chiêu 1
02/4/
2
2026
3
Sáu
03/4/
2026
Sáng
1
2
3
Môn/Phân
môn
HĐGD
HĐTN
TV
TV
Toán
LS và
ĐL
TV
Đạo đức
Toán
Khoa
học
Toán
TV
TV
Toán
TV
HĐTN
Toán
TV
LS và
ĐL
Toán
LS và
ĐL
Khoa
học
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thùy
Nhiệm vụ :Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 4D
Tên Bài
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung
(nếu có)
SHDC: Giao lưu với cha mẹ học sinh
- Tổng kết phong trào Kế hoạch nhỏ
BVMT, KNS,
Đọc: Phong trào Kế hoạch nhỏ
QCN
Phép nhân phân số (T1)
Bài 16. Thiên nhiên Nam Bộ (Tiết 1) Điều chỉnh ngữ liệu
liên quan đến địa
giới hành chính và
chính quyền địa
phương 2 cấp.
Viết: Viết hướng dẫn thực hiện một
công việc
Bài 11: Em quý trọng đồng tiền (Tiết KNS
2, 3)
Phép nhân phân số (T2)
Một số bệnh liên quan đến dinh
dưỡng và cách phòng tránh (Tiết 3)
Luyện tập (T1)
Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách
báo
Đọc: Mùa xuân em đi trồng cây
BVMT
Luyện tập (T2)
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Ý
chí
HĐGD theo chủ đề: Tình cảm bạn bè QCN
Tìm phân số của một số (T1)
QCN
Góc sáng tạo: Lập kế hoạch nhỏ
Bài 16. Thiên nhiên Nam Bộ (Tiết 2)
Tìm phân số của một số (T2)
Bài 16. Thiên nhiên Nam Bộ (Tiết 3)
Một số bệnh liên quan đến dinh
dưỡng và cách phòng tránh (Tiết 4)
1
4
HĐTN
SHL: Tọa đàm theo chủ đề Phát triển
quan hệ với bạn bè
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 4D- TUẦN 29
Buổi
Tiết
Thứ
hai
Sáng
1
2
HĐTN
3
4
Chiều
1
2
3
TA
TV
TV
AN
Tin
Anh
Thứ ba
Thứ tư
TỪ 30/3/2026 -03 /4/2026
Thứ
năm
Toán
LS và
ĐL
TV
TA
Toán
GDTC
MT
TV
TA
Đạo
Đức
GDTC
Toán
KH
TV
CN
Toán
TV
HĐTN
Toán
TV
LS và
ĐL
2
Thứ Sáu
Toán
LS và
ĐL
Khoa
học
HĐTN
Điều
chỉnh,
bổ
sung
Môn/ Phân môn/
HĐGD
O
Tiếng Việt
Toán
Khoa học
LS & ĐL
Đ
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Âm nhạc
GDTC
Tin học
Công nghệ
Tiếng Anh
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Thời lượng Ghi chú
Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Đất nước
Bài 16: Tuổi nhỏ chí lớn
Các phép tính về phân số
Con người và sức khỏe
Nam Bộ
Qúy trọng đồng tiền
Chia sẻ và hợp tác – Quan hệ bạn bè
Cuộc sống quanh em
Ước mơ
.Bóng đá mini
Bài 2: Động tác dừng bóng lăn sệt bằng lòng bàn chân
Chủ đề F: giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
- Làm quen với lập trình trực quan
Thủ công và kĩ thuật
Me and the world around
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
3
7
6
2
3
1
3
1
1
2
1
1
4
32
Tuần 29.
Thứ Hai ngày 30 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ:
Giao lưu với cha mẹ học sinh - Tổng kết phong trào Kế hoạch nhỏ
( Đồng chí Quỳ + Thu hoàn thiện hồ sơ)
TIẾNG ANH
Đồng chí Huyền dạy
TIẾNG VIỆT
Đọc: Phong trào Kế hoạch nhỏ (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy, diễn cảm toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ có âm, vần,
thanh HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
+Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài, biết tra sổ tay từ ngữ (từ điển)
để hiểu nghĩa các từ ngữ khác, nếu chưa hiểu. Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Biểu dương
tinh thần yêu nước và những hoạt động thiết thực của thiếu nhi Vệt Nam góp phần
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Nhận biết được đặc điểm của văn bản đa phương thức: cách tình bày văn bản, tác
dụng của việc lựa chọn kiểu chữ và các hình ảnh minh họa trong văn bản,...
-Góp phần phát triển các NL: NL giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và tham
gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết quả công việc trước người khác; NL
tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm
nhận của mình.
- Góp phần phát triển phẩm chất:Nhân ái: Cảm thông và có hành động giúp đỡ các
bạn gặp khó khăn. Trách nhiệm: Có trách nhiệm chia sẻ khó khăn với cộng đồng.
*GD QCN:Quyền được tham gia hoạt động xã hội phù hợp với độ tuổi và năng lực,
qua đó hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng
* GDKNS:Rèn kĩ năng trình bày và báo cáo kết quả công việc làm kế hoạch nhỏ
*Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thu gom phế liệu làm sạch môi trường
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, Sổ tay từ ngữ TV 4 hoặc từ điển HS.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, sổ tay từ ngữ TV 4 hoặc từ điển HS,
III. Các hoạt động dạy- học:TIẾT 1
1.Hoạt động khởi động
4
- Gọi HS giới thiệu bài văn hoặc bài
-HS giới thiệu ( 2 em)
thơ về các phong trào yêu nước của
thiếu nhi Việt Nam, các công trình
măng non và những tấm gương thiếu
nhi trong chiến đấu, học tập, lao động,
rèn luyện
- GV gọi HS nhận xét
- Nhận xét,
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui SGK.
tươi, tự hào, nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Hướng dẫn chung cách đọc toàn bài: - Theo dõi
- GV chia đoạn: 6 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu .... thiếu nhi cả nước + Đoạn 4: tiếp theo ... đồ dùng, đồ chơi.
+ Đoạn 2: tiếp theo .... xây dựng đất + Đoạn 5: tiếp theo ....vùng bị thiên tai
nước
+ Đoạn 6: còn lại
+ Đoạn 3: tiếp theo .....thành phố HP
- GV gọi6 HS đọc nối tiếp 6 đoạn kết - HS đọc nối tiếp theo đoạn: kế hoạch,
hợp phát hiện và luyện đọc từ khó
phong trào, quyên góp, khen thưởng,…)
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức - HS luyện đọc theo nhóm đôi
cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo
N2.
- 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
- GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp dõi, nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
- Yc HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số
phần chú giải trong SGK (phong trào, từ khác (nếu có).
công trình măng non)
- HS thực hiện tra từ điển
- GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu
nghĩa một số từ:phát động, phế liệu,
quyên góp, ..
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS
hỏi trong SGK.
khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng - HS tham gia trò chơi:
hình thức trò chơi phỏng vấn:
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Bài đọc viết về điều gì?
- Bài đọc viết về “phong trào kế hoạch
nhỏ” của Đội
+ Câu in đậm dưới tên bài có tác dụng - Tạo ấn tượng, thu hút sự tập trung của
5
gì?
người đọc; tóm tắt nội dung chính của
toàn bộ văn bản, giúp người đọc dễ
dàng nắm được nội dung khái quát của
bài đọc.
+ Bài đọc gồm những mục nào, hình - Bài đọc gồm các mục: ý nghĩa, nguồn
ảnh minh họa mỗi mục có tác dụng gì? gốc, hình thức thực hiện, sử dụng các
nguồn thu, kết quả.Hình ảnh minh họa
của mỗi mục có tác dụng giúp HS hình dung được sự vật, hoạt động nêu trong
bài đọc một cách nhanh chóng, cụ thể, rỗ ràng; tạo cảm xúc ở người đọc:
* Mục ý nghĩa: Minh họa bằng hình Bác Hồ với thiếu nhi. Hình ảnh đó giúp
người đọc hiểu ý nghĩa của phong trào “Kế hoạch nhỏ” là làm theo lời Bác dạy.
* Mục nguồn gốc được minh họa bằng hình ảnh hai bạn thiếu nhi vui múa bên
tấm biển “Phong trào kế hoạch nhỏ”. Hình ảnh đó giúp người đọc cảm nhận
được hồn nhiên, nhí nhảnh, đáng yêu của các bạn thiếu nhi – những người khởi
xướng phong trào kế hoạch nhỏ
* Mục hình thức được minh họa bằng hình ảnh bạn nhỏ đang chăm sóc vịt và
vườn rau. Đó là hoạt động trong phong trào kế hoạch nhỏ.
* Mục sử dụng các nguồn thu được minh họa bằng hình ảnh trao quà cho những
bạn nhỏ có hoàn cảnh khó khăn. Đó là nội dung sử dụng guồn thu của phong trào
“Kế hoạch nhỏ”
* Mục ý nghĩa được minh họa bằng hình ảnh Đoàn tàu Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh. Đó là kết quả lớn của thiếu nhi cả nước trong phong trào kế
hoạch nhỏ.
+ Mỗi hoạt động trong phong trào “Kế
Hoạt động
Ý nghĩa
hoạch nhỏ” có ý nghĩa như thế nào?
Nuôi heo đất
GD ý thức tiết kiệm
*GD QCN:Quyền được tham gia hoạt
cho thiếu nhi
động xã hội phù hợp với độ tuổi và Thu gom giấy GD ý thức tiết kiệm
năng lực, qua đó hình thành ý thức cũ, phế liệu
và bảo vệ môi
trách nhiệm với cộng đồng
trường cho thiếu nhi
Trồng rau, nuôi GD tình yêu lao
gà, vịt
động, phẩm chất
chăm chỉ, kĩ năng
lao động cho thiếu
nhi
Quyên góp đồ GD thiếu nhi lòng
dùng (giấy bút, nhân ái, biết chia sẻ.
sách vở, xe đạp,
đồ chơi,...
+ Em có suy nghĩ gì về phong trào Kế - HS nêu suy nghĩ riêng:
hoạch nhỏ
* Phong trào giúp thiếu nhi có ý thức tiết kiệm, bảo vệ môi trường, biết tham gia
lao động, sản xuất
* Phong trào giúp thiếu nhi phát huy tinh thần tương thân tương ái, biết chia sẻ
với những bạn có hoàn cảnh khó khăn, GD ý thức trách nhiệm với cộng đồng....
6
- Nêu nội dung của bài
Biểu dương tinh thần yêu nước và
- GV nhận xét, gọi 2 – 3 HS nhắc lại những hoạt động thiết thực của thiếu
nội dung bài
nhi Vệt Nam góp phần xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
3. Hoạt động luyện đọc nâng cao.
- Cách tiến hành:
“Kế hoạch nhỏ” /là một phong trào thi đua yêu nước của thiếu nhi Việt
Nam,/ lôi cuốn sự tham gia tích cực cả thiếu nhi cả nước.//
Ý nghĩa//
Giáo dục thiếu nhi thực hiện lời dạy của Bác Hồ: / “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”/
để góp phần xây dựng đất nước.//
Nguồn gốc
Được phát động từ năm 1958, / theo sáng kiến của thiếu nhi tỉnh Sơn Tây (nay
thuộc Hà Nội) và thành hố Hải Phòng.//
Hình thức thực hiện//
* Nuôi heo đất/
* Thu gom giấy cũ, / phế liệu/
* Trồng rau, / nuôi gà, / vịt, ..../
* Quyên góp đồ dùng, / đồ chơi, .../
Sử dụng các nguồn thu //
* Thực hiện công trình măng non.//
* Khen thưởng cá nhân, / tập thể có thành tích tốt trong học tập, / văn nghệ, / thể
thao,...//
* Giúp đỡ thiếu nhi có hoàn cảnh khó khăn, / thiếu nhi vùng bị thiên tai, ...//
Kết quả//
* Nhà máy nhựa tiền phong.//
* Đoàn tàu Đội Thiếu niên Tiền phòng HCM.//
* Khách sạn Khăn Quàng Đỏ. //
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo N2.
- HS luyện đọc đọc theo N2.
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm trước - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên - Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn
dương, khích lệ HS.
đọc tốt nhất.
4. Hoạt động vận dụng, tổng kết
-Qua bài đọc, em học được điều gì?
- HS chia sẻ
- Ở trường, em đã tham gia những hoạt - HS chia sẻ các hoạt động và cảm xúc
động nào của phong trào kế hoạch nhỏ, báo cáo kết quả chính của phong trào đó?
Em cảm thấy thế nào khi tham gia các hoạt động đó?
*GDKNS:Rèn kĩ năng trình bày và báo cáo kết quả công việc làm kế hoạch nhỏ
*GD BVMT:thu gom phế liệu làm sạch môi trường
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS. Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
………………………………………………………………………………………
7
.......................................................................................................................………..
Chiều
Sáng
ÂM NHẠC,TIN HỌC, TIẾNG ANH
Đồng chí Quỳ, Lâm, Huyền dạy
Thứ Ba ngày 31 tháng 3 năm 2026
TOÁN
Phép nhân phân số (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết dựa vào mô hình để tìm ra cách nhân hai phân số
+ Biết nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số(lấy phân số thứ
nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.
+ Nắm chắc cách nhân phân số và vận dụng giải các bài toán liên quan đến phép
nhân hai phân số.
- Hình thành và phát triển NL:
+Năng lực tự chủ, tự học:Học sinh tích cực học tập để tìm ra cách nhân hai phân số
và làm tốt các bài tập.
+Năng lực giao tiêp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán
liên quan đến phép nhân hai phân số.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải và giải được các
bài toán liên quan đến phép nhân phân số trong thực tế cuộc sống.
- Bồi dưỡng các phẩm chất:
+Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
+Phẩm chất trách nhiệm: Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ.
+Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ, phiếu học tập
- HS: Băng giấy hình chữ nhật, bút màu, thước
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV nêu tình huống kết hợp trực quan:
-HS lắng nghe tình huống và quan sát
- Cho HS quan sát tranh và chia sẻ với bạn trực quan mà GV đưa ra rồi ghi kết quả
về những gì em quan sát được( hình như vào bảng con
SGK)
-HS nêu ý kiến: chiều dài bằng chiều
dài tấm bảng
-HS trả lời: chiều rộng hình chữ nhật
được gắn hoa bằng chiều dài tấm bảng
-Diện tích hình chữ nhật được gắn hoa
bằng chiều dài tấm bảng
- HS nêu phép tính: x =
- Chiều dài hình chữ nhật được gắn hoa có - HS suy nghĩ và tìm phương án trả lời
chiều dài bằng mấy phần của chiều dài câu hỏi
8
tấm bảng?
-HS lắng nghe
- Hình chữ nhật được gắn hoa có chiều
rộng bằng mấy phần tấm bảng?
- Diện tích hình chữ nhật được gắn hoa có
diện tích bằng mấy phần diện tích tấm
bảng?
-Muốn tính diện tích hình chữ nhật được
gắn hoa ta làm như thế nào?
+ Để thực hiện phép nhân hai phân số trên
ta làm như thế nào?
-GV giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV cho HS tìm phương án trả lời bằng
cách thực hành tô màu diện tích phần hình
chữ nhật được gắn hoa.
+ Làm thế nào để thực hiện phép nhân hai
phân số x =
- Cho HS thảo luận và nêu nhận xét về tử
số và mẫu số của tích với tử số và mẫu số
của hai phân số
+ Muốn nhân hai phân số, ta làm như thế
nào?
-GV chốt và cho HS nhắc lại cách nhân
hai phân số
-GV đưa ví dụ, cho hs thực hiện để củng
cố cách nhân: x =
-GV quan sát và nhận xét
-HS thực hành tô màu diện tích phần
hình chữ nhật được gắn hoa.
-HS suy nghĩ và tìm câu trả lời
- Tử số và mẫu số của tích chính bằng
tích của tử số và mẫu số của hai phân
số.
-Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số
nhân với tử số và mẫu số nhân với mẫu
số.
- HS nhắc lại cách nhân hai phân số.
- HS trình bày ra bảng con
-HS nhận xét bài làm của bạn và nêu
lại cách chia
* Để vận dụng thực hiện phép nhân phân số, chúng ta cùng đi luyện tập thực hành.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài toán
-HS đọc và thực hiện theo yêu cầu
- GV phát phiếu học tập và cho HS làm - HS làm bài vào phiếu học tập
bài vào phiếu học tập
- GV cho HS chia sẻ và nhận xét bài làm -HS trình bày bài làm của mình
- HS khác nhận xét, bổ sung
của bạn
9
- Gọi HS nêu lại cách nhân phân số
- GV kết luận.
Bài 2: GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài ra nháp
- 1HS nêu lại cách nhân hai phân số
-HS nêu yêu cầu của bài toán
-HS đọc và làm theo yêu cầu của bài
- HS thực hiện rút gọn rồi tính
- HS trình bày bài
- Gọi HS trình bày bài trên bảng lớp
-GV cho HS nêu các bước tính
- HS nêu các bước tính
- HS nhận xét, chia sẻ về bài làm của
bạn
4. Hoạt động vận dụng, tổng kết
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh- - HS lắng nghe luật chơi
ai đúng
- Cho HS ghi phép tính vào bảng con
- HS ghi phép tính vào bảng con
-GV quan sát và chọn ra người thắng cuộc - HS nêu phép tính
- Cho HS nhắc lại cách nhân hai phân số
- HS nhắc lại cách nhân hai phân số
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống - HS lắng nghe GV dặn dò
thực tế liên quan đến phép nhân phân số
- Dặn dòHS về nhà ôn lại và chuẩn bị bài sau: Phép nhân phân số (Tiết 2).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
………………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Thiên nhiên vùng Nam Bộ(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam
Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một
trong những đặc điểm thiên nhiên (địa hình) ở vùng Nam Bộ.
- Góp phần hình thành các NL:
+NL tự chủ, tự học: tìm hiểu những tranh ảnh, các con sông lớn, đặc ddiemr tự
nhiên ở vùng Nam Bộ.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số thông
tin liên quan đến nội dung bài học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý, trình bày cùng bạn trong hoạt
động nhóm và thực hành.
- Góp phần hình thành và phát triển các PC:
+ Yêu nước: Thể hiện được niềm tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên vùng Nam Bộ.
+ Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám
phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
* GD BVMT:Có ý thức BVMT tự nhiên và các sản phẩm do con người tạo ra.
10
* Điều chỉnh ngữ liệu liên quan đến địa giới hành chính và chính quyền địa phương 2
cấp: Sử dụng lược đồ mới (Tỉnh Kiên Giang sau sáp nhập với tỉnh An Giang thành tỉnh
An Giang).
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, lược đồ tự nhiên vùng Nam Bộ.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin và - HS đọc thông tin
quan sát bức ảnh trang 95, trả lời các câu - HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
hỏi:
- Em quan sát thấy cây cối, con sông,
1. Quan sát và mô tả những gì em thấy người chèo thuyền, cây cầu...
trong bức ảnh?
- Vùng sông nước, Nam Bộ...
2. Theo em, những cảnh vật này thể hiện
nét đặc trưng của vùng đất nào ở nước
- HS lắng nghe.
ta?
- GV nhận xét, biểu dương HS và dẫn
vào bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
2.1Hoạt động 1: Vị trí địa lí
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 - HS lắng nghe.
để hoàn thành nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
Quan sát hình 1, em hãy:
+ Chỉ ranh giới của vùng Nam Bộ.
+ Cho biết vùng Nam Bộ giáp với vùng
nào, quốc gia nào?
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
thảo luận, chỉ bản đồ về vị trí địa lí của
vùng Nam Bộ
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
về nội dung và cách chỉ bản đồ.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, kết luận: Vùng Nam Bộ
ở phía nam nước ta; phía đông, nam và
tây nam giáp biển. Vùng gồm hai phần
là Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
2.2 Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên
* Tìm hiểu địa hình vùng Nam Bộ
- GV cho HS đọc thông tin và điều chỉnh ngữ liệu liên
quan đến địa giới hành chính và chính quyền địa
phương 2 cấp: quan sát lược đồ mới (Tỉnh Kiên Giang
sáp nhập với tỉnh An Giang thành An Giang),
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận N4, thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Quan sát tranh tranh 2, 3 - SGK
+ Núi Bà Đen, núi Chứa Chan, núi Bà
Rá,
- Yc HS làm việc N4, thảo luận và hoàn Vùng đất ngập mặn: Đồng Tháp Mười,
thành 2 nhiệm vụ:
11
+ Chỉ và đọc tên một số núi và vùng đất Kiên Giang, Cà Mau, …
ngập nước ở vùng Nam Bộ.
+ Đông Nam Bộ có địa hình cao hơn
Tây Nam Bộ; đồi thoải lượn sóng và
+ Trình bày đặc điểm địa hình của vùng đồng bằng chiếm phần lớn diện tích...
Nam Bộ.
Tây Nam Bộ địa hình bằng phẳng và
thấp, nhiều vùng đất ngập nước. Vùng
ven biển có nhiều bãi đất thấp chịu ảnh
hưởng mạnh của biển.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ, kết hợp
- GV mời các nhóm chia sẻ.
chỉ bản đồ.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, tổng kết:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
*GV lưu ý HS tranh 2 Núi Bà Đen,
Tỉnh Tây ( Tây Ninh sáp nhập với tỉnh
Long An giữ nguyên tên gọi Long An.)
Hình 3 Đồng sen Tháp Mười (Tỉnh
Đồng Tháp sáp nhập với tỉnh Tiền Giang
lấy tên là tỉnh Đồng Tháp)
+ Đông Nam Bộ: địa hình cao hơn Tây
Nam Bộ; địa hình chủ yếu là đồi thoải,
đồng bằng...
+ Tây Nam Bộ: địa hình thấp, bằng
phẳng, nhiều vùng đất ngập nước, chịu
ảnh hưởng mạnh của biển.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1phần luyện - 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ Đại diện 2 nhóm tham gia trò chơi “Ai nhanh
tập.
cùng lên bảng viết tên các sông; các nhóm
+ Dựa vào bản đồ Địa lí tự nhiên Việt hơn?”
còn lại theo dõi, chấm điểm, bình chọn nhóm thắng
Nam, hãy viết tên các sông của vùng cuộc.
đồng bằng Nam Bộ
- GV nhận xét tuyên dương nhóm thắng
cuộc.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy chia sẻ với lớp những điều em - HS chia sẻ trước lớp
biết về đồng bằng Nam Bộ qua tiết học
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hôm nay.
+ Nhận xét, tuyên dương HS.
- Nhận xét sau tiết dạy, tuyên dương HS.
- Dặn dò HS tìm hiểu về các con sông ở vùng Nam Bộ (chia nhóm tìm hiểu).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
12
Bài 11: Em quý trọng đồng tiền (Tiết 2, 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
-Biết bảo quản và tiết kiệm tiền, mua sắm quần áo, đồ dùng đồ chơi, quà banh…
đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình..
+ Nhắc nhở bạn bè, chi tiêu tiết kiệm.
- Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia hoạt
động kinh tế xã hội.HS thực hành xử lí được các tình huống. Nắm chắc về vai trò
của tiền, vì sao phải quý trọng đồng tiền.
+Biết bảo quản và tiết kiệm tiền, mua sắm quần áo, đồ dùng đồ chơi, quà bánh…
đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình..
- Giúp HS phát triển các Năng lực: Chủ động học hỏi, tìm hiểu và thực hiện các
hành vi tôn trọng tiền. Trao đổi với bạn bè để tìm ra các biểu hiện tiết kiệm và
chưatiết kiệm tiền của. Nêu được cách thức giải quyết vấn đề liên quan đến việc tiết
kiệm tiền trong thực tế cuộc sống.
- Giúp HS phát triển các Phẩm chất:
+ Trung thực: Không tự tiện lấy tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy cô và những
người khác.
-Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tự gioá trao đổi ý kiến của mình với bạn về nội dung
bài.
*GDKNS: Biết quý trọng và thực hiện tiết kiệm tiền mỗi ngày.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV :Slide các mệnh giá tiền (khởi động); slide vi deo Giá trị của đồng tiền; slide
video “ Đồng tiền đi liền khúc ruột”
-HS: Chuẩn bị câu chuyện kể về quý trọng đồng tiền.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Hoạt động khởi động
- Tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”
- GV cho HS xem 1 phần tờ tiền để HS đoán tờ tiền đó có giá trị bao nhiêu. Sau 6
lần xem, tổ nào đoán đúng nhiều nhất sẽ thắng cuộc
- GV chuyển ý vào bài học
2. Luyện tập, thực hành
2.1: Em đồng tình hay không đồng tình với - 1,2 HS đọc to, cả lớp đọc
thầm
việc làm dưới đây ? vì sao ? (nhóm 4)
- Thực hiện nhóm đôi thảo
- Gọi HS đọc yêu cầu và các việc làm
luận, chia sẻ trong nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Theo dõi đối chiếu đáp án
- Gọi HS nêu kết quả
a. Không đồng tình vì hành vi
của Hoa là đang phá hoại tiền
- Em đồng tình với việc làm nào? Vì sao?
của.
b. Không đồng tình vì Nam
chưa biết quý trọng giá trị của
tiền.
c. Không đồng tình vì Ngọc
chưa biết sử dụng tiền đúng
13
- Gọi đại diện nhóm nhận xét
- Kết luận: Không đồng tình với tình huống
a,b,c. Các bạn đã biết quý trọng đồng tiền
được thể hiện thông qua tình huống e,g.
2.2: Bày tỏ ý kiến (nhóm đôi)
- Gọi HS đọc yêu cầu và các việc làm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi HS nêu kết quả
- Em đồng tình với việc làm nào? Vì sao?
chỗ và hợp lí.
e,g. Đồng tình vì các bạn đã
biết quý trọng đồng tiền của bố
mẹ.
- Nhận xét, đánh giá
- Tiếp thu
- 1,2 HS đọc to, cả lớp đọc
thầm
- Thực hiện nhóm đôi thảo luận
- Theo dõi đối chiếu đáp án
- a,b,c: đồng tình vì quý trọng
đồng tiền được thể hiện thông
qua việc sử dụng hợp lí, bảo
quản và tiết kiệm tiền.
- Gọi đại diện nhóm nhận xét
d: Không đồng tình vì trẻ em
- Kết luận: Quý trọng đồng tiền chính là việc chưa làm ra tiền thì cần phải
sử dụng hợp lí, bảo quản và tiết kiệm. Trẻ em biết quý trọng đồng tiền hơn.
chưa làm ra tiền càng cần phải quý trọng
- Nhận xét, đánh giá
đồng tiền hơn.
- Lắng nghe
-C
 








Các ý kiến mới nhất