KH Bài dạy 4D tuần 4-25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 08h:40' 07-05-2026
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 08h:40' 07-05-2026
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 4. Sáng
Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Phong trào Tìm kiếm tài năng nhí
( Đoàn đội hoàn thiện hồ sơ)
TIẾNG VIỆT
Đọc: Cô giáo nhỏ(2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
-Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh
hơn lớp 3.
+Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các
đoạn và toàn bài. Hiểu được đặc điểm của nhân vật Giên: tuy còn nhỏ nhưng đã biết vận
dụng những điều học được vào cuộc sống để giúp đỡ người thân và bạn bè.
+ Thể hiện được giọng đọc xúc động phù hợp với các tình tiết và ý nghĩa nhân văn sâu
sắc của câu chuyện.
-Phát triển các năng lực
+ Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết vận dụng những điều học được vào cuộc sống để
giúp đỡ người thân và bạn bè).
+ Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (mong muốn bà, mẹ và các bạn cũng biết chữ như
mình).
II. Đồ dùng dạy học
-Giáo viên: .Máy tính,
-Học sinh: SGK, VBT Tiếng Việt 4, tập một.
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động khởi động
-Gọi 1 HS đọc bài thơ Lên rẫy và nhắc lại nội dung bài
thơ.
- HS thực hiện.
-Gọi HS trình bày kết quả tự đọc sách báo về người có
tính chăm chỉ trong học tập và lao động
-HS2 nêu
+ GV kiểm tra bài làm của HS cả lớp
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- HS lắng nghe, chuẩn
* Giới thiệu bài
bị vào bài học mới.
- GV giới thiệu bài: Câu chuyện“Cô giáo nhỏ” kể về cô
bé Giên, tuy còn nhỏ nhưng đã biết vận dụng những điều
học được vào cuộc sống để giúp đỡ người thân và bạn bè.
Câu chuyện diễn ra như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu
nhé!
1
- GV ghi tên bài học:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
--Trả lời theo ý hiểu
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc trầm lắng, xúc
động; thay đổi theo các tình tiết chuyện.
-yêu cầu HS chia đoạn
+ Bài chia làm mấy đoạn?
-GV chốt
GV hướng dẫn HS xác định 6 đoạn văn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến “với nhà trường ạ”.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến “được đi học”.
+ Đoạn 3: tiếp theo đến “ê a đánh vần”.
-Đọc kết hợp phát hiện
+ Đoạn 4: tiếp theo đến “học trò”.
từ khó đọc: sậy, Gien,
+ Đoạn 5: tiếp theo đến “lấm lem nhọ nồi”.
ngóng cổ, vật lộn,
+ Đoạn 6: phần còn lại
ngượng ngịu..
*Luyện đọc đoạn lần 1
-Hs đọc kết hợp tìm từ
-Luyện đọc 1 số từ khó
cần giải nghĩa
-Luyện đọc đoạn lần 2
- 1 HS đọc to, rõ nghĩa
các từ: miễn phí, hẻo
- GV hướng dẫn HS luyện đọc cách ngắt giọng một số câu lánh, ngóng cổ, cha
cho đúng ngữ pháp – ngữ nghĩa, lưu ý cách nâng giọng, sinh mẹ đẻ trong SGK
hạ giọng cho phù hợp với các câu đối thoại trong bài.
tr.27.
-HS đọc
Các HS khác lắng
nghe, theo dõi.
+ Đọc nối tiếp đoạn (2 – 3 lượt đọc nối tiếp).
HS nghe và đọc thầm
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc tốt đọc toàn bài.
theo
Cùng HS khác lắng nghe, nhận xét sửa phát âm cho Hs
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV mời đại diện 1 HS đọc to, rõ nghĩa - HS lắng nghe.
các từ: miễn phí, hẻo lánh, ngóng cổ, HS đọc nghĩa của các từ.
cha sinh mẹ đẻ trong SGK tr.27. Các HS
khác lắng nghe, theo dõi.
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi - HS làm việc cá nhân
(1) Trường học của Giên ở đâu? Ngôi Trường học của Giên ở một vùng quê hẻo
trường này có gì đặc biệt?
lánh châu Phi. Gọi là trường nhưng thực
chất là một lớp dạy chữ miễn phí. HS là con
cháu của những người nông dân suốt ngày
cặm cụi trên những cánh đồng ngô cháy
nắng
(2) Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc → Cô giáo đã chứng kiến cảnh Giên đang
làm “cô giáo”, hướng dẫn bà, mẹ và các
đến nhà Giên?
bạn nhỏ trong xóm đánh vần. Cuốn sách
Giên dùng để dạy chữ ở lớp học của mình
2
(3) Theo em, vì sao Giên không trả được
sách đúng hạn?
(4) Vì sao khi Giên xin lỗi, cô giáo
nghẹn ngào nói: “Ô không, Giên! Cô
phải xin lỗi em mới đúng.”?
(5) Việc làm của Giên đáng khen như
thế nào?
- GV hỏi thêm: Em thấy nhân vật Giên
có đặc điểm gì?
GV rút ra nội dung bài học cho HS:
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm với
hình thức đọc cá nhân:
+ Cho HS lựa chọn đoạn yêu thích thi
đọc diễn cảm.
+ Cho HS trả lời câu hỏi về lí do lựa
chọn đoạn đọc.
VD:
- Từ cha sinh mẹ đẻ,/ có bao giờ tôi mơ
được học chữ.// Giờ/ tôi biết kha khá rồi
đấy.// Tôi đọc cô giáo nghe thử nhé.// Bà của Giên/ ngượng nghịu nhìn cuốn
sách lấm lem nhọ nồi.
- GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá,
thảo luận về giọng đọc, cách đọc diễn
cảm.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3Hoạt động vận dụng, tổng kết
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh
giá về tiết học; nói về những điều thu
được sau bài học, những điều mong
muốn biết thêm.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS.+ Chuẩn bị cho bài
đọc 4 Bài văn tả cảnh.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
chính là cuốn truyện tranh mượn của cô
giáo.
→ Giên đang phải dùng sách để dạy bà, mẹ
và các bạn đọc.
→ Vì cô giáo đã hiểu lầm về Giên. Cô không
biết là Giên trả sách chậm vì phải dùng
quyển sách để làm một việc rất đáng khen:
dạy bà, mẹ và các bạn học đọc.
→ Giên đã biết đem những điều học được
vận dụng vào cuộc sống. Việc làm của Giên
còn thể hiện tình yêu thương của mình đối
với người thân và bạn bè.
- HS trả lời: Giên tuy còn nhỏ nhưng đã biết
vận dụng những điều học được vào cuộc
sống để giúp đỡ người thân và bạn bè.
Ca ngợi sự ham học hỏi của con người trong
hoàn cảnh khó khăn và sự tốt bụng của cô
bé Giên.
- HS thực hiện.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
-HS nêu
-HS lắng nghe, tiếp thu.
3
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TOÁN
Làm tròn đến số hàng trăm nghìn( tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt
- HS tiếp tục đượcluyện tập củng cố cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn.Thực hiện
làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn.
- Phát triển các năng lực
+Năng lực tự chủ và tự học: chủ động trả lời câu hỏi, làm bài tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài
toán thực tế.
- Bồi dưỡng các phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực
+Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
+Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên; . Máy tính, ti vi,Tranh khởi động, hình vẽ các tia số như trong SGK.
-Học sinh: bảng con
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động
Làm tròn các số sau đến hàng trăm nghìn -HS làm bảng con
330 000 ;
9 780 000
-Nhận xét, dẫn vào bài
2. Hoạt động luyện tập
*Bài 3
Làm tròn giá bán các mặt hàng sau đến
hàng trăm nghìn:
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV cho HS làm bài nhóm đôi , xác định
được đáp án đúng và chia sẻ với bạn bên
cạnh.
- GV hỏi từng số, HS đọc kết quả làm
tròn.
- GV chữa bài.
*Bài 4
Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời
khoảng 214 261 742 km.
Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ
4
-Các nhóm báo cáo
- Kết quả:
+ Giá bán của đôi dép khi làm tròn
đến hàng trăm nghìn là 300 000
đồng.
+ Giá bán của chiếc máy tính khi
làm tròn đến hàng trăm nghìn là 3
600 000 đồng.
+ Giá bán của chiếc máy in khi
Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng 214 260
000 km. Theo em, Vân Anh đã làm tròn
số đến hàng nào?
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận
để nhận định bạn Vân Anh làm tròn đến
hàng nào.
- GV mời một số cặp trình bày kết quả.
- GV chữa bài.
3 Hoạt động vận dụng, tổng kết
Bài 5
Viết một số có nhiều chữ số rồi đố bạn
làm tròn số đó đến hàng trăm, hàng
nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
làm tròn đến hàng trăm nghìn là 4
200 000 đồng.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
vào vở ghi.
- Kết quả:
Bạn Vân Anh đã làm tròn số đến
hàng chục nghìn.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Đố: Hãy làm tròn số 156 789 đến
hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục
nghìn, hàng trăm nghìn.
+ Trả lời:
Làm tròn số 156 789 đến hàng trăm,
ta được số 156 800.
Làm tròn số 156 789 đến hàng
nghìn, ta được số 157 000.
Làm tròn số 156 789 đến hàng chục
nghìn, ta được số 160 000.
Làm tròn số 156 789 đến hàng trăm
nghìn, ta được số 200 000.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
ghi vở.
- GV cho HS hoạt động nhóm 4-6 người,
thực hiện theo yêu cầu của bài tập.
- GV mời một số nhóm lên bảng, một bạn
đọc số, các bạn còn lại tiến hành làm tròn
số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục
nghìn, hàng trăm nghìn.
- GV nhận xét và tuyên dương nhóm làm
tốt.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 11 Luyện tập
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Chiều
ÂM NHẠC,TIN HỌC, TIẾNG ANH
Đồng chí Quỳ, Lâm, Huyền dạy
Sáng
Thứ ba ngày 30 tháng 9 năm 2025
5
TOÁN
Luyện tập (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện tập về đọc, viết, so sánh các số có nhiều chữ số, làm tròn số đến hàng trăm
nghìn.
+ Nhận biết số chẵn, số lẻ. Vận dụng được cách so sánh, phân tích các số có nhiều
chữ số và làm tròn số đến hàn trăm nghìn vào thực tế cuộc sống.
-Phát triển các năng lực:
+Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
+Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải các bài toán về
số chẵn, số lẻ, làm tròn số đến hàng trăm nghìn qua các bài tập và tình huống thực tế
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài
toán liên quan đến số chẵn, số lẻ, làm tròn số trong thực tế cuộc sống.
- Bồi dưỡng phẩm chất
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập
thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- . GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ, phiếu bài tập.
-. HS: SGK, VBT Toán,
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động Khởi động
- Ổn định tổ chức:Cho HS hát “Bé học - TBVN điều hành lớp hát, vận động
phép trừ”.
tại chỗ.
- Khởi động: Yc HS quan sát câu hỏi và trả
lời.
- Quan sát đọc câu hỏi và trả lời:
+ Số chẵn là gì? Hãy nêu ví dụ?
- Số chẵn là những số có đuôi sau
cùng là các số 0, 2, 4, 6, 8.
Ví dụ: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16,....
+ Số lẻ là gì? Hãy nêu ví dụ?
- Số lẻ là số sau cùng có đuôi là 1, 3,
5, 7, 9 và khi chia cho 2 sẽ có số dư.
Ví dụ: 11, 13, 15, 17, 19, 21, 23,....
+ Cách đọc các số chẵn lẻ như thế nào?
- HS đọc.
+ Hãy nêu lại quy ước làm tròn số đến hàng - Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số
trăm nghìn
bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên
bộ phận còn lại. Trong trường hợp số
nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi
bằng chữ số 0.
+ Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ
số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta
cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của
bộ phận còn lại. Trong trường hợp số
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời của các nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi
bạn.
bằng chữ số 0.
- Nhận xét câu trả lời.
- GV kết nối, dẫn vào bài mới: Ở lớp 2, 3 chúng ta đã học cách làm tròn chục, tròn
6
trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn lớp 4 học tròn trăm nghìn, cách đọc và nhận biết so
sánh số chẵn, số lẻ như thế nào. Hôm nay các em sẽ được luyện tập và thực hành các
dang toán đó để khác sâu kiến thức về nó hơn.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Bài tập 1 thực hiên theo gì?
- Thực hiện (theo mẫu):
+ Quan sát bài tập hãy cho biết trong đó có + Có 3 lớp, đó là các lớp: Lớp đơn vị.
mấy lớp, đó là lớp nào?
Lớp nghìn. Lớp triệu.
+ Lớp đơn vị có mấy hàng đó là những hàng + Lớp đơn vị có 3 hàng đó là các
nào?
hàng: hàng trăm, hàng chục và hàng
+ Lớp nghìn có mấy hàng đó là những hàng đơn vị
nào?
+ Lớp nghìn có ba hàng: hàng nghìn,
+ Lớp triệu có mấy hàng đó là những hàng hàng chục nghìn và hàng trăm nghìn.
nào?
+ Lớp triệu có 3 hàng: hàng triệu,
- Mẫu: Số 150 927 643 gồm mấy hàng, mấy hàng chục triệu, hàng trăm triệu.
lớp? Hãy nêu các chữ số ở các hàng và lớp - Mẫu: Số 150 927 643 gồm 3 hàng, 3
đó.
lớp. + Lớp đơn vị gồm:6 trăm, 4 chục
và 3 đơn vị .
+ Lớp nghìn gồm: 9 trăm nghìn, 2
chục nghìn và 7 nghìn.
+ Lớp triệu gồm:1 trăm triệu, 5 chục
- Hãy đọc Số 150 927 643.
triệu.
- Đọc số: Một trăm năm mươi triệu
chín trăm hai mươi bảy nghìn sáu
trăm bốn mươi ba
- GV gọi HS đọc lại các số vừa phân tích - HS đọc
hàng và lớp. Giúp đỡ HS chậm tiến.
- Yêu cầu HS làm bài, sau đó kiểm tra rồi - HS làm bài, đổi vở kiểm tra chéo
đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
nhau.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- GV nhận xét chữa bài.
- Nghe GV nhận xét.
* GV chốt chuyển
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Bài tập 2 yêu cầu là: Viết các số sau
- Bài tập 2 yêu cầu là gì?
rồi cho biết mỗi số có bao nhiêu chữ
số, mỗi số có bao nhiêu chữ số 0:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm - HS thảo luận nhóm đôi và tìm hiểu
hiểu từng con số, viết thành số, số đó có từng con số, viết thành số, số đó có
mấy chữ số, số đó có mấy số 0.
mấy chữ số, số đó có mấy số 0.
7
- YC HS nêu và chia sẻ cách làm của nhóm
trước lớp.
- Số 39 000 nghìn gồm mấy chữ số? Có mấy
chữ số 0?
- Số 600 000 nghìn gồm mấy chữ số? Có
mấy chữ số 0?
- Số 85 000 000 triệu gồm mấy chữ số? Có
mấy chữ số 0?
- Số 20 000 000 triệu gồm mấy chữ số? Có
mấy chữ số 0?
- Số 700 000 000 triệu gồm mấy chữ số? Có
mấy chữ số 0?
- GV yc HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo
vở kiểm tra cách làm cùng bạn trong nhóm.
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Ba mươi chín nghìn: 39 000. Số 39
000 có 5 chữ số và có 3 chữ số 0.
- Sáu trăm nghìn: 600 000. Số 600
000 có 6 chữ số và có 5 chữ số 0.
- Tám trăm lăm triệu: 85 000 000. Số
85 000 000 có 8 chữ số và có 6 chữ số
0.
- Hai mươi triệu: 20 000 000. Số 20
000 000 có 8 chữ số và có 7 chữ số 0.
- Bảy trăm triệu: 700 000 000. Số 700
000 000 có 9 chữ số và có 8 chữ số 0.
- HS làm bài vào vở.
- Nhận xét bài của bạn trong nhóm.
- Đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu về số chẵn, số lẻ.
- HS thảo luận nhóm trả lời các câu
hỏi.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện
tốt, nhanh.
* GV chốt chuyển
Bài 3:
- Đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
*Nhận biết số chẵn, số lẻ.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và lấy một + Số chia hết cho 2 là số chẵn.
số ví dụ cụ thể.
Ví dụ: 0, 2, 4, 6, 8, .., 156, 158,
+ Số nào là số chia hết cho 2? Lấy ví dụ các 160, ... là các số chẵn.
số đó?
+ Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
* Ghi chú: Số chia hết cho 2 là số chia cho Ví dụ: 1, 3, 5, 7, 9, ... 567, 569,
2 không còn dư.
571, ... là các số lẻ.
+ Số nào là số không chia hết cho 2? Lấy ví
dụ
* Chi chú: Số không chia hết cho 2 là số - 3 HS đọc lại ghi chú trên bảng
chia cho 2 còn dư 1.
- GV gọi HS đọc lại phần ghi chú trên bảng. - HS đọc yêu cầu bài.
*Luyện tập, thực hành.
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
đổi vở kiểm tra kết quả của nhau.
- GV yêu cầu HS làm bài, và đổi chéo kiểm a) Trong các số đã cho:
tra kết quả.
+ Số chẵn: 42, 100, 60 868.
8
a)Trong các số 41, 42, 43, 100, 3 015, 60 + Số lẻ: 41, 43, 3 015.
868, số nào là số chẵn? Số nào là số lẻ?
b) Trong các số đã cho:
+ Chữ số tận cùng trong các số chẵn ở
b)Nhận xét về chữ số tận cùng trong các số câu a là: 0, 2, 8.
lẻ, các số chẵn ở câu a.
+ Chữ số tận cùng trong các số lẻ ở
câu a là: 1, 3, 5.
c)Ví dụ.
- Các số chia hết cho 2 là 24, 40, 42,
c) Đọc thông tin sau rồi lấy ví dụ minh họa:
64, 76, 88, 90,...
• Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 - Các số không chia hết cho 2 là 21,
thì chia hết cho 2.
43, 45, 67, 79,.....
• Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9
thì không chia hết cho 2.
- Các số chia hết cho 2: 100, 102, 104,
* Vận dụng
106,.... 1000, 2022, 2224,.....
- Từ nhận xét trên Yêu cầu HS lấy ví dụ - Các số không chia hết cho 2: 101,
minh họa về các số chia hết cho 2 và các số 103, 105, 107, 109,.... 211, 213, 215,
không chia hết cho 2.
217, 219,.... 301, 303,....
- GV nhận xét, chưa bài, tuyên dương.
* GV chốt chuyển:
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập 4 yêu cầu làm gì?
- HS đọc yêu cầu bài.
- a) Nêu số chẵn, lẻ thích hợp cho
mỗi ô ? sau:
- HS tự làm vở bài tập.
Lời giải
- Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập.
a) Dãy số đã cho gồm các số chẵn liên
* Hướng dẫn: HS đếm thêm các số chẵn và tiếp cách đều 2 đơn vị.
số lẻ tương ứng trong ô ?
Vậy ta điền như sau:
- GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra kết quả.
280; 282; 284; 286 ; 288 ; 290
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Dãy số đã cho gồm các số lẻ liên
tiếp cách đều 2 đơn vị.
Vậy ta điền như sau:
8 16; 8 169; 8 171; 8 173 ; 8 175 ;
8 177.
- HS đổi vở kiểm tra kết quả.
3. Hoạt động tổng kết
+ Em học được gì qua bài học?
- HS ghi nhớ KT bài học
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS.
- Hoàn thành bài tập trong VBT Toán.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Luyện tập (Tiết
2)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
9
Viết: Trả bài viết đoạn văn về một nhân vật
I. Yêu cầu cần đạt
-Nghe – hiểu, đọc - hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và
các bạn.
+Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính
tả để hoàn thiện bài viết.
+Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về nhân
vật.
- Góp phần hình thành các NL: NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận
nhóm)
- Góp phần hình thành và phát triển các PC: Nhân ái, trách nhiệm: Nhận ra được
một số việc cần đề nghị người có trách nhiệm hoặc cơ quan, tổ chức giải quyết.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một; vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động - TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát
một bài mà các em yêu thích.
kết hợp vận động theo nhạc.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học trước, - HS lắng nghe.
các em đã được làm bài luyện tập viết đoạn văn
về một nhân vật. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng
dẫn các em sửa các lỗi chung về cấu tạo và nội
dung đoạn văn cho bài văn đó nhé.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Hoạt động 1: Nghe nhận xét chung về bài viết của cả lớp.
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:
- HS chú ý theo dõi
+ Ưu điểm
- Lắng nghe để học tập
Đa số HS viết được đoạn văn về nhân vật đúng
yêu cầu: biết nêu cảm nghĩ về một nhân vật bài
viết thể hiện được cảm xúc( Châu A. Ngọc,
Tường Vy....)
Diễn đạt trôi chảy, rõ ràng: các cau trong đoạn
văn được sắp xếp theo trình tự hợp lí
+ Nhược điểm
Đoạn văn không có câu giới thiệu tên nhân vật,
tên câu chuyện( Hà, Như, Bắc)
Không thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật mà
chỉ là kể lại các chi tiết của câu chuyện( Dũng,
Cầm, Phúc )
Diễn đạt lùng củng, bài làm tẩy xóa .Sai chỉnh tả,
dùng từ đặt câu chưa đúng ( Diệp, Yến Chi ,
Khang)
- Làm việc cả lớp.
+ GV chọn đọc một số bài viết hay.
- HS đọc bài trên màn hình, phát
*Hoạt động 2: Tham gia sửa bài cùng cả lớp
hiện ra những lỗi phổ biến.
10
- GV tổ chức cho HS chữa một số lỗi điển hình
(về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu,
chính tả,...) của lớp.
- GV trình chiếu lên màn hình những lỗi phổ biến
trong bài chấm.
- Mời HS chia sẻ cách sửa lỗi.
- GV chốt ý cách sửa.
+ Có thể cho HS nghe bài viết đoạn văn về một
nhân vật tốt.
*Hoạt động 3: Tự sửa bài
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài bài viết của mình.
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình.
- Suy nghĩ và nối tiếp chia sẻ
cách sửa lỗi những lỗi điển hình
đó.
- HS làm việc cá nhân:
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài
viết của mình.
+ Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu,
chính tả, ... trong bài.
+ Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, ...
trong bài.
*GV theo dõi và hỗ trợ HS gặp khó khăn,
* Hoạt động 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi.
- GV yc HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết (đã - HS làm việc nhóm đôi: đổi bài
sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết (nếu có).
viết (đã sửa), góp ý để bạn hoàn
thiện bài viết (nếu có).
- Mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
- 1-2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
Lớp theo dõi, nhận xét và bổ
sung cho bạn (nếu cần)
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục - Lắng nghe để rút kinh nghiệm.
hoàn thiện bài viết (nếu cần).
3. Hoạt động vận dụng, tổng kết
+ Qua tiết học hôm nay, các em đã làm được
- HS nối tiếp chia sẻ.
những gì?
- GV nhắc HS phải chú ý thực hiện đúng yêu cầu
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
khi viết một đoạn văn về nhân vật.
- GV nhận xét tiết học, hướng dẫn HS chuẩn bị
bài Góc sáng tạo: Đố vui: Ai chăm, ai ngoan.
- Lắng nghe, thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nói và nghe: Trao đổi: Chăm học, chăm làm
I. Yêu cầu cần đạt:
- Trình bày được ý kiến về tính cách của nhân vật trong một câu chuyện đã học.
- Trao đổi với các bạn về những việc làm của bản thân (hoặc của người khác) thể
hiện được đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động. Biết điều chỉnh bài nói phù
hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
+Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và ý kiến của bạn trong trao đổi
về cách đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến.
11
+ Cảm nhận được đặc điểm nhân vật trong văn bản đã học.
- Góp phần hình thành các NL: NL tự chủ, tự học, NL giao tiếp, hợp tác; NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sáng tạo khi kể chuyện: chọn ngôi kể, sắp xếp trình tự
câu chuyện, sử dụng phương tiện trực qua, trang phục...
- Góp phần hình thành và phát triển các PC: Nhân ái, chăm chỉ: Biết cảm thông và
tôn trọng sự khác biệt của mọi người; chăm chỉ học tập, học mọi nơi, mọi lúc.
II. Đồ dùng dạy học:
-GV: Máy tính, ti vi.
- HS: SGK Tiếng Việt 4,
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận - TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát kết hợp
động một bài mà các em yêu thích.
vận động theo nhạc.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết nói - HS lắng nghe.
và nghe hôm nay, các em trình bày ý kiến
về tính cách của nhân vật trong một câu
chuyện đã học ở bài 2. Sau đó, các em sẽ
trao đổi về những việc làm của bản thân
(hoặc của một người mà các em biết) thể
hiện đức tính chăm chỉ trong học tập và
lao động.
2. Hoạt động Khám phá kiến thức
* Chuẩn bị cho bài nói.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1-2 HS đọc yêu
Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Phong trào Tìm kiếm tài năng nhí
( Đoàn đội hoàn thiện hồ sơ)
TIẾNG VIỆT
Đọc: Cô giáo nhỏ(2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
-Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh
hơn lớp 3.
+Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các
đoạn và toàn bài. Hiểu được đặc điểm của nhân vật Giên: tuy còn nhỏ nhưng đã biết vận
dụng những điều học được vào cuộc sống để giúp đỡ người thân và bạn bè.
+ Thể hiện được giọng đọc xúc động phù hợp với các tình tiết và ý nghĩa nhân văn sâu
sắc của câu chuyện.
-Phát triển các năng lực
+ Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết vận dụng những điều học được vào cuộc sống để
giúp đỡ người thân và bạn bè).
+ Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (mong muốn bà, mẹ và các bạn cũng biết chữ như
mình).
II. Đồ dùng dạy học
-Giáo viên: .Máy tính,
-Học sinh: SGK, VBT Tiếng Việt 4, tập một.
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động khởi động
-Gọi 1 HS đọc bài thơ Lên rẫy và nhắc lại nội dung bài
thơ.
- HS thực hiện.
-Gọi HS trình bày kết quả tự đọc sách báo về người có
tính chăm chỉ trong học tập và lao động
-HS2 nêu
+ GV kiểm tra bài làm của HS cả lớp
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- HS lắng nghe, chuẩn
* Giới thiệu bài
bị vào bài học mới.
- GV giới thiệu bài: Câu chuyện“Cô giáo nhỏ” kể về cô
bé Giên, tuy còn nhỏ nhưng đã biết vận dụng những điều
học được vào cuộc sống để giúp đỡ người thân và bạn bè.
Câu chuyện diễn ra như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu
nhé!
1
- GV ghi tên bài học:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
--Trả lời theo ý hiểu
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc trầm lắng, xúc
động; thay đổi theo các tình tiết chuyện.
-yêu cầu HS chia đoạn
+ Bài chia làm mấy đoạn?
-GV chốt
GV hướng dẫn HS xác định 6 đoạn văn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến “với nhà trường ạ”.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến “được đi học”.
+ Đoạn 3: tiếp theo đến “ê a đánh vần”.
-Đọc kết hợp phát hiện
+ Đoạn 4: tiếp theo đến “học trò”.
từ khó đọc: sậy, Gien,
+ Đoạn 5: tiếp theo đến “lấm lem nhọ nồi”.
ngóng cổ, vật lộn,
+ Đoạn 6: phần còn lại
ngượng ngịu..
*Luyện đọc đoạn lần 1
-Hs đọc kết hợp tìm từ
-Luyện đọc 1 số từ khó
cần giải nghĩa
-Luyện đọc đoạn lần 2
- 1 HS đọc to, rõ nghĩa
các từ: miễn phí, hẻo
- GV hướng dẫn HS luyện đọc cách ngắt giọng một số câu lánh, ngóng cổ, cha
cho đúng ngữ pháp – ngữ nghĩa, lưu ý cách nâng giọng, sinh mẹ đẻ trong SGK
hạ giọng cho phù hợp với các câu đối thoại trong bài.
tr.27.
-HS đọc
Các HS khác lắng
nghe, theo dõi.
+ Đọc nối tiếp đoạn (2 – 3 lượt đọc nối tiếp).
HS nghe và đọc thầm
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc tốt đọc toàn bài.
theo
Cùng HS khác lắng nghe, nhận xét sửa phát âm cho Hs
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV mời đại diện 1 HS đọc to, rõ nghĩa - HS lắng nghe.
các từ: miễn phí, hẻo lánh, ngóng cổ, HS đọc nghĩa của các từ.
cha sinh mẹ đẻ trong SGK tr.27. Các HS
khác lắng nghe, theo dõi.
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi - HS làm việc cá nhân
(1) Trường học của Giên ở đâu? Ngôi Trường học của Giên ở một vùng quê hẻo
trường này có gì đặc biệt?
lánh châu Phi. Gọi là trường nhưng thực
chất là một lớp dạy chữ miễn phí. HS là con
cháu của những người nông dân suốt ngày
cặm cụi trên những cánh đồng ngô cháy
nắng
(2) Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc → Cô giáo đã chứng kiến cảnh Giên đang
làm “cô giáo”, hướng dẫn bà, mẹ và các
đến nhà Giên?
bạn nhỏ trong xóm đánh vần. Cuốn sách
Giên dùng để dạy chữ ở lớp học của mình
2
(3) Theo em, vì sao Giên không trả được
sách đúng hạn?
(4) Vì sao khi Giên xin lỗi, cô giáo
nghẹn ngào nói: “Ô không, Giên! Cô
phải xin lỗi em mới đúng.”?
(5) Việc làm của Giên đáng khen như
thế nào?
- GV hỏi thêm: Em thấy nhân vật Giên
có đặc điểm gì?
GV rút ra nội dung bài học cho HS:
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm với
hình thức đọc cá nhân:
+ Cho HS lựa chọn đoạn yêu thích thi
đọc diễn cảm.
+ Cho HS trả lời câu hỏi về lí do lựa
chọn đoạn đọc.
VD:
- Từ cha sinh mẹ đẻ,/ có bao giờ tôi mơ
được học chữ.// Giờ/ tôi biết kha khá rồi
đấy.// Tôi đọc cô giáo nghe thử nhé.// Bà của Giên/ ngượng nghịu nhìn cuốn
sách lấm lem nhọ nồi.
- GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá,
thảo luận về giọng đọc, cách đọc diễn
cảm.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3Hoạt động vận dụng, tổng kết
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh
giá về tiết học; nói về những điều thu
được sau bài học, những điều mong
muốn biết thêm.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS.+ Chuẩn bị cho bài
đọc 4 Bài văn tả cảnh.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
chính là cuốn truyện tranh mượn của cô
giáo.
→ Giên đang phải dùng sách để dạy bà, mẹ
và các bạn đọc.
→ Vì cô giáo đã hiểu lầm về Giên. Cô không
biết là Giên trả sách chậm vì phải dùng
quyển sách để làm một việc rất đáng khen:
dạy bà, mẹ và các bạn học đọc.
→ Giên đã biết đem những điều học được
vận dụng vào cuộc sống. Việc làm của Giên
còn thể hiện tình yêu thương của mình đối
với người thân và bạn bè.
- HS trả lời: Giên tuy còn nhỏ nhưng đã biết
vận dụng những điều học được vào cuộc
sống để giúp đỡ người thân và bạn bè.
Ca ngợi sự ham học hỏi của con người trong
hoàn cảnh khó khăn và sự tốt bụng của cô
bé Giên.
- HS thực hiện.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
-HS nêu
-HS lắng nghe, tiếp thu.
3
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TOÁN
Làm tròn đến số hàng trăm nghìn( tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt
- HS tiếp tục đượcluyện tập củng cố cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn.Thực hiện
làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn.
- Phát triển các năng lực
+Năng lực tự chủ và tự học: chủ động trả lời câu hỏi, làm bài tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài
toán thực tế.
- Bồi dưỡng các phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực
+Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
+Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên; . Máy tính, ti vi,Tranh khởi động, hình vẽ các tia số như trong SGK.
-Học sinh: bảng con
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động
Làm tròn các số sau đến hàng trăm nghìn -HS làm bảng con
330 000 ;
9 780 000
-Nhận xét, dẫn vào bài
2. Hoạt động luyện tập
*Bài 3
Làm tròn giá bán các mặt hàng sau đến
hàng trăm nghìn:
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV cho HS làm bài nhóm đôi , xác định
được đáp án đúng và chia sẻ với bạn bên
cạnh.
- GV hỏi từng số, HS đọc kết quả làm
tròn.
- GV chữa bài.
*Bài 4
Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời
khoảng 214 261 742 km.
Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ
4
-Các nhóm báo cáo
- Kết quả:
+ Giá bán của đôi dép khi làm tròn
đến hàng trăm nghìn là 300 000
đồng.
+ Giá bán của chiếc máy tính khi
làm tròn đến hàng trăm nghìn là 3
600 000 đồng.
+ Giá bán của chiếc máy in khi
Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng 214 260
000 km. Theo em, Vân Anh đã làm tròn
số đến hàng nào?
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận
để nhận định bạn Vân Anh làm tròn đến
hàng nào.
- GV mời một số cặp trình bày kết quả.
- GV chữa bài.
3 Hoạt động vận dụng, tổng kết
Bài 5
Viết một số có nhiều chữ số rồi đố bạn
làm tròn số đó đến hàng trăm, hàng
nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
làm tròn đến hàng trăm nghìn là 4
200 000 đồng.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
vào vở ghi.
- Kết quả:
Bạn Vân Anh đã làm tròn số đến
hàng chục nghìn.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Đố: Hãy làm tròn số 156 789 đến
hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục
nghìn, hàng trăm nghìn.
+ Trả lời:
Làm tròn số 156 789 đến hàng trăm,
ta được số 156 800.
Làm tròn số 156 789 đến hàng
nghìn, ta được số 157 000.
Làm tròn số 156 789 đến hàng chục
nghìn, ta được số 160 000.
Làm tròn số 156 789 đến hàng trăm
nghìn, ta được số 200 000.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
ghi vở.
- GV cho HS hoạt động nhóm 4-6 người,
thực hiện theo yêu cầu của bài tập.
- GV mời một số nhóm lên bảng, một bạn
đọc số, các bạn còn lại tiến hành làm tròn
số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục
nghìn, hàng trăm nghìn.
- GV nhận xét và tuyên dương nhóm làm
tốt.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 11 Luyện tập
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Chiều
ÂM NHẠC,TIN HỌC, TIẾNG ANH
Đồng chí Quỳ, Lâm, Huyền dạy
Sáng
Thứ ba ngày 30 tháng 9 năm 2025
5
TOÁN
Luyện tập (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện tập về đọc, viết, so sánh các số có nhiều chữ số, làm tròn số đến hàng trăm
nghìn.
+ Nhận biết số chẵn, số lẻ. Vận dụng được cách so sánh, phân tích các số có nhiều
chữ số và làm tròn số đến hàn trăm nghìn vào thực tế cuộc sống.
-Phát triển các năng lực:
+Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
+Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải các bài toán về
số chẵn, số lẻ, làm tròn số đến hàng trăm nghìn qua các bài tập và tình huống thực tế
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài
toán liên quan đến số chẵn, số lẻ, làm tròn số trong thực tế cuộc sống.
- Bồi dưỡng phẩm chất
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập
thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- . GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ, phiếu bài tập.
-. HS: SGK, VBT Toán,
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động Khởi động
- Ổn định tổ chức:Cho HS hát “Bé học - TBVN điều hành lớp hát, vận động
phép trừ”.
tại chỗ.
- Khởi động: Yc HS quan sát câu hỏi và trả
lời.
- Quan sát đọc câu hỏi và trả lời:
+ Số chẵn là gì? Hãy nêu ví dụ?
- Số chẵn là những số có đuôi sau
cùng là các số 0, 2, 4, 6, 8.
Ví dụ: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16,....
+ Số lẻ là gì? Hãy nêu ví dụ?
- Số lẻ là số sau cùng có đuôi là 1, 3,
5, 7, 9 và khi chia cho 2 sẽ có số dư.
Ví dụ: 11, 13, 15, 17, 19, 21, 23,....
+ Cách đọc các số chẵn lẻ như thế nào?
- HS đọc.
+ Hãy nêu lại quy ước làm tròn số đến hàng - Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số
trăm nghìn
bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên
bộ phận còn lại. Trong trường hợp số
nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi
bằng chữ số 0.
+ Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ
số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta
cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của
bộ phận còn lại. Trong trường hợp số
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời của các nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi
bạn.
bằng chữ số 0.
- Nhận xét câu trả lời.
- GV kết nối, dẫn vào bài mới: Ở lớp 2, 3 chúng ta đã học cách làm tròn chục, tròn
6
trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn lớp 4 học tròn trăm nghìn, cách đọc và nhận biết so
sánh số chẵn, số lẻ như thế nào. Hôm nay các em sẽ được luyện tập và thực hành các
dang toán đó để khác sâu kiến thức về nó hơn.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Bài tập 1 thực hiên theo gì?
- Thực hiện (theo mẫu):
+ Quan sát bài tập hãy cho biết trong đó có + Có 3 lớp, đó là các lớp: Lớp đơn vị.
mấy lớp, đó là lớp nào?
Lớp nghìn. Lớp triệu.
+ Lớp đơn vị có mấy hàng đó là những hàng + Lớp đơn vị có 3 hàng đó là các
nào?
hàng: hàng trăm, hàng chục và hàng
+ Lớp nghìn có mấy hàng đó là những hàng đơn vị
nào?
+ Lớp nghìn có ba hàng: hàng nghìn,
+ Lớp triệu có mấy hàng đó là những hàng hàng chục nghìn và hàng trăm nghìn.
nào?
+ Lớp triệu có 3 hàng: hàng triệu,
- Mẫu: Số 150 927 643 gồm mấy hàng, mấy hàng chục triệu, hàng trăm triệu.
lớp? Hãy nêu các chữ số ở các hàng và lớp - Mẫu: Số 150 927 643 gồm 3 hàng, 3
đó.
lớp. + Lớp đơn vị gồm:6 trăm, 4 chục
và 3 đơn vị .
+ Lớp nghìn gồm: 9 trăm nghìn, 2
chục nghìn và 7 nghìn.
+ Lớp triệu gồm:1 trăm triệu, 5 chục
- Hãy đọc Số 150 927 643.
triệu.
- Đọc số: Một trăm năm mươi triệu
chín trăm hai mươi bảy nghìn sáu
trăm bốn mươi ba
- GV gọi HS đọc lại các số vừa phân tích - HS đọc
hàng và lớp. Giúp đỡ HS chậm tiến.
- Yêu cầu HS làm bài, sau đó kiểm tra rồi - HS làm bài, đổi vở kiểm tra chéo
đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
nhau.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- GV nhận xét chữa bài.
- Nghe GV nhận xét.
* GV chốt chuyển
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Bài tập 2 yêu cầu là: Viết các số sau
- Bài tập 2 yêu cầu là gì?
rồi cho biết mỗi số có bao nhiêu chữ
số, mỗi số có bao nhiêu chữ số 0:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm - HS thảo luận nhóm đôi và tìm hiểu
hiểu từng con số, viết thành số, số đó có từng con số, viết thành số, số đó có
mấy chữ số, số đó có mấy số 0.
mấy chữ số, số đó có mấy số 0.
7
- YC HS nêu và chia sẻ cách làm của nhóm
trước lớp.
- Số 39 000 nghìn gồm mấy chữ số? Có mấy
chữ số 0?
- Số 600 000 nghìn gồm mấy chữ số? Có
mấy chữ số 0?
- Số 85 000 000 triệu gồm mấy chữ số? Có
mấy chữ số 0?
- Số 20 000 000 triệu gồm mấy chữ số? Có
mấy chữ số 0?
- Số 700 000 000 triệu gồm mấy chữ số? Có
mấy chữ số 0?
- GV yc HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo
vở kiểm tra cách làm cùng bạn trong nhóm.
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Ba mươi chín nghìn: 39 000. Số 39
000 có 5 chữ số và có 3 chữ số 0.
- Sáu trăm nghìn: 600 000. Số 600
000 có 6 chữ số và có 5 chữ số 0.
- Tám trăm lăm triệu: 85 000 000. Số
85 000 000 có 8 chữ số và có 6 chữ số
0.
- Hai mươi triệu: 20 000 000. Số 20
000 000 có 8 chữ số và có 7 chữ số 0.
- Bảy trăm triệu: 700 000 000. Số 700
000 000 có 9 chữ số và có 8 chữ số 0.
- HS làm bài vào vở.
- Nhận xét bài của bạn trong nhóm.
- Đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu về số chẵn, số lẻ.
- HS thảo luận nhóm trả lời các câu
hỏi.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện
tốt, nhanh.
* GV chốt chuyển
Bài 3:
- Đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
*Nhận biết số chẵn, số lẻ.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và lấy một + Số chia hết cho 2 là số chẵn.
số ví dụ cụ thể.
Ví dụ: 0, 2, 4, 6, 8, .., 156, 158,
+ Số nào là số chia hết cho 2? Lấy ví dụ các 160, ... là các số chẵn.
số đó?
+ Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
* Ghi chú: Số chia hết cho 2 là số chia cho Ví dụ: 1, 3, 5, 7, 9, ... 567, 569,
2 không còn dư.
571, ... là các số lẻ.
+ Số nào là số không chia hết cho 2? Lấy ví
dụ
* Chi chú: Số không chia hết cho 2 là số - 3 HS đọc lại ghi chú trên bảng
chia cho 2 còn dư 1.
- GV gọi HS đọc lại phần ghi chú trên bảng. - HS đọc yêu cầu bài.
*Luyện tập, thực hành.
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
đổi vở kiểm tra kết quả của nhau.
- GV yêu cầu HS làm bài, và đổi chéo kiểm a) Trong các số đã cho:
tra kết quả.
+ Số chẵn: 42, 100, 60 868.
8
a)Trong các số 41, 42, 43, 100, 3 015, 60 + Số lẻ: 41, 43, 3 015.
868, số nào là số chẵn? Số nào là số lẻ?
b) Trong các số đã cho:
+ Chữ số tận cùng trong các số chẵn ở
b)Nhận xét về chữ số tận cùng trong các số câu a là: 0, 2, 8.
lẻ, các số chẵn ở câu a.
+ Chữ số tận cùng trong các số lẻ ở
câu a là: 1, 3, 5.
c)Ví dụ.
- Các số chia hết cho 2 là 24, 40, 42,
c) Đọc thông tin sau rồi lấy ví dụ minh họa:
64, 76, 88, 90,...
• Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 - Các số không chia hết cho 2 là 21,
thì chia hết cho 2.
43, 45, 67, 79,.....
• Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9
thì không chia hết cho 2.
- Các số chia hết cho 2: 100, 102, 104,
* Vận dụng
106,.... 1000, 2022, 2224,.....
- Từ nhận xét trên Yêu cầu HS lấy ví dụ - Các số không chia hết cho 2: 101,
minh họa về các số chia hết cho 2 và các số 103, 105, 107, 109,.... 211, 213, 215,
không chia hết cho 2.
217, 219,.... 301, 303,....
- GV nhận xét, chưa bài, tuyên dương.
* GV chốt chuyển:
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập 4 yêu cầu làm gì?
- HS đọc yêu cầu bài.
- a) Nêu số chẵn, lẻ thích hợp cho
mỗi ô ? sau:
- HS tự làm vở bài tập.
Lời giải
- Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập.
a) Dãy số đã cho gồm các số chẵn liên
* Hướng dẫn: HS đếm thêm các số chẵn và tiếp cách đều 2 đơn vị.
số lẻ tương ứng trong ô ?
Vậy ta điền như sau:
- GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra kết quả.
280; 282; 284; 286 ; 288 ; 290
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Dãy số đã cho gồm các số lẻ liên
tiếp cách đều 2 đơn vị.
Vậy ta điền như sau:
8 16; 8 169; 8 171; 8 173 ; 8 175 ;
8 177.
- HS đổi vở kiểm tra kết quả.
3. Hoạt động tổng kết
+ Em học được gì qua bài học?
- HS ghi nhớ KT bài học
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS.
- Hoàn thành bài tập trong VBT Toán.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Luyện tập (Tiết
2)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
9
Viết: Trả bài viết đoạn văn về một nhân vật
I. Yêu cầu cần đạt
-Nghe – hiểu, đọc - hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và
các bạn.
+Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính
tả để hoàn thiện bài viết.
+Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về nhân
vật.
- Góp phần hình thành các NL: NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận
nhóm)
- Góp phần hình thành và phát triển các PC: Nhân ái, trách nhiệm: Nhận ra được
một số việc cần đề nghị người có trách nhiệm hoặc cơ quan, tổ chức giải quyết.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một; vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động - TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát
một bài mà các em yêu thích.
kết hợp vận động theo nhạc.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học trước, - HS lắng nghe.
các em đã được làm bài luyện tập viết đoạn văn
về một nhân vật. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng
dẫn các em sửa các lỗi chung về cấu tạo và nội
dung đoạn văn cho bài văn đó nhé.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Hoạt động 1: Nghe nhận xét chung về bài viết của cả lớp.
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:
- HS chú ý theo dõi
+ Ưu điểm
- Lắng nghe để học tập
Đa số HS viết được đoạn văn về nhân vật đúng
yêu cầu: biết nêu cảm nghĩ về một nhân vật bài
viết thể hiện được cảm xúc( Châu A. Ngọc,
Tường Vy....)
Diễn đạt trôi chảy, rõ ràng: các cau trong đoạn
văn được sắp xếp theo trình tự hợp lí
+ Nhược điểm
Đoạn văn không có câu giới thiệu tên nhân vật,
tên câu chuyện( Hà, Như, Bắc)
Không thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật mà
chỉ là kể lại các chi tiết của câu chuyện( Dũng,
Cầm, Phúc )
Diễn đạt lùng củng, bài làm tẩy xóa .Sai chỉnh tả,
dùng từ đặt câu chưa đúng ( Diệp, Yến Chi ,
Khang)
- Làm việc cả lớp.
+ GV chọn đọc một số bài viết hay.
- HS đọc bài trên màn hình, phát
*Hoạt động 2: Tham gia sửa bài cùng cả lớp
hiện ra những lỗi phổ biến.
10
- GV tổ chức cho HS chữa một số lỗi điển hình
(về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu,
chính tả,...) của lớp.
- GV trình chiếu lên màn hình những lỗi phổ biến
trong bài chấm.
- Mời HS chia sẻ cách sửa lỗi.
- GV chốt ý cách sửa.
+ Có thể cho HS nghe bài viết đoạn văn về một
nhân vật tốt.
*Hoạt động 3: Tự sửa bài
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài bài viết của mình.
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình.
- Suy nghĩ và nối tiếp chia sẻ
cách sửa lỗi những lỗi điển hình
đó.
- HS làm việc cá nhân:
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài
viết của mình.
+ Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu,
chính tả, ... trong bài.
+ Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, ...
trong bài.
*GV theo dõi và hỗ trợ HS gặp khó khăn,
* Hoạt động 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi.
- GV yc HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết (đã - HS làm việc nhóm đôi: đổi bài
sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết (nếu có).
viết (đã sửa), góp ý để bạn hoàn
thiện bài viết (nếu có).
- Mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
- 1-2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
Lớp theo dõi, nhận xét và bổ
sung cho bạn (nếu cần)
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục - Lắng nghe để rút kinh nghiệm.
hoàn thiện bài viết (nếu cần).
3. Hoạt động vận dụng, tổng kết
+ Qua tiết học hôm nay, các em đã làm được
- HS nối tiếp chia sẻ.
những gì?
- GV nhắc HS phải chú ý thực hiện đúng yêu cầu
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
khi viết một đoạn văn về nhân vật.
- GV nhận xét tiết học, hướng dẫn HS chuẩn bị
bài Góc sáng tạo: Đố vui: Ai chăm, ai ngoan.
- Lắng nghe, thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nói và nghe: Trao đổi: Chăm học, chăm làm
I. Yêu cầu cần đạt:
- Trình bày được ý kiến về tính cách của nhân vật trong một câu chuyện đã học.
- Trao đổi với các bạn về những việc làm của bản thân (hoặc của người khác) thể
hiện được đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động. Biết điều chỉnh bài nói phù
hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
+Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và ý kiến của bạn trong trao đổi
về cách đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến.
11
+ Cảm nhận được đặc điểm nhân vật trong văn bản đã học.
- Góp phần hình thành các NL: NL tự chủ, tự học, NL giao tiếp, hợp tác; NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sáng tạo khi kể chuyện: chọn ngôi kể, sắp xếp trình tự
câu chuyện, sử dụng phương tiện trực qua, trang phục...
- Góp phần hình thành và phát triển các PC: Nhân ái, chăm chỉ: Biết cảm thông và
tôn trọng sự khác biệt của mọi người; chăm chỉ học tập, học mọi nơi, mọi lúc.
II. Đồ dùng dạy học:
-GV: Máy tính, ti vi.
- HS: SGK Tiếng Việt 4,
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận - TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát kết hợp
động một bài mà các em yêu thích.
vận động theo nhạc.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết nói - HS lắng nghe.
và nghe hôm nay, các em trình bày ý kiến
về tính cách của nhân vật trong một câu
chuyện đã học ở bài 2. Sau đó, các em sẽ
trao đổi về những việc làm của bản thân
(hoặc của một người mà các em biết) thể
hiện đức tính chăm chỉ trong học tập và
lao động.
2. Hoạt động Khám phá kiến thức
* Chuẩn bị cho bài nói.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1-2 HS đọc yêu
 








Các ý kiến mới nhất