Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD LỚP 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thu Thuỷ
Ngày gửi: 17h:24' 01-09-2026
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
Bài 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (3 tiết)
Tiết 1: ĐỌC
THẦY CÔ CẦN KHBD CÁC LỚP 1 2 3 4 5 TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ (word+PPT)
VUI LÒNG LIÊN HỆ EM (TÀI)
Zalo: không/9/bảy/6/không/5/hai/134

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các
từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động và lời nói của nhân vật,
nhận biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn
nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- Biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp riêng của mỗi người và trân
trọng vẻ đẹp ấy. Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt của những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng.
-1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu
đoán xem các nhân vật trong tranh có tên theo nhóm đôi.
thân mật là gì?
- Đại diện các nhóm trình bày dự đoán
của nhóm.
- Trả lời:
+Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu
Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có
rất nhiều màu nước.
+ Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi
mắt của bạn xanh biếc.
+ Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn
Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng
như tuyết.
+ Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa
Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung
quanh bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân -HS nối tiếp nhắc lại đề bài.
dung
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào
các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc
của nhân vật trong bài.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.

các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... - HS quan sát
thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị, - HS đọc từ khó.
liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc
đầu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Hai bức chân dung thực sự là hai tác - 2-3 HS đọc câu.
phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/
được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.//
+ Màu Nước đã giải thích với các cô bé
rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác
nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/...
mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ
theo ý mình//.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
đúng theo cảm xúc của tác giả.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo đôi.
học sinh đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại thứ tự
đọc.
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp.
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không
ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì
điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- Biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp riêng của mỗi người và trân trọng vẻ
đẹp ấy. Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.

- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai + Hai bức chân dung thực sự là hai tác
bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. phẩm nghệ thuật, bởi người trong tranh
được vẽ rất đẹp và rất giống người thật.
+ Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì + Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh
khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và được vẽ một cách tự nhiên và đúng với
Mắt Xanh?
thực tế nên rất chân thực còn chân
dung của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu
của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn,
miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên
người trong tranh thì hao hao giống cô
bé.
+ Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, trình
các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống bày trước lớp.
người thật.
HS có thể nói nhiều cách khác nhau,
nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi
Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi
người có thể đẹp một cách khác nhau
không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới
là đẹp.
+ Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra + Sau khi thấy các bức tranh na ná
Màu Nước nói đúng?
giống nhau, thậm chí rất khó để nhận ra
bản thân mình, các cô mới hiểu rằng
Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi
người và vẻ đẹp của một bức chân
+ Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu dung.
chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3 câu.
Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc.
Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt
Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh - HS lắng nghe.
đẹp và chân thực.
- Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc
còn lại.
+ HS thực hiện, trình bày trước lớp

Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé nhưng
các cô bé đều muốn màu nước vẽ theo
một tiêu chuẩn chung mà các cô nghĩ là
đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi
cô có một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức
tranh đều na ná nhau.
Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân
dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy
rất khó nhận ra đâu là mình. Các cô bé
nhận ra mỗi người có một vẻ đẹp riêng
- GV nhận xét, tuyên dương
và bức chân dung đẹp phải là bức chân
+ Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói dung thể hiện vẻ riêng đó.
điều gì?
+ Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi
vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu
chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không
nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ - HS nhắc lại nội dung bài học.
một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra
những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3.2. Luyện đọc lại:
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm lại bài - HS tham gia đọc diễn cảm
đọc.
+ Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài.
+ 2 HS đọc cá nhân.
+ HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài.
GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc.
+ Một HS đọc
GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một
số từ, gợi tả, gợi cảm.
+ Nhóm đọc tốt: đọc diễn cảm đoạn
+ Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo văn, thể hiện được lơi người dẫn
nhóm đối tượng.
chuyện và lời của nhân vật.
+ Nhóm hoàn thành: Đọc đúng, đảm
bảo tốc độ rheo yêu cầu.
+ Nhóm chậm: Đọc đúng được đoạn
văn.
- Nhận xét
- GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp.

Mỗi nhóm 1 em đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn.
- HS nêu lại nội dung
- GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về - HS lắng nghe và thực hiện trong cuộc
hình thức của mọi người xung quanh chúng sống hằng ngày.
ta,
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức.
- Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS

biết tìm kiếm, đối chiếu tên cơ quan, tổ chức trên nguồn chính thống hoặc
nguồn do GV giới thiệu; không chép thông tin chưa kiểm chứng.
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS quan sát cách GV dùng ChatGPT/Gemini để gợi ý
kiểm tra tên cơ quan, tổ chức, nhưng phải đối chiếu lại với nguồn chính thống
và quy tắc viết hoa trong SGK.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi - Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Gửi thư
cho lớp để ôn bài.
- Lớp tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Tìm một danh từ chỉ con vật, một + Trả lời: mèo, cây bàng.
danh từ chỉ cây cối.
+ Câu 2: Tìm các danh từ chỉ người
+ Trả lời: học sinh, thầy giáo, ....
+ Câu 3: Mây, mưa, nắng, gió là những + Trả lời: danh từ chỉ hiện tượng
danh từ chỉ gì?
+ Câu 4: Đặt câu có chứa danh từ chỉ một + Trả lời: VD: Đêm đêm, các chú công
buổi trong ngày.
an thường xuyên đi tuần tra để giữ bình
yên cho mọi nhà.
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên bài.
thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ
chức.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức.
- Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ
quan, tổ chức.
Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm
thích hợp.

Hồ Chí
Minh

Đài Truyền
hình Việt
Nam

Bộ Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch

Sở Tài
nguyên và
Môi trường

Võ Thị Sáu

Trường Tiểu
học Ba Đình

Tên cơ quan, tổ chức
Tên người
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV hướng dẫn cách thực hiện
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.

- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan,
tổ chức có gì khác với cách viết hoa tên
người?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây
thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét
về cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ
quan, tổ chức.
M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam.
a. Trường Tiểu học Quang Trung.
b. Nhà máy Thủy điện Hòa Bình.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- Đại diện nhóm trình bày:
Tên cơ quan, tổ chức
Tên người
Đài Truyền hình Việt Hồ Chí Minh
Nam.
Võ Thị Sáu
Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Trường Tiểu học Ba
Đình
- Nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời cá nhân: Tên riêng của
người được viết hoa chữ cái đầu của tất
cả các tiếng, còn tên các cơ quan tổ
chức chữ cái đầu của từng bộ phận tạo
thành tên.

- GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ các em còn chậm.
- Cho HS đổi chéo vở theo bàn để nhận xét
bài lẫn nhau.
GV nhận xét, tuyên dương
Đáp án:
a. Trường/ Tiểu học/ Quang Trung.
b. Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình.
Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng
tên bộ phận tạo nên tên riêng đó.
- GV rút ra ghi nhớ: Quy tắc viết tên của
cơ quan, tổ chức : Viết hoa chữ cái đầu
của từng bộ phận tạo thành tên.

- Một HS đọc bài tập
- Lắng nghe, quan sát.
- HS làm bài.
- Đổi vở, nhận xét bài cho bạn.
- Trình bày trước lớp.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc; Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ
chức theo gợi ý dưới đây.
Tên trường học của em.
Tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS - HS làm bài.
làm bảng nhóm.
* Tích hợp NLS và AI: Sau khi học sinh - HS lắng nghe hướng dẫn của Giáo
hoàn thành bài làm cá nhân, GV tổ chức viên; nâng cao nhận thức về việc tìm
tương tác và hướng dẫn:"Khi viết tên các kiếm và đối chiếu danh từ riêng từ
cơ quan, tổ chức ở địa phương, nếu các nguồn học liệu tin cậy.
em không nhớ rõ tên gọi đầy đủ hoặc - HS quan sát Giáo viên minh họa
chưa chắc chắn về cách viết hoa, chúng ta cách sử dụng AI; nhận biết được vai
có thể tra cứu thông tin trên Internet. trò hỗ trợ của ChatGPT/Gemini
Tuy nhiên, các em cần chọn những nguồn nhưng hiểu sâu sắc giá trị của việc tự
tin chính thống như trang thông tin điện mình đối chiếu nguồn tin chính thống
tử của Ủy ban nhân dân quận/huyện, và quy tắc trong SGK để chỉnh sửa
cổng thông tin trường học; tuyệt đối sản phẩm.
không chép lại từ những trang web lạ

chưa kiểm chứng.""Thầy/Cô cũng minh
họa cho các em thấy, chúng ta có thể nhờ
các công cụ Trí tuệ nhân tạo như
ChatGPT hay Gemini hỗ trợ gợi ý và
kiểm tra nhanh tên các cơ quan, tổ chức.
Dù vậy, AI đôi khi vẫn có thể viết hoa sai
quy tắc do nhầm lẫn dữ liệu. Vì thế, sau
khi xem gợi ý của AI, các em vẫn phải đối
chiếu lại với các trang web chính thống
của cơ quan đó và dựa vào đúng quy tắc
viết hoa trong sách giáo khoa để tự sửa
lại cho chính xác nhé!"
- GV thu một số vở nhận xét bài làm của HS - HS nộp vở.
- GV mời HS làm bài ở bảng nhóm đính lên - HS đính bài lên bảng trình bày.
bảng cho lớp nhận xét
VD: Trường Tiểu học Ngô Quyền.
Ủy ban Nhân dân Phường Thống Nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức
+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm đại
diện một số em tham gia (nhất là những em
còn chậm)
+ GV lần lượt đọc tên các cơ quan, tổ chức - HS 2 đội thi viết.
đã chuẩn bị cho HS viết
- Đội nào viết đúng, nhanh thì đội đó
thắng.
VD: Kho bạc Nhà nước.
Trường Tiểu học và Trung học cơ sở
Vinh Quang.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS nghe về nhà thực hiện.
- Dặn HS về nhà hỏi những người quanh

em tên trường học, tên cơ quan mà mọi
người đang học tập, đang công tác. Ghi lại
tên các trường học, cơ quan đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

CHỦ ĐỀ 2: GÓC VÀ ĐƠN VỊ ĐO GÓC
Bài 07: ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC
LUYỆN TẬP (Trang 25)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (O)
- Sử dụng được thước đo góc để đo các góc : 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O
- Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc, bước đầu biết dùng thước đo
góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là: 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O
)
- Phát triển năng lực tư duy và sử dụng công cụ học Toán
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đơn vị do góc là gì? Kí hiệu như + Trả lời:
thế nào?
Đơn vị do góc là độ. Kí hiệu là O
+ Câu 2: Nêu cách đo góc đỉnh E; cạnh EC, Bước 1: Đặt thước đo của góc sao cho
ED bằng thước đo góc
tâm của thước trùng với đỉnh E của
góc; cạnh ED nằm trên đường kính của
nửa hình tròn của thước.
Bước 2: Cạnh EC đi qua đi qua một
vạch trên nửa đường tròn của thước.
Vạch đó ghi số nào thì góc đỉnh O;
cạnh EC, ED sẽ bằng bấy nhiêu độ.
+ Câu 3: Quan sát hình sau rồi nêu số đo góc
- Góc đỉnh O; cạnh OE, OM bằng 120
của góc đỉnh O; cạnh OE, OM
O

+ Câu 4: Đo góc rồi nêu số đo của các hình
sau:

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc.
+ Bước đầu biết dùng thước đo góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số

đo là: 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O )
- Cách tiến hành:
Bài 1. Nêu số đo góc? (Làm việc cá nhân)
Quan sát hình và nêu số đo góc thích hợp.
- HS quan sát hình vẽ, dựa vào mẫu để nêu - 1 HS nêu tên góc và đọc số đo góc.
( viết) được số đo thích hợp.
Góc đỉnh A; cạnh AB, AD. Số đo góc
90 O
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc
hợp bảng con:
miệng các số đo góc còn lại:
+ Góc đỉnh B; cạnh BA, BC. Số đo góc
60 O)
+ Góc đỉnh C; cạnh CB, CD. Số đo góc
90 O)
+ Góc đỉnh D; cạnh DA, DC. Số đo
góc 120 O)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
* GV củng cố về kĩ năng đọc số đo góc.
Bài 2: Đo góc (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS xác định góc cần đo?
- Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
- GV chia nhóm 2, hai bạn cùng bàn kiểm tra - HS trả lời: Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
nhau cách dùng thước đo góc và nêu số đo bằng 60 O
góc.

- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Dùng thước đo góc được tạo bởi hai
kim đồng hồ? (Làm việc cá nhân)
GV chuẩn bị hình vẽ trên phiếu học tập rồi
đặt tên cho góc ở mỗi hình để thuận tiện khi
viết và đọc số đo góc. ( VD: Hình A : đặt tên
điểm ở tâm đông hồ là O, ở đầu kim giờ là A,
ở đầu kim phút là B. Khi đó HSTL được góc
đỉnh O; cạnh OA, OB bằng 90 O
- GV mời 1 HS nêu cách làm:

- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.

HS làm bài trong phiếu .
Trả lời:
3 giờ: 90 O
4 giờ : 120 O
6 giờ: 180 O
2 giờ: 60 O

- Cả lớp làm bài vào vở:

- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- HS nhận xét và đọc lại số đo góc
- GV nhận xét tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
*GV củng cố kĩ năng sử dụng thước đo góc
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc
số, viết số...
- Ví dụ: GV đưa ra 4 góc bất kì được tạo bởi - 4 HS xung phong tham gia chơi.
hai kim đồng hồ như: 9 giờ; 8 giờ; 9giờ 15p;
10 giờ. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm
đọc số đo góc: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4
em, sau đó mời 4 em dùng thước đo và đọc - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm.

- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách lập dàn
ý cho việc viết báo cáo thảo luận nhóm theo các chủ đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương chia sẻ với các bạn khó khăn qua việc viết
báo cáo thảo luận nhóm ở chủ đề 1.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Tích hợp:
- Tích hợp GDQCN: Giáo dục quyền tham gia ý kiến về một vấn đề thiết
thực, gần gũi (thông qua việc thảo luận nhóm lập kế hoạch quyên góp, trang
trí...); qua đó nâng cao ý thức trách nhiệm cá nhân đối với công việc chung của
tập thể và cộng đồng.
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS quan sát cách GV dùng ChatGPT/Gemini để gợi ý
khung dàn ý báo cáo thảo luận nhóm; biết đối chiếu với mẫu SGK, chọn lọc và
chỉnh sửa, không sao chép máy móc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY H
 
Gửi ý kiến