GIÁO ÁN TUẦN 2. NH 2024-2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hương
Ngày gửi: 13h:22' 30-10-2024
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hương
Ngày gửi: 13h:22' 30-10-2024
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
Buổi sáng:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Cổng trường an toàn
Thực hiện theo kế hoạch của Đoàn đội
TOÁN
Tiết 6: Các số trong phạm vi 1 000 000
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- HS đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000
- Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 triệu và viết được số 1 000 000
- Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn; 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với thầy cô và bạn bè về các ví dụ thực
tế liên quan đến các số trong phạm vi 1 000 000
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học
tập.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
*HSKT biết đọc, viết số trong phạm vi 1000 000 (BT1,2)
II. Đồ dùng dạy học:
- Các tấm 100 nghìn, thanh 10 nghìn, khối 1 nghìn, tấm 1 trăm, thanh 1 chục, khối lập
phương; bảng con
- Một số tờ tiền với các mệnh giá khác nhau
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự
tò mò của HS trước khi vào bài học.
b) Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai - Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và thực
đúng"
hiện theo yêu cầu.
+ GV ghi 3 số lên bảng, gọi bạn đọc. Bạn trả lời
đúng sẽ đưa câu hỏi tiếp cho các bạn dưới lớp trả
lời (có thể đọc hoặc viết số có 6 chữ số theo yêu
cầu)
+ GV đọc 3 số cho HS viết bảng
- GV dẫn dắt HS vào bài học
2. Hoạt động hình thành kiến thức
a) Mục tiêu: Hình thành số 1 000 000; HS đọc,
viết được các số có nhiều chữ số
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
2
b) Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS lấy tấm 100 nghìn rồi nói: Có
- HS lấy ra từ bộ đồ dùng tấm 100 nghìn
một trăm nghìn khối lập phương, yêu cầu HS viết và viết bảng con số 100 000
số tương ứng biểu thị số khối lập phương
- HS xếp lần lượt 10 tấm thành 10 trăm
nghìn
- 10 trăm nghìn còn đọc là gì?
Nếu HS không trả lời được, GV giới thiệu: 10
*HSKT thực hiện theo HD.
trăm nghìn là 1 triệu và viết là 1 000 000
- Số 1 000 000 viết như thế nào?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS viết các số 100 000; 200 000;
300 000; ….; 1 000 000 ra bảng con. Các số này
được gọi là số tròn nghìn. Vậy số tròn nghìn có
đặc điểm gì?
- HS nêu
- GV lưu ý cách đọc, viết các số có nhiều chữ số - HS viết và nêu nhận xét về các số tròn
3. Hoạt động Luyện tập- Thực hành
nghìn
a. Mục tiêu:
- Củng cố cách đọc, viết các số có nhiều chữ số
b. Cách tiến hành:
Bài 1.
a) GV ghi số lên bảng, gọi HS nối tiếp đọc số
b) GV đọc số cho HS ghi bảng con
* HSKT làm BT theo HD của GV.
- Nhận xét
- HS nối tiếp đọc số
Bài 2.
- HS ghi bảng
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS suy nghĩ, làm nháp
- HS đọc
- Nhận xét
- HS suy nghĩ, làm bài
* HSKT làm BT theo HD của GV.
Bài 3.
- Cho HS quan sát 4 con lợn của 4 bạn và ghi số
tiền của mỗi con lợn
b) Yêu cầu HS quan sát và đếm số tiền
- Chữa bài và nêu cách làm
- HS quan sát và ghi số tiền của mỗi con
lợn và trả lời câu hỏi
- HS quan sát, đếm số tiền và trả lời: Hà đủ
tiền mua chiếc ta nghe
4. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các
vấn đề thực tế.
b) Cách tiến hành
- Gọi HS chia sẻ về những điều học được
- Dặn HS về nhà tìm hiểu xem người ta dùng các
số trong phạm vi 1 000 000 để ghi gì?
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong - HS chia sẻ
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, - Lắng nghe và thực hiện
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
3
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: Vệt phấn trên mặt bàn
(2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn
lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội
dung của các đoạn và nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của
nhân vật Minh trong câu chuyện.
- Thể hiện được giọng đọc phù hợp với nhân vật và tình cảm của nhân vật trong từng
thời điểm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
Năng lực văn học:
- Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân
vật và các chi tiết miêu tả.
- Bày tỏ được cảm xúc với một số tình tiết trong câu chuyện.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (tình yêu thương, sự cảm thông dành cho bạn).
*GDQCN: Liên hệ: Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân
phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc.
* HSKT đọc đúng bài tập đọc
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, giáo án PP
- HS: SGK, VBT Tiếng Việt 4, tập một.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm - HS thực hiện.
quen với bài học.
b. Cách tiến hành
* Kiểm tra bài cũ
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc một đoạn bài Cái răng - HS lắng nghe, chuẩn bị vào
khểnh và nhắc lại nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
bài học mới.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài: “Vệt phấn trên mặt bàn” là truyện ngắn
của tác giả Nguyễn Thị Kim Hòa kể về những cô bé, cậu bé
học trò nghịch ngợm, nông nổi nhưng giàu lòng yêu thương,
sẻ chia. Để biết câu chuyện này thú vị ra sao, chân dung của
bạn nhỏ trong bài như thế nào, chúng ta cùng đọc bài nhé.
- GV ghi tên bài học: Bài đọc 3: Vệt phấn trên mặt bàn.
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
4
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ dễ
đọc sai.
- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm toàn câu chuyện.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ ngữ HS dễ đọc sai:
lớp, lông nhím, nắn nót, lốm đốm, vân nâu.
- GV hướng dẫn HS xác định 4 đoạn truyện:
+ Đoạn 1: từ đầu đến “vui vẻ”.
+ Đoạn 2: từ “Nhưng cô bạn tóc xù” đến “hết một tuần”.
+ Đoạn 3: từ “Hôm ấy” đến “viết bằng tay trái nữa!”.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- GV giao nhiệm vụ luyện đọc cho HS:
+ Đọc lần lượt 4 đoạn truyện. Mỗi đoạn GV mời đại diện 3
– 4 HS đọc.
+ Đọc nối tiếp đoạn (2 – 3 lượt đọc nối tiếp).
- GV mời đại diện 1 – 2 HSNK đọc toàn bài. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải nghĩa được một số từ khó.
- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến
bài đọc.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:
+ Coi: xem, xem nào.
+ Nè: này.
+ Tay mặt: tay phải.
+ Vân (gỗ): những đường cong uốn lượn như hình vẽ trên
mặt gỗ.
- GV cho 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong SGK:
(1) Những đặc điểm nào của người bạn mới khiến Minh chú
ý?
(2) Vì sao Thi Ca thường đụng vào tay Minh khi đang viết?
(3) Minh dùng phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn để làm
gì?
(4) Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào bệnh viện, Minh đã
nhớ lại những gì?
(5) Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc một lượt.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bằng kĩ thuật Mảnh
ghép:
+ Bước 1: Sử dụng nhóm chuyên: 5 nhóm – 5 câu hỏi (1 – 2
– 3 – 4 – 5).
GV: Trần Thị Nhung
- HS nghe và đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng
dẫn của GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
*HSKT lắng nghe
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe.
*HSKT đọc đoạn 2
- HS cùng GV giải nghĩa một
số từ khó.
- HS đọc câu hỏi.
- HS đọc thầm.
- HS thảo luận nhóm.
*HSKT thực hiện theo sự
Lớp 4A
5
+ Bước 2: Sử dụng 5 nhóm ghép: mỗi nhóm thảo luận tổng phân công của nhóm
hợp 5 câu trả lời tương ứng 5 câu hỏi.
+ Bước 3: Sử dụng hình thức hoạt động lớp: hướng dẫn đại
điện của 5 nhóm ghép trình bày kết quả thảo luận chung
trước lớp.
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi 1. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi 2. Các HS khác - HS tự nhận xét, đánh giá.
- HS trả lời câu hỏi 1:
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bạn có cái tên rất ngộ là Thi
+ GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi 3. Các HS khác Ca và mái tóc xù lông nhím.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS trả lời câu hỏi 2:
Vì Thi Ca viết bằng tay trái.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời câu hỏi 3:
Minh dùng phấn kẻ một đường
+ GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi 4. Các HS khác chia đôi mặt bàn là để phân
chia ranh giới, để Thi Ca
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
không ngồi lại gần, tránh
đụng vào tay Minh khi viết.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời câu hỏi 4:
Khi cô giáo cho biết Thi Ca
phải vào bệnh viện chữa bàn
tay phải, Minh đã nhớ lại việc
+ GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi 5. Các HS khác Thi Ca thường giấu tay phải
trong hộc bàn, nhớ ánh mắt
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
buồn của bạn lúc mình vạch
đường phấn trắng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời câu hỏi 5:
Minh là một cậu bé giàu lòng
nhân ái, khi biết về cánh tay
phải bị đau của bạn, Minh đã
rất ân hận, cảm thấy thương
bạn và mong cho bạn sớm
+ GV nhận xét, đánh giá và cho HS liên hệ với bản thân.
khỏi bệnh. Câu chuyện khuyên
- GV rút ra nội dung, ý nghĩa của câu chuyện cho HS:
+ Nội dung của câu chuyện: Kể về việc ngồi cùng bàn của chúng ta nên dành tình yêu
thương, sự chia sẻ, cảm thông
Minh và người bạn mới Thi Ca.
+ Ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện muốn nói với chúng với mọi người xung quanh.
ta rằng quan tâm đến cảm xúc của người khác là điều rất - HS lắng nghe, tiếp thu.
quan trọng, không nên ích kỷ chỉ suy nghĩ đến cảm xúc của - HS chú ý lắng nghe.
mình mà bỏ qua những người xung quanh.
GDQCN: GV giáo dục hs phải biết tôn trong đặc điểm hay
tính cách riêng của mỗi người…..
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
6
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc diễn cảm với hình thức đọc cá nhân.
- Biết cách thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm với hình thức đọc cá
nhân; lưu ý HS cách thay đổi giọng đọc cho phù hợp với
người dẫn chuyện, lời thoại của Minh, của cô giáo; chú
trọng những đoạn tả tâm trạng của Minh. VD:
Nhưng cô bạn tóc xù toàn làm Minh bực mình. Trong lúc
Minh bặm môi, nắn nót từng dòng chữ trên trang vở thì hai - HS đọc diễn cảm.
cái cùi chỏ đụng nhau đánh cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt
khỏi dòng. Tất cả rắc rối là do Thi Ca viết tay trái. Hai, ba
lần, Minh phải kêu lên:
- Bạn xê ra chút coi! Đụng tay mình rồi nè!
- GV cho HS:
+ Lựa chọn đoạn truyện yêu thích, thi đọc diễn cảm.
+ Trả lời câu hỏi về lí do lựa chọn đoạn đọc.
+ Nhận xét, đánh giá, thảo luận về giọng đọc, cách đọc diễn
cảm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. HĐ nối tiếp
- HS trả lời
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá về tiết học; nói - HS lắng nghe, thực hiện.
về những điều thu được sau bài học, những điều mong muốn
biết thêm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những
- HS lắng nghe, thực hiện.
HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
+ Tìm đọc thêm một số câu chuyện có chủ điểm Chân dung
của em.
+ Chuẩn bị cho bài đọc 4 Những vết đinh.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Buổi chiều:
KHOA HỌC
Bài 2: Sự chuyển thể của nước (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Vẽ sơ đồ và sử dụng các thuật ngữ : bay hơi, ngưng tụ, đông đặc nóng chảy để miêu
tả sự chuyển thể của nước.
- Vẽ và ghi chú được: sơ đồ sự chuyển thể của nước; sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.
- Quan sát và làm được một số thí nghiệm đơn giản để phát hiện sự chuyển thể của
nước
- Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên liên quan đên sự chuyển thể và ứng dụng
sự chuyển thể của nước trong đời sống.
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
7
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng sự chuyển thể của nước.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng sự chuyển thể của nước
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng sự chuyển thể của nước để
thực hiện một số vấn đề quan trọng trong đời sống hằng ngày.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
*HSKT biết được các thể của nước
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: Vì sao quần áo - Một số HS lên trước lớp trả lời
ướt sau khi phơi một thời gian sẽ khô?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến - HS chia sẻ nhận xét về các bạn trả lời
khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần câu hỏi
chốt ý kiến đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* GV kết luận: Khi quần áo ướt, nước đang ở thể
lỏng; khi phơi quần áo, nước chuyển thành dạng - HS lắng nghe.
khí bay đi làm cho quần áo khô. Như vậy, qua câu
hỏi khởi động, chúng ta biết được nước có thể tồn
tại ở thể lỏng, thể khí. Ngoài ra, nước còn có thể
tồn tại ở thể rắn nữa. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu về thể và sự chuyển thể của nước.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn, lỏng, khí) và cách diễn tả các hiện tượng tương
ứng với sự chuyển thể của nước.
+ HS được hoạt động để phát hiện được các thể và hiện tượng chuyển thể của nước (bay hơi,
đông đặc, ngưng tụ) qua các thí nghiệm.
+ HS vẽ được sơ đồ sự chuyển thể của nước.
- Cách tiến hành:
1) Các thể của nước
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
8
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thể của nước
- GV chia lớp thành các nhóm 2 HS, thảo luận trả
lời câu hỏi:
- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong
SGK và thảo luận trả lời câu hỏi quan sát mục 1
SGK trang 9:
+ Nước có thể tồn tại ở mấy thể? Đó là những thể
nào?
+ Nước ở trong các hình dưới đây tồn tại ở những
thể nào: thể lỏng, thể khí hay thể rắn?
- GV mời 1 – 2 nhóm trả lời và nhận xét chéo
nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên
dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt lại
ba thể tổn tại của nước.
GV chốt kiến thức: Nước có thể tồn tại ở ba thể:
rắn, lỏng và khí.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chuyển thể của nước
(Làm việc nhóm 4)
a. Tìm hiểu sự đông đặc và nóng chảy của nước
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau quan sát
hình, thảo luận và đưa ra phương án giải quyết theo
yêu cầu sau:
+ HS quan sát hình 4 và 5, mô tả hiện tượng xảy ra
trong các hình rồi trả lời các câu hỏi quan sát mục
1 SGK trang 10:
1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau
quan sát hình, thảo luận và đưa ra
phương án giải quyết
HS trả lời:
Nước có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng,
thể khí.
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi quan sát
1 SGK trang 9:
*HSKT thảo luận nhóm cùng các bạn
+ Hình 1: Thể lỏng
+ Hình 2: Thể rắn
+ Hình 3: Thể khí
- HSKT đọc lại
1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
quan sát hình, thảo luận và đưa ra
phương án giải quyết
- HS quan sát hình 4 và 5, trả lời các
câu hỏi quan sát mục 1 SGK trang 10:
- TH1: Nước chuyển từ thể lỏng sang
thể rắn
- TH2: Nước chuyển từ thể rắn sang thể
lỏng
1. Cho biết thể của nước trong các trường hợp
sau:
- Nước trong khay trước và sau khi cho vào ngăn
đá tủ lạnh 8 giờ.
- Nước đá trong cốc trước và sau khi đặt ở ngoài
không khí 1 giờ
2. Hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của nước theo
gợi ý sau:
- GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét
chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm,
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
9
tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác.
- GV chốt lại tên gọi quá trình nước chuyển từ:
+ Thể lỏng rắn: đông đặc
+ Thể rắn lỏng: nóng chảy
b. Tìm hiểu về sự bay hơi và ngưng tụ của nước
* HS thực hành – thí nghiệm
- GV chia lớp thành các nhóm 6, phát cho mỗi
nhóm một bộ dụng cụ thí nghiệm và hướng dẫn
cách tiến hành:
Chuẩn bị: Một bình nước nóng và một cốc có nắp
Tiến hành:
+ Rót nước nóng vào cốc và quan sát phía trên bề
mặt của nước.
+ Sau đó đậy nắp cốc lại. Khoảng 3 phút sau, mở
nắp cốc ra, quan sát mặt dưới của nắp cốc.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hiện tượng, thảo
luận và hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của nước
theo gợi ý sau:
- GV cho 1 – 2 nhóm trình bày và nhận xét chéo
nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, chốt
kiến thức: Quá trình nước chuyển từ:
Thể lỏng Khí (hơi nước): bay hơi
Khí (hơi nước) Thể lỏng: ngưng tụ
- GV cho HS đọc mục Em có biết? SGK trang 11.
GV đặt câu hỏi:
+ Tại sao mùa đông, buổi sáng thường có sương
mù?
+ Tại sao sương mù không tồn tại lâu sau bình
minh?
- Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
thí nghiệm.
*HSKT thực hiện theo sự phân công
của nhóm
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
yêu cầu của giáo viên.
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học
tập:
Thể lỏng Khí (hơi nước): bay hơi
Khí (hơi nước) Thể lỏng: ngưng tụ
- HS đọc mục Em có biết ?, trả lời câu
hỏi của GV:
* Hoạt động thảo luận
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, vẽ sơ đồ sự + Do hơi nước trong không khí gặp
lạnh ngưng tụ lại.
chuyển thể của nước theo gợi ý dưới đây:
+ Những giọt nước nhỏ trong sương mù
sẽ bay hơi khi nhiệt độ môi trường tăng
lên.
Các nhóm hoàn thành sơ đồ sự chuyển
thể của nước:
- HS trình bày, nhận xét chéo.
GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời, - HS lắng nghe, nhận xét
đại diện các nhóm khác chú ý lắng nghe, đối chiếu
đáp án và nhận xét.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt
lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang thể khác
của nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương
ứng trong bảng sau:
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
10
Sự chuyển thể của nước
Hiện tượng
Thể rắn → thể lỏng
Nóng chảy
Thể lỏng → thể rắn
Đông đặc
Thể lỏng → thể khí
Bay hơi
Thể khí → thể lỏng
Ngưng tụ
3. Hoạt động Luyện tập – Vận dụng
Hoạt động 3: Giải thích một số ứng dụng liên quan
đến sự chuyển thể của nước
- Mục tiêu:
+ Tìm được ví dụ về sự chuyển thể của nước trong
tự nhiên. Giải thích được cách lấy nhanh những
viên nước đá ra khỏi khay làm đá và việc sản xuất
muối bằng cách phơi nước biển dựa vào sự chuyển
thể của nước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận trả lời
các câu hỏi:
1. Nêu một số ví dụ có sự bay hơi, ngưng tụ, đông
đặc và nóng chảy của nước trong tự nhiên.
2. Hãy nêu cách lấy nhanh những viên đá ra khỏi
khay làm đá dựa vào sự chuyển thể của nước
3. Vì sao khi phơi nước biển dưới ánh nắng mặt
trời, ta sẽ thu được muối?
- GV yêu cầu các cặp lần lượt từng bạn kể cho
nhau nghe một số ví dụ về sự chuyển thể của nước
trong tự nhiên; suy nghĩ cách nhanh nhất lấy đá ra
khỏi khay; lí do thu được muối từ nước biển dưới
ánh nắng mặt trời.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp thực hành trước lớp,
trả lời các câu hỏi, HS khác chú ý lắng nghe và
nhận xét.
- GV tuyên dương và chốt lại các kiến thức trọng
tâm:
+ Nước có thể tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí.
+ Nước từ thể lỏng bay hơi chuyển thành thể khí
(hơi nước). Hơi nước từ thể khí ngưng tụ chuyển
thành thể lỏng. Nước từ thể lỏng đông đặc
chuyển thành thể rắn (nước đá). Nước đá từ thể
GV: Trần Thị Nhung
HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận trả
lời câu hỏi:
- 1 HS đọc yêu cầu bài
1.- Sự nóng chảy: Que kem lạnh để
ngoài trời 1 lúc sau tan thành nước
- Sự bay hơi: lau bảng bằng khăn ẩm
thì 1 lát bảng đã khô
- Sự ngưng tụ: đậy vung nồi khi nước
đang sôi một lúc sau mở lên thấy hơi
nước ngưng tụ lại
- Sự đông đặc: ly nước sau khi bỏ vào
tủ lạnh một thời gian lấy ra nước trong
ly trở thành đá
2.Cách lấy nhanh những viên đá khỏi
khay: đổ một ít nước nóng vào khay.
3.Vì nhiệt độ càng cao, nước càng
nhanh bay hơi và chỉ còn lại muối.
Lớp 4A
11
rắn nóng chảy chuyển thành thể lỏng
- 2-3 HS nhắc lại sự chuyển thể của
nước
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh – Ai
đúng:
Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào?
- HS chú ý lắng nghe câu hỏi và thực
A. Rắn
B. Lỏng
hiện trả lời.
C. Khí
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể
lỏng được gọi là
A. Nóng chảy
B. Đông đặc
C. Ngưng tụ
D. Bay hơi
Câu 3: Hiện tượng ngưng tụ mô tả sự chuyển thể
của nước từ thể khí chuyển sang dạng thể nào?
A. Rắn
B. Lỏng
C. A hoặc B
D. Không chuyển thể
Câu 4: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây mô tả sự
- HS chọn đáp án:
chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí?
A. Sự hình thành của mây
B. Băng tan
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
C. Sương muối
D
A
B
D
C
D. Đường ướt do mưa trở nên khô ráo
Câu 5: Khi làm muối từ nước biển, người dân làm
muối dẫn nước biển vào các ruộng muối. Nước
biển bay hơi, người ta thu được muối. Theo em,
thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm
muối?
A. Trời hanh khô
B. Trời nhiều gió
C. Trời nắng nóng
D. Trời lạnh
- GV mời HS trả lời, nhận xét, chốt đáp án, tuyên - HS lắng nghe, chữa bài.
dương các HS trả lời tốt.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT(tăng)
Luyện viết: Vệt phấn trên mặt bàn
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt l hay n.
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
12
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả .(Từ: “Hai, ba lần…. một tuần.”)
3. Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
*HSKT viết đúng bài chính tả
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: SGK, hệ thống bài tập.
- Học sinh: SGK, bút, vở.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Luyện tập:
a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại đoạn văn
cần viết.
- Giáo viên cho học sinh tìm từ dễ sai trong bài
viết.
- GV yêu cầu HS viết bảng con một số từ vừa
tìm.
- Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần trước khki viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài.
- Hát
- Lắng nghe.
- 2 em đọc, lớp đọc thầm.
- HS tìm từ.
- Học sinh viết bảng con.
- HS đọc.
- Học sinh viết bài.
b. Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12
phút):
Bài 1. Điền l /n:
-HS đọc bài và làm bài cá nhân.
Tới đây tre ...ứa ...à nhà
Giò phong ...an ...ở nhánh hoa nhuỵ vàng
Trưa ...ằm đưa võng, thoảng sang
Một ...àn hương mỏng, mênh mang nghĩa tình.
Bài 2. Điền tiếng có chứa phụ âm đầu l/n:
Trăng chiếu từng ánh vàng dìu dịu. Những - HS đọc bài và làm bài theo yêu cầu.
..... mậy trắng lững ......... trôi. Đầu phố, những
cây hoa sữa đang thầm ........... ban phát hương
hoa ngọt ngào vào đêm yên tĩnh. Càng về khuya,
hoa càng nồng .........., thơm nức.
(Đáp án: làn – lờ - lặng – nàn)
c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu học sinh trình bày bài của mình, HS - HS trình bày.
khác so sánh kết quả vầ nhận xét bổ sung.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
- Giáo viên nhận xét, sửa bài. Chốt KT
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Học sinh phát biểu.
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết
sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
13
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
Bài 1: Người lao động quanh em (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn với
người lao động.
- Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia hoạt động
kinh tế - xã hội.
3. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, chăm chỉ.
*HSKT biết một số đóng góp của người lao động, biết ơn người lao động
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : máy tính, ti vi, giáo án PP
- HS : SGK
III. Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS
và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
2. Thực hành
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét được các ý
kiến có liên quan đến người lao động và đóng góp của
những người lao động.
b. Cách tiến hành
Bài tập 2. Bày tỏ ý kiến
- GV chia lớp thành các nhóm học tập.
- GV yêu cầu các nhóm đọc tình huống và thể hiện ý kiến:
Đồng tình hay không đồng tình với lời nói, việc làm nào sau
đây? Vì sao?
GV: Trần Thị Nhung
- HS hát và vận động
- HS chia thành các nhóm.
- HS đọc tình huống.
*HSKT thảo luận nhóm cùng
các bạn
Lớp 4A
14
- HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời phù hợp.
+ Ý kiến 1: Đồng tình vì nó thể hiện được tình yêu và sự
trân trọng đối với đóng góp của người lao động là người
đầu bếp.
+ Ý kiến 2: Không đồng tình vì bạn học sinh chưa nhận thấy
được đóng góp của người lao động là chú cảnh sát giao
thông.
+ Ý kiến 3: Đồng tình vì nó thể hiện được tình yêu và sự
trân trọng đối với đóng góp của người lao động là chú bảo
vệ.
+ Ý kiến 4: Không đồng tình vì bạn học sinh chưa nhận thấy
được đóng góp của người lao động là cô thu ngân.
Bài tập 3: Xử lí tình huống
- GV yêu cầu HS đọc tình huống trong SGK và trả lời câu
hỏi
+ Tình huống 1: Một hôm, Nam và Quân chia sẻ với nhau
về nghề nghiệp của bố mình. Quân rất tự hào vì bố của
Quân là công nhân. Nam cũng rất hãnh diện vì bố mình là
nhà báo. Quân thắc mắc: “Nhà báo có đóng góp gì cho xã
hội vậy Nam?”.
Nếu là Nam, em sẽ trả lời bạn như thế nào?
+ Tình huống 2: Hồng đọc được một bài viết về tấm gương
người lao động trên báo Tuổi trẻ. Hồng cảm thấy rất
ngưỡng mộ và yêu quý tấm gương này nên chia sẻ với Lan.
Lan bảo: “Đây đâu phải là người thân của mình mà mình
phải yêu quý, biết ơn. Họ có giúp được gì cho mình đâu.”.
Nếu là Hồng, em sẽ ứng xử như thế nào?
- GV mời 2 – 4 HS đưa ra cách ứng xử phù hợp. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, rút ra những cách ứng xử phù hợp.
+ Tình huống 1: Nhà báo có nhiệm vụ tìm kiếm thông tin,
sau đó xác minh tính xác thực của thông tin, đánh giá thông
tin để đảm bảo tính đúng của thông tin. Sau đó họ sẽ đưa
những tin tức nóng hổi hàng ngày, hàng giờ đến công chúng
thông qua các loại hình báo giấy, truyền hình phát thanh.
+ Tình huống 2: Người lao động làm ra của cải vật chất và
mang lại những giá trị tinh thần cống hiến cho xã hội. Tất
cả sản phẩm trong xã hội có được là nhờ những người lao
GV: Trần Thị Nhung
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc tình huống
*HSKT trả lời theo khả năng
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
*HSKT lắng nghe
Lớp 4A
15
động. Cuộc sống và xã hội tốt đẹp hơn là nhờ công lao của
tất cả người lao động. Do đó, không phải chỉ yêu quý, biết
ơn những người thân trong gia đình mà còn phải biết yêu
thương, quý trọng những người lao động.
3. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực
tiễn qua những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người
lao động.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1. Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài
hát,… về người lao động
- GV hướng dẫn HS sưu tầm ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài
hát,… về người lao động.
- GV cho HS thời gian hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu.
- GV khuyến khích HS trang trí sản phẩm mang tính thẩm
mĩ và sáng tạo như ghi sản phẩm vào các bông hoa, khung
hình,...
- GV mời 2 – 3 HS trình bày. Các HS khác lắng nghe,...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
Buổi sáng:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Cổng trường an toàn
Thực hiện theo kế hoạch của Đoàn đội
TOÁN
Tiết 6: Các số trong phạm vi 1 000 000
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- HS đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000
- Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 triệu và viết được số 1 000 000
- Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn; 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với thầy cô và bạn bè về các ví dụ thực
tế liên quan đến các số trong phạm vi 1 000 000
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học
tập.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
*HSKT biết đọc, viết số trong phạm vi 1000 000 (BT1,2)
II. Đồ dùng dạy học:
- Các tấm 100 nghìn, thanh 10 nghìn, khối 1 nghìn, tấm 1 trăm, thanh 1 chục, khối lập
phương; bảng con
- Một số tờ tiền với các mệnh giá khác nhau
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự
tò mò của HS trước khi vào bài học.
b) Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai - Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và thực
đúng"
hiện theo yêu cầu.
+ GV ghi 3 số lên bảng, gọi bạn đọc. Bạn trả lời
đúng sẽ đưa câu hỏi tiếp cho các bạn dưới lớp trả
lời (có thể đọc hoặc viết số có 6 chữ số theo yêu
cầu)
+ GV đọc 3 số cho HS viết bảng
- GV dẫn dắt HS vào bài học
2. Hoạt động hình thành kiến thức
a) Mục tiêu: Hình thành số 1 000 000; HS đọc,
viết được các số có nhiều chữ số
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
2
b) Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS lấy tấm 100 nghìn rồi nói: Có
- HS lấy ra từ bộ đồ dùng tấm 100 nghìn
một trăm nghìn khối lập phương, yêu cầu HS viết và viết bảng con số 100 000
số tương ứng biểu thị số khối lập phương
- HS xếp lần lượt 10 tấm thành 10 trăm
nghìn
- 10 trăm nghìn còn đọc là gì?
Nếu HS không trả lời được, GV giới thiệu: 10
*HSKT thực hiện theo HD.
trăm nghìn là 1 triệu và viết là 1 000 000
- Số 1 000 000 viết như thế nào?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS viết các số 100 000; 200 000;
300 000; ….; 1 000 000 ra bảng con. Các số này
được gọi là số tròn nghìn. Vậy số tròn nghìn có
đặc điểm gì?
- HS nêu
- GV lưu ý cách đọc, viết các số có nhiều chữ số - HS viết và nêu nhận xét về các số tròn
3. Hoạt động Luyện tập- Thực hành
nghìn
a. Mục tiêu:
- Củng cố cách đọc, viết các số có nhiều chữ số
b. Cách tiến hành:
Bài 1.
a) GV ghi số lên bảng, gọi HS nối tiếp đọc số
b) GV đọc số cho HS ghi bảng con
* HSKT làm BT theo HD của GV.
- Nhận xét
- HS nối tiếp đọc số
Bài 2.
- HS ghi bảng
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS suy nghĩ, làm nháp
- HS đọc
- Nhận xét
- HS suy nghĩ, làm bài
* HSKT làm BT theo HD của GV.
Bài 3.
- Cho HS quan sát 4 con lợn của 4 bạn và ghi số
tiền của mỗi con lợn
b) Yêu cầu HS quan sát và đếm số tiền
- Chữa bài và nêu cách làm
- HS quan sát và ghi số tiền của mỗi con
lợn và trả lời câu hỏi
- HS quan sát, đếm số tiền và trả lời: Hà đủ
tiền mua chiếc ta nghe
4. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các
vấn đề thực tế.
b) Cách tiến hành
- Gọi HS chia sẻ về những điều học được
- Dặn HS về nhà tìm hiểu xem người ta dùng các
số trong phạm vi 1 000 000 để ghi gì?
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong - HS chia sẻ
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, - Lắng nghe và thực hiện
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
3
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: Vệt phấn trên mặt bàn
(2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn
lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội
dung của các đoạn và nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của
nhân vật Minh trong câu chuyện.
- Thể hiện được giọng đọc phù hợp với nhân vật và tình cảm của nhân vật trong từng
thời điểm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
Năng lực văn học:
- Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân
vật và các chi tiết miêu tả.
- Bày tỏ được cảm xúc với một số tình tiết trong câu chuyện.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (tình yêu thương, sự cảm thông dành cho bạn).
*GDQCN: Liên hệ: Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân
phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc.
* HSKT đọc đúng bài tập đọc
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, giáo án PP
- HS: SGK, VBT Tiếng Việt 4, tập một.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm - HS thực hiện.
quen với bài học.
b. Cách tiến hành
* Kiểm tra bài cũ
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc một đoạn bài Cái răng - HS lắng nghe, chuẩn bị vào
khểnh và nhắc lại nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
bài học mới.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài: “Vệt phấn trên mặt bàn” là truyện ngắn
của tác giả Nguyễn Thị Kim Hòa kể về những cô bé, cậu bé
học trò nghịch ngợm, nông nổi nhưng giàu lòng yêu thương,
sẻ chia. Để biết câu chuyện này thú vị ra sao, chân dung của
bạn nhỏ trong bài như thế nào, chúng ta cùng đọc bài nhé.
- GV ghi tên bài học: Bài đọc 3: Vệt phấn trên mặt bàn.
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
4
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ dễ
đọc sai.
- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm toàn câu chuyện.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ ngữ HS dễ đọc sai:
lớp, lông nhím, nắn nót, lốm đốm, vân nâu.
- GV hướng dẫn HS xác định 4 đoạn truyện:
+ Đoạn 1: từ đầu đến “vui vẻ”.
+ Đoạn 2: từ “Nhưng cô bạn tóc xù” đến “hết một tuần”.
+ Đoạn 3: từ “Hôm ấy” đến “viết bằng tay trái nữa!”.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- GV giao nhiệm vụ luyện đọc cho HS:
+ Đọc lần lượt 4 đoạn truyện. Mỗi đoạn GV mời đại diện 3
– 4 HS đọc.
+ Đọc nối tiếp đoạn (2 – 3 lượt đọc nối tiếp).
- GV mời đại diện 1 – 2 HSNK đọc toàn bài. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải nghĩa được một số từ khó.
- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến
bài đọc.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:
+ Coi: xem, xem nào.
+ Nè: này.
+ Tay mặt: tay phải.
+ Vân (gỗ): những đường cong uốn lượn như hình vẽ trên
mặt gỗ.
- GV cho 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong SGK:
(1) Những đặc điểm nào của người bạn mới khiến Minh chú
ý?
(2) Vì sao Thi Ca thường đụng vào tay Minh khi đang viết?
(3) Minh dùng phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn để làm
gì?
(4) Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào bệnh viện, Minh đã
nhớ lại những gì?
(5) Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc một lượt.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bằng kĩ thuật Mảnh
ghép:
+ Bước 1: Sử dụng nhóm chuyên: 5 nhóm – 5 câu hỏi (1 – 2
– 3 – 4 – 5).
GV: Trần Thị Nhung
- HS nghe và đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng
dẫn của GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
*HSKT lắng nghe
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe.
*HSKT đọc đoạn 2
- HS cùng GV giải nghĩa một
số từ khó.
- HS đọc câu hỏi.
- HS đọc thầm.
- HS thảo luận nhóm.
*HSKT thực hiện theo sự
Lớp 4A
5
+ Bước 2: Sử dụng 5 nhóm ghép: mỗi nhóm thảo luận tổng phân công của nhóm
hợp 5 câu trả lời tương ứng 5 câu hỏi.
+ Bước 3: Sử dụng hình thức hoạt động lớp: hướng dẫn đại
điện của 5 nhóm ghép trình bày kết quả thảo luận chung
trước lớp.
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi 1. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi 2. Các HS khác - HS tự nhận xét, đánh giá.
- HS trả lời câu hỏi 1:
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bạn có cái tên rất ngộ là Thi
+ GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi 3. Các HS khác Ca và mái tóc xù lông nhím.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS trả lời câu hỏi 2:
Vì Thi Ca viết bằng tay trái.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời câu hỏi 3:
Minh dùng phấn kẻ một đường
+ GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi 4. Các HS khác chia đôi mặt bàn là để phân
chia ranh giới, để Thi Ca
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
không ngồi lại gần, tránh
đụng vào tay Minh khi viết.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời câu hỏi 4:
Khi cô giáo cho biết Thi Ca
phải vào bệnh viện chữa bàn
tay phải, Minh đã nhớ lại việc
+ GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi 5. Các HS khác Thi Ca thường giấu tay phải
trong hộc bàn, nhớ ánh mắt
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
buồn của bạn lúc mình vạch
đường phấn trắng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời câu hỏi 5:
Minh là một cậu bé giàu lòng
nhân ái, khi biết về cánh tay
phải bị đau của bạn, Minh đã
rất ân hận, cảm thấy thương
bạn và mong cho bạn sớm
+ GV nhận xét, đánh giá và cho HS liên hệ với bản thân.
khỏi bệnh. Câu chuyện khuyên
- GV rút ra nội dung, ý nghĩa của câu chuyện cho HS:
+ Nội dung của câu chuyện: Kể về việc ngồi cùng bàn của chúng ta nên dành tình yêu
thương, sự chia sẻ, cảm thông
Minh và người bạn mới Thi Ca.
+ Ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện muốn nói với chúng với mọi người xung quanh.
ta rằng quan tâm đến cảm xúc của người khác là điều rất - HS lắng nghe, tiếp thu.
quan trọng, không nên ích kỷ chỉ suy nghĩ đến cảm xúc của - HS chú ý lắng nghe.
mình mà bỏ qua những người xung quanh.
GDQCN: GV giáo dục hs phải biết tôn trong đặc điểm hay
tính cách riêng của mỗi người…..
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
6
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc diễn cảm với hình thức đọc cá nhân.
- Biết cách thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm với hình thức đọc cá
nhân; lưu ý HS cách thay đổi giọng đọc cho phù hợp với
người dẫn chuyện, lời thoại của Minh, của cô giáo; chú
trọng những đoạn tả tâm trạng của Minh. VD:
Nhưng cô bạn tóc xù toàn làm Minh bực mình. Trong lúc
Minh bặm môi, nắn nót từng dòng chữ trên trang vở thì hai - HS đọc diễn cảm.
cái cùi chỏ đụng nhau đánh cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt
khỏi dòng. Tất cả rắc rối là do Thi Ca viết tay trái. Hai, ba
lần, Minh phải kêu lên:
- Bạn xê ra chút coi! Đụng tay mình rồi nè!
- GV cho HS:
+ Lựa chọn đoạn truyện yêu thích, thi đọc diễn cảm.
+ Trả lời câu hỏi về lí do lựa chọn đoạn đọc.
+ Nhận xét, đánh giá, thảo luận về giọng đọc, cách đọc diễn
cảm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. HĐ nối tiếp
- HS trả lời
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá về tiết học; nói - HS lắng nghe, thực hiện.
về những điều thu được sau bài học, những điều mong muốn
biết thêm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những
- HS lắng nghe, thực hiện.
HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
+ Tìm đọc thêm một số câu chuyện có chủ điểm Chân dung
của em.
+ Chuẩn bị cho bài đọc 4 Những vết đinh.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Buổi chiều:
KHOA HỌC
Bài 2: Sự chuyển thể của nước (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Vẽ sơ đồ và sử dụng các thuật ngữ : bay hơi, ngưng tụ, đông đặc nóng chảy để miêu
tả sự chuyển thể của nước.
- Vẽ và ghi chú được: sơ đồ sự chuyển thể của nước; sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.
- Quan sát và làm được một số thí nghiệm đơn giản để phát hiện sự chuyển thể của
nước
- Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên liên quan đên sự chuyển thể và ứng dụng
sự chuyển thể của nước trong đời sống.
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
7
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng sự chuyển thể của nước.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng sự chuyển thể của nước
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng sự chuyển thể của nước để
thực hiện một số vấn đề quan trọng trong đời sống hằng ngày.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
*HSKT biết được các thể của nước
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: Vì sao quần áo - Một số HS lên trước lớp trả lời
ướt sau khi phơi một thời gian sẽ khô?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến - HS chia sẻ nhận xét về các bạn trả lời
khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần câu hỏi
chốt ý kiến đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* GV kết luận: Khi quần áo ướt, nước đang ở thể
lỏng; khi phơi quần áo, nước chuyển thành dạng - HS lắng nghe.
khí bay đi làm cho quần áo khô. Như vậy, qua câu
hỏi khởi động, chúng ta biết được nước có thể tồn
tại ở thể lỏng, thể khí. Ngoài ra, nước còn có thể
tồn tại ở thể rắn nữa. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu về thể và sự chuyển thể của nước.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn, lỏng, khí) và cách diễn tả các hiện tượng tương
ứng với sự chuyển thể của nước.
+ HS được hoạt động để phát hiện được các thể và hiện tượng chuyển thể của nước (bay hơi,
đông đặc, ngưng tụ) qua các thí nghiệm.
+ HS vẽ được sơ đồ sự chuyển thể của nước.
- Cách tiến hành:
1) Các thể của nước
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
8
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thể của nước
- GV chia lớp thành các nhóm 2 HS, thảo luận trả
lời câu hỏi:
- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong
SGK và thảo luận trả lời câu hỏi quan sát mục 1
SGK trang 9:
+ Nước có thể tồn tại ở mấy thể? Đó là những thể
nào?
+ Nước ở trong các hình dưới đây tồn tại ở những
thể nào: thể lỏng, thể khí hay thể rắn?
- GV mời 1 – 2 nhóm trả lời và nhận xét chéo
nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên
dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt lại
ba thể tổn tại của nước.
GV chốt kiến thức: Nước có thể tồn tại ở ba thể:
rắn, lỏng và khí.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chuyển thể của nước
(Làm việc nhóm 4)
a. Tìm hiểu sự đông đặc và nóng chảy của nước
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau quan sát
hình, thảo luận và đưa ra phương án giải quyết theo
yêu cầu sau:
+ HS quan sát hình 4 và 5, mô tả hiện tượng xảy ra
trong các hình rồi trả lời các câu hỏi quan sát mục
1 SGK trang 10:
1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau
quan sát hình, thảo luận và đưa ra
phương án giải quyết
HS trả lời:
Nước có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng,
thể khí.
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi quan sát
1 SGK trang 9:
*HSKT thảo luận nhóm cùng các bạn
+ Hình 1: Thể lỏng
+ Hình 2: Thể rắn
+ Hình 3: Thể khí
- HSKT đọc lại
1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
quan sát hình, thảo luận và đưa ra
phương án giải quyết
- HS quan sát hình 4 và 5, trả lời các
câu hỏi quan sát mục 1 SGK trang 10:
- TH1: Nước chuyển từ thể lỏng sang
thể rắn
- TH2: Nước chuyển từ thể rắn sang thể
lỏng
1. Cho biết thể của nước trong các trường hợp
sau:
- Nước trong khay trước và sau khi cho vào ngăn
đá tủ lạnh 8 giờ.
- Nước đá trong cốc trước và sau khi đặt ở ngoài
không khí 1 giờ
2. Hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của nước theo
gợi ý sau:
- GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét
chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm,
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
9
tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác.
- GV chốt lại tên gọi quá trình nước chuyển từ:
+ Thể lỏng rắn: đông đặc
+ Thể rắn lỏng: nóng chảy
b. Tìm hiểu về sự bay hơi và ngưng tụ của nước
* HS thực hành – thí nghiệm
- GV chia lớp thành các nhóm 6, phát cho mỗi
nhóm một bộ dụng cụ thí nghiệm và hướng dẫn
cách tiến hành:
Chuẩn bị: Một bình nước nóng và một cốc có nắp
Tiến hành:
+ Rót nước nóng vào cốc và quan sát phía trên bề
mặt của nước.
+ Sau đó đậy nắp cốc lại. Khoảng 3 phút sau, mở
nắp cốc ra, quan sát mặt dưới của nắp cốc.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hiện tượng, thảo
luận và hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của nước
theo gợi ý sau:
- GV cho 1 – 2 nhóm trình bày và nhận xét chéo
nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, chốt
kiến thức: Quá trình nước chuyển từ:
Thể lỏng Khí (hơi nước): bay hơi
Khí (hơi nước) Thể lỏng: ngưng tụ
- GV cho HS đọc mục Em có biết? SGK trang 11.
GV đặt câu hỏi:
+ Tại sao mùa đông, buổi sáng thường có sương
mù?
+ Tại sao sương mù không tồn tại lâu sau bình
minh?
- Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
thí nghiệm.
*HSKT thực hiện theo sự phân công
của nhóm
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
yêu cầu của giáo viên.
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học
tập:
Thể lỏng Khí (hơi nước): bay hơi
Khí (hơi nước) Thể lỏng: ngưng tụ
- HS đọc mục Em có biết ?, trả lời câu
hỏi của GV:
* Hoạt động thảo luận
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, vẽ sơ đồ sự + Do hơi nước trong không khí gặp
lạnh ngưng tụ lại.
chuyển thể của nước theo gợi ý dưới đây:
+ Những giọt nước nhỏ trong sương mù
sẽ bay hơi khi nhiệt độ môi trường tăng
lên.
Các nhóm hoàn thành sơ đồ sự chuyển
thể của nước:
- HS trình bày, nhận xét chéo.
GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời, - HS lắng nghe, nhận xét
đại diện các nhóm khác chú ý lắng nghe, đối chiếu
đáp án và nhận xét.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt
lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang thể khác
của nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương
ứng trong bảng sau:
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
10
Sự chuyển thể của nước
Hiện tượng
Thể rắn → thể lỏng
Nóng chảy
Thể lỏng → thể rắn
Đông đặc
Thể lỏng → thể khí
Bay hơi
Thể khí → thể lỏng
Ngưng tụ
3. Hoạt động Luyện tập – Vận dụng
Hoạt động 3: Giải thích một số ứng dụng liên quan
đến sự chuyển thể của nước
- Mục tiêu:
+ Tìm được ví dụ về sự chuyển thể của nước trong
tự nhiên. Giải thích được cách lấy nhanh những
viên nước đá ra khỏi khay làm đá và việc sản xuất
muối bằng cách phơi nước biển dựa vào sự chuyển
thể của nước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận trả lời
các câu hỏi:
1. Nêu một số ví dụ có sự bay hơi, ngưng tụ, đông
đặc và nóng chảy của nước trong tự nhiên.
2. Hãy nêu cách lấy nhanh những viên đá ra khỏi
khay làm đá dựa vào sự chuyển thể của nước
3. Vì sao khi phơi nước biển dưới ánh nắng mặt
trời, ta sẽ thu được muối?
- GV yêu cầu các cặp lần lượt từng bạn kể cho
nhau nghe một số ví dụ về sự chuyển thể của nước
trong tự nhiên; suy nghĩ cách nhanh nhất lấy đá ra
khỏi khay; lí do thu được muối từ nước biển dưới
ánh nắng mặt trời.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp thực hành trước lớp,
trả lời các câu hỏi, HS khác chú ý lắng nghe và
nhận xét.
- GV tuyên dương và chốt lại các kiến thức trọng
tâm:
+ Nước có thể tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí.
+ Nước từ thể lỏng bay hơi chuyển thành thể khí
(hơi nước). Hơi nước từ thể khí ngưng tụ chuyển
thành thể lỏng. Nước từ thể lỏng đông đặc
chuyển thành thể rắn (nước đá). Nước đá từ thể
GV: Trần Thị Nhung
HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận trả
lời câu hỏi:
- 1 HS đọc yêu cầu bài
1.- Sự nóng chảy: Que kem lạnh để
ngoài trời 1 lúc sau tan thành nước
- Sự bay hơi: lau bảng bằng khăn ẩm
thì 1 lát bảng đã khô
- Sự ngưng tụ: đậy vung nồi khi nước
đang sôi một lúc sau mở lên thấy hơi
nước ngưng tụ lại
- Sự đông đặc: ly nước sau khi bỏ vào
tủ lạnh một thời gian lấy ra nước trong
ly trở thành đá
2.Cách lấy nhanh những viên đá khỏi
khay: đổ một ít nước nóng vào khay.
3.Vì nhiệt độ càng cao, nước càng
nhanh bay hơi và chỉ còn lại muối.
Lớp 4A
11
rắn nóng chảy chuyển thành thể lỏng
- 2-3 HS nhắc lại sự chuyển thể của
nước
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh – Ai
đúng:
Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào?
- HS chú ý lắng nghe câu hỏi và thực
A. Rắn
B. Lỏng
hiện trả lời.
C. Khí
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể
lỏng được gọi là
A. Nóng chảy
B. Đông đặc
C. Ngưng tụ
D. Bay hơi
Câu 3: Hiện tượng ngưng tụ mô tả sự chuyển thể
của nước từ thể khí chuyển sang dạng thể nào?
A. Rắn
B. Lỏng
C. A hoặc B
D. Không chuyển thể
Câu 4: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây mô tả sự
- HS chọn đáp án:
chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí?
A. Sự hình thành của mây
B. Băng tan
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
C. Sương muối
D
A
B
D
C
D. Đường ướt do mưa trở nên khô ráo
Câu 5: Khi làm muối từ nước biển, người dân làm
muối dẫn nước biển vào các ruộng muối. Nước
biển bay hơi, người ta thu được muối. Theo em,
thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm
muối?
A. Trời hanh khô
B. Trời nhiều gió
C. Trời nắng nóng
D. Trời lạnh
- GV mời HS trả lời, nhận xét, chốt đáp án, tuyên - HS lắng nghe, chữa bài.
dương các HS trả lời tốt.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT(tăng)
Luyện viết: Vệt phấn trên mặt bàn
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt l hay n.
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
12
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả .(Từ: “Hai, ba lần…. một tuần.”)
3. Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
*HSKT viết đúng bài chính tả
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: SGK, hệ thống bài tập.
- Học sinh: SGK, bút, vở.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Luyện tập:
a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại đoạn văn
cần viết.
- Giáo viên cho học sinh tìm từ dễ sai trong bài
viết.
- GV yêu cầu HS viết bảng con một số từ vừa
tìm.
- Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần trước khki viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài.
- Hát
- Lắng nghe.
- 2 em đọc, lớp đọc thầm.
- HS tìm từ.
- Học sinh viết bảng con.
- HS đọc.
- Học sinh viết bài.
b. Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12
phút):
Bài 1. Điền l /n:
-HS đọc bài và làm bài cá nhân.
Tới đây tre ...ứa ...à nhà
Giò phong ...an ...ở nhánh hoa nhuỵ vàng
Trưa ...ằm đưa võng, thoảng sang
Một ...àn hương mỏng, mênh mang nghĩa tình.
Bài 2. Điền tiếng có chứa phụ âm đầu l/n:
Trăng chiếu từng ánh vàng dìu dịu. Những - HS đọc bài và làm bài theo yêu cầu.
..... mậy trắng lững ......... trôi. Đầu phố, những
cây hoa sữa đang thầm ........... ban phát hương
hoa ngọt ngào vào đêm yên tĩnh. Càng về khuya,
hoa càng nồng .........., thơm nức.
(Đáp án: làn – lờ - lặng – nàn)
c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu học sinh trình bày bài của mình, HS - HS trình bày.
khác so sánh kết quả vầ nhận xét bổ sung.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
- Giáo viên nhận xét, sửa bài. Chốt KT
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Học sinh phát biểu.
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết
sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GV: Trần Thị Nhung
Lớp 4A
13
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
Bài 1: Người lao động quanh em (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn với
người lao động.
- Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia hoạt động
kinh tế - xã hội.
3. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, chăm chỉ.
*HSKT biết một số đóng góp của người lao động, biết ơn người lao động
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : máy tính, ti vi, giáo án PP
- HS : SGK
III. Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS
và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
2. Thực hành
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét được các ý
kiến có liên quan đến người lao động và đóng góp của
những người lao động.
b. Cách tiến hành
Bài tập 2. Bày tỏ ý kiến
- GV chia lớp thành các nhóm học tập.
- GV yêu cầu các nhóm đọc tình huống và thể hiện ý kiến:
Đồng tình hay không đồng tình với lời nói, việc làm nào sau
đây? Vì sao?
GV: Trần Thị Nhung
- HS hát và vận động
- HS chia thành các nhóm.
- HS đọc tình huống.
*HSKT thảo luận nhóm cùng
các bạn
Lớp 4A
14
- HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời phù hợp.
+ Ý kiến 1: Đồng tình vì nó thể hiện được tình yêu và sự
trân trọng đối với đóng góp của người lao động là người
đầu bếp.
+ Ý kiến 2: Không đồng tình vì bạn học sinh chưa nhận thấy
được đóng góp của người lao động là chú cảnh sát giao
thông.
+ Ý kiến 3: Đồng tình vì nó thể hiện được tình yêu và sự
trân trọng đối với đóng góp của người lao động là chú bảo
vệ.
+ Ý kiến 4: Không đồng tình vì bạn học sinh chưa nhận thấy
được đóng góp của người lao động là cô thu ngân.
Bài tập 3: Xử lí tình huống
- GV yêu cầu HS đọc tình huống trong SGK và trả lời câu
hỏi
+ Tình huống 1: Một hôm, Nam và Quân chia sẻ với nhau
về nghề nghiệp của bố mình. Quân rất tự hào vì bố của
Quân là công nhân. Nam cũng rất hãnh diện vì bố mình là
nhà báo. Quân thắc mắc: “Nhà báo có đóng góp gì cho xã
hội vậy Nam?”.
Nếu là Nam, em sẽ trả lời bạn như thế nào?
+ Tình huống 2: Hồng đọc được một bài viết về tấm gương
người lao động trên báo Tuổi trẻ. Hồng cảm thấy rất
ngưỡng mộ và yêu quý tấm gương này nên chia sẻ với Lan.
Lan bảo: “Đây đâu phải là người thân của mình mà mình
phải yêu quý, biết ơn. Họ có giúp được gì cho mình đâu.”.
Nếu là Hồng, em sẽ ứng xử như thế nào?
- GV mời 2 – 4 HS đưa ra cách ứng xử phù hợp. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, rút ra những cách ứng xử phù hợp.
+ Tình huống 1: Nhà báo có nhiệm vụ tìm kiếm thông tin,
sau đó xác minh tính xác thực của thông tin, đánh giá thông
tin để đảm bảo tính đúng của thông tin. Sau đó họ sẽ đưa
những tin tức nóng hổi hàng ngày, hàng giờ đến công chúng
thông qua các loại hình báo giấy, truyền hình phát thanh.
+ Tình huống 2: Người lao động làm ra của cải vật chất và
mang lại những giá trị tinh thần cống hiến cho xã hội. Tất
cả sản phẩm trong xã hội có được là nhờ những người lao
GV: Trần Thị Nhung
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc tình huống
*HSKT trả lời theo khả năng
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
*HSKT lắng nghe
Lớp 4A
15
động. Cuộc sống và xã hội tốt đẹp hơn là nhờ công lao của
tất cả người lao động. Do đó, không phải chỉ yêu quý, biết
ơn những người thân trong gia đình mà còn phải biết yêu
thương, quý trọng những người lao động.
3. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực
tiễn qua những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người
lao động.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1. Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài
hát,… về người lao động
- GV hướng dẫn HS sưu tầm ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài
hát,… về người lao động.
- GV cho HS thời gian hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu.
- GV khuyến khích HS trang trí sản phẩm mang tính thẩm
mĩ và sáng tạo như ghi sản phẩm vào các bông hoa, khung
hình,...
- GV mời 2 – 3 HS trình bày. Các HS khác lắng nghe,...
 








Các ý kiến mới nhất