KHBD lớp 3-tích hợp đầy đủ 35 tuần

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 12h:23' 14-08-2026
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 270
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 12h:23' 14-08-2026
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 270
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP
ĐẦY ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Tuần 1 - Chủ đề 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 1: NGÀY GẶP LẠI - Bài 2: VỀ THĂM QUÊ
BÀI 1: NGÀY GẶP LẠI
Tiết 1, 2: Đọc - Ngày gặp lại; Nói và nghe - Mùa hè của em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Ngày gặp lại; biết ngắt nghỉ hơi ở lời người kể chuyện
và lời nhân vật Chi, Sơn.
- Hiểu nội dung bài đọc: niềm vui khi gặp lại bạn sau kì nghỉ hè và ý nghĩa của những
trải nghiệm mùa hè đối với mỗi bạn nhỏ.
- Trả lời đúng các câu hỏi trong SGK: nêu được chi tiết thể hiện niềm vui gặp lại
nhau, trải nghiệm mùa hè của Sơn, điểm khác giữa mùa hè của Chi và Sơn, lí do mùa
hè sẽ theo các bạn vào lớp học.
- Biết kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè; biết so sánh mùa hè năm nay với mùa
hè năm ngoái bằng lời nói rõ ràng, tự nhiên.
- Biết lắng nghe bạn nói, đặt câu hỏi hoặc nhận xét ngắn gọn, lịch sự sau khi nghe
bạn chia sẻ.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, tự điều chỉnh giọng đọc theo góp ý của GV
và bạn.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn khi tìm hiểu bài và kể về kì
nghỉ hè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn chi tiết tiêu biểu trong trải nghiệm của
mình để kể ngắn gọn, có cảm xúc.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, trả lời câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ nói - nghe.
- Nhân ái: biết quan tâm, vui mừng khi gặp lại bạn; tôn trọng những trải nghiệm khác
nhau của bạn.
- Trách nhiệm: biết vui chơi, nghỉ hè an toàn; có ý thức tự bảo vệ bản thân khi tham
gia hoạt động ngoài trời.
4. Tích hợp:
- GDKNS: HS chia sẻ trải nghiệm mùa hè vui, đáng nhớ nhưng cần đảm bảo an toàn
như phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước, không tự ý đi chơi xa khi không có
người lớn.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.2: HS hiểu AI có thể mô phỏng văn bản nhưng
không thể có cảm xúc như con người; biết AI chỉ hỗ trợ gợi ý, còn cảm xúc vui khi
gặp lại bạn là trải nghiệm thật của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh chủ điểm Những trải nghiệm thú vị, tranh bài
đọc Ngày gặp lại, tranh Nói và nghe Mùa hè của em, thẻ từ luyện đọc, phiếu học tập
nhóm đôi/nhóm bốn; tài khoản giáo viên để minh họa ChatGPT/Gemini khi cần.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ghi, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (6 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, giới thiệu chủ điểm và gợi cảm xúc gặp lại bạn sau kì
nghỉ hè.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm 1: Những trải - HS lắng nghe, mở SGK chủ điểm 1
nghiệm thú vị. GV nêu: Chủ điểm này và nêu được: Chủ điểm nói về những
giúp các em chia sẻ những điều đã trải trải nghiệm vui, mới lạ, đáng nhớ
qua trong kì nghỉ hè, khi đi chơi, về quê, của các bạn nhỏ.
gặp lại bạn bè và bắt đầu năm học mới.
- GV cho HS quan sát tranh minh họa hai - HS quan sát tranh và trả lời: Tranh
bạn nhỏ gặp lại nhau trong SGK và hỏi: vẽ hai bạn nhỏ đang ngồi trước hiên
Tranh vẽ những ai? Các bạn đang làm gì? nhà, vui vẻ trò chuyện sau kì nghỉ
hè.
- GV nêu câu hỏi trong SGK: Tưởng - HS trả lời: Mình rất vui khi gặp lại
tượng em gặp lại bạn sau một kì nghỉ dài, bạn; Hè vừa rồi bạn có đi đâu
em sẽ nói gì với bạn?
không?; Mình nhớ bạn lắm; Bạn kể
cho mình nghe chuyện mùa hè nhé.
- GV nhận xét, khen những câu nói thân - HS lắng nghe, nhận ra khi gặp lại
thiện, tự nhiên của HS.
bạn nên chào hỏi, hỏi thăm nhẹ
nhàng.
- GV giới thiệu bài: Bài đọc Ngày gặp lại - HS lắng nghe, mở SGK bài Ngày
kể về Chi và Sơn khi gặp lại nhau sau gặp lại.
mùa hè. Các em cùng đọc để xem hai bạn
đã kể với nhau những điều gì.
- GV kết luận: Lời chào hỏi, hỏi thăm - HS nhắc lại: Khi gặp lại bạn, em
giúp tình bạn thêm gần gũi và làm ngày nên chào hỏi và hỏi thăm bạn.
gặp lại trở nên vui hơn.
2. Khám phá - Hoạt động 1: Đọc văn bản (17 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng tiếng, từ, câu; biết ngắt nghỉ hơi và đọc lời nhân vật phù
hợp.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể vui - HS nghe GV đọc, theo dõi văn bản
tươi; lời Chi lúc đầu hơi buồn, lời Sơn trong SGK.
hào hứng khi kể chuyện mùa hè.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ yêu cầu đọc
trôi chảy, ngắt nghỉ đúng và đọc lời
thoại phù hợp.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm
theo, theo dõi văn bản trong SGK.
- HS lắng nghe, dùng bút chì đánh
dấu các đoạn trong SGK.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời
xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn; các bạn
khác theo dõi và nhận xét cách đọc.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: rối - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh
rít, ríu rít, nhễ nhại, bon bon, đường quen các từ khó và sửa lỗi phát âm nếu có.
thuộc.
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài: Ngày - HS luyện đọc câu dài, biết ngắt hơi
mai đi học rồi, nhưng mùa hè chắc sẽ sau cụm từ phù hợp.
theo các bạn vào lớp học.
- GV hướng dẫn HS đọc đúng lời thoại: - HS luyện đọc lời thoại theo vai Chi
“Cho cậu này.”; “Ừ nhỉ.”; “Thế cậu được và Sơn với giọng tự nhiên.
đạp xe đi khắp nơi mà.”
- GV tổ chức cho HS đọc nhóm 2: mỗi - HS làm việc nhóm 2, đọc cho bạn
bạn đọc một đoạn, bạn nghe góp ý cho nghe, sửa lỗi phát âm và ngắt nghỉ.
bạn đọc rõ hơn.
- GV mời 2 nhóm đọc trước lớp, nhận - HS đọc trước lớp; lớp nhận xét bạn
xét, sửa lỗi và tuyên dương nhóm đọc rõ đọc đúng, rõ, biết thể hiện cảm xúc.
lời nhân vật.
- GV kết luận: Đọc văn bản có lời nhân - HS ghi nhớ cách đọc văn bản có lời
vật cần đọc rõ lời người kể, lời nhân vật thoại.
và chú ý cảm xúc trong từng câu nói.
3. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu hỏi 1, 2 (12 phút)
Mục tiêu: HS tìm được chi tiết thể hiện niềm vui gặp lại nhau và nêu được trải
nghiệm mùa hè của Sơn.
*Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi 1: Tìm những chi tiết - HS trả lời: Chi mừng rỡ gọi Sơn;
thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Sơn giơ chiếc diều rất xinh; hai bạn
Chi và Sơn.
ríu rít trò chuyện và kể cho nhau
nghe chuyện mùa hè.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2: Sơn - HS trao đổi và nêu: Sơn về quê từ
đã có những trải nghiệm gì trong mùa hè? đầu hè, theo ông bà đi trồng rau, câu
cá, thả diều, nằm trên bãi cỏ ngắm
trời.
- GV ghi nhanh từ khóa lên bảng: về quê, - HS đọc lại các từ khóa và ghi nhớ
trồng rau, câu cá, thả diều, ngắm trời.
trải nghiệm mùa hè của Sơn.
- GV kết luận: Sơn có một mùa hè nhiều - HS lắng nghe, nêu được Sơn có
hoạt động ở quê nên bạn rất hào hứng khi mùa hè vui và nhiều trải nghiệm.
kể cho Chi nghe.
TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (4 phút)
Mục tiêu: Ôn lại nội dung tiết 1 và chuẩn bị đọc hiểu tiếp.
*Cách tiến hành:
- Ôn bài cũ: GV yêu cầu HS nêu lại hai - HS ôn lại bài cũ: HS nêu: Sơn được
trải nghiệm mùa hè của Sơn trong bài về quê, trồng rau, câu cá, thả diều,
đọc.
nằm trên bãi cỏ ngắm trời.
- GV hỏi: Những trải nghiệm ấy có đúng - HS trả lời: Có, vì đó là những việc
với chủ điểm Những trải nghiệm thú vị mới mẻ, vui và đáng nhớ trong kì
không? Vì sao?
nghỉ hè.
- GV dẫn vào tiết học: Chúng ta tiếp tục - HS lắng nghe, mở SGK phần câu
tìm hiểu trải nghiệm của Chi và luyện nói hỏi và Nói - nghe.
về mùa hè của chính mình.
2. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu hỏi 3, 4 (12 phút)
Mục tiêu: HS hiểu sự khác nhau giữa trải nghiệm của Chi và Sơn, rút ra ý nghĩa
câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi 3: Trải nghiệm mùa hè - HS trả lời: Sơn được về quê và có
của Chi có gì khác với Sơn?
nhiều hoạt động ngoài trời; Chi
không đi đâu, chỉ ở nhà tập đi xe
đạp.
- GV hỏi: Khi nghe Sơn kể chuyện, ban - HS trả lời: Chi thấy buồn vì nghĩ
đầu Chi cảm thấy thế nào? Vì sao?
mình không có nhiều chuyện vui để
kể như Sơn.
- GV hỏi: Vì sao sau đó Chi vui hơn?
- HS trả lời: Vì Sơn nhắc Chi đã biết
đi xe đạp và có thể đạp xe đi khắp
nơi.
- GV nêu câu hỏi 4: Theo em, vì sao khi - HS chọn ý b hoặc nêu ý kiến: Mùa
đi học, mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? hè theo các bạn vào lớp vì các bạn
Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của mang theo kỉ niệm, niềm vui và
em. a. Vì các bạn vẫn nhớ những chuyện những điều đã học được trong mùa
về mùa hè. b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau hè.
nghe những chuyện về mùa hè. c. Vì các
bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của
mùa hè đến lớp.
- GV kết luận: Mỗi bạn có một mùa hè - HS lắng nghe và nhắc lại nội dung
khác nhau, nhưng kỉ niệm đẹp sẽ theo các chính của bài.
em vào năm học mới qua những câu
chuyện chia sẻ cùng bạn bè.
3. Luyện đọc lại - Đọc phân vai (6 phút)
Mục tiêu: HS đọc lại một đoạn có lời thoại với giọng phù hợp.
*Cách tiến hành:
- GV chọn đoạn Chi và Sơn trò chuyện,
giao nhiệm vụ đọc phân vai theo nhóm 3:
người dẫn chuyện, Chi, Sơn.
- GV mời 1 - 2 nhóm đọc trước lớp.
- HS luyện đọc phân vai trong nhóm,
chú ý giọng Chi, Sơn và người dẫn
chuyện.
- HS đọc trước lớp; lớp nhận xét
nhóm đọc đúng lời nhân vật và biết
thể hiện cảm xúc.
- GV kết luận: Khi đọc phân vai, các em - HS ghi nhớ cách đọc phân vai.
cần đọc rõ lời thoại và thể hiện đúng tâm
trạng của nhân vật.
4. Luyện tập - Nói và nghe: Mùa hè của em (10 phút)
Mục tiêu: HS kể được điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè, biết lắng nghe và phản hồi
lịch sự.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết AI có thể mô phỏng văn bản nhưng không có
cảm xúc thật như con người; biết sử dụng AI để tham khảo.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh gợi ý trong - HS quan sát tranh, đọc yêu cầu và
SGK và đọc yêu cầu 1: Kể về điều em chuẩn bị ý kể.
nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gợi ý: Em đã đi đâu? Em đã làm
việc gì? Ai cùng tham gia với em? Kỉ
niệm nào làm em nhớ nhất? Em cảm thấy
thế nào?
- GV yêu cầu HS nói trong nhóm 4, mỗi
bạn kể khoảng 1 phút; bạn nghe hỏi lại
một câu lịch sự.
- GV nêu yêu cầu 2: Mùa hè năm nay của
em có gì khác với mùa hè năm ngoái?
- HS chuẩn bị: Em về quê thăm ông
bà; em đi chơi công viên; em học
bơi; em đọc sách ở nhà.
- HS kể trong nhóm 4; bạn nghe hỏi:
Bạn thích hoạt động nào nhất? Vì
sao kỉ niệm đó làm bạn nhớ? Ai đi
cùng bạn?
- HS trả lời: Năm nay em biết tự đạp
xe; năm nay em được về quê nhiều
ngày hơn; năm nay em học bơi, năm
ngoái chưa học.
- HS trình bày trước lớp; lớp nhận
xét bạn nói rõ, tự nhiên, biết kể theo
trình tự.
- GV mời 2 - 3 HS nói trước lớp và
hướng dẫn lớp nhận xét theo tiêu chí: nói
rõ ý, đúng nội dung, có cảm xúc, biết
nhìn người nghe.
- GV hỏi dẫn: Nếu cô dùng ChatGPT - HS trả lời: AI có thể gợi ý câu hỏi,
hoặc Gemini để gợi ý câu hỏi kể chuyện giúp sắp xếp ý; chúng em cần kể
về mùa hè, công cụ đó giúp được điều gì bằng trải nghiệm thật và không đưa
và các em cần chú ý điều gì?
thông tin riêng tư cho AI.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.2: - HS trả lời: AI có thể tạo câu chữ
GV nêu câu hỏi dẫn: “Nếu AI viết sẵn nhưng không có cảm xúc thật; em
cho em một đoạn kể về ngày gặp lại bạn, cần kể bằng cảm xúc và trải nghiệm
đoạn đó có thể thay cho cảm xúc thật của thật của mình.
em không? Vì sao?”. GV cho HS trao đổi
ngắn, sau đó diễn giải: AI có thể gợi ý
câu hỏi, gợi ý từ ngữ, gợi ý cách sắp xếp
ý hoặc mô phỏng một đoạn văn, nhưng
AI không có cảm xúc thật như con người.
Vì vậy, khi kể về ngày gặp lại bạn, các
em cần dùng trải nghiệm thật, lời kể thật
và cảm xúc thật của mình; chỉ xem AI là
công cụ hỗ trợ tham khảo, không sao
chép nguyên văn.
- GV kết luận: Nói và nghe tốt là biết kể - HS lắng nghe và hoàn thiện phần
thật rõ điều mình trải qua, đồng thời biết nói của mình.
tôn trọng và lắng nghe câu chuyện của
bạn.
5. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng bài học vào giao tiếp với bạn bè và người thân.
Mục tiêu tích hợp: HS biết vận dụng kĩ năng sống khi chia sẻ trải nghiệm mùa
hè; biết lắng nghe, hỏi thăm bạn và lựa chọn hoạt động nghỉ hè an toàn.
*Cách tiến hành:
- Tích hợp KNS: GV nêu câu hỏi dẫn: - HS nhắc lại: Em biết lắng nghe
“Khi nghe bạn kể về mùa hè, em cần ứng bạn, kể chuyện lịch sự và lựa chọn
xử như thế nào để thể hiện sự tôn trọng? hoạt động hè an toàn.
Nếu muốn tham gia một hoạt động hè
mới, em cần lưu ý điều gì để an toàn?”.
GV diễn giải: Khi giao tiếp, các em cần
biết lắng nghe, chờ bạn nói xong, hỏi lại
bằng lời lịch sự và không chê bai trải
nghiệm của bạn. Khi tham gia hoạt động
mùa hè, các em phải xin phép người lớn,
không tự ý đi chơi xa, không xuống nước
khi không có người lớn đi cùng, biết từ
chối việc làm nguy hiểm và báo ngay cho
người lớn khi thấy tình huống không an
toàn.
- GV dặn HS về nhà kể lại cho người thân - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
nghe một kỉ niệm mùa hè của em và
chuẩn bị tiết viết.
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS nhắc - HS nhắc lại nội dung bài, ghi nhớ
lại nội dung bài Ngày gặp lại và cách kể cách lắng nghe và chia sẻ với bạn.
về kì nghỉ hè.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (T1) - Trang 6, 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp dựa vào số liền trước, số liền sau trên tia số
(bổ sung).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học thông
qua việc giải thích cách đọc, viết, phân tích số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động đọc yêu cầu bài, quan sát bảng cấu tạo số, tự viết
số và kiểm tra kết quả đọc, viết các số đến 1 000.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích số theo hàng trăm, chục, đơn
vị; tìm số liền trước, số liền sau và hoàn thành dãy ba số liên tiếpM
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách đọc số, cách viết số; trình
bày kết quả trên bảng con, phiếu nhóm và nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, viết, phân tích các số; hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi ghi số, xác định hàng trăm - chục - đơn vị và hợp tác
trong hoạt động nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai khi đọc, viết số và sửa lại
cho đúng.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV trình chiếu bảng cấu tạo số trên PowerPoint tương tác
và dùng Google Search ở chế độ trình chiếu của GV để minh họa một số số liệu thực
tế phù hợp; HS đọc số, xác định hàng trăm - chục - đơn vị và đối chiếu số liệu trước
khi nêu kết quả.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: Biết sử dụng AI như công cụ hỗ trợ tìm kiếm
và tra cứu thông tin số liệu. Gợi ý hoạt động: Sử dụng tìm kiếm giọng nói để tìm số
dân của một xã/phường hoặc độ cao một ngọn núi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ, thẻ số.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác; học liệu số theo nội dung tích hợp của tiết học.
- PowerPoint tương tác bảng cấu tạo số; Google Search/tìm kiếm giọng nói dùng ở
chế độ trình chiếu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Đọc, viết được số có ba chữ số và nêu đúng chữ số ở hàng trăm, hàng chục,
hàng đơn vị.
+ Nêu được số liền trước, số liền sau của một số trong phạm vi 1 000.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai đọc số nhanh - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh
hơn”.
của GV.
- GV nêu số 425 và hỏi: Em hãy đọc số - HS trả lời: 425 đọc là bốn trăm hai
425, nêu chữ số hàng trăm, hàng chục, mươi lăm; chữ số hàng trăm là 4,
hàng đơn vị.
hàng chục là 2, hàng đơn vị là 5.
- GV nêu số 100 và hỏi: Số liền trước của - HS trả lời: Số liền trước của 100 là
100 là số nào?
99.
- GV nêu số 999 và hỏi: Số liền sau của - HS trả lời: Số liền sau của 999 là 1
999 là số nào?
000.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời - HS lắng nghe, vỗ tay động viên
đúng và nhanh.
bạn.
- GV dẫn dắt: Tiết học hôm nay giúp các - HS ghi tên bài vào vở.
em ôn tập đọc, viết, phân tích các số đến
1 000 và nhận biết ba số liên tiếp.
- GV kết luận kiến thức: Khi đọc, viết số - HS nhắc lại: Số liền trước kém số
đến 1 000, các em cần đọc đúng từng đã cho 1 đơn vị, số liền sau hơn số
hàng và biết tìm số liền trước, số liền sau đã cho 1 đơn vị.
bằng cách bớt hoặc thêm 1 đơn vị.
2. LUYỆN TẬP (25 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Nêu đúng số và cách đọc số theo hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
+ Phân tích được số có ba chữ số theo hàng trăm, chục, đơn vị; viết số thành tổng
các trăm, chục, đơn vị.
+ Tìm được số liền trước, số liền sau và ba số tự nhiên liên tiếp.
Mục tiêu tích hợp: NLS 1.1.CB1a - HS biết quan sát bảng cấu tạo số trên
PowerPoint tương tác, đọc số liệu và đối chiếu hàng trăm - chục - đơn vị
trước khi nêu kết quả.
* Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và - HS đọc yêu cầu bài 1.
cách đọc số.
- GV hỏi: Ở dòng 1, có mấy trăm, mấy
chục, mấy đơn vị? Viết số và đọc số như
thế nào?
- GV yêu cầu HS làm dòng 2 vào bảng
con.
- GV yêu cầu HS làm dòng 3 vào bảng
- HS trả lời: Có 1 trăm, 3 chục, 4
đơn vị; viết số 134; đọc là một trăm
ba mươi tư.
- HS viết: 245; đọc là hai trăm bốn
mươi lăm.
- HS viết: 307; đọc là ba trăm linh
con.
bảy.
- GV yêu cầu HS làm dòng 4 và giải thích - HS trả lời: Có 2 trăm, 7 chục, 1
vì sao viết được số đó.
đơn vị nên viết số 271; đọc là hai
trăm bảy mươi mốt.
- GV nhận xét, sửa cách đọc “linh/không - HS lắng nghe và sửa cách đọc số
chục” nếu HS đọc chưa chính xác.
cho đúng.
- GV kết luận kiến thức bài 1: Muốn nêu - HS nhắc lại: Em xác định trăm,
số và cách đọc số, các em cần đếm đúng chục, đơn vị rồi viết số và đọc số
số trăm, số chục, số đơn vị, viết đủ chữ số đúng.
và đọc đúng theo cấu tạo của số.
Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu từng cặp đọc các thẻ cấu
tạo số rồi nối với con thỏ mang số phù
hợp.
- GV hỏi: Số gồm 3 trăm, 2 chục và 6 đơn
vị là số nào?
- GV hỏi: Số gồm 5 trăm, 0 chục và 4 đơn
vị là số nào?
- GV hỏi: Số gồm 7 trăm, 5 chục và 0 đơn
vị là số nào?
- GV hỏi: Số gồm 9 trăm, 9 chục và 9 đơn
vị là số nào?
- GV nhận xét, chốt cách phân tích số
theo từng hàng.
- GV kết luận kiến thức bài 2: Khi biết
một số gồm mấy trăm, mấy chục, mấy
đơn vị, ta ghép các chữ số theo đúng thứ
tự hàng trăm - hàng chục - hàng đơn vị để
được số cần tìm.
Bài 3a. (Làm việc cá nhân) Số?
- HS làm việc theo nhóm 2, đọc thẻ
và trao đổi cách nối.
- HS trả lời: Đó là số 326.
- HS trả lời: Đó là số 504.
- HS trả lời: Đó là số 750.
- HS trả lời: Đó là số 999.
- HS lắng nghe và tự kiểm tra kết
quả của nhóm.
- HS nhắc lại: Em ghép chữ số hàng
trăm, hàng chục, hàng đơn vị để tìm
số đúng.
- HS đọc yêu cầu bài 3a.
- GV yêu cầu HS đọc từng số, xác định - HS làm bài vào vở.
chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
rồi điền vào bảng.
- GV mời HS nêu cấu tạo của số 437, - HS nêu: 437 gồm 4 trăm, 3 chục, 7
222, 305.
đơn vị; 222 gồm 2 trăm, 2 chục, 2
đơn vị; 305 gồm 3 trăm, 0 chục, 5
đơn vị.
- GV mời HS nêu cấu tạo của số 598, - HS nêu: 598 gồm 5 trăm, 9 chục, 8
620, 700.
đơn vị; 620 gồm 6 trăm, 2 chục, 0
đơn vị; 700 gồm 7 trăm, 0 chục, 0
đơn vị.
- GV nhận xét, lưu ý khi hàng chục hoặc - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
hàng đơn vị bằng 0.
- GV kết luận kiến thức bài 3a: Muốn - HS nhắc lại: Em đọc số và ghi
điền bảng cấu tạo số, các em đọc số rồi đúng chữ số ở từng hàng trong bảng.
xác định lần lượt chữ số ở hàng trăm,
hàng chục, hàng đơn vị.
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số - HS đọc yêu cầu bài 3b.
thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
- GV làm mẫu: 385 = 300 + 80 + 5.
- HS quan sát cách viết mẫu.
- GV yêu cầu HS viết số 538 và 444 - HS viết: 538 = 500 + 30 + 8; 444 =
thành tổng.
400 + 40 + 4.
- GV yêu cầu HS viết số 307 và 640 - HS viết: 307 = 300 + 0 + 7 hoặc
thành tổng.
300 + 7; 640 = 600 + 40 + 0 hoặc
600 + 40.
- GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng - HS nhận xét bài của bạn và hoàn
và trình bày sạch.
thiện bài trong vở.
- GV kết luận kiến thức bài 3b: Muốn viết - HS nhắc lại: Em tách số thành tổng
số thành tổng, ta tách số đó thành tổng các trăm, chục và đơn vị, ví dụ 538 =
các trăm, chục và đơn vị; nếu hàng nào 500 + 30 + 8.
bằng 0 thì có thể không viết trong tổng.
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số liền - HS trả lời: Số liền trước kém số đã
trước, số liền sau.
cho 1 đơn vị; số liền sau hơn số đã
cho 1 đơn vị.
- GV hướng dẫn theo SGV: Với dòng có - HS lắng nghe cách làm và làm
36 và 325, em có thể tách thành hai nhịp, phiếu nhóm.
tìm số đã cho rồi tìm số liền trước hoặc số
liền sau.
- GV mời nhóm trình bày hai dòng đầu - HS nêu: 41, 42, 43 và 425, 426,
của bảng.
427.
- GV mời nhóm trình bày các dòng còn - HS nêu: 879, 880, 881; 998, 999, 1
lại.
000; 35, 36, 37; 324, 325, 326.
- GV nhận xét và chốt: Ba số đứng cạnh - HS lắng nghe và ghi nhớ.
nhau hơn kém nhau 1 đơn vị là ba số liên
tiếp.
- GV kết luận kiến thức bài 4: Số liền - HS nhắc lại: Số liền trước bớt 1, số
trước kém số đã cho 1 đơn vị, số liền sau liền sau thêm 1.
hơn số đã cho 1 đơn vị; ba số đứng cạnh
nhau theo thứ tự là ba số liên tiếp.
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 5a.
- GV yêu cầu HS quan sát tia số từ 10 đến
20.
- GV giải thích: Số liền trước của 15 là
14, số liền sau của 15 là 16; 14, 15, 16 là
ba số liên tiếp.
- GV hỏi: Số liền trước của 19 là số nào?
- HS quan sát tia số và đọc các số
trên tia số.
- HS lắng nghe và nhắc lại ví dụ.
- HS trả lời: Số liền trước của 19 là
18.
- GV hỏi: Số liền sau của 19 là số nào?
- HS trả lời: Số liền sau của 19 là 20.
- GV hỏi: 18, 19, ? là ba số liên tiếp; ô - HS trả lời: Ô trống là 20.
trống là số nào?
- GV hỏi: 20, 19, ? là ba số liên tiếp; ô - HS trả lời: Ô trống là 18.
trống là số nào?
- GV kết luận kiến thức bài 5a: Trên tia - HS nhắc lại: Trên tia số, số bên trái
số, các số được sắp xếp theo thứ tự tăng nhỏ hơn, số bên phải lớn hơn.
dần từ trái sang phải; số liền trước đứng
bên trái, số liền sau đứng bên phải.
Bài 5b. (Tích hợp NLS 1.1.CB1a: Làm - HS đọc yêu cầu bài 5b và chuẩn bị
việc cá nhân trên PowerPoint tương thẻ số để thao tác trên màn hình.
tác) Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba
số liên tiếp.
- GV mở slide PowerPoint tương tác đã - HS quan sát hai dãy số trên màn
chuẩn bị theo đúng bài 5b trong SGK, hình, xác định dãy thứ nhất tăng 1
gồm hai dãy: 210, 211, ? và 210, ?, 208; đơn vị, dãy thứ hai giảm 1 đơn vị.
GV nêu nhiệm vụ: “Các em xác định dãy
đang tăng hay giảm rồi kéo thẻ số thích
hợp vào ô trống.”
- GV yêu cầu HS kéo thẻ số 212 vào ô - HS kéo thẻ 212 và giải thích: 210,
trống của dãy 210, 211, ? và hỏi: “Vì sao 211, 212 là ba số liên tiếp vì mỗi số
em chọn 212?”
hơn số đứng trước 1 đơn vị.
- GV yêu cầu HS kéo thẻ số 209 vào ô - HS kéo thẻ 209 và giải thích: 210,
trống của dãy 210, ?, 208 và hỏi: “Vì sao 209, 208 là ba số liên tiếp theo thứ tự
em không chọn 211 hoặc 207?”
giảm dần, mỗi số kém số đứng trước
1 đơn vị.
- GV chốt cách làm trên PowerPoint - HS nhắc lại cách làm: đọc dãy số
tương tác: đọc kĩ dãy số, xác định tăng → xác định tăng/giảm → chọn thẻ
hay giảm 1 đơn vị, kéo thẻ số vào ô trống, → kiểm tra → ghi kết quả.
kiểm tra lại trên màn hình rồi mới ghi kết
quả vào vở; không c
ĐẦY ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Tuần 1 - Chủ đề 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 1: NGÀY GẶP LẠI - Bài 2: VỀ THĂM QUÊ
BÀI 1: NGÀY GẶP LẠI
Tiết 1, 2: Đọc - Ngày gặp lại; Nói và nghe - Mùa hè của em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Ngày gặp lại; biết ngắt nghỉ hơi ở lời người kể chuyện
và lời nhân vật Chi, Sơn.
- Hiểu nội dung bài đọc: niềm vui khi gặp lại bạn sau kì nghỉ hè và ý nghĩa của những
trải nghiệm mùa hè đối với mỗi bạn nhỏ.
- Trả lời đúng các câu hỏi trong SGK: nêu được chi tiết thể hiện niềm vui gặp lại
nhau, trải nghiệm mùa hè của Sơn, điểm khác giữa mùa hè của Chi và Sơn, lí do mùa
hè sẽ theo các bạn vào lớp học.
- Biết kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè; biết so sánh mùa hè năm nay với mùa
hè năm ngoái bằng lời nói rõ ràng, tự nhiên.
- Biết lắng nghe bạn nói, đặt câu hỏi hoặc nhận xét ngắn gọn, lịch sự sau khi nghe
bạn chia sẻ.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, tự điều chỉnh giọng đọc theo góp ý của GV
và bạn.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn khi tìm hiểu bài và kể về kì
nghỉ hè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn chi tiết tiêu biểu trong trải nghiệm của
mình để kể ngắn gọn, có cảm xúc.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, trả lời câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ nói - nghe.
- Nhân ái: biết quan tâm, vui mừng khi gặp lại bạn; tôn trọng những trải nghiệm khác
nhau của bạn.
- Trách nhiệm: biết vui chơi, nghỉ hè an toàn; có ý thức tự bảo vệ bản thân khi tham
gia hoạt động ngoài trời.
4. Tích hợp:
- GDKNS: HS chia sẻ trải nghiệm mùa hè vui, đáng nhớ nhưng cần đảm bảo an toàn
như phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước, không tự ý đi chơi xa khi không có
người lớn.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.2: HS hiểu AI có thể mô phỏng văn bản nhưng
không thể có cảm xúc như con người; biết AI chỉ hỗ trợ gợi ý, còn cảm xúc vui khi
gặp lại bạn là trải nghiệm thật của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh chủ điểm Những trải nghiệm thú vị, tranh bài
đọc Ngày gặp lại, tranh Nói và nghe Mùa hè của em, thẻ từ luyện đọc, phiếu học tập
nhóm đôi/nhóm bốn; tài khoản giáo viên để minh họa ChatGPT/Gemini khi cần.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ghi, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (6 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, giới thiệu chủ điểm và gợi cảm xúc gặp lại bạn sau kì
nghỉ hè.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm 1: Những trải - HS lắng nghe, mở SGK chủ điểm 1
nghiệm thú vị. GV nêu: Chủ điểm này và nêu được: Chủ điểm nói về những
giúp các em chia sẻ những điều đã trải trải nghiệm vui, mới lạ, đáng nhớ
qua trong kì nghỉ hè, khi đi chơi, về quê, của các bạn nhỏ.
gặp lại bạn bè và bắt đầu năm học mới.
- GV cho HS quan sát tranh minh họa hai - HS quan sát tranh và trả lời: Tranh
bạn nhỏ gặp lại nhau trong SGK và hỏi: vẽ hai bạn nhỏ đang ngồi trước hiên
Tranh vẽ những ai? Các bạn đang làm gì? nhà, vui vẻ trò chuyện sau kì nghỉ
hè.
- GV nêu câu hỏi trong SGK: Tưởng - HS trả lời: Mình rất vui khi gặp lại
tượng em gặp lại bạn sau một kì nghỉ dài, bạn; Hè vừa rồi bạn có đi đâu
em sẽ nói gì với bạn?
không?; Mình nhớ bạn lắm; Bạn kể
cho mình nghe chuyện mùa hè nhé.
- GV nhận xét, khen những câu nói thân - HS lắng nghe, nhận ra khi gặp lại
thiện, tự nhiên của HS.
bạn nên chào hỏi, hỏi thăm nhẹ
nhàng.
- GV giới thiệu bài: Bài đọc Ngày gặp lại - HS lắng nghe, mở SGK bài Ngày
kể về Chi và Sơn khi gặp lại nhau sau gặp lại.
mùa hè. Các em cùng đọc để xem hai bạn
đã kể với nhau những điều gì.
- GV kết luận: Lời chào hỏi, hỏi thăm - HS nhắc lại: Khi gặp lại bạn, em
giúp tình bạn thêm gần gũi và làm ngày nên chào hỏi và hỏi thăm bạn.
gặp lại trở nên vui hơn.
2. Khám phá - Hoạt động 1: Đọc văn bản (17 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng tiếng, từ, câu; biết ngắt nghỉ hơi và đọc lời nhân vật phù
hợp.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể vui - HS nghe GV đọc, theo dõi văn bản
tươi; lời Chi lúc đầu hơi buồn, lời Sơn trong SGK.
hào hứng khi kể chuyện mùa hè.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ yêu cầu đọc
trôi chảy, ngắt nghỉ đúng và đọc lời
thoại phù hợp.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm
theo, theo dõi văn bản trong SGK.
- HS lắng nghe, dùng bút chì đánh
dấu các đoạn trong SGK.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời
xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn; các bạn
khác theo dõi và nhận xét cách đọc.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: rối - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh
rít, ríu rít, nhễ nhại, bon bon, đường quen các từ khó và sửa lỗi phát âm nếu có.
thuộc.
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài: Ngày - HS luyện đọc câu dài, biết ngắt hơi
mai đi học rồi, nhưng mùa hè chắc sẽ sau cụm từ phù hợp.
theo các bạn vào lớp học.
- GV hướng dẫn HS đọc đúng lời thoại: - HS luyện đọc lời thoại theo vai Chi
“Cho cậu này.”; “Ừ nhỉ.”; “Thế cậu được và Sơn với giọng tự nhiên.
đạp xe đi khắp nơi mà.”
- GV tổ chức cho HS đọc nhóm 2: mỗi - HS làm việc nhóm 2, đọc cho bạn
bạn đọc một đoạn, bạn nghe góp ý cho nghe, sửa lỗi phát âm và ngắt nghỉ.
bạn đọc rõ hơn.
- GV mời 2 nhóm đọc trước lớp, nhận - HS đọc trước lớp; lớp nhận xét bạn
xét, sửa lỗi và tuyên dương nhóm đọc rõ đọc đúng, rõ, biết thể hiện cảm xúc.
lời nhân vật.
- GV kết luận: Đọc văn bản có lời nhân - HS ghi nhớ cách đọc văn bản có lời
vật cần đọc rõ lời người kể, lời nhân vật thoại.
và chú ý cảm xúc trong từng câu nói.
3. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu hỏi 1, 2 (12 phút)
Mục tiêu: HS tìm được chi tiết thể hiện niềm vui gặp lại nhau và nêu được trải
nghiệm mùa hè của Sơn.
*Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi 1: Tìm những chi tiết - HS trả lời: Chi mừng rỡ gọi Sơn;
thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Sơn giơ chiếc diều rất xinh; hai bạn
Chi và Sơn.
ríu rít trò chuyện và kể cho nhau
nghe chuyện mùa hè.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2: Sơn - HS trao đổi và nêu: Sơn về quê từ
đã có những trải nghiệm gì trong mùa hè? đầu hè, theo ông bà đi trồng rau, câu
cá, thả diều, nằm trên bãi cỏ ngắm
trời.
- GV ghi nhanh từ khóa lên bảng: về quê, - HS đọc lại các từ khóa và ghi nhớ
trồng rau, câu cá, thả diều, ngắm trời.
trải nghiệm mùa hè của Sơn.
- GV kết luận: Sơn có một mùa hè nhiều - HS lắng nghe, nêu được Sơn có
hoạt động ở quê nên bạn rất hào hứng khi mùa hè vui và nhiều trải nghiệm.
kể cho Chi nghe.
TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (4 phút)
Mục tiêu: Ôn lại nội dung tiết 1 và chuẩn bị đọc hiểu tiếp.
*Cách tiến hành:
- Ôn bài cũ: GV yêu cầu HS nêu lại hai - HS ôn lại bài cũ: HS nêu: Sơn được
trải nghiệm mùa hè của Sơn trong bài về quê, trồng rau, câu cá, thả diều,
đọc.
nằm trên bãi cỏ ngắm trời.
- GV hỏi: Những trải nghiệm ấy có đúng - HS trả lời: Có, vì đó là những việc
với chủ điểm Những trải nghiệm thú vị mới mẻ, vui và đáng nhớ trong kì
không? Vì sao?
nghỉ hè.
- GV dẫn vào tiết học: Chúng ta tiếp tục - HS lắng nghe, mở SGK phần câu
tìm hiểu trải nghiệm của Chi và luyện nói hỏi và Nói - nghe.
về mùa hè của chính mình.
2. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu hỏi 3, 4 (12 phút)
Mục tiêu: HS hiểu sự khác nhau giữa trải nghiệm của Chi và Sơn, rút ra ý nghĩa
câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi 3: Trải nghiệm mùa hè - HS trả lời: Sơn được về quê và có
của Chi có gì khác với Sơn?
nhiều hoạt động ngoài trời; Chi
không đi đâu, chỉ ở nhà tập đi xe
đạp.
- GV hỏi: Khi nghe Sơn kể chuyện, ban - HS trả lời: Chi thấy buồn vì nghĩ
đầu Chi cảm thấy thế nào? Vì sao?
mình không có nhiều chuyện vui để
kể như Sơn.
- GV hỏi: Vì sao sau đó Chi vui hơn?
- HS trả lời: Vì Sơn nhắc Chi đã biết
đi xe đạp và có thể đạp xe đi khắp
nơi.
- GV nêu câu hỏi 4: Theo em, vì sao khi - HS chọn ý b hoặc nêu ý kiến: Mùa
đi học, mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? hè theo các bạn vào lớp vì các bạn
Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của mang theo kỉ niệm, niềm vui và
em. a. Vì các bạn vẫn nhớ những chuyện những điều đã học được trong mùa
về mùa hè. b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau hè.
nghe những chuyện về mùa hè. c. Vì các
bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của
mùa hè đến lớp.
- GV kết luận: Mỗi bạn có một mùa hè - HS lắng nghe và nhắc lại nội dung
khác nhau, nhưng kỉ niệm đẹp sẽ theo các chính của bài.
em vào năm học mới qua những câu
chuyện chia sẻ cùng bạn bè.
3. Luyện đọc lại - Đọc phân vai (6 phút)
Mục tiêu: HS đọc lại một đoạn có lời thoại với giọng phù hợp.
*Cách tiến hành:
- GV chọn đoạn Chi và Sơn trò chuyện,
giao nhiệm vụ đọc phân vai theo nhóm 3:
người dẫn chuyện, Chi, Sơn.
- GV mời 1 - 2 nhóm đọc trước lớp.
- HS luyện đọc phân vai trong nhóm,
chú ý giọng Chi, Sơn và người dẫn
chuyện.
- HS đọc trước lớp; lớp nhận xét
nhóm đọc đúng lời nhân vật và biết
thể hiện cảm xúc.
- GV kết luận: Khi đọc phân vai, các em - HS ghi nhớ cách đọc phân vai.
cần đọc rõ lời thoại và thể hiện đúng tâm
trạng của nhân vật.
4. Luyện tập - Nói và nghe: Mùa hè của em (10 phút)
Mục tiêu: HS kể được điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè, biết lắng nghe và phản hồi
lịch sự.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết AI có thể mô phỏng văn bản nhưng không có
cảm xúc thật như con người; biết sử dụng AI để tham khảo.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh gợi ý trong - HS quan sát tranh, đọc yêu cầu và
SGK và đọc yêu cầu 1: Kể về điều em chuẩn bị ý kể.
nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gợi ý: Em đã đi đâu? Em đã làm
việc gì? Ai cùng tham gia với em? Kỉ
niệm nào làm em nhớ nhất? Em cảm thấy
thế nào?
- GV yêu cầu HS nói trong nhóm 4, mỗi
bạn kể khoảng 1 phút; bạn nghe hỏi lại
một câu lịch sự.
- GV nêu yêu cầu 2: Mùa hè năm nay của
em có gì khác với mùa hè năm ngoái?
- HS chuẩn bị: Em về quê thăm ông
bà; em đi chơi công viên; em học
bơi; em đọc sách ở nhà.
- HS kể trong nhóm 4; bạn nghe hỏi:
Bạn thích hoạt động nào nhất? Vì
sao kỉ niệm đó làm bạn nhớ? Ai đi
cùng bạn?
- HS trả lời: Năm nay em biết tự đạp
xe; năm nay em được về quê nhiều
ngày hơn; năm nay em học bơi, năm
ngoái chưa học.
- HS trình bày trước lớp; lớp nhận
xét bạn nói rõ, tự nhiên, biết kể theo
trình tự.
- GV mời 2 - 3 HS nói trước lớp và
hướng dẫn lớp nhận xét theo tiêu chí: nói
rõ ý, đúng nội dung, có cảm xúc, biết
nhìn người nghe.
- GV hỏi dẫn: Nếu cô dùng ChatGPT - HS trả lời: AI có thể gợi ý câu hỏi,
hoặc Gemini để gợi ý câu hỏi kể chuyện giúp sắp xếp ý; chúng em cần kể
về mùa hè, công cụ đó giúp được điều gì bằng trải nghiệm thật và không đưa
và các em cần chú ý điều gì?
thông tin riêng tư cho AI.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.2: - HS trả lời: AI có thể tạo câu chữ
GV nêu câu hỏi dẫn: “Nếu AI viết sẵn nhưng không có cảm xúc thật; em
cho em một đoạn kể về ngày gặp lại bạn, cần kể bằng cảm xúc và trải nghiệm
đoạn đó có thể thay cho cảm xúc thật của thật của mình.
em không? Vì sao?”. GV cho HS trao đổi
ngắn, sau đó diễn giải: AI có thể gợi ý
câu hỏi, gợi ý từ ngữ, gợi ý cách sắp xếp
ý hoặc mô phỏng một đoạn văn, nhưng
AI không có cảm xúc thật như con người.
Vì vậy, khi kể về ngày gặp lại bạn, các
em cần dùng trải nghiệm thật, lời kể thật
và cảm xúc thật của mình; chỉ xem AI là
công cụ hỗ trợ tham khảo, không sao
chép nguyên văn.
- GV kết luận: Nói và nghe tốt là biết kể - HS lắng nghe và hoàn thiện phần
thật rõ điều mình trải qua, đồng thời biết nói của mình.
tôn trọng và lắng nghe câu chuyện của
bạn.
5. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng bài học vào giao tiếp với bạn bè và người thân.
Mục tiêu tích hợp: HS biết vận dụng kĩ năng sống khi chia sẻ trải nghiệm mùa
hè; biết lắng nghe, hỏi thăm bạn và lựa chọn hoạt động nghỉ hè an toàn.
*Cách tiến hành:
- Tích hợp KNS: GV nêu câu hỏi dẫn: - HS nhắc lại: Em biết lắng nghe
“Khi nghe bạn kể về mùa hè, em cần ứng bạn, kể chuyện lịch sự và lựa chọn
xử như thế nào để thể hiện sự tôn trọng? hoạt động hè an toàn.
Nếu muốn tham gia một hoạt động hè
mới, em cần lưu ý điều gì để an toàn?”.
GV diễn giải: Khi giao tiếp, các em cần
biết lắng nghe, chờ bạn nói xong, hỏi lại
bằng lời lịch sự và không chê bai trải
nghiệm của bạn. Khi tham gia hoạt động
mùa hè, các em phải xin phép người lớn,
không tự ý đi chơi xa, không xuống nước
khi không có người lớn đi cùng, biết từ
chối việc làm nguy hiểm và báo ngay cho
người lớn khi thấy tình huống không an
toàn.
- GV dặn HS về nhà kể lại cho người thân - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
nghe một kỉ niệm mùa hè của em và
chuẩn bị tiết viết.
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS nhắc - HS nhắc lại nội dung bài, ghi nhớ
lại nội dung bài Ngày gặp lại và cách kể cách lắng nghe và chia sẻ với bạn.
về kì nghỉ hè.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (T1) - Trang 6, 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp dựa vào số liền trước, số liền sau trên tia số
(bổ sung).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học thông
qua việc giải thích cách đọc, viết, phân tích số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động đọc yêu cầu bài, quan sát bảng cấu tạo số, tự viết
số và kiểm tra kết quả đọc, viết các số đến 1 000.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích số theo hàng trăm, chục, đơn
vị; tìm số liền trước, số liền sau và hoàn thành dãy ba số liên tiếpM
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách đọc số, cách viết số; trình
bày kết quả trên bảng con, phiếu nhóm và nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, viết, phân tích các số; hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi ghi số, xác định hàng trăm - chục - đơn vị và hợp tác
trong hoạt động nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai khi đọc, viết số và sửa lại
cho đúng.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV trình chiếu bảng cấu tạo số trên PowerPoint tương tác
và dùng Google Search ở chế độ trình chiếu của GV để minh họa một số số liệu thực
tế phù hợp; HS đọc số, xác định hàng trăm - chục - đơn vị và đối chiếu số liệu trước
khi nêu kết quả.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: Biết sử dụng AI như công cụ hỗ trợ tìm kiếm
và tra cứu thông tin số liệu. Gợi ý hoạt động: Sử dụng tìm kiếm giọng nói để tìm số
dân của một xã/phường hoặc độ cao một ngọn núi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ, thẻ số.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác; học liệu số theo nội dung tích hợp của tiết học.
- PowerPoint tương tác bảng cấu tạo số; Google Search/tìm kiếm giọng nói dùng ở
chế độ trình chiếu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Đọc, viết được số có ba chữ số và nêu đúng chữ số ở hàng trăm, hàng chục,
hàng đơn vị.
+ Nêu được số liền trước, số liền sau của một số trong phạm vi 1 000.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai đọc số nhanh - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh
hơn”.
của GV.
- GV nêu số 425 và hỏi: Em hãy đọc số - HS trả lời: 425 đọc là bốn trăm hai
425, nêu chữ số hàng trăm, hàng chục, mươi lăm; chữ số hàng trăm là 4,
hàng đơn vị.
hàng chục là 2, hàng đơn vị là 5.
- GV nêu số 100 và hỏi: Số liền trước của - HS trả lời: Số liền trước của 100 là
100 là số nào?
99.
- GV nêu số 999 và hỏi: Số liền sau của - HS trả lời: Số liền sau của 999 là 1
999 là số nào?
000.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời - HS lắng nghe, vỗ tay động viên
đúng và nhanh.
bạn.
- GV dẫn dắt: Tiết học hôm nay giúp các - HS ghi tên bài vào vở.
em ôn tập đọc, viết, phân tích các số đến
1 000 và nhận biết ba số liên tiếp.
- GV kết luận kiến thức: Khi đọc, viết số - HS nhắc lại: Số liền trước kém số
đến 1 000, các em cần đọc đúng từng đã cho 1 đơn vị, số liền sau hơn số
hàng và biết tìm số liền trước, số liền sau đã cho 1 đơn vị.
bằng cách bớt hoặc thêm 1 đơn vị.
2. LUYỆN TẬP (25 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Nêu đúng số và cách đọc số theo hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
+ Phân tích được số có ba chữ số theo hàng trăm, chục, đơn vị; viết số thành tổng
các trăm, chục, đơn vị.
+ Tìm được số liền trước, số liền sau và ba số tự nhiên liên tiếp.
Mục tiêu tích hợp: NLS 1.1.CB1a - HS biết quan sát bảng cấu tạo số trên
PowerPoint tương tác, đọc số liệu và đối chiếu hàng trăm - chục - đơn vị
trước khi nêu kết quả.
* Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và - HS đọc yêu cầu bài 1.
cách đọc số.
- GV hỏi: Ở dòng 1, có mấy trăm, mấy
chục, mấy đơn vị? Viết số và đọc số như
thế nào?
- GV yêu cầu HS làm dòng 2 vào bảng
con.
- GV yêu cầu HS làm dòng 3 vào bảng
- HS trả lời: Có 1 trăm, 3 chục, 4
đơn vị; viết số 134; đọc là một trăm
ba mươi tư.
- HS viết: 245; đọc là hai trăm bốn
mươi lăm.
- HS viết: 307; đọc là ba trăm linh
con.
bảy.
- GV yêu cầu HS làm dòng 4 và giải thích - HS trả lời: Có 2 trăm, 7 chục, 1
vì sao viết được số đó.
đơn vị nên viết số 271; đọc là hai
trăm bảy mươi mốt.
- GV nhận xét, sửa cách đọc “linh/không - HS lắng nghe và sửa cách đọc số
chục” nếu HS đọc chưa chính xác.
cho đúng.
- GV kết luận kiến thức bài 1: Muốn nêu - HS nhắc lại: Em xác định trăm,
số và cách đọc số, các em cần đếm đúng chục, đơn vị rồi viết số và đọc số
số trăm, số chục, số đơn vị, viết đủ chữ số đúng.
và đọc đúng theo cấu tạo của số.
Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu từng cặp đọc các thẻ cấu
tạo số rồi nối với con thỏ mang số phù
hợp.
- GV hỏi: Số gồm 3 trăm, 2 chục và 6 đơn
vị là số nào?
- GV hỏi: Số gồm 5 trăm, 0 chục và 4 đơn
vị là số nào?
- GV hỏi: Số gồm 7 trăm, 5 chục và 0 đơn
vị là số nào?
- GV hỏi: Số gồm 9 trăm, 9 chục và 9 đơn
vị là số nào?
- GV nhận xét, chốt cách phân tích số
theo từng hàng.
- GV kết luận kiến thức bài 2: Khi biết
một số gồm mấy trăm, mấy chục, mấy
đơn vị, ta ghép các chữ số theo đúng thứ
tự hàng trăm - hàng chục - hàng đơn vị để
được số cần tìm.
Bài 3a. (Làm việc cá nhân) Số?
- HS làm việc theo nhóm 2, đọc thẻ
và trao đổi cách nối.
- HS trả lời: Đó là số 326.
- HS trả lời: Đó là số 504.
- HS trả lời: Đó là số 750.
- HS trả lời: Đó là số 999.
- HS lắng nghe và tự kiểm tra kết
quả của nhóm.
- HS nhắc lại: Em ghép chữ số hàng
trăm, hàng chục, hàng đơn vị để tìm
số đúng.
- HS đọc yêu cầu bài 3a.
- GV yêu cầu HS đọc từng số, xác định - HS làm bài vào vở.
chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
rồi điền vào bảng.
- GV mời HS nêu cấu tạo của số 437, - HS nêu: 437 gồm 4 trăm, 3 chục, 7
222, 305.
đơn vị; 222 gồm 2 trăm, 2 chục, 2
đơn vị; 305 gồm 3 trăm, 0 chục, 5
đơn vị.
- GV mời HS nêu cấu tạo của số 598, - HS nêu: 598 gồm 5 trăm, 9 chục, 8
620, 700.
đơn vị; 620 gồm 6 trăm, 2 chục, 0
đơn vị; 700 gồm 7 trăm, 0 chục, 0
đơn vị.
- GV nhận xét, lưu ý khi hàng chục hoặc - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
hàng đơn vị bằng 0.
- GV kết luận kiến thức bài 3a: Muốn - HS nhắc lại: Em đọc số và ghi
điền bảng cấu tạo số, các em đọc số rồi đúng chữ số ở từng hàng trong bảng.
xác định lần lượt chữ số ở hàng trăm,
hàng chục, hàng đơn vị.
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số - HS đọc yêu cầu bài 3b.
thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
- GV làm mẫu: 385 = 300 + 80 + 5.
- HS quan sát cách viết mẫu.
- GV yêu cầu HS viết số 538 và 444 - HS viết: 538 = 500 + 30 + 8; 444 =
thành tổng.
400 + 40 + 4.
- GV yêu cầu HS viết số 307 và 640 - HS viết: 307 = 300 + 0 + 7 hoặc
thành tổng.
300 + 7; 640 = 600 + 40 + 0 hoặc
600 + 40.
- GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng - HS nhận xét bài của bạn và hoàn
và trình bày sạch.
thiện bài trong vở.
- GV kết luận kiến thức bài 3b: Muốn viết - HS nhắc lại: Em tách số thành tổng
số thành tổng, ta tách số đó thành tổng các trăm, chục và đơn vị, ví dụ 538 =
các trăm, chục và đơn vị; nếu hàng nào 500 + 30 + 8.
bằng 0 thì có thể không viết trong tổng.
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số liền - HS trả lời: Số liền trước kém số đã
trước, số liền sau.
cho 1 đơn vị; số liền sau hơn số đã
cho 1 đơn vị.
- GV hướng dẫn theo SGV: Với dòng có - HS lắng nghe cách làm và làm
36 và 325, em có thể tách thành hai nhịp, phiếu nhóm.
tìm số đã cho rồi tìm số liền trước hoặc số
liền sau.
- GV mời nhóm trình bày hai dòng đầu - HS nêu: 41, 42, 43 và 425, 426,
của bảng.
427.
- GV mời nhóm trình bày các dòng còn - HS nêu: 879, 880, 881; 998, 999, 1
lại.
000; 35, 36, 37; 324, 325, 326.
- GV nhận xét và chốt: Ba số đứng cạnh - HS lắng nghe và ghi nhớ.
nhau hơn kém nhau 1 đơn vị là ba số liên
tiếp.
- GV kết luận kiến thức bài 4: Số liền - HS nhắc lại: Số liền trước bớt 1, số
trước kém số đã cho 1 đơn vị, số liền sau liền sau thêm 1.
hơn số đã cho 1 đơn vị; ba số đứng cạnh
nhau theo thứ tự là ba số liên tiếp.
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 5a.
- GV yêu cầu HS quan sát tia số từ 10 đến
20.
- GV giải thích: Số liền trước của 15 là
14, số liền sau của 15 là 16; 14, 15, 16 là
ba số liên tiếp.
- GV hỏi: Số liền trước của 19 là số nào?
- HS quan sát tia số và đọc các số
trên tia số.
- HS lắng nghe và nhắc lại ví dụ.
- HS trả lời: Số liền trước của 19 là
18.
- GV hỏi: Số liền sau của 19 là số nào?
- HS trả lời: Số liền sau của 19 là 20.
- GV hỏi: 18, 19, ? là ba số liên tiếp; ô - HS trả lời: Ô trống là 20.
trống là số nào?
- GV hỏi: 20, 19, ? là ba số liên tiếp; ô - HS trả lời: Ô trống là 18.
trống là số nào?
- GV kết luận kiến thức bài 5a: Trên tia - HS nhắc lại: Trên tia số, số bên trái
số, các số được sắp xếp theo thứ tự tăng nhỏ hơn, số bên phải lớn hơn.
dần từ trái sang phải; số liền trước đứng
bên trái, số liền sau đứng bên phải.
Bài 5b. (Tích hợp NLS 1.1.CB1a: Làm - HS đọc yêu cầu bài 5b và chuẩn bị
việc cá nhân trên PowerPoint tương thẻ số để thao tác trên màn hình.
tác) Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba
số liên tiếp.
- GV mở slide PowerPoint tương tác đã - HS quan sát hai dãy số trên màn
chuẩn bị theo đúng bài 5b trong SGK, hình, xác định dãy thứ nhất tăng 1
gồm hai dãy: 210, 211, ? và 210, ?, 208; đơn vị, dãy thứ hai giảm 1 đơn vị.
GV nêu nhiệm vụ: “Các em xác định dãy
đang tăng hay giảm rồi kéo thẻ số thích
hợp vào ô trống.”
- GV yêu cầu HS kéo thẻ số 212 vào ô - HS kéo thẻ 212 và giải thích: 210,
trống của dãy 210, 211, ? và hỏi: “Vì sao 211, 212 là ba số liên tiếp vì mỗi số
em chọn 212?”
hơn số đứng trước 1 đơn vị.
- GV yêu cầu HS kéo thẻ số 209 vào ô - HS kéo thẻ 209 và giải thích: 210,
trống của dãy 210, ?, 208 và hỏi: “Vì sao 209, 208 là ba số liên tiếp theo thứ tự
em không chọn 211 hoặc 207?”
giảm dần, mỗi số kém số đứng trước
1 đơn vị.
- GV chốt cách làm trên PowerPoint - HS nhắc lại cách làm: đọc dãy số
tương tác: đọc kĩ dãy số, xác định tăng → xác định tăng/giảm → chọn thẻ
hay giảm 1 đơn vị, kéo thẻ số vào ô trống, → kiểm tra → ghi kết quả.
kiểm tra lại trên màn hình rồi mới ghi kết
quả vào vở; không c
 








Các ý kiến mới nhất