Tìm kiếm Giáo án
KHBD LỚP 2A- TUẦN 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hiền
Ngày gửi: 00h:09' 08-02-2026
Dung lượng: 515.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hiền
Ngày gửi: 00h:09' 08-02-2026
Dung lượng: 515.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 09 tháng 02 năm 2026
TUẦN 23 – BUỔI SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ - HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO TRƯỜNG XANH – LỚP
SẠCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt: Biết được kế hoạch, nội dung phong trào Trường
xanh lớp sạch do nhà trường phát động.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng:Tích cực, nhiệt tình, sẵn sàng th/gia phong trào Trường xanh lớp
sạch.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế h/thú cho HS,từng bước làm quen với các h/động chào
cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào Trường xanh lớp sạch.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV n/xét k/quả thi đua của tuần vừa qua và ph/động phong trào của tuần
tới.
- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào Trường xanh lớp sạch:
+ Mục đích phát động: Mỗi HS có những hành động đẹp và việc làm cụ thể để
hưởng ứng phong trào, góp phần xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp.
+ Ý nghĩa phong trào: Phong trào giáo dục HS ý thức, hành vi và thói quen đúng
với môi trường học đường. HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp ở
nơi các em học tập hằng ngày.
- GV gợi ý các hoạt đông cụ thể của cá nhân và tập thể lớp để tham gia phong trào:
+ Quét dọn, vệ sinh lớp học.
+ Kê, xếp bàn ghế gọn gàng, ngăn nắp.
+ Quét dọn, vệ sinh các khu vực trong trường học như: khu vực sân chơi, khu vực
hành lang, khu vực đa năng, khu hiệu bộ, khu vườn trường,...
+ Bỏ rác đúng nơi quy định.
+ Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh.
+ Tham gia thu gom rác thải bảo vệ môi trường
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: VÈ CHIM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai: lon xon, liếu điếu, chèo bẻo,…
- Đọc bài với ngữ điệu đọc phù hợp, biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ trong bài
Vè
- Nghỉ hơi, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ.
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm…
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt.
- Nhớ tên, nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi loài chim được nhắc đến trong
bài vè.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu nội dung bài: sự vui nhộn, đa dạng,
phong phú của loài chim.
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu,giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm
riêng của mỗi loài chim.
- Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng
hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
1. Khởi động:Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi sau đó đại điện một số nhóm chia sẻ trước
lớp:
+ Nói về loài chim mà em biết? (Tên, nơi sống, đặc điểm)
- GV GTB: “Để biết thêm về thế giới loài chim, chúng ta cùng đọc bài Vè chim.”
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình cảm.
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (lon xon, liếu điếu,
chèo bẻo,...)
b.Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 2 dòng một trong bài.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc.
Hay chạy lon xon/
Là gà mới nở//
Vừa đi vừa nhảy/
Là em sáo xinh//
Nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
c.Luyện đọc nhóm 4:
- Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm có 5 học sinh và yêu cầu đọc
bài trong nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài theo nhóm. Học sinh thi đọc giữa các
nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc.
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm.
- Đọc đồng thanh: Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B. Tìm hiểu bài.
- GV cho HS đọc lại từng đoạn và HDHS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu
hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK – trang 40.
Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài vè.
+ GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
+ GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời.
+ Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến.
Tên các loài chim được nhắc trong bài là gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi,chèo bẻo,
chim khác, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo.
Câu 2: Chơi đố vui về các loài chim.
+ GV mời 2 HS đố - đáp theo mẫu (một bạn đố, một bạn đáp). VD: Chìm gì vừa đi
vừa nhảy? Chim sáo.
+ Từng cặp đố - đáp về các loài chim trong bài vè theo mẫu.
+ GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp.GV và HS nhận xét.
Câu 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các loài chim trong bài vè.
+ GV đọc mẫu từ chỉ hoạt động trong bài vè.
+ GV hướng dẫn HS tìm từ ngữ theo nhóm đôi.GV và HS thống nhất câu trả lời.
+ HS lắng nghe và thảo luận trả lời: Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè: chạy lon
xon, đi, nhảy, nói linh tinh, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la …
Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu biết của em, giới thiệu về một loài chim.
+ GVHDHS nêu được 1 số ND như: tên loài chim, những đặc điểm nổi bật của loài
chim,…
+ GV khuyến khích HS nói những trải nghiệm của bản thân khi giới thiệu về một
loài chim. VD: Nhà bà em nuôi rất nhiều chim bồ câu. Vì vậy, em xin giới thiệu về
loài chim này…
+ Từng HS giới thiệu về loài chim trong hoặc ngoài bài vè theo hướng dẫn mẫu.
+ Một số HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
C. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng đọc hài hước, dí dỏm khi thể hiện đặc
điểm nghịch ngợm, đáng yêu hay thói xấu của từng loài. Chú ý ngắt giọng, nhấn
giọng đúng chỗ.
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng 8 dòng thơ bằng cách xóa bớt từ.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc
*Câu 1: Tìm những từ chỉ người được dùng để gọi các loài chim.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS đọc lại bài thơ và trao đổi nhóm đôi để tìm câu trả lời.
- Gọi HS chia sẻ. GV đánh giá.
*Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập trên.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo mẫu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Củng cố, dặn dò: Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính. GV nhận xét, khen ngợi, động viên và dặn dò học
sinh.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
BÀI 45: LUYỆN TẬP
- Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia; thực hiện được phép
nhân,phép chia;giải được bài toán đơn( một bước tính )có nội dung thực tế liên
quan đến phép nhân.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Bắn tên
+ Luật chơi: GV hô: Bắn tên, bắn tên. HS đáp: tên gì, tên gì. GV gọi tên 1 bạn bất
kì và 1 phép tính trong bài 1. Bạn đó phải đứng dậy và trả lời thật nhanh.
-GV và cả lớp nhận xét phần trò chơi.
-GV dẫn dắt và giới thiệu bài: Trò chơi vừa rồi chính là nội dung bài tập trong bài
ngày hôm nay, bài Luyện tập chung.
2. Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
- GV chiếu lại các phép tính
- Yêu cầu 2- 3 HS đọc lại các phép tính
- Khai thác:
+ Các phép tính phần a, b có gì đặc biệt.
Từ 1 phép nhân lập được 2 phép chia tương ứng.
+ Quan sát phép tính phần c, d, điều gì đặc biệt khi nhân chia một số với 1?
-GV nhận xét, chốt: bài tập giúp HS củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia. Lưu ý số nào x với 1 cũng bằng chính số đó ; số nào chia cho 1 cũng bắng
chính số đó.
Bài 2: Viết tích thành tổng
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn mẫu:
8 x 3= 8 + 8 + 8 = 24
8 x 3 = 24
Ta phân tích thành tổng các số hạng bằng nhau rồi sau đó tính kết quả .
- YC HS làm bài vào vở
- GV tổ chức chữa bài tập bằng webcam
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- GV chốt: HS biết cách chuyển tích thành tổng các số hạng bằng nhau
Bài 3: Số?
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập
- GV cùng các bạn khác nhận xét và chốt đáp án đúng.
-Khai thác: + Khi làm bài tập này, ta cần lưu ý điều gì?
- Chốt: Thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học theo
thứ tự từ trái sang phải.
Bài 4: Khi chuẩn bị cho buổi sinh nhật, mỗi lọ hoa Mai cắm 5 bông hoa. Hỏi 2 lọ
hoa như vậy Mai cắm tất cả bao nhiêu bông hoa?
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào phiếu bài tập
- Khai thác:
+ Làm thế nào tìm được số hoa ở 2 lọ?
+ Nêu lời giải khác cho bài toán
- GV chốt: HS biết cách vận dụng bảng nhân thích hợp để giải các bài toán có lời
văn
3. Củng cố, dặn dò
+ Đọc thuộc các bảng nhân chia đã học
- GV nhận xét tiết học; khen ngợi, động viên
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 10 tháng 02 năm 2026
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA U, Ư
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết đúng câu ứng dụng: Rừng U
Minh có nhiều loài chim quý. Chữ viết đều nét, thẳng hàng và nối chữ đúng quy
định.
- Phát triển năng lực: quan sát, nhận xét, đánh giá.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Mẫu chữ hoa T.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động
Bật bài hátChữ đẹp mà nết càng ngoan.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay cô dạy cả lớp viết chữ hoa U và Ư cùng câu ứng
dụng:Rừng U Minh có nhiều loài chim quý.
- GV ghi tên bài lên bảng.
2. Khám phá:
a. Hướng dẫn viết chữ U, Ư hoa :
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ U, Ư hoa:
+ Chữ hoa U cỡ vừa có độ rộng và độ cao như thế nào? (Độ rộng 5 li rưỡi, độ cao
5 li.)
+ Chữ hoa U, Ư gồm các nét nào? (Chữ U hoa gồm 2 nét cơ bản: nét móc hai đầu
(trái – phải) và nét móc ngược phải. Chữ Ư hoa cấu tạo như chữ viết hoa U, thêm
một nét móc nhỏ trên đầu nét 2.)
- GV chỉ trên chữ mẫu, nêu cách viết, quy trình viết, viết mẫu.
+ Chữ U hoa: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu (đầu móc bên
trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), dừng bút giữa đường kẻ 2.
Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đưa bút thẳng lên đường kẻ 6 rồi chuyển hướng
bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẻ
2.
+ Chữ Ư hoa: trước hết, viết như chữ U. Sau đó, từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút
lên đường kẻ 6, chỗ gần đầu nét 2, viết một dấu râu nhỏ có đuôi dính vào phần đầu
nét 2.
- GV viết mẫu chữ U, Ư, lưu ý sự khác biệt giữa chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, kết hợp
nhắc lại 1 lần cách viết để HStheo dõi.
- GV yêu cầu HS viết trên bảng con.
- GV chú ý nhận xét kỹ, sửa nét cho HS.
b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS quan sát và đọc câu ứng dụng.
- GV giảng thích thêm về câu ứng dụng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý.
Rừng U Minh có môi trường sinh thái ổn định và phù hợp nên nhiều loài chim quý
như điên điển, le le, sếu đen, cò đỏ, cò xanh,… về đây sinh sản, trú ngụ và phát
triển.
- GV hỏi:
+ Câu ứng dụng gồm có mấy chữ?(8 chữ.)
+ Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu?( Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.)
+Vị trí các dấu thanh? (Dấu huyền trên chữ cái ư (Rừng), ê (nhiều), a (loài), dấu
sắc trên chữ cái o (có, quý).
+ Những chữ nào cao 2,5 li? Cao 2 li?Cao 1 li?
(Chữ cái hoa R, U, M, h, l cao 2,5 li (chữ g, y cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang).
Chữ q cao 2 li (1 li dưới đường kẻ ngang).
Các chữ còn lại cao 1 li.)
+ Có những dấu câu nào trong câu ứng dụng?
- GV viết mẫu từ U Minh và nêu cách viết.
- GV nhận xét, sửa lỗi.
- Viết mẫu vừa hướng dẫn HS cách đặt dấu thanh trên mỗi chữ trong câu, khoảng
cách giữa các chữ ghi tiếng.
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS.
c. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
- GV nêu theo dõi và sửa nét, nhận xét một số vở của HS.
- Yêu cầu HS đổi vở, nhận xét
3. Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện
viết.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
TOÁN
BÀI 45: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, phép chia.
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế (một bước tính) liên quan đến phép chia.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng
lực giao tiếp và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh? Ai đúng?
+ GV nêu luật chơi, chiếu 4 câu hỏi và gọi HS nào giơ tay nhanh nhất trả lời
Câu 1: Điền dấu <, >, = thích hợp vào ô trống:
2x4
40 : 5
Câu 2: Số thích hợp điền vào hình
:2
là:
x5
Câu 3: 7 + 7 + 7 + 7 = ..... x...... =......
Điền các số thích hợp vào chỗ chấm
Câu 4: Chị Hoa có 8 cái kẹo chia đều cho 2 em Bông và My. Hỏi mỗi em được
nhận mấy cái kẹo?
- GV GTB: Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục luyện tập về phép x và phép chia.
2. Luyện tập:
Bài 1: Số
- GV chiếu nội dung bài, nêu yêu cầu. Yêu cầu HS đọc mẫu cột đầu tiên
a)
+ Hỏi: Để tìm tích, ta làm như thế nào?
b)
+ Nêu cách tìm Thương? Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS Tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Để tìm số quả vải mỗi cháu có ta phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài. Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
+ GV nhận xét, đánh giá. Chốt, mở rộng:
+ Muốn tìm số quả vải mỗi em làm như thế nào?
+ Trong phép chia 20 : 2 = 10, 10 được gọi là gì?
=> Lưu ý khi vận dụng vào thực tiễn cuộc sống, khi được ai cho đồ phải biết cảm
ơn
Bài 3: Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp điền vào dấu ?trong ô
- Chiếu đề bài
- HD HS cách làm: Để điền được số vào dấu?, con thực hiện tính theo thứ tự nào?
- Tổ chức cho HS làm bàitheo nhóm đôi ra phiếu học tập. Tổ chức cho HS chữa
bài
+ Đánh giá, tuyên dương. Chốt, củng cố:
+ Yêu cầu nhắc lại thứ tự thực hiện tính
+ Tổ chức cho HS nêu lại bảng chia 2, bảng nhân 5
C. Trò chơi
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi, chiếu trò chơi: Đường đến
kho báu
- GV thao tác mẫu: Bắt đầu từ vị trí XUẤT PHÁT, đổ xúc xắc, di chuyển số ô
bằng với số chấm trên mặt xúc xắc, nếu vào ô đặc biệt thì di chuyển tiếp theo hình
mũi tên. Nêu kết quả ở phép tính ở ô đi đến, nếu sai kết quả phải trở về ô XUẤT
PHÁT.
- Tổ chức cho HS chơi, chia lớp thành các nhóm 4 HS để chơi trong thời gian quy
định. GV hướng dẫn thêm các nhóm nếu có khó khăn
- Tổng kết trò chơi: Xác định những HS đã tìm được kho báu, đánh giá, phát
thưởng, rút kin nghiệm.
- Chốt: Trò chơi này giúp con ôn lại kiến thức nào?
3. Củng cố, dặn dò: Hãy nhắc lại những nội dung được ôn tập trong bài hôm nay?
- GV nhận xét tiết học; khen ngợi, động viên HS..
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
……………………………………………………………………………………
Thứ tư ngày 11 tháng 2 năm 2026
TOÁN
BÀI 46: KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật
thật
- Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu ở xung
quanh.
- Thông qua nhận dạng hình, phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô
hình hóa, năng lực giải quyết vấn đề, đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng
không gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ. Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: HS hát múa bài Qủa.GV nhận xét.
2. Khám phá:
a. Giới thiệu khối cầu:
- Yêu cầu HS kể tên những “quả” được nhắc tới trong bài hát
-GV cho HS quan sát vật thật là quả bóng
+ Giới thiệu: Qủa bóng đá có dạng khối cầu
+ Giới thiệu thêm 1 số vật có dạng khối cầu (quả bóng tennis, bóng bàn,…)
+ GV cho HS quan sát xung quanh những đồ vật có dạng khối cầu
- GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ: chỉ và yêu cầu HS nhắc lại hình dạng các
vật
b. Giới thiệu về khối trụ:
-GV cho HS quan sát vật thật: hộp sữa, 1 đoạn ống nước,...
+ GT: Đây là những vật có dạng khối trụ
+ GV cho HS quan sát xung quanh những đồ vật có dạng khối cầu, cho HS xem cả
tư thế đứng và nằm của khối trụ: hai đáy của khối trụ là hình tròn
+ Giới thiệu khối trụ có chiều cao ngắn hơn đường kính đáy (hộp thịt)
- GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ: chỉ và yêu cầu HS nhắc lại hình dạng các
vật.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát và nêu kết quả
- GV chiếu đáp án để HS chữa: hình khối trụ ( D), hình khối cầu ( B)
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2
a) - Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS chữa bài
- HS lên bảng chỉ và nêu vật nào có khối trụ vật nào có khối cầu .
+ khối trụ: đốt tre, vỏ lon, ống nhựa
+ khối cầu: quả địa cầu, quả bóng
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
b/Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối trụ hoặc khối cầu mà em biết
- Chia sẻ nhóm 2
- Tổ chức chữa bài dưới dạng trò chơi: Ai nhanh – ai đúng?: Yêu cầu HS lần lượt
nêu ví dụ, ai nói đúng sẽ nhận được tràng vỗ tay
- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát và làm việc cá nhân
- Gọi một số em lên chỉ vaò khối hình và cho biết hình khối gì.
- GV cùng HS khai thác tranh và GV hướng dẫn cách tìm tên sao cho đúng với yêu
cầu đề bài .- GV nhận xét, tuyên dương
4. Củng cố, dặn dò: Hôm nay học bài gì? Nhận xét giờ học
- Dặn dò: Quan sát, ghi lại tên các vật khối trụ khối cầu có trong nhà mình.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “CẢM ƠN HỌA MI”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh.
- Biết chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh,
đóng vau họa mi kể lại câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm...
- Phát triển năng lực trình bày, giao tiếp…
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- Chiếu tranh và cho HS quan sát: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi
có tiếng hót rất hay.
2. Khám phá:GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Gọi học sinh đọc câu hỏi bên dưới mỗi bức tranh.
- GV tổ chức cho HSTL nhóm đôi để đoán nội dung của từng tranh sau đó chia sẻ.
Câu hỏi gợi ý:
+ Tranh vẽ cảnh gì?Trong tranh có những ai?Mọi người đang làm gì?
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Tranh 1: Nhà vua tự hào vì có chim quý.
+ Tranh 2: Nhà vua được tặng 1 con chim đồ chơi bằng máy.
+Tranh 3: Con chim đồ chơi bị hỏng mọi người tháo tung ra để sửa nhưng không
được.
+ Tranh 4: Biết vua ốm chim tìm về hoàng cung cất tiếng hót giúp vua khỏi bệnh..
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.GV nhận xét, động viên HS.
b. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện
- GV kể câu chuyện kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV kể câu chuyện lần 2. Trong khi kể dừng lại để hỏi:
+ Đoạn 2: Con chim họa mi máy hoạt động như thế nào?
+ Đoạn 3: Tiếng chim máy sau khi được sửa kêu như thế nào?
+ Đoạn 4: Khi nghe được tiếng chim họa mi thật, nhà vua thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
c. Hoạt động 3: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
- Yêu cầu HS nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để kể lại từng đoạn.
- Cho HS tập kể theo nhóm đôi (mỗi em kể một đoạn câu chuyện rồi góp ý cho
nhau) và trình bày trước lớp.
- GV sửa cách diễn đạt cho HS.GV gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
d.Hoạt động 4:Vận dụng: Đóng vai chim họa mi để kể lại các sự việc trong câu
chuyện
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng:
+ Trước khi kể, cho HS xem lại các tranh minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh,
nhớ lại những diễn biến tâm lí của chim họa mi.
+ Kể cho người thân nghe lí do tại sao họa mi lại về rừng và điều gì đã khiến nhà
vua khỏi bệnh.
- Em lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài đọc: Khủng Long
.IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………
……………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: KHỦNG LONG (T1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài.
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai:săn mồi, quất đuôi, dũng mãnh,...
- Đọc bài với ngữ điệu phù hợp, nghỉ hơi, ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy.
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tự vệ, dũng mãnh, tuyệt chủng.
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm…
- Học sinh mạnh dạn, tự tin trước đám đông, hứng thú tham gia đọc và yêu thích
học môn Tiếng Việt
- Hiểu và chỉ ra được đặc điểm của các bộ phận của khủng long; thức ăn, nơi sống
của khủng long.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu nội dung bài: Khủng long là loài động
vật đã tuyệt chủng nên chúng ta không thể gặp khủng long thật.
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu,giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ bộ phận và
từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu.
- Biết yêu động vật, bảo vệ các loài động vật hoang dã; rèn kĩ năng hợp tác làm
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Tranh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động
- GV cho HS xem và nghe bài hát Thể giới khủng long và hỏi:
+ Em đã nhìn thấy loài vật này ở đâu?
+ Em biết gì về chúng?
(GV khuyến khích HS nói những thông tin gắn với trải nghiệm cua bản thân. VD:
Tuần trước, bố mua tặng em một quyển sách về khủng long. Đọc sách em mới biết
khủng long là con vật có thật…)
- GV nhận xét chung và dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình cảm.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn.
- GV cùng HS thống nhất.
Bài được chia làm 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vùng đất khô.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến ăn cỏ.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến dũng mãnh.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn và đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (săn mồi, quất đuôi,
dũng mãnh,...)
GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài.
Khủng long/ có khả năng săn mồi tốt/ nhờ có đôi mắt tinh tường/ cùng cái mũi và
đôi tai thính.//
Nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
=> GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các đoạn
.Luyện đọc nhóm 4
Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
-------------------------------------------------------LUYỆN TOÁN
ÔN BÀI: KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU .TRÒ CHƠI: ĐƯỜNG ĐUA PHÉP TÍNH
I. YÊN CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:Củng cố khả năng nhận dạng khối trụ và khối cầu; học sinh
củng cố kĩ năng xử lí vấn đề trong bài toán có quy luật hình.
2. Năng lực.
- Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sá, năng lực tư duy, mô
hình hoá; bước đầu phát triển t
TUẦN 23 – BUỔI SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ - HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO TRƯỜNG XANH – LỚP
SẠCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt: Biết được kế hoạch, nội dung phong trào Trường
xanh lớp sạch do nhà trường phát động.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng:Tích cực, nhiệt tình, sẵn sàng th/gia phong trào Trường xanh lớp
sạch.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế h/thú cho HS,từng bước làm quen với các h/động chào
cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào Trường xanh lớp sạch.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV n/xét k/quả thi đua của tuần vừa qua và ph/động phong trào của tuần
tới.
- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào Trường xanh lớp sạch:
+ Mục đích phát động: Mỗi HS có những hành động đẹp và việc làm cụ thể để
hưởng ứng phong trào, góp phần xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp.
+ Ý nghĩa phong trào: Phong trào giáo dục HS ý thức, hành vi và thói quen đúng
với môi trường học đường. HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp ở
nơi các em học tập hằng ngày.
- GV gợi ý các hoạt đông cụ thể của cá nhân và tập thể lớp để tham gia phong trào:
+ Quét dọn, vệ sinh lớp học.
+ Kê, xếp bàn ghế gọn gàng, ngăn nắp.
+ Quét dọn, vệ sinh các khu vực trong trường học như: khu vực sân chơi, khu vực
hành lang, khu vực đa năng, khu hiệu bộ, khu vườn trường,...
+ Bỏ rác đúng nơi quy định.
+ Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh.
+ Tham gia thu gom rác thải bảo vệ môi trường
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: VÈ CHIM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai: lon xon, liếu điếu, chèo bẻo,…
- Đọc bài với ngữ điệu đọc phù hợp, biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ trong bài
Vè
- Nghỉ hơi, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ.
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm…
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt.
- Nhớ tên, nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi loài chim được nhắc đến trong
bài vè.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu nội dung bài: sự vui nhộn, đa dạng,
phong phú của loài chim.
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu,giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm
riêng của mỗi loài chim.
- Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng
hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
1. Khởi động:Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi sau đó đại điện một số nhóm chia sẻ trước
lớp:
+ Nói về loài chim mà em biết? (Tên, nơi sống, đặc điểm)
- GV GTB: “Để biết thêm về thế giới loài chim, chúng ta cùng đọc bài Vè chim.”
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình cảm.
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (lon xon, liếu điếu,
chèo bẻo,...)
b.Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 2 dòng một trong bài.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc.
Hay chạy lon xon/
Là gà mới nở//
Vừa đi vừa nhảy/
Là em sáo xinh//
Nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
c.Luyện đọc nhóm 4:
- Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm có 5 học sinh và yêu cầu đọc
bài trong nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài theo nhóm. Học sinh thi đọc giữa các
nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc.
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm.
- Đọc đồng thanh: Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B. Tìm hiểu bài.
- GV cho HS đọc lại từng đoạn và HDHS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu
hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK – trang 40.
Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài vè.
+ GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
+ GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời.
+ Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến.
Tên các loài chim được nhắc trong bài là gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi,chèo bẻo,
chim khác, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo.
Câu 2: Chơi đố vui về các loài chim.
+ GV mời 2 HS đố - đáp theo mẫu (một bạn đố, một bạn đáp). VD: Chìm gì vừa đi
vừa nhảy? Chim sáo.
+ Từng cặp đố - đáp về các loài chim trong bài vè theo mẫu.
+ GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp.GV và HS nhận xét.
Câu 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các loài chim trong bài vè.
+ GV đọc mẫu từ chỉ hoạt động trong bài vè.
+ GV hướng dẫn HS tìm từ ngữ theo nhóm đôi.GV và HS thống nhất câu trả lời.
+ HS lắng nghe và thảo luận trả lời: Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè: chạy lon
xon, đi, nhảy, nói linh tinh, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la …
Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu biết của em, giới thiệu về một loài chim.
+ GVHDHS nêu được 1 số ND như: tên loài chim, những đặc điểm nổi bật của loài
chim,…
+ GV khuyến khích HS nói những trải nghiệm của bản thân khi giới thiệu về một
loài chim. VD: Nhà bà em nuôi rất nhiều chim bồ câu. Vì vậy, em xin giới thiệu về
loài chim này…
+ Từng HS giới thiệu về loài chim trong hoặc ngoài bài vè theo hướng dẫn mẫu.
+ Một số HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
C. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng đọc hài hước, dí dỏm khi thể hiện đặc
điểm nghịch ngợm, đáng yêu hay thói xấu của từng loài. Chú ý ngắt giọng, nhấn
giọng đúng chỗ.
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng 8 dòng thơ bằng cách xóa bớt từ.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc
*Câu 1: Tìm những từ chỉ người được dùng để gọi các loài chim.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS đọc lại bài thơ và trao đổi nhóm đôi để tìm câu trả lời.
- Gọi HS chia sẻ. GV đánh giá.
*Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập trên.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo mẫu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Củng cố, dặn dò: Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính. GV nhận xét, khen ngợi, động viên và dặn dò học
sinh.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
BÀI 45: LUYỆN TẬP
- Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia; thực hiện được phép
nhân,phép chia;giải được bài toán đơn( một bước tính )có nội dung thực tế liên
quan đến phép nhân.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Bắn tên
+ Luật chơi: GV hô: Bắn tên, bắn tên. HS đáp: tên gì, tên gì. GV gọi tên 1 bạn bất
kì và 1 phép tính trong bài 1. Bạn đó phải đứng dậy và trả lời thật nhanh.
-GV và cả lớp nhận xét phần trò chơi.
-GV dẫn dắt và giới thiệu bài: Trò chơi vừa rồi chính là nội dung bài tập trong bài
ngày hôm nay, bài Luyện tập chung.
2. Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
- GV chiếu lại các phép tính
- Yêu cầu 2- 3 HS đọc lại các phép tính
- Khai thác:
+ Các phép tính phần a, b có gì đặc biệt.
Từ 1 phép nhân lập được 2 phép chia tương ứng.
+ Quan sát phép tính phần c, d, điều gì đặc biệt khi nhân chia một số với 1?
-GV nhận xét, chốt: bài tập giúp HS củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia. Lưu ý số nào x với 1 cũng bằng chính số đó ; số nào chia cho 1 cũng bắng
chính số đó.
Bài 2: Viết tích thành tổng
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn mẫu:
8 x 3= 8 + 8 + 8 = 24
8 x 3 = 24
Ta phân tích thành tổng các số hạng bằng nhau rồi sau đó tính kết quả .
- YC HS làm bài vào vở
- GV tổ chức chữa bài tập bằng webcam
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- GV chốt: HS biết cách chuyển tích thành tổng các số hạng bằng nhau
Bài 3: Số?
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập
- GV cùng các bạn khác nhận xét và chốt đáp án đúng.
-Khai thác: + Khi làm bài tập này, ta cần lưu ý điều gì?
- Chốt: Thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học theo
thứ tự từ trái sang phải.
Bài 4: Khi chuẩn bị cho buổi sinh nhật, mỗi lọ hoa Mai cắm 5 bông hoa. Hỏi 2 lọ
hoa như vậy Mai cắm tất cả bao nhiêu bông hoa?
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào phiếu bài tập
- Khai thác:
+ Làm thế nào tìm được số hoa ở 2 lọ?
+ Nêu lời giải khác cho bài toán
- GV chốt: HS biết cách vận dụng bảng nhân thích hợp để giải các bài toán có lời
văn
3. Củng cố, dặn dò
+ Đọc thuộc các bảng nhân chia đã học
- GV nhận xét tiết học; khen ngợi, động viên
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 10 tháng 02 năm 2026
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA U, Ư
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết đúng câu ứng dụng: Rừng U
Minh có nhiều loài chim quý. Chữ viết đều nét, thẳng hàng và nối chữ đúng quy
định.
- Phát triển năng lực: quan sát, nhận xét, đánh giá.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Mẫu chữ hoa T.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động
Bật bài hátChữ đẹp mà nết càng ngoan.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay cô dạy cả lớp viết chữ hoa U và Ư cùng câu ứng
dụng:Rừng U Minh có nhiều loài chim quý.
- GV ghi tên bài lên bảng.
2. Khám phá:
a. Hướng dẫn viết chữ U, Ư hoa :
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ U, Ư hoa:
+ Chữ hoa U cỡ vừa có độ rộng và độ cao như thế nào? (Độ rộng 5 li rưỡi, độ cao
5 li.)
+ Chữ hoa U, Ư gồm các nét nào? (Chữ U hoa gồm 2 nét cơ bản: nét móc hai đầu
(trái – phải) và nét móc ngược phải. Chữ Ư hoa cấu tạo như chữ viết hoa U, thêm
một nét móc nhỏ trên đầu nét 2.)
- GV chỉ trên chữ mẫu, nêu cách viết, quy trình viết, viết mẫu.
+ Chữ U hoa: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu (đầu móc bên
trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), dừng bút giữa đường kẻ 2.
Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đưa bút thẳng lên đường kẻ 6 rồi chuyển hướng
bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẻ
2.
+ Chữ Ư hoa: trước hết, viết như chữ U. Sau đó, từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút
lên đường kẻ 6, chỗ gần đầu nét 2, viết một dấu râu nhỏ có đuôi dính vào phần đầu
nét 2.
- GV viết mẫu chữ U, Ư, lưu ý sự khác biệt giữa chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, kết hợp
nhắc lại 1 lần cách viết để HStheo dõi.
- GV yêu cầu HS viết trên bảng con.
- GV chú ý nhận xét kỹ, sửa nét cho HS.
b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS quan sát và đọc câu ứng dụng.
- GV giảng thích thêm về câu ứng dụng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý.
Rừng U Minh có môi trường sinh thái ổn định và phù hợp nên nhiều loài chim quý
như điên điển, le le, sếu đen, cò đỏ, cò xanh,… về đây sinh sản, trú ngụ và phát
triển.
- GV hỏi:
+ Câu ứng dụng gồm có mấy chữ?(8 chữ.)
+ Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu?( Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.)
+Vị trí các dấu thanh? (Dấu huyền trên chữ cái ư (Rừng), ê (nhiều), a (loài), dấu
sắc trên chữ cái o (có, quý).
+ Những chữ nào cao 2,5 li? Cao 2 li?Cao 1 li?
(Chữ cái hoa R, U, M, h, l cao 2,5 li (chữ g, y cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang).
Chữ q cao 2 li (1 li dưới đường kẻ ngang).
Các chữ còn lại cao 1 li.)
+ Có những dấu câu nào trong câu ứng dụng?
- GV viết mẫu từ U Minh và nêu cách viết.
- GV nhận xét, sửa lỗi.
- Viết mẫu vừa hướng dẫn HS cách đặt dấu thanh trên mỗi chữ trong câu, khoảng
cách giữa các chữ ghi tiếng.
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS.
c. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
- GV nêu theo dõi và sửa nét, nhận xét một số vở của HS.
- Yêu cầu HS đổi vở, nhận xét
3. Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện
viết.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
TOÁN
BÀI 45: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, phép chia.
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế (một bước tính) liên quan đến phép chia.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng
lực giao tiếp và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh? Ai đúng?
+ GV nêu luật chơi, chiếu 4 câu hỏi và gọi HS nào giơ tay nhanh nhất trả lời
Câu 1: Điền dấu <, >, = thích hợp vào ô trống:
2x4
40 : 5
Câu 2: Số thích hợp điền vào hình
:2
là:
x5
Câu 3: 7 + 7 + 7 + 7 = ..... x...... =......
Điền các số thích hợp vào chỗ chấm
Câu 4: Chị Hoa có 8 cái kẹo chia đều cho 2 em Bông và My. Hỏi mỗi em được
nhận mấy cái kẹo?
- GV GTB: Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục luyện tập về phép x và phép chia.
2. Luyện tập:
Bài 1: Số
- GV chiếu nội dung bài, nêu yêu cầu. Yêu cầu HS đọc mẫu cột đầu tiên
a)
+ Hỏi: Để tìm tích, ta làm như thế nào?
b)
+ Nêu cách tìm Thương? Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS Tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Để tìm số quả vải mỗi cháu có ta phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài. Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
+ GV nhận xét, đánh giá. Chốt, mở rộng:
+ Muốn tìm số quả vải mỗi em làm như thế nào?
+ Trong phép chia 20 : 2 = 10, 10 được gọi là gì?
=> Lưu ý khi vận dụng vào thực tiễn cuộc sống, khi được ai cho đồ phải biết cảm
ơn
Bài 3: Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp điền vào dấu ?trong ô
- Chiếu đề bài
- HD HS cách làm: Để điền được số vào dấu?, con thực hiện tính theo thứ tự nào?
- Tổ chức cho HS làm bàitheo nhóm đôi ra phiếu học tập. Tổ chức cho HS chữa
bài
+ Đánh giá, tuyên dương. Chốt, củng cố:
+ Yêu cầu nhắc lại thứ tự thực hiện tính
+ Tổ chức cho HS nêu lại bảng chia 2, bảng nhân 5
C. Trò chơi
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi, chiếu trò chơi: Đường đến
kho báu
- GV thao tác mẫu: Bắt đầu từ vị trí XUẤT PHÁT, đổ xúc xắc, di chuyển số ô
bằng với số chấm trên mặt xúc xắc, nếu vào ô đặc biệt thì di chuyển tiếp theo hình
mũi tên. Nêu kết quả ở phép tính ở ô đi đến, nếu sai kết quả phải trở về ô XUẤT
PHÁT.
- Tổ chức cho HS chơi, chia lớp thành các nhóm 4 HS để chơi trong thời gian quy
định. GV hướng dẫn thêm các nhóm nếu có khó khăn
- Tổng kết trò chơi: Xác định những HS đã tìm được kho báu, đánh giá, phát
thưởng, rút kin nghiệm.
- Chốt: Trò chơi này giúp con ôn lại kiến thức nào?
3. Củng cố, dặn dò: Hãy nhắc lại những nội dung được ôn tập trong bài hôm nay?
- GV nhận xét tiết học; khen ngợi, động viên HS..
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
……………………………………………………………………………………
Thứ tư ngày 11 tháng 2 năm 2026
TOÁN
BÀI 46: KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật
thật
- Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu ở xung
quanh.
- Thông qua nhận dạng hình, phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô
hình hóa, năng lực giải quyết vấn đề, đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng
không gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ. Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: HS hát múa bài Qủa.GV nhận xét.
2. Khám phá:
a. Giới thiệu khối cầu:
- Yêu cầu HS kể tên những “quả” được nhắc tới trong bài hát
-GV cho HS quan sát vật thật là quả bóng
+ Giới thiệu: Qủa bóng đá có dạng khối cầu
+ Giới thiệu thêm 1 số vật có dạng khối cầu (quả bóng tennis, bóng bàn,…)
+ GV cho HS quan sát xung quanh những đồ vật có dạng khối cầu
- GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ: chỉ và yêu cầu HS nhắc lại hình dạng các
vật
b. Giới thiệu về khối trụ:
-GV cho HS quan sát vật thật: hộp sữa, 1 đoạn ống nước,...
+ GT: Đây là những vật có dạng khối trụ
+ GV cho HS quan sát xung quanh những đồ vật có dạng khối cầu, cho HS xem cả
tư thế đứng và nằm của khối trụ: hai đáy của khối trụ là hình tròn
+ Giới thiệu khối trụ có chiều cao ngắn hơn đường kính đáy (hộp thịt)
- GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ: chỉ và yêu cầu HS nhắc lại hình dạng các
vật.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát và nêu kết quả
- GV chiếu đáp án để HS chữa: hình khối trụ ( D), hình khối cầu ( B)
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2
a) - Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS chữa bài
- HS lên bảng chỉ và nêu vật nào có khối trụ vật nào có khối cầu .
+ khối trụ: đốt tre, vỏ lon, ống nhựa
+ khối cầu: quả địa cầu, quả bóng
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
b/Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối trụ hoặc khối cầu mà em biết
- Chia sẻ nhóm 2
- Tổ chức chữa bài dưới dạng trò chơi: Ai nhanh – ai đúng?: Yêu cầu HS lần lượt
nêu ví dụ, ai nói đúng sẽ nhận được tràng vỗ tay
- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát và làm việc cá nhân
- Gọi một số em lên chỉ vaò khối hình và cho biết hình khối gì.
- GV cùng HS khai thác tranh và GV hướng dẫn cách tìm tên sao cho đúng với yêu
cầu đề bài .- GV nhận xét, tuyên dương
4. Củng cố, dặn dò: Hôm nay học bài gì? Nhận xét giờ học
- Dặn dò: Quan sát, ghi lại tên các vật khối trụ khối cầu có trong nhà mình.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “CẢM ƠN HỌA MI”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh.
- Biết chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh,
đóng vau họa mi kể lại câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm...
- Phát triển năng lực trình bày, giao tiếp…
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- Chiếu tranh và cho HS quan sát: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi
có tiếng hót rất hay.
2. Khám phá:GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Gọi học sinh đọc câu hỏi bên dưới mỗi bức tranh.
- GV tổ chức cho HSTL nhóm đôi để đoán nội dung của từng tranh sau đó chia sẻ.
Câu hỏi gợi ý:
+ Tranh vẽ cảnh gì?Trong tranh có những ai?Mọi người đang làm gì?
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Tranh 1: Nhà vua tự hào vì có chim quý.
+ Tranh 2: Nhà vua được tặng 1 con chim đồ chơi bằng máy.
+Tranh 3: Con chim đồ chơi bị hỏng mọi người tháo tung ra để sửa nhưng không
được.
+ Tranh 4: Biết vua ốm chim tìm về hoàng cung cất tiếng hót giúp vua khỏi bệnh..
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.GV nhận xét, động viên HS.
b. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện
- GV kể câu chuyện kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV kể câu chuyện lần 2. Trong khi kể dừng lại để hỏi:
+ Đoạn 2: Con chim họa mi máy hoạt động như thế nào?
+ Đoạn 3: Tiếng chim máy sau khi được sửa kêu như thế nào?
+ Đoạn 4: Khi nghe được tiếng chim họa mi thật, nhà vua thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
c. Hoạt động 3: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
- Yêu cầu HS nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để kể lại từng đoạn.
- Cho HS tập kể theo nhóm đôi (mỗi em kể một đoạn câu chuyện rồi góp ý cho
nhau) và trình bày trước lớp.
- GV sửa cách diễn đạt cho HS.GV gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
d.Hoạt động 4:Vận dụng: Đóng vai chim họa mi để kể lại các sự việc trong câu
chuyện
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng:
+ Trước khi kể, cho HS xem lại các tranh minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh,
nhớ lại những diễn biến tâm lí của chim họa mi.
+ Kể cho người thân nghe lí do tại sao họa mi lại về rừng và điều gì đã khiến nhà
vua khỏi bệnh.
- Em lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài đọc: Khủng Long
.IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………
……………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: KHỦNG LONG (T1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài.
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai:săn mồi, quất đuôi, dũng mãnh,...
- Đọc bài với ngữ điệu phù hợp, nghỉ hơi, ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy.
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tự vệ, dũng mãnh, tuyệt chủng.
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm…
- Học sinh mạnh dạn, tự tin trước đám đông, hứng thú tham gia đọc và yêu thích
học môn Tiếng Việt
- Hiểu và chỉ ra được đặc điểm của các bộ phận của khủng long; thức ăn, nơi sống
của khủng long.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu nội dung bài: Khủng long là loài động
vật đã tuyệt chủng nên chúng ta không thể gặp khủng long thật.
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu,giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ bộ phận và
từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu.
- Biết yêu động vật, bảo vệ các loài động vật hoang dã; rèn kĩ năng hợp tác làm
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Tranh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động
- GV cho HS xem và nghe bài hát Thể giới khủng long và hỏi:
+ Em đã nhìn thấy loài vật này ở đâu?
+ Em biết gì về chúng?
(GV khuyến khích HS nói những thông tin gắn với trải nghiệm cua bản thân. VD:
Tuần trước, bố mua tặng em một quyển sách về khủng long. Đọc sách em mới biết
khủng long là con vật có thật…)
- GV nhận xét chung và dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình cảm.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn.
- GV cùng HS thống nhất.
Bài được chia làm 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vùng đất khô.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến ăn cỏ.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến dũng mãnh.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn và đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (săn mồi, quất đuôi,
dũng mãnh,...)
GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài.
Khủng long/ có khả năng săn mồi tốt/ nhờ có đôi mắt tinh tường/ cùng cái mũi và
đôi tai thính.//
Nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
=> GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các đoạn
.Luyện đọc nhóm 4
Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
-------------------------------------------------------LUYỆN TOÁN
ÔN BÀI: KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU .TRÒ CHƠI: ĐƯỜNG ĐUA PHÉP TÍNH
I. YÊN CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:Củng cố khả năng nhận dạng khối trụ và khối cầu; học sinh
củng cố kĩ năng xử lí vấn đề trong bài toán có quy luật hình.
2. Năng lực.
- Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sá, năng lực tư duy, mô
hình hoá; bước đầu phát triển t
 









Các ý kiến mới nhất