KHBD KHTN 8 KNTT BÀI 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 10h:11' 24-07-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 10h:11' 24-07-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9: BASE. THANG PH
Thời gian thực hiện: (3 tiết)
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH-)
- Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
- Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu
và giải thích được hiện tượng và rút ra nhận xét về tính chất hóa học của base.
- Tra được bảng tính tan để biết một số hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan.
- Nêu được thang pH, sử dụng thang pH dùng để đánh giá độ acid – base của dung dịch.
- Tiến hành một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy pH) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,
…)
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm base, tính chất của base và tra
bảng tính tan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về base.
+ Hoạt động nhóm có hiệu quả theo yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
*Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Trình bày được khái niệm base, nêu được kiềm là các hydroxide
tan tốt trong nước.
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Quan sát các thí nghiệm base, nêu và giải thích được hiện tượng
và rút ra nhận xét về tính chất hóa học của base được học trong bài.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được hợp chất nào có tính chất base,
phân loại và nêu được tính chất của base được học trong bài. Tra được bảng tính tan để biết
được một số hydroxide. Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề của bài học.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bảng nhóm, các hình ảnh theo SGK.
- Video: Cách làm và tác dụng của nước vôi trong: https://youtu.be/yn2QRbjJb-k
+ Hướng dẫn lọc lấy nước vôi trong làm bánh: https://youtu.be/mZ3FTmxbGDU
- Dụng cụ: Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, mặt kính đồng hồ, thìa thủy
tinh, kẹp gỗ.
- Hóa chất: Dung dịch NaOH loãng, Mg(OH)2, giấy quỳ tím, dung dịch phenolphthalein.
Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Trong các chất sau đây, những chất nào là base: P2O5, HCl, Mg(OH)2, Ca(OH)2, Na2O,
Zn(OH)2, KOH, NaOH, CO2, H2SO4, Fe(OH)2.
………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Hoàn thành bảng sau:
Công thức hóa học
NaOH
Ba(OH)2
Tên base
Potassium hydroxide
Công thức hóa học
Mg(OH)2
Al(OH)3
Tên base
Iron (III) hydroxide
Copper (II) hydroxide
Calcium hydroxide
Câu 3: Sử dụng bảng tính tan, em hãy cho biết base nào tan được trong nước, base nào không
tan được trong nước: LiOH, KOH, NaOH, Cu(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Ca(OH)2,
Ba(OH)2, Al(OH)3.
…………………………………………………………………………………………………
Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau:
STT
Thí nghiệm
Hiện tượng
Phương trình phản ứng
1
Làm đổi màu chất chỉ thị
2
Dung dịch NaOH tác dụng
với dung dịch HCl loãng
3
Mg(OH)2 tác dụng với
dung dịch HCl loãng
Câu 2: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các base sau: KOH, Cu(OH)2, Ca(OH)2 lần
lượt tác dụng với:
a. dung dịch hydrochloric acid HCl.
b. dung dịch sulfuric acid H2SO4.
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Hoàn thành các phương trình theo sơ đồ sau:
a. ….. KOH + ? → K2SO4 + H2O
b.
Mg(OH)2 + ? → MgSO4 + H2O
c. Al(OH)3 + H2SO4 → ? +
?
Câu 4: Có hai dung dịch acetic acid (giấm ăn) CH3COOH và calcium hydroxide (nước vôi
trong) Ca(OH)2. Nêu cách phân biệt hai dung dịch trên bằng:
a. Giấy quỳ tím.
b. Dung dịch phenolphthalein.
…………………………………………………………………………………………………..
Phiếu học tập số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
- Tiến hành thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH. Hoàn thành phiếu học
tập.
Dung dịch
Mẫu giấy quỳ
Giá trị pH
Nước lọc
Giấm ăn
Nước chanh
Nước ngọt có gas
Nước rửa bát
Baking sođa
1. Đọc giá trị pH của từng dung dịch và cho biết dung dịch nào có tính acid, dung dịch nào có
tính base?
………………………………………………………………………………………………….
2. Tính chất chung của dung dịch các chất có giá trị pH < 7 và của dung dịch các chất có giá trị
pH > 7 là gì?
………………………………………………………………………………………………….
PHỤ LỤC 1:
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- Đọc trước nội dung bài 9. Base, tìm hiểu kiến thức liên quan đến bài học qua internet, sách
báo.
- Giấy A0.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề để học sinh biết được vai trò của base
trong cuộc sống.
b) Nội dung:
- Cho học sinh xem video quy trình làm bánh mứt.
- Học sinh quan sát các mẫu sau: (1) Bí đao ngâm trong nước vôi trong làm mứt, (2) cà chua
ngâm trong nước vôi trong làm mứt.
Tìm hiểu vai trò của nước vôi trong?
c) Sản phẩm:
- Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong vấn đề
nghiên cứu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của HS
- GV cho học sinh xem video quy trình làm bánh mứt.
- Quan sát mẫu, hình ảnh trên máy chiếu và trả lời câu
hỏi:
? Để tránh nguyên liệu bị nát vụn khi chế biến trong quá
trình làm bánh mứt người ta thường ngâm nguyên liệu vào
nước vôi trong. Trong quá trình đó độ chua của một số
loại quả sẽ giảm đi. Vì sao lại như vậy?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi của GV
đưa ra.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 2 -3 HS đại diện nhóm trình bày, HS nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (….. phút)
Hoạt động 2.1: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM CỦA BASE VÀ PHÂN LOẠI BASE. (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH-), cách gọi tên và công thức hóa học của một số
base thông dụng.
- Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
- Tra được bảng tính tan để biết một số hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành 4 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1, hoàn thành mục tiêu yêu cầu.
- GV giới thiệu các loại thực phẩm chứa hàm lượng base cao.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Những chất là base: Mg(OH)2, Ca(OH)2, Zn(OH)2, KOH, NaOH, Fe(OH)2.
Câu 2: Hoàn thành bảng sau:
Công thức hóa học
Tên base
Công thức hóa học
Tên base
NaOH
Sodium hydroxide
Mg(OH)2
Magnesium hydroxide
KOH
Potassium hydroxide
Fe(OH)3
Iron (III) hydroxide
Ba(OH)2
Barium hydroxide
Al(OH)3
Aluminium hydroxide
Cu(OH)2
Copper (II) hydroxide Ca(OH)2
Calcium hydroxide
Câu 3:
+ Base tan được trong nước gọi là kiềm: LiOH, KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 (tan ít).
+ Base không tan trong nước: Cu(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3.
- Các loại thực phẩm chứa hàm lượng base cao.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
- Chia lớp thành 4 nhóm, đặt câu hỏi:
BASE
?Trong các chất sau đây, chất nào là base: * Khái niệm: Base là những hợp chất
Cu(OH)2, NaCl, MgSO4, Ba(OH)2.
trong phân tử có nguyên tử kim loại
1. Công thức hóa học của các base có đặc điểm gì liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan
giống nhau?
trong nước, base tạo ra ion OH-.
2. Nhận xét số nhóm OH? Xác định hóa trị của * Công thức hóa học của base :
nhóm OH trong các công hức trên?
- Gồm một nguyên tử kim loại liên kết
3. Em có nhận xét gì về hóa trị nhó OH với số với một hay nhiều nhóm hydroxide (nguyên tử kim loại?
OH).
4. Các dung dịch base có đặc điểm gì chung?
- Công thức tổng quát: M(OH)n.
5. Thảo luận nhóm và đề xuất khái niệm base?
+ n là hóa trị của kim loại M.
- GV hướng dẫn HS cách gọi tên một số base * Tên gọi base:
thông dụng.
Tên base = tên kim loại + hóa trị (nếu
Tên base = tên kim loại + hóa trị (nếu có) + có) + hydroxide
hydroxide.
* Phân loại:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu - Các base được chia làm hai loại tùy
hỏi 1, 2 trong phiếu học tập số 1.
vào tính tan của chúng:
- GV: các base được chia làm hai loại tùy vào tính + Base tan được trong nước gọi là
tan của chúng:
kiềm: LiOH, KOH, NaOH, Ba(OH)2,
+ Base tan được trong nước gọi là kiềm: LiOH,
Ca(OH)2 (tan ít).
KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 (tan ít).
+ Base không tan trong nước: Cu(OH) 2,
+ Base không tan trong nước: Cu(OH) 2, Zn(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3.
- GV hướng dẫn HS sử dụng bảng tính tan (phụ
lục 1) và thảo luận cặp đôi hoàn thành câu hỏi 3
trong phiếu học tập số 1.
- GV: các loại thực phẩm nào có chứa hàm lượng
base cao?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi nhóm thảo luận kết quả rút ra khái niệm
base và hoàn thành phiếu học tập số 1.
- Sau khi thảo luận xong rút ra kết luận.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm còn lại nhận xét bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV kết luận về nội dung kiến thức các nhóm đã
đưa ra.
- GV cho HS thực hành đọc và viết tên một số
base thông dụng.
Hoạt động 2.2: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BASE. (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu
và giải thích được hiện tượng và rút ra nhận xét về tính chất hóa học của base.
b) Nội dung:
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base, nêu hiện tượng và viết phương
trình phản ứng, trả lời câu hỏi của GV.
- Tìm hiểu một số ứng dụng của base trong đời sống.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau:
STT
Thí nghiệm
Hiện tượng
Phương trình phản ứng
1
Làm đổi màu
Các dung dịch base
chất chỉ thị
(kiềm) làm đổi màu
chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành
xanh.
+ Dung dịch
phenolphthalein
không màu thành
màu hồng.
2
Dung dịch
Dung dịch màu
NaOH + HCl →
NaCl + H2O
NaOH tác dụng hồng chuyển sang
Sodium hydroxide Sodium chloride
với dung dịch
không màu
HCl loãng
3
Mg(OH)2 tác
Chất rắn Mg(OH)2
Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O
dụng với dung
tan dần, dung dịch
Magnesium hydroxide Magnesium chloride
dịch HCl loãng
không màu
Câu 2: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các base sau: KOH, Cu(OH)2, Ca(OH)2 lần
lượt tác dụng với:
a. dung dịch hydrochloric acid HCl.
b. dung dịch sulfuric acid H2SO4.
a. KOH + HCl →
KCl + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
b. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O
Ca(OH)2 + H2SO4 → Ca SO4 + 2H2O
Câu 3: Hoàn thành các phương trình theo sơ đồ sau:
a. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
b.
Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + H2O
c. 2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O
Câu 4: Có hai dung dịch acetic acid (giấm ăn) CH3COOH và calcium hydroxide (nước vôi
trong) Ca(OH)2. Nêu cách phân biệt hai dung dịch trên bằng:
a. Giấy quỳ tím.
b. Dung dịch phenolphthalein.
a. Giấy quỳ tím hóa đỏ là CH3COOH, giấy quỳ tím hóa xanh là Ca(OH)2.
b. Dung dịch phenolphthalein không màu chuyển sang màu hồng là Ca(OH)2, không có hiện
tượng gì là CH3COOH.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
- GV chia lớp làm 6 nhóm, cho HS đại diện nhóm BASE.
đọc dụng cụ, hóa chất có trong khay, các nhóm - Các dung dịch base (kiềm) làm đổi
khác kiểm tra đầy đủ dụng cụ, hóa chất trước khí màu chất chỉ thị:
tiến hành thí nghiệm.
+ Quỳ tím thành xanh.
- GV hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm, cách + Dung dịch phenolphthalein không
quan sát và ghi nhận kết quả vào câu 1 trong phiếu màu thành màu hồng.
học tập số 2.
- Các base khác như KOH, Ca(OH)2,
- GV gọi HS nhận xét, nêu hiện tượng.
Mg(OH)2, Fe(OH),... cũng phản ứng
- GV gọi HS lên bảng viết phương trình hóa học.
với dung dịch acid tạo thành muối và
- GV cho HS thảo luận cặp đôi hoàn thành câu hỏi nước.
2, 3, 4 trong phiếu học tập số 2.
- Phản ứng của base với acid tạo thành
* HS thực hiện nhiệm vụ
muối và nước. Phản ứng này được gọi
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
là phản ứng trung hoà.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
Ví dụ: Ca(OH)2 + H2SO4→ CaSO4 +
* Báo cáo, thảo luận
2H2O.
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Hoạt động 2.3: TÌM HIỂU THANG pH. (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được thang pH, sử dụng thang pH dùng để đánh giá độ acid – base của dung dịch.
- Tiến hành một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy pH) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,
…)
- Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
b) Nội dung:
- Quan sát hình ảnh giấy pH giá trị pH của một số chất thường gặp.
- HS sử dụng giấy pH và thang pH, đọc giá trị pH của một số mẫu: giấm ăn, nước lọc, nước xà
phòng,… nhận xét về tính acid, tính base của các chất. Hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
- Tiến hành thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH. Hoàn thành phiếu học
tập.
Dung dịch
Mẫu giấy quỳ
Giá trị pH
Nước lọc
Giấm ăn
Nước chanh
Nước ngọt có gas
Nước rửa bát
Baking sođa
1. Đọc giá trị pH của từng dung dịch và cho biết dung dịch nào có tính acid, dung dịch nào có
tính base?
………………………………………………………………………………………………….
2. Tính chất chung của dung dịch các chất có giá trị pH < 7 và của dung dịch các chất có giá trị
pH > 7 là gì?
………………………………………………………………………………………………….
Câu hỏi 1 trang 43 KHTN 8: Hãy nêu cách để kiểm tra đất trồng có bị chua hay không.
Câu hỏi 2 trang 43 KHTN 8: Hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH trong máu, trong dịch dạ
dày của người, trong nước mưa, trong đất. Nếu giá trị pH của máu và của dịch vị dạ dày
ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy hiểm cho sức khoẻ của người như thế nào?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS có thể:
- Phiếu học tập đã hoàn thành.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
- Tiến hành thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH. Hoàn thành phiếu học
tập.
Dung dịch
Mẫu giấy quỳ
Giá trị pH
Nước lọc
Không đổi màu
7
Giấm ăn
Đỏ
2,8
Nước chanh
Đỏ
2-3
Nước ngọt có gas Đỏ tía
3-4
Nước rửa bát
Tím
5,5 - 7
Baking sođa
Xanh dương
9,5
1. Đọc giá trị pH của từng dung dịch và cho biết dung dịch nào có tính acid, dung dịch nào có
tính base?
+ Dung dịch có tính acid là: Giấm ăn, nước chanh, nước ngọt có gas
+ Dung dịch có tính base là: baking soda
2. Tính chất chung của dung dịch các chất có giá trị pH < 7 và của dung dịch các chất có giá trị
pH > 7 là gì?
+ Dung dịch có tính acid là: pH < 7.
+ Dung dịch có tính base là: pH > 7.
- Sữa (pH = 6,2), nước cam (pH = 3,5), cà phê (pH = 5,5 ).
Câu hỏi 1 trang 43 KHTN 8: Để kiểm tra đất trồng có bị chua hay không tiến hành như sau:
Lấy mẫu đất trồng sau đó hoà mẫu đất trồng vào nước cất được huyền phù. Lọc lấy phần
dung dịch rồi đem thử pH bằng máy đo pH hoặc giấy đo pH.
Nếu giá trị pH thu được nhỏ hơn 7 chứng tỏ đất trồng bị chua.
Câu hỏi 2 trang 43 KHTN 8:
- Giá trị pH trong máu, trong dịch dạ dày của người, trong nước mưa, trong đất:
+ Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì ổn định trong phạm vi khoảng 7,35 –
7,45.
+ Dịch vị dạ dày của con người chứa acid HCl với pH dao động khoảng 1,5 – 3,5.
+ Nước mưa bình thường mà chúng ta hay sử dụng có giá trị pH rơi vào khoảng 5,6. Cụ thể
hơn, tại thành phố, giá trị pH nước mưa dao động từ 4,67 – 7,5. Và tại các khu công nghiệp,
nước mưa có giá trị pH trung bình khoảng 4,72, thường dao động từ 3,8 – 5,3.
+ Đất thích hợp cho trồng trọt có giá trị pH trong khoảng từ 5 – 8.
- Trong cơ thể người, máu và dịch dạ dày … đều có giá trị pH trong một khoảng nhất định.
Chỉ số pH trong cơ thể có liên quan đến tình trạng sức khoẻ. Nếu chỉ số pH tăng hoặc giảm
đột ngột (ngoài khoảng chuẩn) thì là dấu hiệu ban đầu của bệnh lí.
+ Nếu giá trị pH dạ dày cao hơn khoảng chuẩn sẽ khiến cho tình trạng tiêu hóa khó khăn, các
vi khuẩn sẽ dễ sinh sôi hơn trong hệ tiêu hóa và tăng nguy cơ gây ra các bệnh đường tiêu hóa
… Nếu giá trị pH trong dạ dày thấp hơn khoảng chuẩn sẽ gây ra các vấn đề như đắng miệng,
ợ chua, ợ hơi, nóng trong lồng ngực, đau dạ dày, viêm loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa,…
+ Nếu có pH máu ngoài khoảng chuẩn, có thể bắt đầu gặp các triệu chứng nhất định. Các
triệu chứng gặp phải sẽ phụ thuộc vào việc máu có tính acid hơn hay kiềm hơn. Một số triệu
chứng nhiễm toan (máu có tính acid) bao gồm: đau đầu; lú lẫn; mệt mỏi; buồn ngủ; ho và khó
thở; nhịp tim không đều hoặc tăng; đau bụng; yếu cơ … Các triệu chứng nhiễm kiềm bao
gồm: lú lẫn và chóng mặt; run tay; tê hoặc ngứa ran ở bàn chân, bàn tay hoặc mặt; co thắt các
cơ; nôn hoặc buồn nôn …
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
III. THANG pH
- GV chia lớp làm 6 nhóm, cho HS đại diện nhóm - Thang pH là một tập hợp các con số
đọc dụng cụ, hóa chất có trong khay, các nhóm từ 1 đến 14 được sử dụng để đánh giá
khác kiểm tra đầy đủ dụng cụ, hóa chất trước khí độ acid - base của dung dịch.
tiến hành thí nghiệm.
- GV hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm, cách
quan sát và ghi nhận kết quả vào phiếu học tập số
3.
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận phiếu học
tập số 3.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi hoàn thành câu hỏi
1, 2 tr 43 SGK.
- Các dung dịch acid có pH < 7, các
* HS thực hiện nhiệm vụ
dung dịch kiềm có pH > 7 và dung dịch
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
trung tính có pH = 7.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
- Giá trị pH còn được sử dụng để so
* Báo cáo, thảo luận
sánh độ mạnh của các acid cùng nồng
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
độ hoặc các base cùng nồng độ.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của - Xác định giá trị pH có thể
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (…… phút)
a) Mục tiêu:
- HS hệ thống được một số kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy.
b) Nội dung:
- HS tóm tắt nội dung kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy trên giấy A0.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung bài học dưới
dạng sơ đồ tư duy trên giấy A0.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư
duy trên giấy A0.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS đại diện các nhóm lần
lượt trình bày, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận, nhận định
- GV tóm tắt kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy
trên bảng.
*Phương án đánh giá
Bảng kiểm đánh giá sơ đồ tư duy của HS
Các tiêu chí
Có
Không
1. Thiết kế sơ đồ tư duy đúng và đủ nội dung.
2. Sơ đồ tư duy thiết kế sáng tạo, độc đáo.
3. Sơ đồ tư duy thiết kế đẹp, bắt mắt.
4. Thuyết trình cho sơ đồ tư duy rõ ràng, hấp
dẫn, sử dụng CNTT, các TBDH khác thành
thạo.
5. Trả lời câu hỏi của GV hoặc HS đúng,
thuyết phục.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (…… phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung:
- HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
Câu 1: Base nào là kiềm?
A. Ba(OH)2.
B. Cu(OH)2.
C. Mg(OH)2.
D. Fe(OH)2.
Câu 2: Phát biểu đúng là
A. Môi trường kiềm có pH<7.
B. Môi trường kiềm có pH>7.
C. Môi trường trung tính có pH≠7.
D. Môi trường acid có pH>7.
Câu 3: Base là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
A. Đỏ.
B. Xanh.
C. Tím.
D. Vàng
Câu 4: Thang pH được dùng để:
A. biểu thị độ acid của dung dịch.
B. biểu thị độ base của dung dịch
C. biểu thị độ acid, base của dung dịch.
D. biểu thị độ mặn của dung dịch
Câu 5: Điền vào chỗ trống: "Base là những ... trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết
với nhóm ... . Khi tan trong nước, base tạo ra ion ..."
A. Đơn chất, hydrogen, OH−
B. Hợp chất, hydroxide, OH−
C. Đơn chất, hydroxide, H+
D. Hợp chất, hydrogen, H+
Câu 6: Ở một số khu vực, không khí bị ô nhiễm bởi các chất khí như SO2, NO2,... sinh ra
trong sản xuất công nghiệp và đốt cháy nhiên liệu. Các khí này có thể hòa tan vào nước và gây
ra hiện tượng:
A. Đất bị phèn, chua.
B. Đất bị nhiễm mặn
C. Mưa acid.
D. Nước bị nhiễm kiềm
Câu 7: Tìm phát biểu đúng:
A. Base là hợp chất mà phân tử có chứa nguyên tử kim loại
B. Acid là hợp chất mà phân tử có chứa một hay nhiều nguyên tử H
C. Base hay còn gọi là kiềm
D. Chỉ có base tan mới gọi là kiềm
Câu 8: Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì ổn định trong phạm rất hẹp khoảng:
A. 7,25-7,35
B. 7,35-7,45
C. 7,45-7,55
D. 7,55-7,65
Câu 9: Cho 1g NaOH rắn tác dụng với dung dịch chứa 1g HNO3. Dung dịch sau phản ứng có
môi trường:
A. Trung tính
B. Base
C. Acid
D. Lưỡng tính
Câu 10: Điền vào chỗ trống: "pH của môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của ... và ... "
A. cá, hoa
B. động vật, nấm
C. thực vật, lưỡng cư
D. thực vật, động vật
Câu 11: Nếu pH = 7 thì dung dịch có môi trường:
A. Trung tính
B. Base
C. Acid
D. Muối
Câu 12: Nếu pH<7 thì dung dịch có môi trường:
A. Acid
B. Base
C. Muối
D. Trung tính
Câu 13: Nếu pH>7 thì dung dịch có môi trường:
A. Muối
B. Base
C. Acid
D. Trung tính
Câu 14: Hoàn thành phương trình sau: KOH + ...?... → K2SO4 + H2O
A. KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
B. 2KOH + SO4 → K2SO4 + 2H2O
C. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
D. KOH + SO4 → K2SO4 + H2O
Câu 15: Cho V ml dung dịch A gồm hai acid HCl 0,1M và H2SO4 0,1M trung hòa vừa đủ
30ml dung dịch B gồm hai base NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M. Trị số của V là?
A. 30 ml
B. 100 ml
C. 90 ml
D. 45 ml
Câu 16: Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
A. NaOH.
B. H2SO4.
C. NaCl.
D. HNO3.
Câu 17: Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100ml dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch thu
được sau phản ứng:
A. Làm quỳ tím hoá xanh.
B. Làm quỳ tím hoá đỏ.
C. Phản ứng được với magiê giải phóng khí hydrogen.
D. Không làm đổi màu quỳ tím.
Câu 18: Thang pH thường dùng có các giá trị:
A. Từ 5 đến 8.
B. Từ 1 đến 14
C. Từ 1 đến 13.
D. Từ 1 đến 7
Câu 19: Base tan và không tan có tính chất hoá học chung là:
A. Làm quỳ tím hoá xanh.
B. Tác dụng với oxide axit tạo thành muối và nước.
C. Tác dụng với acid tạo thành muối và nước.
D. Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit base và nước.
Câu 20: Sữa tươi có độ pH ở khoảng:
A. 5,6
B. 6,7
C. 7,8
D. 8,9
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS:
1.A
2.B
3.B
4.C
5.B
6.C
7.D
8.B
9.B
10.D
11.A
12.A
13.B
14.C
15.B
16.A
17.A
18.B
19.C
20.B
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi vào
vở bài tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi vào vở bài tập
theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi những HS làm nhanh nhất trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án đúng.
Hướng dẫn tự học ở nhà (….. phút)
- HS về nhà tìm hiểu và viết bài thuyết trình nộp vào giờ sau về:
+Phản ứng của thuốc chữa đau dạ dày (thuốc chữa đau dạ dày có thành phần là Al(OH) 3 và
Mg(OH)2 xảy ra phản ứng hóa học với HCl trong dạ dày).
+ Tìm hiểu vai trò của Ca(OH)2 và NaOH trong đời sống.
------------------------------------------------------------------------------------------
Thời gian thực hiện: (3 tiết)
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH-)
- Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
- Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu
và giải thích được hiện tượng và rút ra nhận xét về tính chất hóa học của base.
- Tra được bảng tính tan để biết một số hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan.
- Nêu được thang pH, sử dụng thang pH dùng để đánh giá độ acid – base của dung dịch.
- Tiến hành một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy pH) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,
…)
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm base, tính chất của base và tra
bảng tính tan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về base.
+ Hoạt động nhóm có hiệu quả theo yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
*Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Trình bày được khái niệm base, nêu được kiềm là các hydroxide
tan tốt trong nước.
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Quan sát các thí nghiệm base, nêu và giải thích được hiện tượng
và rút ra nhận xét về tính chất hóa học của base được học trong bài.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được hợp chất nào có tính chất base,
phân loại và nêu được tính chất của base được học trong bài. Tra được bảng tính tan để biết
được một số hydroxide. Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề của bài học.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bảng nhóm, các hình ảnh theo SGK.
- Video: Cách làm và tác dụng của nước vôi trong: https://youtu.be/yn2QRbjJb-k
+ Hướng dẫn lọc lấy nước vôi trong làm bánh: https://youtu.be/mZ3FTmxbGDU
- Dụng cụ: Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, mặt kính đồng hồ, thìa thủy
tinh, kẹp gỗ.
- Hóa chất: Dung dịch NaOH loãng, Mg(OH)2, giấy quỳ tím, dung dịch phenolphthalein.
Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Trong các chất sau đây, những chất nào là base: P2O5, HCl, Mg(OH)2, Ca(OH)2, Na2O,
Zn(OH)2, KOH, NaOH, CO2, H2SO4, Fe(OH)2.
………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Hoàn thành bảng sau:
Công thức hóa học
NaOH
Ba(OH)2
Tên base
Potassium hydroxide
Công thức hóa học
Mg(OH)2
Al(OH)3
Tên base
Iron (III) hydroxide
Copper (II) hydroxide
Calcium hydroxide
Câu 3: Sử dụng bảng tính tan, em hãy cho biết base nào tan được trong nước, base nào không
tan được trong nước: LiOH, KOH, NaOH, Cu(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Ca(OH)2,
Ba(OH)2, Al(OH)3.
…………………………………………………………………………………………………
Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau:
STT
Thí nghiệm
Hiện tượng
Phương trình phản ứng
1
Làm đổi màu chất chỉ thị
2
Dung dịch NaOH tác dụng
với dung dịch HCl loãng
3
Mg(OH)2 tác dụng với
dung dịch HCl loãng
Câu 2: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các base sau: KOH, Cu(OH)2, Ca(OH)2 lần
lượt tác dụng với:
a. dung dịch hydrochloric acid HCl.
b. dung dịch sulfuric acid H2SO4.
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Hoàn thành các phương trình theo sơ đồ sau:
a. ….. KOH + ? → K2SO4 + H2O
b.
Mg(OH)2 + ? → MgSO4 + H2O
c. Al(OH)3 + H2SO4 → ? +
?
Câu 4: Có hai dung dịch acetic acid (giấm ăn) CH3COOH và calcium hydroxide (nước vôi
trong) Ca(OH)2. Nêu cách phân biệt hai dung dịch trên bằng:
a. Giấy quỳ tím.
b. Dung dịch phenolphthalein.
…………………………………………………………………………………………………..
Phiếu học tập số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
- Tiến hành thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH. Hoàn thành phiếu học
tập.
Dung dịch
Mẫu giấy quỳ
Giá trị pH
Nước lọc
Giấm ăn
Nước chanh
Nước ngọt có gas
Nước rửa bát
Baking sođa
1. Đọc giá trị pH của từng dung dịch và cho biết dung dịch nào có tính acid, dung dịch nào có
tính base?
………………………………………………………………………………………………….
2. Tính chất chung của dung dịch các chất có giá trị pH < 7 và của dung dịch các chất có giá trị
pH > 7 là gì?
………………………………………………………………………………………………….
PHỤ LỤC 1:
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- Đọc trước nội dung bài 9. Base, tìm hiểu kiến thức liên quan đến bài học qua internet, sách
báo.
- Giấy A0.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề để học sinh biết được vai trò của base
trong cuộc sống.
b) Nội dung:
- Cho học sinh xem video quy trình làm bánh mứt.
- Học sinh quan sát các mẫu sau: (1) Bí đao ngâm trong nước vôi trong làm mứt, (2) cà chua
ngâm trong nước vôi trong làm mứt.
Tìm hiểu vai trò của nước vôi trong?
c) Sản phẩm:
- Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong vấn đề
nghiên cứu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của HS
- GV cho học sinh xem video quy trình làm bánh mứt.
- Quan sát mẫu, hình ảnh trên máy chiếu và trả lời câu
hỏi:
? Để tránh nguyên liệu bị nát vụn khi chế biến trong quá
trình làm bánh mứt người ta thường ngâm nguyên liệu vào
nước vôi trong. Trong quá trình đó độ chua của một số
loại quả sẽ giảm đi. Vì sao lại như vậy?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi của GV
đưa ra.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 2 -3 HS đại diện nhóm trình bày, HS nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (….. phút)
Hoạt động 2.1: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM CỦA BASE VÀ PHÂN LOẠI BASE. (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH-), cách gọi tên và công thức hóa học của một số
base thông dụng.
- Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
- Tra được bảng tính tan để biết một số hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành 4 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1, hoàn thành mục tiêu yêu cầu.
- GV giới thiệu các loại thực phẩm chứa hàm lượng base cao.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Những chất là base: Mg(OH)2, Ca(OH)2, Zn(OH)2, KOH, NaOH, Fe(OH)2.
Câu 2: Hoàn thành bảng sau:
Công thức hóa học
Tên base
Công thức hóa học
Tên base
NaOH
Sodium hydroxide
Mg(OH)2
Magnesium hydroxide
KOH
Potassium hydroxide
Fe(OH)3
Iron (III) hydroxide
Ba(OH)2
Barium hydroxide
Al(OH)3
Aluminium hydroxide
Cu(OH)2
Copper (II) hydroxide Ca(OH)2
Calcium hydroxide
Câu 3:
+ Base tan được trong nước gọi là kiềm: LiOH, KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 (tan ít).
+ Base không tan trong nước: Cu(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3.
- Các loại thực phẩm chứa hàm lượng base cao.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
- Chia lớp thành 4 nhóm, đặt câu hỏi:
BASE
?Trong các chất sau đây, chất nào là base: * Khái niệm: Base là những hợp chất
Cu(OH)2, NaCl, MgSO4, Ba(OH)2.
trong phân tử có nguyên tử kim loại
1. Công thức hóa học của các base có đặc điểm gì liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan
giống nhau?
trong nước, base tạo ra ion OH-.
2. Nhận xét số nhóm OH? Xác định hóa trị của * Công thức hóa học của base :
nhóm OH trong các công hức trên?
- Gồm một nguyên tử kim loại liên kết
3. Em có nhận xét gì về hóa trị nhó OH với số với một hay nhiều nhóm hydroxide (nguyên tử kim loại?
OH).
4. Các dung dịch base có đặc điểm gì chung?
- Công thức tổng quát: M(OH)n.
5. Thảo luận nhóm và đề xuất khái niệm base?
+ n là hóa trị của kim loại M.
- GV hướng dẫn HS cách gọi tên một số base * Tên gọi base:
thông dụng.
Tên base = tên kim loại + hóa trị (nếu
Tên base = tên kim loại + hóa trị (nếu có) + có) + hydroxide
hydroxide.
* Phân loại:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu - Các base được chia làm hai loại tùy
hỏi 1, 2 trong phiếu học tập số 1.
vào tính tan của chúng:
- GV: các base được chia làm hai loại tùy vào tính + Base tan được trong nước gọi là
tan của chúng:
kiềm: LiOH, KOH, NaOH, Ba(OH)2,
+ Base tan được trong nước gọi là kiềm: LiOH,
Ca(OH)2 (tan ít).
KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 (tan ít).
+ Base không tan trong nước: Cu(OH) 2,
+ Base không tan trong nước: Cu(OH) 2, Zn(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3.
- GV hướng dẫn HS sử dụng bảng tính tan (phụ
lục 1) và thảo luận cặp đôi hoàn thành câu hỏi 3
trong phiếu học tập số 1.
- GV: các loại thực phẩm nào có chứa hàm lượng
base cao?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi nhóm thảo luận kết quả rút ra khái niệm
base và hoàn thành phiếu học tập số 1.
- Sau khi thảo luận xong rút ra kết luận.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm còn lại nhận xét bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV kết luận về nội dung kiến thức các nhóm đã
đưa ra.
- GV cho HS thực hành đọc và viết tên một số
base thông dụng.
Hoạt động 2.2: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BASE. (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu
và giải thích được hiện tượng và rút ra nhận xét về tính chất hóa học của base.
b) Nội dung:
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base, nêu hiện tượng và viết phương
trình phản ứng, trả lời câu hỏi của GV.
- Tìm hiểu một số ứng dụng của base trong đời sống.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau:
STT
Thí nghiệm
Hiện tượng
Phương trình phản ứng
1
Làm đổi màu
Các dung dịch base
chất chỉ thị
(kiềm) làm đổi màu
chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành
xanh.
+ Dung dịch
phenolphthalein
không màu thành
màu hồng.
2
Dung dịch
Dung dịch màu
NaOH + HCl →
NaCl + H2O
NaOH tác dụng hồng chuyển sang
Sodium hydroxide Sodium chloride
với dung dịch
không màu
HCl loãng
3
Mg(OH)2 tác
Chất rắn Mg(OH)2
Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O
dụng với dung
tan dần, dung dịch
Magnesium hydroxide Magnesium chloride
dịch HCl loãng
không màu
Câu 2: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các base sau: KOH, Cu(OH)2, Ca(OH)2 lần
lượt tác dụng với:
a. dung dịch hydrochloric acid HCl.
b. dung dịch sulfuric acid H2SO4.
a. KOH + HCl →
KCl + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
b. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O
Ca(OH)2 + H2SO4 → Ca SO4 + 2H2O
Câu 3: Hoàn thành các phương trình theo sơ đồ sau:
a. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
b.
Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + H2O
c. 2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O
Câu 4: Có hai dung dịch acetic acid (giấm ăn) CH3COOH và calcium hydroxide (nước vôi
trong) Ca(OH)2. Nêu cách phân biệt hai dung dịch trên bằng:
a. Giấy quỳ tím.
b. Dung dịch phenolphthalein.
a. Giấy quỳ tím hóa đỏ là CH3COOH, giấy quỳ tím hóa xanh là Ca(OH)2.
b. Dung dịch phenolphthalein không màu chuyển sang màu hồng là Ca(OH)2, không có hiện
tượng gì là CH3COOH.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
- GV chia lớp làm 6 nhóm, cho HS đại diện nhóm BASE.
đọc dụng cụ, hóa chất có trong khay, các nhóm - Các dung dịch base (kiềm) làm đổi
khác kiểm tra đầy đủ dụng cụ, hóa chất trước khí màu chất chỉ thị:
tiến hành thí nghiệm.
+ Quỳ tím thành xanh.
- GV hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm, cách + Dung dịch phenolphthalein không
quan sát và ghi nhận kết quả vào câu 1 trong phiếu màu thành màu hồng.
học tập số 2.
- Các base khác như KOH, Ca(OH)2,
- GV gọi HS nhận xét, nêu hiện tượng.
Mg(OH)2, Fe(OH),... cũng phản ứng
- GV gọi HS lên bảng viết phương trình hóa học.
với dung dịch acid tạo thành muối và
- GV cho HS thảo luận cặp đôi hoàn thành câu hỏi nước.
2, 3, 4 trong phiếu học tập số 2.
- Phản ứng của base với acid tạo thành
* HS thực hiện nhiệm vụ
muối và nước. Phản ứng này được gọi
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
là phản ứng trung hoà.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
Ví dụ: Ca(OH)2 + H2SO4→ CaSO4 +
* Báo cáo, thảo luận
2H2O.
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Hoạt động 2.3: TÌM HIỂU THANG pH. (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được thang pH, sử dụng thang pH dùng để đánh giá độ acid – base của dung dịch.
- Tiến hành một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy pH) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,
…)
- Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
b) Nội dung:
- Quan sát hình ảnh giấy pH giá trị pH của một số chất thường gặp.
- HS sử dụng giấy pH và thang pH, đọc giá trị pH của một số mẫu: giấm ăn, nước lọc, nước xà
phòng,… nhận xét về tính acid, tính base của các chất. Hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
- Tiến hành thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH. Hoàn thành phiếu học
tập.
Dung dịch
Mẫu giấy quỳ
Giá trị pH
Nước lọc
Giấm ăn
Nước chanh
Nước ngọt có gas
Nước rửa bát
Baking sođa
1. Đọc giá trị pH của từng dung dịch và cho biết dung dịch nào có tính acid, dung dịch nào có
tính base?
………………………………………………………………………………………………….
2. Tính chất chung của dung dịch các chất có giá trị pH < 7 và của dung dịch các chất có giá trị
pH > 7 là gì?
………………………………………………………………………………………………….
Câu hỏi 1 trang 43 KHTN 8: Hãy nêu cách để kiểm tra đất trồng có bị chua hay không.
Câu hỏi 2 trang 43 KHTN 8: Hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH trong máu, trong dịch dạ
dày của người, trong nước mưa, trong đất. Nếu giá trị pH của máu và của dịch vị dạ dày
ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy hiểm cho sức khoẻ của người như thế nào?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS có thể:
- Phiếu học tập đã hoàn thành.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
- Tiến hành thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH. Hoàn thành phiếu học
tập.
Dung dịch
Mẫu giấy quỳ
Giá trị pH
Nước lọc
Không đổi màu
7
Giấm ăn
Đỏ
2,8
Nước chanh
Đỏ
2-3
Nước ngọt có gas Đỏ tía
3-4
Nước rửa bát
Tím
5,5 - 7
Baking sođa
Xanh dương
9,5
1. Đọc giá trị pH của từng dung dịch và cho biết dung dịch nào có tính acid, dung dịch nào có
tính base?
+ Dung dịch có tính acid là: Giấm ăn, nước chanh, nước ngọt có gas
+ Dung dịch có tính base là: baking soda
2. Tính chất chung của dung dịch các chất có giá trị pH < 7 và của dung dịch các chất có giá trị
pH > 7 là gì?
+ Dung dịch có tính acid là: pH < 7.
+ Dung dịch có tính base là: pH > 7.
- Sữa (pH = 6,2), nước cam (pH = 3,5), cà phê (pH = 5,5 ).
Câu hỏi 1 trang 43 KHTN 8: Để kiểm tra đất trồng có bị chua hay không tiến hành như sau:
Lấy mẫu đất trồng sau đó hoà mẫu đất trồng vào nước cất được huyền phù. Lọc lấy phần
dung dịch rồi đem thử pH bằng máy đo pH hoặc giấy đo pH.
Nếu giá trị pH thu được nhỏ hơn 7 chứng tỏ đất trồng bị chua.
Câu hỏi 2 trang 43 KHTN 8:
- Giá trị pH trong máu, trong dịch dạ dày của người, trong nước mưa, trong đất:
+ Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì ổn định trong phạm vi khoảng 7,35 –
7,45.
+ Dịch vị dạ dày của con người chứa acid HCl với pH dao động khoảng 1,5 – 3,5.
+ Nước mưa bình thường mà chúng ta hay sử dụng có giá trị pH rơi vào khoảng 5,6. Cụ thể
hơn, tại thành phố, giá trị pH nước mưa dao động từ 4,67 – 7,5. Và tại các khu công nghiệp,
nước mưa có giá trị pH trung bình khoảng 4,72, thường dao động từ 3,8 – 5,3.
+ Đất thích hợp cho trồng trọt có giá trị pH trong khoảng từ 5 – 8.
- Trong cơ thể người, máu và dịch dạ dày … đều có giá trị pH trong một khoảng nhất định.
Chỉ số pH trong cơ thể có liên quan đến tình trạng sức khoẻ. Nếu chỉ số pH tăng hoặc giảm
đột ngột (ngoài khoảng chuẩn) thì là dấu hiệu ban đầu của bệnh lí.
+ Nếu giá trị pH dạ dày cao hơn khoảng chuẩn sẽ khiến cho tình trạng tiêu hóa khó khăn, các
vi khuẩn sẽ dễ sinh sôi hơn trong hệ tiêu hóa và tăng nguy cơ gây ra các bệnh đường tiêu hóa
… Nếu giá trị pH trong dạ dày thấp hơn khoảng chuẩn sẽ gây ra các vấn đề như đắng miệng,
ợ chua, ợ hơi, nóng trong lồng ngực, đau dạ dày, viêm loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa,…
+ Nếu có pH máu ngoài khoảng chuẩn, có thể bắt đầu gặp các triệu chứng nhất định. Các
triệu chứng gặp phải sẽ phụ thuộc vào việc máu có tính acid hơn hay kiềm hơn. Một số triệu
chứng nhiễm toan (máu có tính acid) bao gồm: đau đầu; lú lẫn; mệt mỏi; buồn ngủ; ho và khó
thở; nhịp tim không đều hoặc tăng; đau bụng; yếu cơ … Các triệu chứng nhiễm kiềm bao
gồm: lú lẫn và chóng mặt; run tay; tê hoặc ngứa ran ở bàn chân, bàn tay hoặc mặt; co thắt các
cơ; nôn hoặc buồn nôn …
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
III. THANG pH
- GV chia lớp làm 6 nhóm, cho HS đại diện nhóm - Thang pH là một tập hợp các con số
đọc dụng cụ, hóa chất có trong khay, các nhóm từ 1 đến 14 được sử dụng để đánh giá
khác kiểm tra đầy đủ dụng cụ, hóa chất trước khí độ acid - base của dung dịch.
tiến hành thí nghiệm.
- GV hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm, cách
quan sát và ghi nhận kết quả vào phiếu học tập số
3.
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận phiếu học
tập số 3.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi hoàn thành câu hỏi
1, 2 tr 43 SGK.
- Các dung dịch acid có pH < 7, các
* HS thực hiện nhiệm vụ
dung dịch kiềm có pH > 7 và dung dịch
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
trung tính có pH = 7.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
- Giá trị pH còn được sử dụng để so
* Báo cáo, thảo luận
sánh độ mạnh của các acid cùng nồng
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
độ hoặc các base cùng nồng độ.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của - Xác định giá trị pH có thể
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (…… phút)
a) Mục tiêu:
- HS hệ thống được một số kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy.
b) Nội dung:
- HS tóm tắt nội dung kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy trên giấy A0.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung bài học dưới
dạng sơ đồ tư duy trên giấy A0.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư
duy trên giấy A0.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS đại diện các nhóm lần
lượt trình bày, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận, nhận định
- GV tóm tắt kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy
trên bảng.
*Phương án đánh giá
Bảng kiểm đánh giá sơ đồ tư duy của HS
Các tiêu chí
Có
Không
1. Thiết kế sơ đồ tư duy đúng và đủ nội dung.
2. Sơ đồ tư duy thiết kế sáng tạo, độc đáo.
3. Sơ đồ tư duy thiết kế đẹp, bắt mắt.
4. Thuyết trình cho sơ đồ tư duy rõ ràng, hấp
dẫn, sử dụng CNTT, các TBDH khác thành
thạo.
5. Trả lời câu hỏi của GV hoặc HS đúng,
thuyết phục.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (…… phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung:
- HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
Câu 1: Base nào là kiềm?
A. Ba(OH)2.
B. Cu(OH)2.
C. Mg(OH)2.
D. Fe(OH)2.
Câu 2: Phát biểu đúng là
A. Môi trường kiềm có pH<7.
B. Môi trường kiềm có pH>7.
C. Môi trường trung tính có pH≠7.
D. Môi trường acid có pH>7.
Câu 3: Base là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
A. Đỏ.
B. Xanh.
C. Tím.
D. Vàng
Câu 4: Thang pH được dùng để:
A. biểu thị độ acid của dung dịch.
B. biểu thị độ base của dung dịch
C. biểu thị độ acid, base của dung dịch.
D. biểu thị độ mặn của dung dịch
Câu 5: Điền vào chỗ trống: "Base là những ... trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết
với nhóm ... . Khi tan trong nước, base tạo ra ion ..."
A. Đơn chất, hydrogen, OH−
B. Hợp chất, hydroxide, OH−
C. Đơn chất, hydroxide, H+
D. Hợp chất, hydrogen, H+
Câu 6: Ở một số khu vực, không khí bị ô nhiễm bởi các chất khí như SO2, NO2,... sinh ra
trong sản xuất công nghiệp và đốt cháy nhiên liệu. Các khí này có thể hòa tan vào nước và gây
ra hiện tượng:
A. Đất bị phèn, chua.
B. Đất bị nhiễm mặn
C. Mưa acid.
D. Nước bị nhiễm kiềm
Câu 7: Tìm phát biểu đúng:
A. Base là hợp chất mà phân tử có chứa nguyên tử kim loại
B. Acid là hợp chất mà phân tử có chứa một hay nhiều nguyên tử H
C. Base hay còn gọi là kiềm
D. Chỉ có base tan mới gọi là kiềm
Câu 8: Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì ổn định trong phạm rất hẹp khoảng:
A. 7,25-7,35
B. 7,35-7,45
C. 7,45-7,55
D. 7,55-7,65
Câu 9: Cho 1g NaOH rắn tác dụng với dung dịch chứa 1g HNO3. Dung dịch sau phản ứng có
môi trường:
A. Trung tính
B. Base
C. Acid
D. Lưỡng tính
Câu 10: Điền vào chỗ trống: "pH của môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của ... và ... "
A. cá, hoa
B. động vật, nấm
C. thực vật, lưỡng cư
D. thực vật, động vật
Câu 11: Nếu pH = 7 thì dung dịch có môi trường:
A. Trung tính
B. Base
C. Acid
D. Muối
Câu 12: Nếu pH<7 thì dung dịch có môi trường:
A. Acid
B. Base
C. Muối
D. Trung tính
Câu 13: Nếu pH>7 thì dung dịch có môi trường:
A. Muối
B. Base
C. Acid
D. Trung tính
Câu 14: Hoàn thành phương trình sau: KOH + ...?... → K2SO4 + H2O
A. KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
B. 2KOH + SO4 → K2SO4 + 2H2O
C. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
D. KOH + SO4 → K2SO4 + H2O
Câu 15: Cho V ml dung dịch A gồm hai acid HCl 0,1M và H2SO4 0,1M trung hòa vừa đủ
30ml dung dịch B gồm hai base NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M. Trị số của V là?
A. 30 ml
B. 100 ml
C. 90 ml
D. 45 ml
Câu 16: Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
A. NaOH.
B. H2SO4.
C. NaCl.
D. HNO3.
Câu 17: Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100ml dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch thu
được sau phản ứng:
A. Làm quỳ tím hoá xanh.
B. Làm quỳ tím hoá đỏ.
C. Phản ứng được với magiê giải phóng khí hydrogen.
D. Không làm đổi màu quỳ tím.
Câu 18: Thang pH thường dùng có các giá trị:
A. Từ 5 đến 8.
B. Từ 1 đến 14
C. Từ 1 đến 13.
D. Từ 1 đến 7
Câu 19: Base tan và không tan có tính chất hoá học chung là:
A. Làm quỳ tím hoá xanh.
B. Tác dụng với oxide axit tạo thành muối và nước.
C. Tác dụng với acid tạo thành muối và nước.
D. Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit base và nước.
Câu 20: Sữa tươi có độ pH ở khoảng:
A. 5,6
B. 6,7
C. 7,8
D. 8,9
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS:
1.A
2.B
3.B
4.C
5.B
6.C
7.D
8.B
9.B
10.D
11.A
12.A
13.B
14.C
15.B
16.A
17.A
18.B
19.C
20.B
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi vào
vở bài tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi vào vở bài tập
theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi những HS làm nhanh nhất trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án đúng.
Hướng dẫn tự học ở nhà (….. phút)
- HS về nhà tìm hiểu và viết bài thuyết trình nộp vào giờ sau về:
+Phản ứng của thuốc chữa đau dạ dày (thuốc chữa đau dạ dày có thành phần là Al(OH) 3 và
Mg(OH)2 xảy ra phản ứng hóa học với HCl trong dạ dày).
+ Tìm hiểu vai trò của Ca(OH)2 và NaOH trong đời sống.
------------------------------------------------------------------------------------------
 








Các ý kiến mới nhất