KHBD TUAN11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 23h:03' 14-11-2025
Dung lượng: 190.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 23h:03' 14-11-2025
Dung lượng: 190.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Buổi sáng:
Tuần 11:
Thứ hai, ngày 17 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Phòng chống hỏa hoạn trong trường học
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được nguyên nhân gây hỏa hoạn.
- Nêu được những cách phòng chống hỏa hoạn.
- Nâng cao ý thức phòng chống hỏa hoạn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Nhận diện nguyên nhân hỏa hoạn.
- Tìm hiểu cách phòng chống hỏa hoạn.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự
giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. Giấy, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh, phim tư liệu về nguyên nhân gây hỏa hoạn.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
PHẦN 1: NGHI LỄ
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức. - Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
PHẦN 2: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HĐ1: Triển khai sinh hoạt theo chủ đề Phòng chống hỏa hoạn trong trường học
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được những quy định về phòng chống hỏa hoạn trong trường học.
- Nêu được những việc làm phù hợp để phòng chống hỏa hoạn trong trường học.
HĐ2: - Đại diện nhà trường/ GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu buổi sinh hoạt về chủ đề Phòng
chống hỏa hoạn trong trường học.
+ Giới thiệu khách mời là chuyên gia phòng cháy chữa cháy tới giao lưu với HS.
+ Khách mời chia sẻ về ý nghĩa, vai trò của việc phòng chống hỏa hoạn trong trường học; phổ biến
tới HS những quy định phòng chống hỏa hoạn trong trường học.
+ Khuyến khích HS chủ động trao đổi, tương tác, đặt câu hỏi về những nội dung mình muốn biết đối
với việc phòng chống hỏa hoạn.
HĐ3: - GV mời một số HS đề xuất những việc làm phù hợp để phòng chống hỏa hoạn trong
trường học.
- GV khuyến khích sự sáng tạo của HS.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
HĐ4: GV nhận xét gờ học, tuyên dương học sinh.
TIẾNG VIỆT: Bài 19
Tiết 1: Đọc: TRẢI NGHIỆM ĐỂ SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết đọc diễn cảm
phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đéc-xen.
- Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân
vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều
trải nghiệm thực tế.
- Phát triển năng lực quan sát, tăng cường trải nghiệm để ngày thêm sáng tạo trong học tập cũng
như trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
-GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn: Kể về một hoạt động trải nghiệm em
đã được tham gia ở trường. Sau trái nghiệm đó, em học thêm được điều gì?
- GV quan sát giúp đỡ. - GV cho HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, ghi nhận những chia sẻ phù hợp.
- GV giới thiệu bài đọc mới: Ai cũng có những trải nghiệm đáng nhớ. Nhờ trải nghiệm, chúng ta gắn
bó hơn với bạn bè. Trải nghiệm còn giúp chúng ta nâng cao hiêu biết và sáng tạo không ngừng. Câu
chuyện Trải nghiệm để sáng tạo kê về nhà văn An-đéc-xen sẽ nói rõ với chúng ta về giá trị đó của
trải nghiệm.
-GV ghi bảng tên bài
2. Khám phá.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn
tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự
hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn:
+Đoạn 1: từ đầu đen kê cho cha nghe (Gia cảnh An-đéc-xen và trải nghiệm của An-đéc-xen
trong những năm đầu đời.)
+Đoạn 2: tiêp theo đen Sao chòi (Những trải nghiệm của An-đéc-xen khi lên năm tuổi.)
+Đoạn 3: tiêp theo đên giúp ông thoả nguyện (Cuộc gặp gỡ giữa An-đéc-xen với Quốc vương
Đan Mạch và tâm nguyện của ông.)
+Đoạn 4: còn lại (Trải nghiệm lúc trưởng thành và những sáng tạo của An-đéc-xen.)
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: An-đéc-xen, roi gỗ, biêu diễn, Cô-pen-ha-ghen, thoa
nguyện,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đọc cuốn sách,/ Quốc vương Đan Mạch/ rất thích thú,/ cho gọi An-đéc-xen đến/ và hỏi ông/có
tăm nguyện gì;....//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu:
+ Những câu thể hiện sự sáng tạo của An-đéc-xen, đọc với giọng vui tươi, tự hào:
Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến một câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe./ Anđéc-xen vui sướng cho chúng di chuyển, lắc lư cái đầu và trò chuyện cùng nhau./ Cậu bé may quần
áo cho rối gỗ, đưa rốt lên biểu diễn.
+Những câu thể hiện thái độ của An-đéc-xen, đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát:
Ông bất bình trước những kẻ coi thường dân nghèo. Ông thương cam với bao thân phận bé nhỏ,
thiếu may mắn. Ông trân trọng nhũng tâm hồn trong sáng, cao thượng.
- GV cho 4 HS luyện đọc nối tiếp đoạn nhóm 4.
- GV cho đọc nối tiếp trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV y/c HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những TN nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Sao chối: thiên thê bay ngoài không gian, khi bay đến gần Mặt Trời, băng và bụi của nó bốc
hơi tạo thành vệt trông giống hình chiếc chối.
+Đan Mạch, đất nước thuộc Bắc Âu, phía nam giáp nước Đức, ba mặt còn lại giáp biên Bắc và
Baltic.
+Cô-pen-ha-ghen. thủ đô của Đan Mạch.
+Chu du: đi chơi, đi du lịch nhiều nơi xa
+Tâm nguyện, mong muốn, ước nguyện từ tận đáy lòng.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những trải nghiệm nào ngày thơ ấu đã hun đúc nên tài năng của An-đéc-xen?
+ Có nhiêu trải nghiêm tuôi thơ đã hun đúc nên tài năng của An-đéc-xen: được cha đưa ra đồng
cỏ chơi; được cha làm cho chiếc kính có thế nhìn ra xa, đe thấy chim chóc trên trời, dãy núi phía
cuối làng, thiên nga trong hồ nước,.,.; được cha làm cho mấy con rối gỗ và dựng cho một cái sân
khấu ngoài sân đê biêu diễn,....
+ Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy An-đéc-xen bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ thuật ngay từ
khi còn nhỏ.
+ Khi còn bé tí: nhìn mỗi sự vật, lại liên tưởng đên một câu chuyện kì diệu, roi kê cho cha nghe.
Lên năm tuối: cho các con rối lắc lư cái đầu, tâm sự cùng nhau, đưa rối lên biếu diễn trên sân khấu;
biết ca hát, đọc thơ; viết câu chuyên Sao chối sau khi nhìn thấy ngôi sao chôi vụt qua bầu trời...
+ Câu 3: An-đéc-xen đã bày tỏ tâm nguyện gì với Quốc vương Đan Mạch? Theo em, vì sao
Quốc vương Đan Mạch ủng hộ tâm nguyện của An-đéc-xen?
+ Tâm nguyện của An-đéc-xen: được đên nhiều nơi đê trải nghiệm cuộc sông; Quôc vương ủng
hộ tâm nguyện của An-đéc-xen vì muôn An-đéc-xen trải nghiệm nhiều sẽ sáng tác được nhiều tác
phâm hay./ Vì Quốc vương yêu quy An-đec-xen nên đap ưng tâm nguyện của ông./ Vi chính Quốc
vương cũng thích được trải nghiệm, đến nhiều noi./...
+ Câu 4: Nhờ đâu An-đéc-xen viết được nhiều tác phẩm hay?
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo lí giải của mình: An-đéc-xen viết được nhiều tác phâm hay là
nhờ trải nghiệm nhiều/ nhờ hiêu biết nhiều vê cuộc sống/ nhờ trí tưởng tượng phong phú/ nhờ khả
năng quan sát thực tê/ nhờ tâm hốn trong sáng/ nhờ tình yêu thương trẻ em/ nhờ tuối thơ gắn với
nhiêu trải nghiệm/ nhờ người cha luôn quan tâm, chăm sóc/ nhờ Quôc vương Đan Mạch ủng hộ,
động viên
+ Câu 5: Cân chuyện “Trải nghiệm để sáng tạo” muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời
dưới đây hoặc nêu ỷ kiến của em.
A. Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều trải nghiệm thực tế.
B.Thành công sẽ đen khi chúng ta biết nỗ lực vượt qua khó khăn.
C.Càng trái nghiệm thực tế, chúng ta càng mở rộng hiếu biết.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
+ HS suy nghĩ trả lời và giải thích vì sao lựa chọn câu trả lòi đó.
- GV nhận xét và chốt: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Trải nghiệm
để sáng tạo” và nêu nhưng trải nghiệm mình mong muốn được tham gia
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình.
- VD: + Học xong bài Trải nghiệm để sáng tạo, em thấy rất thú vị vì đã giúp em thêm yêu những
hoạt động trải nghiệm
+ Hiểu hơn ý nghĩa các hoạt động sáng tạo.
+ Muốn có cơ hội tham gia nhiều trải nghiệm sáng tạo.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TOÁN
Bài 23 : NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000; …
HOẶC VỚI 0,1; 0,01; 0,001; …..(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...
- Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số thập phân với 10; 100; 1
000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Cách tiến hành: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh nhất”
+ Qua trò chơi các em có nhận xét gì về các phép tính vừa rồi?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân số thập phân với 10; 100; 1000;... hoặc với
0,1; 0,01; 0,001;...Làm thế nào để nhẩm tính được kết quả nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày
hôm nay: Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...
2. Khám phá
- Cách tiến hành:
a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6:
- Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình vẽ và trả lời các câu hỏi:
+ Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào ?
+ Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm những gì?
- Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra kết quả bằng cách đọc phần đóng khung màu xanh phần a để tìm
kết quả.
- Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm
+ Vậy khi nhân một số thập phân với 10 bạn làm thế nào?
- Tương tự như vậy yêu cầu HS thực hiện phép tính
53,28 × 1 000 = ? + Vậy khi nhân một số thập phân với 1000 bạn làm thế nào?
* GV tiểu kết chốt kiến thức:
+ Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, … ta làm thế nào ?
- GV đưa ra kết luận lên màn hình như trong SGK - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả
a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6:
- Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình vẽ và trả lời các câu hỏi:
+ Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm những gì?
- Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra kết quả bằng cách đọc phần đóng khung màu xanh phần a để tìm
kết quả.
- Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm
+ Vậy khi nhân một số thập phân với 0,1 bạn làm thế nào?
b) Tương tự như vậy yêu cầu HS thực hiện phép tính
79,6 × 0,01 = ?
+ Vậy khi nhân một số thập phân với 0,01 bạn làm thế nào?
* GV tiểu kết chốt kiến thức:
+ Muốn nhân một số thập phân với 0,1, 0,01, 0,001, … ta làm thế nào ?
- GV đưa ra kết luận lên màn hình như trong SGK . - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả
2. Hoạt động
- Cách tiến hành:
* Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Nêu cách tìm kết quả các phép tính khi nhân với 10, 100 ...?
- GV tiểu kết, chốt kiến thức
* Bài 2: Số
- Gọi HS đọc đề bài
+ bài yêu cầu gì?
- GV có thể ôn tập lại đổi đơn vị, chẳng hạn yêu cẩu HS hoàn thành các phép đổi đơn vị sau:
1 kg = ? g, 1 tạ = ? yến, 1 / = ? ml.
+ Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu gam, ta phải nhân 23,45 với sổ nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ trước lớp.
+ Qua bài tập số 2 ta đã áp dụng phép tính nhân số thập phân với bao nhiêu?
- GV củng cố lại kiến thức nhân số thập phân với 10, 100, 1000, …
* Bài 3: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc đề bài
+ Có bao nhiêu chú gấu con?+ Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết bao nhiêu ki-lô-gam cá?
+ Muốn biết số ki-lô-gam cá mà 10 chú gấu con đó ăn hết thì ta phải thực hiện phép tính gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp
- GV tiểu kết củng cố kiến thức nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, …
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách
tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất.
- Ví dụ: Tính nhẩm - Nhận xét, tuyên dương.
Thứ ba, ngày 18 tháng 11 năm 2025
TIẾNG VIỆT: Bài 19
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các loại từ điển theo công dụng cụ thế.
- Luyện tập sử dụng từ điển dựa theo công dụng cụ thế.
- Biết sử dụng từ điển trong học tập, mở rộng vốn từ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ,
ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Cách tiến hành: - GV đưa câu đố :
Mẹ tôi thân béo, gáy tròn
Mẹ tài nhờ có nghìn con tuyệt vời
Mấy người muốn hiểu mẹ tôi
Quen biết cả đời mà dễ hiểu đâu
Là cái gì ?
- GV cùng trao đổi với HS về kiến thức cũ để dẫn dắt vào bài:
+ Nêu công dụng của từ điển? + Nêu các bước sử dụng từ điển tra nghĩa từ?
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng tên bài
2. Luyện tập.
Bài 1: Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra cứu nghĩa của từ "chăm chỉ" và "kiên trì".
– Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1.
– GV nêu YC: làm việc cá nhân: nhớ lại các bước tra từ điển; nói rõ tên từ điển, tác giả cuốn từ
điển được dùng để tra cứu.
– Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp ý.
– GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS nêu: cac bước sử dụng từ điển để tra nghĩa từ
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2: Đọc tên các cuốn từ điển và trả lời câu hỏi.
– Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2.
– GV nêu YC: thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập, lưu ý HS suy ra công dụng của từ
diên ngay từ chính tên gọi:
– Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp ý.
– GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS nêu các bước sử dụng từ điển để tra nghĩa từ
- GV nhận xét kết luận và t Bài 3: Tìm nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe.
– Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3.
- GV cho HS đọc bài mẫu:
M: Tìm nghĩa của thành ngữ học một biết mười.
Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ.
Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ H.
Bước 3: Tìm thành ngữ học một biết mười.
+Tìm tiếng học.
+Tìm thành ngữ học một biết mười.
Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ học một biết mười.
Lưu ý: Đọc bảng chữ viết tắt để biết quy ước chữ viết tắt trong từ điển (Vd: ví dụ, Gngh: gần
nghĩa,...).
Học một biết mười: thông minh (sáng dạ), từ điều học được, suy rộng ra biết nhiều hơn. Vd:
Ngay từ nhỏ, Lê Quý Đôn đã lanh lợi, học một biết mười. Gngh: học đâu hiểu đó.
-GV hỏi khai thác:
+Có thể sử dụng từ điển nào?
+Cần thực hiện những bước nào?
– GV nêu YC: làm việc nhóm 4 tìm nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe và trình bày bước
thực hiện vào phiếu nhóm theo đúng mẫu.
-GV quan sát giúp đỡ
– Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp ý, tuyên dương.
Bài 4: Nêu tên một số từ điển mà em biết.
– Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 4.
– GV nêu YC: làm việc nhóm 6 giới thiệu từ điển của mình hco nhóm, nhóm cử 1 đại diện giới
thiệu các từ điển của nhóm mình
- GV quan sát giúp đỡ
– Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp ý.
– GV nhận xét và tổng hợp các cuốn từ điển mà HS đã nêu. Có thể giới thiệu thêm một số từ
điển cần thiết khác. (Ví dụ: Từ điển bằng tranh – Th ế giới động vật, Từ điển từ thông dụng tiếng
Việt, Từ điển từ trái nghĩa tiếng Việt, Từ điển từ cổ tiếng Việt,...).
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ , thành ngữ.
+ Chia lớp thành 4 nhóm theo 4 tổ
+ GV chiếu từ/ thành ngữ, tổ tìm nghĩa trong từ điển và rung chuông TL khi tìm thấy
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………
TOÁN
Bài 23: NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10;100;..
HOẶC 0,1; 0,01,... (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01;
0,001;...
- HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01;
0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu
số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số
cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Bắt vịt”.
- GV hướng dẫn cách chơi: Chúng ta cùng nhau chơi trò “Bắt vịt”. Hai đội, mỗi đội có 4 bạn sẽ lần
lượt chọn phép tính rồi tính, mỗi kết quả đúng sẽ bắt được 1 con vịt. Sau 3 phút, bạn nào bắt được
nhiều vịt hơn sẽ giành phần thắng
+ Các phép tính:
145,5 × 100;
325,23 × 10;
38 879,34 ×1 000;
1 312 × 0,01;
7 840 : 10;
348 000 : 100;
24 783 : 0,001.
- Mời HS nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã biết cách chia nhẩm một số tự nhiên cho 10; 100; 1 000;...
Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách chia một số thập phân cho 10; 100; 1
000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;...
2. Khám phá:
- Mục tiêu: + Thưc hiện được chia số thập phân cho 10; 100; 1 000 ;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001 ;...
+ HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01;
0,001;...
+ HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01;
0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và nêu tình huống:
a) Chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
ví dụ 1: + Chia đều 0,3 l giấm vào 10 ống nghiệm
+ Mỗi ống được bao nhiêu lít giấm?
- GV chốt: phép chia 0,3 : 10 là phép tính 1 số thập phân chia cho 10
- Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế nào?
- GV cùng HS thực hiện cách chia.
- Ví dụ 2: 534,28 : 100 = ?
- GV hướng dẫn thực hiện cách đặt tính - GV nhận xét
- Yêu cầu HS thảo luận nêu rút ra quy tắc chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;..
- HS nhắc lại.
- GV kết luận: Muốn chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... ta chuyển dấu phẩy của số đó
lần lượt sang bên trái một; hai; ba;... chữ số
b. Chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;...
Ví dụ 1:
- Mỗi tờ giấy dày 0,1mm. Cả chồng giấy dày 36,5 mm thì có bao nhiêu tờ giấy tất cả?
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế nào?
- GV mời HS trình bày cách làm
- Gọi HS nhận xét
Ví dụ 2:
- GV mời HS nêu ví dụ
- YC HS làm bài tập vào nháp
- GV nhận xét
- GV Y/C HS thảo luận nhóm đôi, rút ra quy tắc chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;...
Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang
bên phải một, hai, ba;... chữ số
3. Hoạt động
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm.
a) 20,7 : 10
0,8 : 100
341 : 1000
b) 0,3 : 0,1
58 : 0,001
6,3 : 0,01
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện nhẩm nhanh kết quả các phép tính.
- GV chữa bài với trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. Mỗi đội 4 HS thi nối tiếp viết kết quả các phép tính
ở bài tập1 lên bảng. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng
- GV nhận xét
- Y/C HS nhắc lại quy tắc chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;..
Bài 2. Số ?
a, 104 mm =
cm
b, 12,6 cm =
c, 3,7 m =
m
km
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS ôn tập lại đổi đơn vị bằng yêu cầu thực hiện các phép đổi sau:
+1cm = ? mm ; 1m = ? cm ; 1 km = ? m
+1mm = ? cm ; 1cm = ? m ; 1 m = ? km
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
- Mời HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị đo độ dài có dạng số thập phân
4. Luyện tập
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4 tìm câu trả lời.
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
Bài 2. Chiếc máy xúc lớn nhất thế giới (năm 2022
Tuần 11:
Thứ hai, ngày 17 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Phòng chống hỏa hoạn trong trường học
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được nguyên nhân gây hỏa hoạn.
- Nêu được những cách phòng chống hỏa hoạn.
- Nâng cao ý thức phòng chống hỏa hoạn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Nhận diện nguyên nhân hỏa hoạn.
- Tìm hiểu cách phòng chống hỏa hoạn.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự
giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. Giấy, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh, phim tư liệu về nguyên nhân gây hỏa hoạn.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
PHẦN 1: NGHI LỄ
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức. - Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
PHẦN 2: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HĐ1: Triển khai sinh hoạt theo chủ đề Phòng chống hỏa hoạn trong trường học
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được những quy định về phòng chống hỏa hoạn trong trường học.
- Nêu được những việc làm phù hợp để phòng chống hỏa hoạn trong trường học.
HĐ2: - Đại diện nhà trường/ GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu buổi sinh hoạt về chủ đề Phòng
chống hỏa hoạn trong trường học.
+ Giới thiệu khách mời là chuyên gia phòng cháy chữa cháy tới giao lưu với HS.
+ Khách mời chia sẻ về ý nghĩa, vai trò của việc phòng chống hỏa hoạn trong trường học; phổ biến
tới HS những quy định phòng chống hỏa hoạn trong trường học.
+ Khuyến khích HS chủ động trao đổi, tương tác, đặt câu hỏi về những nội dung mình muốn biết đối
với việc phòng chống hỏa hoạn.
HĐ3: - GV mời một số HS đề xuất những việc làm phù hợp để phòng chống hỏa hoạn trong
trường học.
- GV khuyến khích sự sáng tạo của HS.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
HĐ4: GV nhận xét gờ học, tuyên dương học sinh.
TIẾNG VIỆT: Bài 19
Tiết 1: Đọc: TRẢI NGHIỆM ĐỂ SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết đọc diễn cảm
phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đéc-xen.
- Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân
vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều
trải nghiệm thực tế.
- Phát triển năng lực quan sát, tăng cường trải nghiệm để ngày thêm sáng tạo trong học tập cũng
như trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
-GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn: Kể về một hoạt động trải nghiệm em
đã được tham gia ở trường. Sau trái nghiệm đó, em học thêm được điều gì?
- GV quan sát giúp đỡ. - GV cho HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, ghi nhận những chia sẻ phù hợp.
- GV giới thiệu bài đọc mới: Ai cũng có những trải nghiệm đáng nhớ. Nhờ trải nghiệm, chúng ta gắn
bó hơn với bạn bè. Trải nghiệm còn giúp chúng ta nâng cao hiêu biết và sáng tạo không ngừng. Câu
chuyện Trải nghiệm để sáng tạo kê về nhà văn An-đéc-xen sẽ nói rõ với chúng ta về giá trị đó của
trải nghiệm.
-GV ghi bảng tên bài
2. Khám phá.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn
tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự
hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn:
+Đoạn 1: từ đầu đen kê cho cha nghe (Gia cảnh An-đéc-xen và trải nghiệm của An-đéc-xen
trong những năm đầu đời.)
+Đoạn 2: tiêp theo đen Sao chòi (Những trải nghiệm của An-đéc-xen khi lên năm tuổi.)
+Đoạn 3: tiêp theo đên giúp ông thoả nguyện (Cuộc gặp gỡ giữa An-đéc-xen với Quốc vương
Đan Mạch và tâm nguyện của ông.)
+Đoạn 4: còn lại (Trải nghiệm lúc trưởng thành và những sáng tạo của An-đéc-xen.)
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: An-đéc-xen, roi gỗ, biêu diễn, Cô-pen-ha-ghen, thoa
nguyện,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đọc cuốn sách,/ Quốc vương Đan Mạch/ rất thích thú,/ cho gọi An-đéc-xen đến/ và hỏi ông/có
tăm nguyện gì;....//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu:
+ Những câu thể hiện sự sáng tạo của An-đéc-xen, đọc với giọng vui tươi, tự hào:
Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến một câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe./ Anđéc-xen vui sướng cho chúng di chuyển, lắc lư cái đầu và trò chuyện cùng nhau./ Cậu bé may quần
áo cho rối gỗ, đưa rốt lên biểu diễn.
+Những câu thể hiện thái độ của An-đéc-xen, đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát:
Ông bất bình trước những kẻ coi thường dân nghèo. Ông thương cam với bao thân phận bé nhỏ,
thiếu may mắn. Ông trân trọng nhũng tâm hồn trong sáng, cao thượng.
- GV cho 4 HS luyện đọc nối tiếp đoạn nhóm 4.
- GV cho đọc nối tiếp trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV y/c HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những TN nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Sao chối: thiên thê bay ngoài không gian, khi bay đến gần Mặt Trời, băng và bụi của nó bốc
hơi tạo thành vệt trông giống hình chiếc chối.
+Đan Mạch, đất nước thuộc Bắc Âu, phía nam giáp nước Đức, ba mặt còn lại giáp biên Bắc và
Baltic.
+Cô-pen-ha-ghen. thủ đô của Đan Mạch.
+Chu du: đi chơi, đi du lịch nhiều nơi xa
+Tâm nguyện, mong muốn, ước nguyện từ tận đáy lòng.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những trải nghiệm nào ngày thơ ấu đã hun đúc nên tài năng của An-đéc-xen?
+ Có nhiêu trải nghiêm tuôi thơ đã hun đúc nên tài năng của An-đéc-xen: được cha đưa ra đồng
cỏ chơi; được cha làm cho chiếc kính có thế nhìn ra xa, đe thấy chim chóc trên trời, dãy núi phía
cuối làng, thiên nga trong hồ nước,.,.; được cha làm cho mấy con rối gỗ và dựng cho một cái sân
khấu ngoài sân đê biêu diễn,....
+ Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy An-đéc-xen bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ thuật ngay từ
khi còn nhỏ.
+ Khi còn bé tí: nhìn mỗi sự vật, lại liên tưởng đên một câu chuyện kì diệu, roi kê cho cha nghe.
Lên năm tuối: cho các con rối lắc lư cái đầu, tâm sự cùng nhau, đưa rối lên biếu diễn trên sân khấu;
biết ca hát, đọc thơ; viết câu chuyên Sao chối sau khi nhìn thấy ngôi sao chôi vụt qua bầu trời...
+ Câu 3: An-đéc-xen đã bày tỏ tâm nguyện gì với Quốc vương Đan Mạch? Theo em, vì sao
Quốc vương Đan Mạch ủng hộ tâm nguyện của An-đéc-xen?
+ Tâm nguyện của An-đéc-xen: được đên nhiều nơi đê trải nghiệm cuộc sông; Quôc vương ủng
hộ tâm nguyện của An-đéc-xen vì muôn An-đéc-xen trải nghiệm nhiều sẽ sáng tác được nhiều tác
phâm hay./ Vì Quốc vương yêu quy An-đec-xen nên đap ưng tâm nguyện của ông./ Vi chính Quốc
vương cũng thích được trải nghiệm, đến nhiều noi./...
+ Câu 4: Nhờ đâu An-đéc-xen viết được nhiều tác phẩm hay?
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo lí giải của mình: An-đéc-xen viết được nhiều tác phâm hay là
nhờ trải nghiệm nhiều/ nhờ hiêu biết nhiều vê cuộc sống/ nhờ trí tưởng tượng phong phú/ nhờ khả
năng quan sát thực tê/ nhờ tâm hốn trong sáng/ nhờ tình yêu thương trẻ em/ nhờ tuối thơ gắn với
nhiêu trải nghiệm/ nhờ người cha luôn quan tâm, chăm sóc/ nhờ Quôc vương Đan Mạch ủng hộ,
động viên
+ Câu 5: Cân chuyện “Trải nghiệm để sáng tạo” muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời
dưới đây hoặc nêu ỷ kiến của em.
A. Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều trải nghiệm thực tế.
B.Thành công sẽ đen khi chúng ta biết nỗ lực vượt qua khó khăn.
C.Càng trái nghiệm thực tế, chúng ta càng mở rộng hiếu biết.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
+ HS suy nghĩ trả lời và giải thích vì sao lựa chọn câu trả lòi đó.
- GV nhận xét và chốt: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Trải nghiệm
để sáng tạo” và nêu nhưng trải nghiệm mình mong muốn được tham gia
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình.
- VD: + Học xong bài Trải nghiệm để sáng tạo, em thấy rất thú vị vì đã giúp em thêm yêu những
hoạt động trải nghiệm
+ Hiểu hơn ý nghĩa các hoạt động sáng tạo.
+ Muốn có cơ hội tham gia nhiều trải nghiệm sáng tạo.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TOÁN
Bài 23 : NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000; …
HOẶC VỚI 0,1; 0,01; 0,001; …..(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...
- Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số thập phân với 10; 100; 1
000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Cách tiến hành: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh nhất”
+ Qua trò chơi các em có nhận xét gì về các phép tính vừa rồi?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân số thập phân với 10; 100; 1000;... hoặc với
0,1; 0,01; 0,001;...Làm thế nào để nhẩm tính được kết quả nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày
hôm nay: Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...
2. Khám phá
- Cách tiến hành:
a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6:
- Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình vẽ và trả lời các câu hỏi:
+ Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào ?
+ Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm những gì?
- Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra kết quả bằng cách đọc phần đóng khung màu xanh phần a để tìm
kết quả.
- Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm
+ Vậy khi nhân một số thập phân với 10 bạn làm thế nào?
- Tương tự như vậy yêu cầu HS thực hiện phép tính
53,28 × 1 000 = ? + Vậy khi nhân một số thập phân với 1000 bạn làm thế nào?
* GV tiểu kết chốt kiến thức:
+ Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, … ta làm thế nào ?
- GV đưa ra kết luận lên màn hình như trong SGK - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả
a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6:
- Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình vẽ và trả lời các câu hỏi:
+ Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm những gì?
- Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra kết quả bằng cách đọc phần đóng khung màu xanh phần a để tìm
kết quả.
- Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm
+ Vậy khi nhân một số thập phân với 0,1 bạn làm thế nào?
b) Tương tự như vậy yêu cầu HS thực hiện phép tính
79,6 × 0,01 = ?
+ Vậy khi nhân một số thập phân với 0,01 bạn làm thế nào?
* GV tiểu kết chốt kiến thức:
+ Muốn nhân một số thập phân với 0,1, 0,01, 0,001, … ta làm thế nào ?
- GV đưa ra kết luận lên màn hình như trong SGK . - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả
2. Hoạt động
- Cách tiến hành:
* Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Nêu cách tìm kết quả các phép tính khi nhân với 10, 100 ...?
- GV tiểu kết, chốt kiến thức
* Bài 2: Số
- Gọi HS đọc đề bài
+ bài yêu cầu gì?
- GV có thể ôn tập lại đổi đơn vị, chẳng hạn yêu cẩu HS hoàn thành các phép đổi đơn vị sau:
1 kg = ? g, 1 tạ = ? yến, 1 / = ? ml.
+ Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu gam, ta phải nhân 23,45 với sổ nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ trước lớp.
+ Qua bài tập số 2 ta đã áp dụng phép tính nhân số thập phân với bao nhiêu?
- GV củng cố lại kiến thức nhân số thập phân với 10, 100, 1000, …
* Bài 3: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc đề bài
+ Có bao nhiêu chú gấu con?+ Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết bao nhiêu ki-lô-gam cá?
+ Muốn biết số ki-lô-gam cá mà 10 chú gấu con đó ăn hết thì ta phải thực hiện phép tính gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp
- GV tiểu kết củng cố kiến thức nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, …
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách
tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất.
- Ví dụ: Tính nhẩm - Nhận xét, tuyên dương.
Thứ ba, ngày 18 tháng 11 năm 2025
TIẾNG VIỆT: Bài 19
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các loại từ điển theo công dụng cụ thế.
- Luyện tập sử dụng từ điển dựa theo công dụng cụ thế.
- Biết sử dụng từ điển trong học tập, mở rộng vốn từ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ,
ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Cách tiến hành: - GV đưa câu đố :
Mẹ tôi thân béo, gáy tròn
Mẹ tài nhờ có nghìn con tuyệt vời
Mấy người muốn hiểu mẹ tôi
Quen biết cả đời mà dễ hiểu đâu
Là cái gì ?
- GV cùng trao đổi với HS về kiến thức cũ để dẫn dắt vào bài:
+ Nêu công dụng của từ điển? + Nêu các bước sử dụng từ điển tra nghĩa từ?
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng tên bài
2. Luyện tập.
Bài 1: Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra cứu nghĩa của từ "chăm chỉ" và "kiên trì".
– Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1.
– GV nêu YC: làm việc cá nhân: nhớ lại các bước tra từ điển; nói rõ tên từ điển, tác giả cuốn từ
điển được dùng để tra cứu.
– Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp ý.
– GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS nêu: cac bước sử dụng từ điển để tra nghĩa từ
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2: Đọc tên các cuốn từ điển và trả lời câu hỏi.
– Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2.
– GV nêu YC: thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập, lưu ý HS suy ra công dụng của từ
diên ngay từ chính tên gọi:
– Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp ý.
– GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS nêu các bước sử dụng từ điển để tra nghĩa từ
- GV nhận xét kết luận và t Bài 3: Tìm nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe.
– Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3.
- GV cho HS đọc bài mẫu:
M: Tìm nghĩa của thành ngữ học một biết mười.
Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ.
Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ H.
Bước 3: Tìm thành ngữ học một biết mười.
+Tìm tiếng học.
+Tìm thành ngữ học một biết mười.
Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ học một biết mười.
Lưu ý: Đọc bảng chữ viết tắt để biết quy ước chữ viết tắt trong từ điển (Vd: ví dụ, Gngh: gần
nghĩa,...).
Học một biết mười: thông minh (sáng dạ), từ điều học được, suy rộng ra biết nhiều hơn. Vd:
Ngay từ nhỏ, Lê Quý Đôn đã lanh lợi, học một biết mười. Gngh: học đâu hiểu đó.
-GV hỏi khai thác:
+Có thể sử dụng từ điển nào?
+Cần thực hiện những bước nào?
– GV nêu YC: làm việc nhóm 4 tìm nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe và trình bày bước
thực hiện vào phiếu nhóm theo đúng mẫu.
-GV quan sát giúp đỡ
– Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp ý, tuyên dương.
Bài 4: Nêu tên một số từ điển mà em biết.
– Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 4.
– GV nêu YC: làm việc nhóm 6 giới thiệu từ điển của mình hco nhóm, nhóm cử 1 đại diện giới
thiệu các từ điển của nhóm mình
- GV quan sát giúp đỡ
– Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp ý.
– GV nhận xét và tổng hợp các cuốn từ điển mà HS đã nêu. Có thể giới thiệu thêm một số từ
điển cần thiết khác. (Ví dụ: Từ điển bằng tranh – Th ế giới động vật, Từ điển từ thông dụng tiếng
Việt, Từ điển từ trái nghĩa tiếng Việt, Từ điển từ cổ tiếng Việt,...).
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ , thành ngữ.
+ Chia lớp thành 4 nhóm theo 4 tổ
+ GV chiếu từ/ thành ngữ, tổ tìm nghĩa trong từ điển và rung chuông TL khi tìm thấy
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………
TOÁN
Bài 23: NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10;100;..
HOẶC 0,1; 0,01,... (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01;
0,001;...
- HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01;
0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu
số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số
cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Bắt vịt”.
- GV hướng dẫn cách chơi: Chúng ta cùng nhau chơi trò “Bắt vịt”. Hai đội, mỗi đội có 4 bạn sẽ lần
lượt chọn phép tính rồi tính, mỗi kết quả đúng sẽ bắt được 1 con vịt. Sau 3 phút, bạn nào bắt được
nhiều vịt hơn sẽ giành phần thắng
+ Các phép tính:
145,5 × 100;
325,23 × 10;
38 879,34 ×1 000;
1 312 × 0,01;
7 840 : 10;
348 000 : 100;
24 783 : 0,001.
- Mời HS nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã biết cách chia nhẩm một số tự nhiên cho 10; 100; 1 000;...
Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách chia một số thập phân cho 10; 100; 1
000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;...
2. Khám phá:
- Mục tiêu: + Thưc hiện được chia số thập phân cho 10; 100; 1 000 ;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001 ;...
+ HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01;
0,001;...
+ HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01;
0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và nêu tình huống:
a) Chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
ví dụ 1: + Chia đều 0,3 l giấm vào 10 ống nghiệm
+ Mỗi ống được bao nhiêu lít giấm?
- GV chốt: phép chia 0,3 : 10 là phép tính 1 số thập phân chia cho 10
- Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế nào?
- GV cùng HS thực hiện cách chia.
- Ví dụ 2: 534,28 : 100 = ?
- GV hướng dẫn thực hiện cách đặt tính - GV nhận xét
- Yêu cầu HS thảo luận nêu rút ra quy tắc chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;..
- HS nhắc lại.
- GV kết luận: Muốn chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... ta chuyển dấu phẩy của số đó
lần lượt sang bên trái một; hai; ba;... chữ số
b. Chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;...
Ví dụ 1:
- Mỗi tờ giấy dày 0,1mm. Cả chồng giấy dày 36,5 mm thì có bao nhiêu tờ giấy tất cả?
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế nào?
- GV mời HS trình bày cách làm
- Gọi HS nhận xét
Ví dụ 2:
- GV mời HS nêu ví dụ
- YC HS làm bài tập vào nháp
- GV nhận xét
- GV Y/C HS thảo luận nhóm đôi, rút ra quy tắc chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;...
Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang
bên phải một, hai, ba;... chữ số
3. Hoạt động
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm.
a) 20,7 : 10
0,8 : 100
341 : 1000
b) 0,3 : 0,1
58 : 0,001
6,3 : 0,01
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện nhẩm nhanh kết quả các phép tính.
- GV chữa bài với trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. Mỗi đội 4 HS thi nối tiếp viết kết quả các phép tính
ở bài tập1 lên bảng. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng
- GV nhận xét
- Y/C HS nhắc lại quy tắc chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;..
Bài 2. Số ?
a, 104 mm =
cm
b, 12,6 cm =
c, 3,7 m =
m
km
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS ôn tập lại đổi đơn vị bằng yêu cầu thực hiện các phép đổi sau:
+1cm = ? mm ; 1m = ? cm ; 1 km = ? m
+1mm = ? cm ; 1cm = ? m ; 1 m = ? km
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
- Mời HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị đo độ dài có dạng số thập phân
4. Luyện tập
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4 tìm câu trả lời.
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
Bài 2. Chiếc máy xúc lớn nhất thế giới (năm 2022
 









Các ý kiến mới nhất