KHBD KHTN 8 KNTT BÀI 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 10h:10' 24-07-2023
Dung lượng: 253.8 KB
Số lượt tải: 194
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 10h:10' 24-07-2023
Dung lượng: 253.8 KB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích:
0 người
Giáo án KHTN 8 – Phần Hóa học. Năm học 2023-2024
Trường: THCS Hòa Lạc
Tuần: 2
Năm học: 2023 - 2024
Tiết PPCT: 7,8
GVNguyễn Thụy Tường Vân
Lớp: 8A
BÀI 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
Tính được khối lượng mol (M)
Chuyển đổi được giữa số mol (n) và khối lượng (m).
Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí.
So sánh được khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức tính tỉ
khối.
Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 o
Sử dụng được công thức n (mol) = để chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất
khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 o
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được khái niệm về mol,
tỉ khối, thể tích mol của chất khí và công thức tính.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái
niệm, hiện tượng. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm mol, tỉ khối, thể tích mol
của chất khí và cách tính.
Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát các hiện tượng
thực tiễn, để tìm hiểu về tỉ khối của chất khí.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được các hiện tượng thực tế, các
ứng dụng trong cuộc sống (như bóng bay được bơm khí hydrogen, khí carbon
dioxide tích tụ ở trên nền hang).
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
Tranh ảnh, video liên quan đến bài học, phiếu học tập
Một quả bóng bay bơm khí hydrogen (cột dây dài), một quả bóng bay chưa
bơm.
2. Đối với học sinh
SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề:
Bằng phép đo thông thường, ta chỉ xác định được khối lượng chất rắn, chất lỏng
hoặc thể tích của chất khí. Làm thế nào để biết lượng chất có bao nhiêu phân tử,
nguyên tử?
- GV yêu cầu HS nêu khối lượng của hạt proton, neutron, electron, của nguyên tử
carbon, phân tử oxygen,… và suy nghĩ trả lời câu hỏi khởi động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Các em đã
biết nguyên tử và phân tử là những hạt có kích thước vô cùng nhỏ nên không thể dùng
những dụng cụ thông thường để cân hay đo. Tuy nhiên, trong hóa học khi tìm hiểu về
chúng cần phải đếm được (có bao nhiêu nguyên tử, phân tử ?) và cân được (mỗi
nguyên tử, phân tử nặng bao nhiêu ?). Để giải quyết các vấn đề trên, các nhà khoa
học đã đề xuất một khái niệm dành cho những hạt vô cùng nhỏ này đó là mol. Bài học
ngày hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ hơn khái niệm mol, khối lượng mol của một chất, thể
tích mol của chất khí và các công thức tính liên quan, chúng ta cùng đi vào bài học
ngày hôm nay – Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mol
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được khái niệm, ví dụ về mol.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời CH1 mục I.1 SGK trang 17.
3. Sản phẩm học tập: HS phát biểu được khái niệm về mol, lấy được ví dụ, câu
trả lời cho CH1 mục I.1 SGK trang 17.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Mol
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
1. Khái niệm
Trong toán học, người ta quy định :
- Số 6,022.1023 được gọi là số
+ 1 tá trứng bằng bao nhiêu quả trứng? (12
Avogadro, được kí hiệu là NA
quả trứng)
- Mol là lượng chất có chứa
+ 1 chục quả trứng bằng bao nhiêu quả
NA (6,022.1023) nguyên tử hoặc phân
trứng? (10 quả trứng)
tử của chất đó.
- GV: 12 và 10 là số lượng quy định chục và tá. Ví dụ :
Định nghĩa mol cũng được dựa trên cơ sở đó.
a) 12 gam carbon có NA nguyên tử C
- GV đưa ra định nghĩa về mol: Mol là lượng
hay 1 mol nguyên tử carbon
chất có chứa 6,022.1023 nguyên tử hoặc phân tử b) 254 gam iodine có NA phân tử
của chất đó.
I2 hay 1 mol phân tử idodine
- GV giải thích số 6,022.1023 được gọi là số
c) 18 gam nước có NA phân tử H2O
Avogadro, kí hiệu NA.
hay 1 mol phân tử nước.
- GV:
Trả lời CH1 mục I.1 SGK trang
+ Với những hạt vô cùng nhỏ bé như nguyên tử
17:
hoặc phân tử, khối lượng chứa 1 mol hạt
Khối lượng 1 mol nguyên tử C <
thường có giá trị trong khoảng cân được bằng
khối lượng 1 mol phân tử H2O <
cân thông thường trong phòng thí nghiệm (1
khối lượng 1 mol phân tử I2.
gam đến vài trăm gam).
+ Với những loại hạt, đồ vật mà mắt thường
nhìn thấy được, khối lượng của 1 mol đó có giá
trị vô cùng lớn.
+ Ví dụ: nếu 1 hạt gạo có khối lượng khoảng
0,025 gam thì 1 mol hạt gạo có khối lượng
khoảng 1,51022 gam, tức là 15 triệu tỉ tấn gạo;
nếu 1 quả cam có đường kính 6 cm thì khi xếp 1
mol quả cam thẳng hàng thì ta được đường
thẳng có độ dài gấp 240 tỉ lần khoảng cách từ
Trái Đất đến Mặt Trời.
- GV kết luận giá trị số Avogardo là vô cùng
lớn, dùng để tính toán khối lượng hạt trong thế
giới vi mô.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ để hình
dung được khối lượng một mol hạt của các chất
khác nhau.
- GV yêu cầu HS trả lời CH1 mục I.1 SGK
trang 17 :
Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng
của 1 mol nguyên tử carbon, 1 mol phân tử
iodine và 1 mol phân tử nước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, CH1 mục
I.1 SGK trang 17.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, CH1 mục
I.1 SGK trang 17.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về định
nghĩa mol, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng mol
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tính được khối lượng mol (M)
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
CH1, CH2 mục I.2 SGK trang 18
3. Sản phẩm học tập: HS rút ra kết luận về khối lượng mol, lấy ví dụ, câu trả lời
CH1, CH2 mục I.2 SGK trang 18
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Khối lượng mol
- GV giới thiệu khái niệm khối lượng mol của
- Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một
1 chất: chính là khối lượng của 1 mol phân tử
chất là khối lượng của NA nguyên tử
hoặc nguyên tử chất đó.
hoặc phân tử chất đó tính theo đơn vị
- GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa nguyên tử gam.
khối (NTK), phân tử khối (PTK) đã học.
- Khối lượng mol (g/mol) của một chất
- GV yêu cầu HS quan sát bảng 3.1 và 3.1 để
và khối lượng nguyên tử hoặc phân tử
rút ra kết luận: Về mặt trị số, khối lượng mol
của chất đó (amu) bằng nhau về trị số,
của một chất bằng khối lượng nguyên tử (hoặc khác về đơn vị đo.
phân tử) chất đó.
- Gọi n là số mol chất có trong m gam.
Ví dụ: Khối lượng mol nguyên tử Na là MNa =
Khối lượng mol (M) được tính theo
23 g/mol
công thức:
Khối lượng mol phân tử HCl: MHCl = 36,5
M = (g/mol)
g/mol
Ví dụ:
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về khối lượng
Chất
Khối
Khối
nguyên tử và khối lượng mol của một số đơn
lượng
lượng
chất, hợp chất.
phân tử
(g)
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu mỗi
(g/mol)
nhóm hoàn thành bảng sau:
Chất
Khối lượng
Khối
phân tử
lượng (g)
Số mol
(g/mol)
Urea
?
3
0,05
Nước
18
27
?
Sắt
56
?
0,2
- GV đặt câu hỏi: Làm thế nào để lấy một
Urea
60
3
0,05
Nước
18
27
1,5
Sắt
56
11,2
0,2
Trả lời CH1 mục I.2 SGK trang 18:
Khối lượng mol của chất X :
M = = 58,5 (g/mol)
Trả lời CH2 mục I.2 SGK trang 18:
Số mol nước là:
lượng mol xác định của chât? (cân khối lượng n = (mol)
chất rắn hoặc chất lỏng, đong thể tích chất
lỏng,…)
- GV yêu cầu HS trả lời CH1, CH2 SGK mục
I.2 trang 18:
1. Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng
0,4 mol chất này có khối lượng là 23,4 gam.
2. Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước,
biết rằng khối lượng mol của nước là 18
Số mol
g/mol.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát bảng 3.1,
3.2, đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV, CH1,
CH2 mục I.2 SGK trang 18.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, CH1,
CH2 mục I.2 SGK trang 18
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về khái
niệm khối lượng mol và công thức tính, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thể tích mol của chất khí
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được khái niệm thể tích mol của chất
khí ở áp suất 1 bar và 25 oC.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
CH1, CH2 mục I.3 SGK trang 18
3. Sản phẩm học tập: HS phát biểu được khái niệm thể tích mol của chất khí, câu
trả lời CH1, CH2 mục I.3 SGK trang 18.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Thể tích mol của chất khí
- GV yêu cầu HS đọc mục I.3 SGK trang 18, - Thể tích mol của chất khí là thể tích
thực hiện các nhiệm vụ:
chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó.
+ Nêu khái niệm thể tích mol của chất khí
- Thể tích mol của các chất khí bất kì ở
+ Trong cùng một điều kiện nhiệt độ và áp
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều
suất thì khối lượng mol của chúng như nào? bằng nhau.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời
- Ở điều kiện chuẩn (25oC và 1 bar), n
câu hỏi:
mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích
Tìm thể tích của:
là V = 24,79.n (L).
+ 1 mol phân tử khí O2 ở đktc
- Ví dụ: Ở đktc:
+ 2 mol phân tử khí H2 ở đktc
+ Thể tích của 1 mol phân tử khí O2 là
- GV lưu ý HS:
22,4 L.
+ Giá trị 1 bar = 105 Pa, xấp xỉ bằng áp
+ Thể tích của 2 mol phân tử khí H2 là
suất khí quyển ở độ cao ngang mặt nước
44,8 L.
biển hoặc vùng đồng bằng nơi ta đang sống. Trả lời CH1 mục I.3 SGK trang 18:
+ Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, thể
Thể tích 1,5 mol khí 25 oC, 1 bar là:
tích mol của chất rắn hoặc chất lỏng là
V = 24,79.1,5 = 37,185 (L)
khác nhau.
Trả lời CH2 mục I.3 SGK trang 18:
- GV yêu cầu HS trả lời CH1, CH2 mục I.3
Số mol khí là: 1 + 4 = 5 (mol)
SGK trang 18:
Thể tích hỗn hợp khí thu được là:
1. Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể
V = 24,79.5 = 123,95 (L)
tích bao nhiêu?
2. Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4
mol khí nitrogen. Ở 25 oC và 1 bar, hỗn hợp
khí này có thể tích là bao nhiêu ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK và trả
lời câu hỏi của GV, CH1, CH2 mục I.3 SGK
trang 18.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, CH1,
CH2 mục I.3 SGK trang 18.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về
thể tích mol của chất khí, chuyển sang nội
dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về tỉ khối chất khí
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được khái niệm tỉ khối, viết được
công thức tính tỉ khối của chất khí, so sánh được chất khí nặng hay nhẹ hơn
chất khí khác dựa vào công thức tính tỉ khối.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, trả lời câu hỏi của
GV, CH1 mục I.4 SGK trang 19.
3. Sản phẩm học tập: HS nêu được khái niệm tỉ khối, công thức tính tỉ khối của
chất khí, so sánh chất khí nặng hay nhẹ hơn chất khí khác, câu trả lời CH1 mục
I.4 SGK trang 19.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tỉ khối chất khí
- GV yêu cầu HS đọc mục II SGK trang 18, 19
- Tỉ khối của khí A đối với khí B
nêu công thức tính tỉ khối giữa hai chất khí, vận được biểu diễn bằng công thức:
dụng làm ví dụ:
dA/B =
Hãy cho biết khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí
- Ví dụ:
H2 bao nhiêu lần?
Vậy khí CO2 nặng hơn khí H2 22 lần.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi suy nghĩ trả
- Tỉ khối của khí A đối với không khí
lời các câu hỏi:
là:
+ Người ta bơm khí nào vào bóng bay để bóng
dA/kk =
bay bay lên được?
Trả lời CH1 mục II SGK trang 19:
+ Nếu bơm khí oxi hoặc khí carbon dioxide thì
a) Tỉ khối của carbon dioxide so với
bóng bay có bay lên cao được không? Vì sao?
không khí là
- GV nêu vấn đề: Quả bóng bay được bơm đầy
Vậy carbon dioxide nặng hơn không
khí hydrogen bay lên cao rất nhanh, chứng tỏ
khí 1,517 lần
khí hydrogen nhẹ hơn không khí. Nhưng nếu
b) Khí carbon dioxide bị tích tụ trong
quả bóng bay được thổi căng bằng khí carbon
hang.
dioxide, nó sẽ nằm trên mặt đất chứ không bay
lên, chứng tỏ khí carbonic nặng hơn không khí.
Vậy làm thế nào để xác định tỉ khối của một
chất khí đối với không khí ?
- GV hướng dẫn HS tiến hành tính khối lượng
mol của không khí (coi 1 mol không khí có 0,2
mol oxygen và 0,8 mol nitrogen), yêu cầu HS
xác định được công thức tính tỉ khối của một
chất khí đối với không khí.
- GV yêu cầu HS trả lời CH1 mục II SGK trang
19:
1. a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hơn hay
nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình
phân hủy chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí
carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon
dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí
đẩy bay lên trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV, CH1
mục II SGK trang 19.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, CH1 mục
II SGK trang 19.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về khái
niệm tỉ khối và công thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc
nghiệm.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết)
để trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số Avogadro và kí hiệu là
22.6,022.1023, A
23.6,022.10-23, A
24.6,022.1023, N
25.6,022.10-24, N
Câu 2. Khối lượng mol chất là
1. khối lượng ban đầu của chất đó
2. khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học
3. bằng 6,022.1023
4. khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Câu 3. 1 mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là
1. 2,47 L
2. 0,247 L
3. 24,79 L
4. 24,79 mL
Câu 4. Thể tích mol là
1. thể tích của chất lỏng
2. thể tích của 1 nguyên tử nào đó
3. thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó
4. thể tích ở đktc là 24,79 L
Câu 5. Thể tích ở đktc của 2,25 mol O2 là
1. 24,79 L
2. 50 L
3. 5,57 L
4. 55,78 L
Câu 6: Số mol của H2 ở đktc biết V = 5,6 L là
1. 0,25 mol
2. 0,3 mol
3. 0,224 mol
4. 0,23 L
Câu 7. Số mol của kali biết có 6,022.1023 nguyên tử kali
1. 1 mol
2. 1,5 mol
3. 0,5 mol
4. 0,25 mol
Câu 8. Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao lần
1. Nặng hơn không khí 2,2 lần
2. Nhẹ hơn không khí 3 lần
3. Nặng hơn không khí 2,4 lần
4. Nhẹ hơn không khí 2 lần
Câu 9. Có thể thu khí N2 bằng cách nào?
1. Đặt đứng bình
2. Đặt úp bình
3. Đặt ngang bình
4. Cách nào cũng được
Câu 10. Trong các khí sau, số khí nhẹ hơn không khí là: CO2, H2O, N2, SO2
1. 5
2. 4
3. 3
4. 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chuẩn kiến thức:
+ Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
+ Khối lượng mol của một chất là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử đó tính
theo đơn vị gam.
+ Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 1 mol phân tử chất khí đó.
+ Tỉ khối của khí A đối với khí B là tỉ lệ khối lượng mol giữa khí A và khí B.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
1. A
2. D
3. C
4. C
5. D
6. D
7. A
8. A
9. B
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn
(nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng:
Bài 1. Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
1. a) 0,25 mol nguyên tử C
10. C
2. b) 0,002 mol phân tử I2
3. c) 2 mol phân tử H2O
Bài 2. Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân
tử?
2044.
a) 1,2044.1022 phân tử Fe2O3
2045.
b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg.
Bài 3. Calcium carbonate có công thức hóa học là CaCO3
1. a) Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate
2. b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate
Bài 4. Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 mililit ở 25 oC và 1 bar.
Bài 5. a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
1. b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân hủy chất hữu cơ, sinh ra khí
methane. Hãy cho biết khí methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy
bay lên trên.
Bài 6. Ở 25 oC, 1 bar, 4 g khí hydrogen chiếm thể tích bao nhiêu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn
thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
Đáp án bài tập vận dụng
Bài 1.
1. a) Số nguyên tử có trong 0,25 mol C là:
0,25 6,022 1023 = 1,5055 1023 (nguyên tử)
1. b) Số phân từ có trong 0,002 mol phân tử I2 là
0,002 6,022 1023 = 1,2044 1021 (phân tử)
1. c) Số phân tử có trong 2 mol H2O là:
2 6,022 1023 = 1,2044 1024 (phân tử)
Bài 2.
1. a) Số mol phân tử Fe2O3 là:
2. b) Số mol nguyên tử Mg là:
Bài 3.
1. a) Khối lượng phân tử của CaCO3 là:
40 + 12 + 16 3 = 100 (g/mol)
1. b) Khối lượng của 0,2 mol CaCO3 là:
m = 100 2 = 20 (g)
Bài 4.
Số mol khí trong mỗi bình là:
Bài 5.
1. a) Tỉ khối của methane so với không khí là:
Vậy methane nhẹ bằng 0,552 lần không khí.
1. b) Khí methane bị đẩy bay lên trên miệng giếng.
Bài 6.
Số mol khí hydrogen là: (mol)
Thể tích khí hydrogen là:
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập trong SBT KHTN 8.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 4: Dung dịch và nồng độ
Đây là demo giáo án KHTN 8 – Phần Hóa học bộ SGK Kết nối tri thức
Nhóm có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới: Kết nối tri thức, cánh diều, chân trời sáng
tạo
Liên hệ: 0969136210 (có zalo)
Trường: THCS Hòa Lạc
Tuần: 2
Năm học: 2023 - 2024
Tiết PPCT: 7,8
GVNguyễn Thụy Tường Vân
Lớp: 8A
BÀI 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
Tính được khối lượng mol (M)
Chuyển đổi được giữa số mol (n) và khối lượng (m).
Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí.
So sánh được khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức tính tỉ
khối.
Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 o
Sử dụng được công thức n (mol) = để chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất
khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 o
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được khái niệm về mol,
tỉ khối, thể tích mol của chất khí và công thức tính.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái
niệm, hiện tượng. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm mol, tỉ khối, thể tích mol
của chất khí và cách tính.
Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát các hiện tượng
thực tiễn, để tìm hiểu về tỉ khối của chất khí.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được các hiện tượng thực tế, các
ứng dụng trong cuộc sống (như bóng bay được bơm khí hydrogen, khí carbon
dioxide tích tụ ở trên nền hang).
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
Tranh ảnh, video liên quan đến bài học, phiếu học tập
Một quả bóng bay bơm khí hydrogen (cột dây dài), một quả bóng bay chưa
bơm.
2. Đối với học sinh
SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề:
Bằng phép đo thông thường, ta chỉ xác định được khối lượng chất rắn, chất lỏng
hoặc thể tích của chất khí. Làm thế nào để biết lượng chất có bao nhiêu phân tử,
nguyên tử?
- GV yêu cầu HS nêu khối lượng của hạt proton, neutron, electron, của nguyên tử
carbon, phân tử oxygen,… và suy nghĩ trả lời câu hỏi khởi động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Các em đã
biết nguyên tử và phân tử là những hạt có kích thước vô cùng nhỏ nên không thể dùng
những dụng cụ thông thường để cân hay đo. Tuy nhiên, trong hóa học khi tìm hiểu về
chúng cần phải đếm được (có bao nhiêu nguyên tử, phân tử ?) và cân được (mỗi
nguyên tử, phân tử nặng bao nhiêu ?). Để giải quyết các vấn đề trên, các nhà khoa
học đã đề xuất một khái niệm dành cho những hạt vô cùng nhỏ này đó là mol. Bài học
ngày hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ hơn khái niệm mol, khối lượng mol của một chất, thể
tích mol của chất khí và các công thức tính liên quan, chúng ta cùng đi vào bài học
ngày hôm nay – Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mol
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được khái niệm, ví dụ về mol.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời CH1 mục I.1 SGK trang 17.
3. Sản phẩm học tập: HS phát biểu được khái niệm về mol, lấy được ví dụ, câu
trả lời cho CH1 mục I.1 SGK trang 17.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Mol
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
1. Khái niệm
Trong toán học, người ta quy định :
- Số 6,022.1023 được gọi là số
+ 1 tá trứng bằng bao nhiêu quả trứng? (12
Avogadro, được kí hiệu là NA
quả trứng)
- Mol là lượng chất có chứa
+ 1 chục quả trứng bằng bao nhiêu quả
NA (6,022.1023) nguyên tử hoặc phân
trứng? (10 quả trứng)
tử của chất đó.
- GV: 12 và 10 là số lượng quy định chục và tá. Ví dụ :
Định nghĩa mol cũng được dựa trên cơ sở đó.
a) 12 gam carbon có NA nguyên tử C
- GV đưa ra định nghĩa về mol: Mol là lượng
hay 1 mol nguyên tử carbon
chất có chứa 6,022.1023 nguyên tử hoặc phân tử b) 254 gam iodine có NA phân tử
của chất đó.
I2 hay 1 mol phân tử idodine
- GV giải thích số 6,022.1023 được gọi là số
c) 18 gam nước có NA phân tử H2O
Avogadro, kí hiệu NA.
hay 1 mol phân tử nước.
- GV:
Trả lời CH1 mục I.1 SGK trang
+ Với những hạt vô cùng nhỏ bé như nguyên tử
17:
hoặc phân tử, khối lượng chứa 1 mol hạt
Khối lượng 1 mol nguyên tử C <
thường có giá trị trong khoảng cân được bằng
khối lượng 1 mol phân tử H2O <
cân thông thường trong phòng thí nghiệm (1
khối lượng 1 mol phân tử I2.
gam đến vài trăm gam).
+ Với những loại hạt, đồ vật mà mắt thường
nhìn thấy được, khối lượng của 1 mol đó có giá
trị vô cùng lớn.
+ Ví dụ: nếu 1 hạt gạo có khối lượng khoảng
0,025 gam thì 1 mol hạt gạo có khối lượng
khoảng 1,51022 gam, tức là 15 triệu tỉ tấn gạo;
nếu 1 quả cam có đường kính 6 cm thì khi xếp 1
mol quả cam thẳng hàng thì ta được đường
thẳng có độ dài gấp 240 tỉ lần khoảng cách từ
Trái Đất đến Mặt Trời.
- GV kết luận giá trị số Avogardo là vô cùng
lớn, dùng để tính toán khối lượng hạt trong thế
giới vi mô.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ để hình
dung được khối lượng một mol hạt của các chất
khác nhau.
- GV yêu cầu HS trả lời CH1 mục I.1 SGK
trang 17 :
Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng
của 1 mol nguyên tử carbon, 1 mol phân tử
iodine và 1 mol phân tử nước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, CH1 mục
I.1 SGK trang 17.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, CH1 mục
I.1 SGK trang 17.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về định
nghĩa mol, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng mol
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tính được khối lượng mol (M)
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
CH1, CH2 mục I.2 SGK trang 18
3. Sản phẩm học tập: HS rút ra kết luận về khối lượng mol, lấy ví dụ, câu trả lời
CH1, CH2 mục I.2 SGK trang 18
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Khối lượng mol
- GV giới thiệu khái niệm khối lượng mol của
- Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một
1 chất: chính là khối lượng của 1 mol phân tử
chất là khối lượng của NA nguyên tử
hoặc nguyên tử chất đó.
hoặc phân tử chất đó tính theo đơn vị
- GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa nguyên tử gam.
khối (NTK), phân tử khối (PTK) đã học.
- Khối lượng mol (g/mol) của một chất
- GV yêu cầu HS quan sát bảng 3.1 và 3.1 để
và khối lượng nguyên tử hoặc phân tử
rút ra kết luận: Về mặt trị số, khối lượng mol
của chất đó (amu) bằng nhau về trị số,
của một chất bằng khối lượng nguyên tử (hoặc khác về đơn vị đo.
phân tử) chất đó.
- Gọi n là số mol chất có trong m gam.
Ví dụ: Khối lượng mol nguyên tử Na là MNa =
Khối lượng mol (M) được tính theo
23 g/mol
công thức:
Khối lượng mol phân tử HCl: MHCl = 36,5
M = (g/mol)
g/mol
Ví dụ:
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về khối lượng
Chất
Khối
Khối
nguyên tử và khối lượng mol của một số đơn
lượng
lượng
chất, hợp chất.
phân tử
(g)
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu mỗi
(g/mol)
nhóm hoàn thành bảng sau:
Chất
Khối lượng
Khối
phân tử
lượng (g)
Số mol
(g/mol)
Urea
?
3
0,05
Nước
18
27
?
Sắt
56
?
0,2
- GV đặt câu hỏi: Làm thế nào để lấy một
Urea
60
3
0,05
Nước
18
27
1,5
Sắt
56
11,2
0,2
Trả lời CH1 mục I.2 SGK trang 18:
Khối lượng mol của chất X :
M = = 58,5 (g/mol)
Trả lời CH2 mục I.2 SGK trang 18:
Số mol nước là:
lượng mol xác định của chât? (cân khối lượng n = (mol)
chất rắn hoặc chất lỏng, đong thể tích chất
lỏng,…)
- GV yêu cầu HS trả lời CH1, CH2 SGK mục
I.2 trang 18:
1. Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng
0,4 mol chất này có khối lượng là 23,4 gam.
2. Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước,
biết rằng khối lượng mol của nước là 18
Số mol
g/mol.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát bảng 3.1,
3.2, đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV, CH1,
CH2 mục I.2 SGK trang 18.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, CH1,
CH2 mục I.2 SGK trang 18
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về khái
niệm khối lượng mol và công thức tính, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thể tích mol của chất khí
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được khái niệm thể tích mol của chất
khí ở áp suất 1 bar và 25 oC.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
CH1, CH2 mục I.3 SGK trang 18
3. Sản phẩm học tập: HS phát biểu được khái niệm thể tích mol của chất khí, câu
trả lời CH1, CH2 mục I.3 SGK trang 18.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Thể tích mol của chất khí
- GV yêu cầu HS đọc mục I.3 SGK trang 18, - Thể tích mol của chất khí là thể tích
thực hiện các nhiệm vụ:
chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó.
+ Nêu khái niệm thể tích mol của chất khí
- Thể tích mol của các chất khí bất kì ở
+ Trong cùng một điều kiện nhiệt độ và áp
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều
suất thì khối lượng mol của chúng như nào? bằng nhau.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời
- Ở điều kiện chuẩn (25oC và 1 bar), n
câu hỏi:
mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích
Tìm thể tích của:
là V = 24,79.n (L).
+ 1 mol phân tử khí O2 ở đktc
- Ví dụ: Ở đktc:
+ 2 mol phân tử khí H2 ở đktc
+ Thể tích của 1 mol phân tử khí O2 là
- GV lưu ý HS:
22,4 L.
+ Giá trị 1 bar = 105 Pa, xấp xỉ bằng áp
+ Thể tích của 2 mol phân tử khí H2 là
suất khí quyển ở độ cao ngang mặt nước
44,8 L.
biển hoặc vùng đồng bằng nơi ta đang sống. Trả lời CH1 mục I.3 SGK trang 18:
+ Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, thể
Thể tích 1,5 mol khí 25 oC, 1 bar là:
tích mol của chất rắn hoặc chất lỏng là
V = 24,79.1,5 = 37,185 (L)
khác nhau.
Trả lời CH2 mục I.3 SGK trang 18:
- GV yêu cầu HS trả lời CH1, CH2 mục I.3
Số mol khí là: 1 + 4 = 5 (mol)
SGK trang 18:
Thể tích hỗn hợp khí thu được là:
1. Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể
V = 24,79.5 = 123,95 (L)
tích bao nhiêu?
2. Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4
mol khí nitrogen. Ở 25 oC và 1 bar, hỗn hợp
khí này có thể tích là bao nhiêu ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK và trả
lời câu hỏi của GV, CH1, CH2 mục I.3 SGK
trang 18.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, CH1,
CH2 mục I.3 SGK trang 18.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về
thể tích mol của chất khí, chuyển sang nội
dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về tỉ khối chất khí
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được khái niệm tỉ khối, viết được
công thức tính tỉ khối của chất khí, so sánh được chất khí nặng hay nhẹ hơn
chất khí khác dựa vào công thức tính tỉ khối.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, trả lời câu hỏi của
GV, CH1 mục I.4 SGK trang 19.
3. Sản phẩm học tập: HS nêu được khái niệm tỉ khối, công thức tính tỉ khối của
chất khí, so sánh chất khí nặng hay nhẹ hơn chất khí khác, câu trả lời CH1 mục
I.4 SGK trang 19.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tỉ khối chất khí
- GV yêu cầu HS đọc mục II SGK trang 18, 19
- Tỉ khối của khí A đối với khí B
nêu công thức tính tỉ khối giữa hai chất khí, vận được biểu diễn bằng công thức:
dụng làm ví dụ:
dA/B =
Hãy cho biết khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí
- Ví dụ:
H2 bao nhiêu lần?
Vậy khí CO2 nặng hơn khí H2 22 lần.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi suy nghĩ trả
- Tỉ khối của khí A đối với không khí
lời các câu hỏi:
là:
+ Người ta bơm khí nào vào bóng bay để bóng
dA/kk =
bay bay lên được?
Trả lời CH1 mục II SGK trang 19:
+ Nếu bơm khí oxi hoặc khí carbon dioxide thì
a) Tỉ khối của carbon dioxide so với
bóng bay có bay lên cao được không? Vì sao?
không khí là
- GV nêu vấn đề: Quả bóng bay được bơm đầy
Vậy carbon dioxide nặng hơn không
khí hydrogen bay lên cao rất nhanh, chứng tỏ
khí 1,517 lần
khí hydrogen nhẹ hơn không khí. Nhưng nếu
b) Khí carbon dioxide bị tích tụ trong
quả bóng bay được thổi căng bằng khí carbon
hang.
dioxide, nó sẽ nằm trên mặt đất chứ không bay
lên, chứng tỏ khí carbonic nặng hơn không khí.
Vậy làm thế nào để xác định tỉ khối của một
chất khí đối với không khí ?
- GV hướng dẫn HS tiến hành tính khối lượng
mol của không khí (coi 1 mol không khí có 0,2
mol oxygen và 0,8 mol nitrogen), yêu cầu HS
xác định được công thức tính tỉ khối của một
chất khí đối với không khí.
- GV yêu cầu HS trả lời CH1 mục II SGK trang
19:
1. a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hơn hay
nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình
phân hủy chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí
carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon
dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí
đẩy bay lên trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV, CH1
mục II SGK trang 19.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, CH1 mục
II SGK trang 19.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về khái
niệm tỉ khối và công thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc
nghiệm.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết)
để trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số Avogadro và kí hiệu là
22.6,022.1023, A
23.6,022.10-23, A
24.6,022.1023, N
25.6,022.10-24, N
Câu 2. Khối lượng mol chất là
1. khối lượng ban đầu của chất đó
2. khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học
3. bằng 6,022.1023
4. khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Câu 3. 1 mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là
1. 2,47 L
2. 0,247 L
3. 24,79 L
4. 24,79 mL
Câu 4. Thể tích mol là
1. thể tích của chất lỏng
2. thể tích của 1 nguyên tử nào đó
3. thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó
4. thể tích ở đktc là 24,79 L
Câu 5. Thể tích ở đktc của 2,25 mol O2 là
1. 24,79 L
2. 50 L
3. 5,57 L
4. 55,78 L
Câu 6: Số mol của H2 ở đktc biết V = 5,6 L là
1. 0,25 mol
2. 0,3 mol
3. 0,224 mol
4. 0,23 L
Câu 7. Số mol của kali biết có 6,022.1023 nguyên tử kali
1. 1 mol
2. 1,5 mol
3. 0,5 mol
4. 0,25 mol
Câu 8. Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao lần
1. Nặng hơn không khí 2,2 lần
2. Nhẹ hơn không khí 3 lần
3. Nặng hơn không khí 2,4 lần
4. Nhẹ hơn không khí 2 lần
Câu 9. Có thể thu khí N2 bằng cách nào?
1. Đặt đứng bình
2. Đặt úp bình
3. Đặt ngang bình
4. Cách nào cũng được
Câu 10. Trong các khí sau, số khí nhẹ hơn không khí là: CO2, H2O, N2, SO2
1. 5
2. 4
3. 3
4. 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chuẩn kiến thức:
+ Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
+ Khối lượng mol của một chất là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử đó tính
theo đơn vị gam.
+ Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 1 mol phân tử chất khí đó.
+ Tỉ khối của khí A đối với khí B là tỉ lệ khối lượng mol giữa khí A và khí B.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
1. A
2. D
3. C
4. C
5. D
6. D
7. A
8. A
9. B
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn
(nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng:
Bài 1. Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
1. a) 0,25 mol nguyên tử C
10. C
2. b) 0,002 mol phân tử I2
3. c) 2 mol phân tử H2O
Bài 2. Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân
tử?
2044.
a) 1,2044.1022 phân tử Fe2O3
2045.
b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg.
Bài 3. Calcium carbonate có công thức hóa học là CaCO3
1. a) Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate
2. b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate
Bài 4. Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 mililit ở 25 oC và 1 bar.
Bài 5. a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
1. b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân hủy chất hữu cơ, sinh ra khí
methane. Hãy cho biết khí methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy
bay lên trên.
Bài 6. Ở 25 oC, 1 bar, 4 g khí hydrogen chiếm thể tích bao nhiêu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn
thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
Đáp án bài tập vận dụng
Bài 1.
1. a) Số nguyên tử có trong 0,25 mol C là:
0,25 6,022 1023 = 1,5055 1023 (nguyên tử)
1. b) Số phân từ có trong 0,002 mol phân tử I2 là
0,002 6,022 1023 = 1,2044 1021 (phân tử)
1. c) Số phân tử có trong 2 mol H2O là:
2 6,022 1023 = 1,2044 1024 (phân tử)
Bài 2.
1. a) Số mol phân tử Fe2O3 là:
2. b) Số mol nguyên tử Mg là:
Bài 3.
1. a) Khối lượng phân tử của CaCO3 là:
40 + 12 + 16 3 = 100 (g/mol)
1. b) Khối lượng của 0,2 mol CaCO3 là:
m = 100 2 = 20 (g)
Bài 4.
Số mol khí trong mỗi bình là:
Bài 5.
1. a) Tỉ khối của methane so với không khí là:
Vậy methane nhẹ bằng 0,552 lần không khí.
1. b) Khí methane bị đẩy bay lên trên miệng giếng.
Bài 6.
Số mol khí hydrogen là: (mol)
Thể tích khí hydrogen là:
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập trong SBT KHTN 8.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 4: Dung dịch và nồng độ
Đây là demo giáo án KHTN 8 – Phần Hóa học bộ SGK Kết nối tri thức
Nhóm có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới: Kết nối tri thức, cánh diều, chân trời sáng
tạo
Liên hệ: 0969136210 (có zalo)
 








Các ý kiến mới nhất