Tìm kiếm Giáo án
BÀI 21 - KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 10h:00' 22-02-2023
Dung lượng: 303.0 KB
Số lượt tải: 450
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 10h:00' 22-02-2023
Dung lượng: 303.0 KB
Số lượt tải: 450
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG VII:
TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
Tiết 81 Ngày dạy:.............................................. Sĩ số:............/41
Tiết 82 Ngày dạy:.............................................. Sĩ số:............/41
BÀI 21:
KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG (2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
- Vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về sự trao đổi chất và năng lượng có trong thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các câu trả lời, thực hiện các
hoạt động do giáo viên đề suất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong việc trả lời các câu hỏi, lấy được
các vì dụ về sự trao đổi chất và năng lượng.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết về quá trình trao đổi chất và năng lượng trong
thực tiễn.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu các ví dụ thực tiễn về trao đổi chất và năng lượng.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Nêu được cách tăng cường hoạt động trao đổi chất
và năng lượng một cách hiệu quả trong thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
kính lúp.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận trong.
4. Mục tiêu của học sinh khuyết tật và hoà nhập
- Biết quan sát tranh
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị:
- Máy tính, tivi, video liên quan
- Tranh về sinh trưởng và phát triển của khoai tây và con gà.
- Phiếu học tập
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: bảng nhóm, bút dạ.
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập, khơi gợi trí tò mò của học sinh)
a) Mục tiêu:
- Xác định được vấn đề cần học tập là về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng. Nhưng
các quá trình đó xảy ra trong cơ thể sinh vật như thế nào? Được thể hiện ra sao?.
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát video, trả lời các câu hỏi gợi mở của giáo viên.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu video về hoạt động chạy tập thể dục của con người và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+ Quan sát ảnh và cho biết người trong ảnh đang tham gia
hoạt động gì?
+ Khi chạy thì cơ thể người có những thay đổi như thế nào?
+ Vì sao lại có những thay đổi đó?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân, quan sát video trả lời các câu hỏi của
GV.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình trả lời các câu hỏi.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để trả lời
câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học
hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Khái niệm trao đổi chất và năng lượng.
- Vai trò của việc trao đổi chất và năng lượng.
b) Nội dung:
- GV gợi mở cho HS hoàn thành phiếu học tập
c) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm quan sát vật qua kính lúp, thảo luận nhóm,
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm khái niệm trao đổi chất và năng lượng.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Trao đổi chất và
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông tin trả chuyển hóa năng lượng
lời các câu hỏi ví dụ
- Trao đổi chất là quá
+ Muốn thực hiện được hoạt động thể thao, học tập… cơ thể trình cơ thể lấy các chất
cần có điều kiện gì?
từ môi trường, biến đổi
+ Các chất thải sau quá trình hoạt động của cơ thể ở trên là thành các chất cần thiết
gì?
cho cơ thể và tạo năng
+ Trong quá trình trao đổi chất ở trên đã có những dạng lượng cung cấp cho các
năng lượng nào đã được biến đổi?
hoạt động sống, đồng
Gợi ý: Hóa năng cơ năng nhiệt năng.
thời trả lại cho môi
trường các chất thải.
* Lưu ý: Hai quá trình TĐC và NL luôn gắn liền với nhau.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Chuyển hóa năng
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và trả lời câu hỏi.
lượng là sự biến đổi
*Báo cáo kết quả và thảo luận
năng lượng từ dạng này
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình sang dạng khác.
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái niệm TĐC và NL.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của TĐC và NL
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Vai trò của trao đổi
- GV giao nhiệm tìm hiểu mục II trong SGK làm phiếu bài chất và chuyển hóa
tập nhóm
năng lượng
+ Nêu vai trò của TĐC và NL đối với sinh vật.
- Mọi cơ thể sống đều
+ Quan sát sự thay đổi hình thái của sinh vật trong các hình không ngừng trao đổi
21.1, 21.2, đọc thông tin trong mục II, nêu vai trò của trao chất và chuyển hóa năng
đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh trưởng và lượng với môi trường.
phát triển của khoai tây và con gà.
Giúp sinh vật tồn tại,
+ Lấy ví dụ về sự TĐC và CHNL trong thực tiễn.
sinh trưởng, phát triển,
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
sinh sản, cảm ứng, vận
HS hoạt động nhóm đưa ra phương án thực hiện nhiệm vụ dộng.
của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về vai trò của TĐC và
CHNL
Tiết 2:
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân trả lời câu hỏi của bài.
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về sơ đồ tư duy và trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời câu hỏi phần “ Em
có biết”
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên
bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- Tìm hiểu một số phương án để việc TĐC và CHNL đạt hiệu quả cao giúp sinh vật phát
triển tốt.
c) Sản phẩm:
- Phương án thực tiễn của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy nêu phương án tang cường
TĐC và NL hiệu quả, mang lại sức khỏe cho bản thân.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm viết SP vào bảng
nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp
sản phẩm vào tiết sau.
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Câu 1: Nêu vai trò của TĐC và CHNL đối với sinh vật
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 2: Quan sát sự thay đổi hình thái của sinh vật trong các hình 21.1, 21.2, đọc
thông tin trong mục II, nêu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với
sinh trưởng và phát triển của khoai tây và con gà.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 3: Lấy một số ví dụ khác về TĐC và CHNL của sinh vật
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
Tiết 81 Ngày dạy:.............................................. Sĩ số:............/41
Tiết 82 Ngày dạy:.............................................. Sĩ số:............/41
BÀI 21:
KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG (2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
- Vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về sự trao đổi chất và năng lượng có trong thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các câu trả lời, thực hiện các
hoạt động do giáo viên đề suất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong việc trả lời các câu hỏi, lấy được
các vì dụ về sự trao đổi chất và năng lượng.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết về quá trình trao đổi chất và năng lượng trong
thực tiễn.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu các ví dụ thực tiễn về trao đổi chất và năng lượng.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Nêu được cách tăng cường hoạt động trao đổi chất
và năng lượng một cách hiệu quả trong thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
kính lúp.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận trong.
4. Mục tiêu của học sinh khuyết tật và hoà nhập
- Biết quan sát tranh
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị:
- Máy tính, tivi, video liên quan
- Tranh về sinh trưởng và phát triển của khoai tây và con gà.
- Phiếu học tập
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: bảng nhóm, bút dạ.
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập, khơi gợi trí tò mò của học sinh)
a) Mục tiêu:
- Xác định được vấn đề cần học tập là về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng. Nhưng
các quá trình đó xảy ra trong cơ thể sinh vật như thế nào? Được thể hiện ra sao?.
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát video, trả lời các câu hỏi gợi mở của giáo viên.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu video về hoạt động chạy tập thể dục của con người và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+ Quan sát ảnh và cho biết người trong ảnh đang tham gia
hoạt động gì?
+ Khi chạy thì cơ thể người có những thay đổi như thế nào?
+ Vì sao lại có những thay đổi đó?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân, quan sát video trả lời các câu hỏi của
GV.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình trả lời các câu hỏi.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để trả lời
câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học
hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Khái niệm trao đổi chất và năng lượng.
- Vai trò của việc trao đổi chất và năng lượng.
b) Nội dung:
- GV gợi mở cho HS hoàn thành phiếu học tập
c) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm quan sát vật qua kính lúp, thảo luận nhóm,
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm khái niệm trao đổi chất và năng lượng.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Trao đổi chất và
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông tin trả chuyển hóa năng lượng
lời các câu hỏi ví dụ
- Trao đổi chất là quá
+ Muốn thực hiện được hoạt động thể thao, học tập… cơ thể trình cơ thể lấy các chất
cần có điều kiện gì?
từ môi trường, biến đổi
+ Các chất thải sau quá trình hoạt động của cơ thể ở trên là thành các chất cần thiết
gì?
cho cơ thể và tạo năng
+ Trong quá trình trao đổi chất ở trên đã có những dạng lượng cung cấp cho các
năng lượng nào đã được biến đổi?
hoạt động sống, đồng
Gợi ý: Hóa năng cơ năng nhiệt năng.
thời trả lại cho môi
trường các chất thải.
* Lưu ý: Hai quá trình TĐC và NL luôn gắn liền với nhau.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Chuyển hóa năng
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và trả lời câu hỏi.
lượng là sự biến đổi
*Báo cáo kết quả và thảo luận
năng lượng từ dạng này
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình sang dạng khác.
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái niệm TĐC và NL.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của TĐC và NL
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Vai trò của trao đổi
- GV giao nhiệm tìm hiểu mục II trong SGK làm phiếu bài chất và chuyển hóa
tập nhóm
năng lượng
+ Nêu vai trò của TĐC và NL đối với sinh vật.
- Mọi cơ thể sống đều
+ Quan sát sự thay đổi hình thái của sinh vật trong các hình không ngừng trao đổi
21.1, 21.2, đọc thông tin trong mục II, nêu vai trò của trao chất và chuyển hóa năng
đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh trưởng và lượng với môi trường.
phát triển của khoai tây và con gà.
Giúp sinh vật tồn tại,
+ Lấy ví dụ về sự TĐC và CHNL trong thực tiễn.
sinh trưởng, phát triển,
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
sinh sản, cảm ứng, vận
HS hoạt động nhóm đưa ra phương án thực hiện nhiệm vụ dộng.
của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về vai trò của TĐC và
CHNL
Tiết 2:
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân trả lời câu hỏi của bài.
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về sơ đồ tư duy và trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời câu hỏi phần “ Em
có biết”
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên
bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- Tìm hiểu một số phương án để việc TĐC và CHNL đạt hiệu quả cao giúp sinh vật phát
triển tốt.
c) Sản phẩm:
- Phương án thực tiễn của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy nêu phương án tang cường
TĐC và NL hiệu quả, mang lại sức khỏe cho bản thân.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm viết SP vào bảng
nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp
sản phẩm vào tiết sau.
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Câu 1: Nêu vai trò của TĐC và CHNL đối với sinh vật
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 2: Quan sát sự thay đổi hình thái của sinh vật trong các hình 21.1, 21.2, đọc
thông tin trong mục II, nêu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với
sinh trưởng và phát triển của khoai tây và con gà.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 3: Lấy một số ví dụ khác về TĐC và CHNL của sinh vật
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất