Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 1: Khái quát về nhà ở.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:35' 21-10-2026
Dung lượng: 81.3 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG I: NHÀ Ở
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-

Nêu được vai trò của nhà ở.

-

Nêu được đặc điểm chung của nhà ở.

-

Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.

-

Mô tả được tác động của nhà ở trong đời sống gia đình.

2. Năng lực
Năng lực chung
-

Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.

Năng lực công nghệ
-

Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích

-

Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kiến thức nhà ở
nói chung, đặc điểm kiến trúc nhà ở các vùng miễn khác của nước ta nói riêng.

Năng lực số:
-

5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có
thể có để giải quyết nhu cầu.

-

6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

-

3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông
thường và được xác định rõ ràng.

-

2.2.TC1a: Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được xác định rõ để trao đổi dữ
liệu, thông tin và nội dung số.

-

2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.

-

1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.

1

3. Phẩm chất
-

Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của các hành vi.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC HỌC LIỆU
1. Đối với GV
-

SGK, Giáo án.

-

Các tranh giáo khoa về bài Khái quát về nhà ở có trong danh mục thiết bị tối
thiểu.

-

Hình ảnh, tranh, video về các kiểu kiến trúc nhà ở.

-

Mô hình ngôi nhà (nếu nhà trường có điều kiện).

-

Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

-

Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với HS
-

SGK.

-

Đọc trước bài học trong SGK.

-

Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV sử dụng một bức tranh/ ảnh về ngôi nhà và cho HS quan sát và phát biểu suy
nghĩ của mình về bức tranh dẫn nhập đó. Bức tranh đó khiến các em liên tưởng đến
điều gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
2

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV đặt vấn đề: Như các em đã biết, dù con người có thể đến từ nhiều nơi khác
nhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ khác nhau nhưng đều có những nhu cầu cơ bản
chung và và một trong số đó là nhu cầu về một nơi trú ngụ đó là nhà. Để tìm hiểu kĩ
hơn về nhà ở, chúng ta cùng đến với bài 1: Khái quát về nhà ở.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu:
- HS hiểu được thế nào là nhà ở và nhà ở có vai trò như thế nào đối với
con người, thông qua đó HS có ý thức giữ gìn, làm sạch đẹp nhà ở của mình.
- HS hiểu được rằng nhu cầu về nhà ở là nhu cầu thiết yếu của con người. Nhà ở gắn
liền với quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung. Đời sống của con người ngày
càng thay đổi thì nhu cầu về nhà ở cũng thay đổi tương ứng.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục I trong SGK, quan sát, thảo luận và trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm về nhà ở và vai trò của nhà ở.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Vai trò của nhà ở

- GV yêu cầu HS đọc mục I SGK và trả lời câu - Nhà ở là công trình được xây
3

hỏi: Nhà ở là gì? Nhà ở có vai trò gì?

dựng với mục đích để ở, giúp

- GV có thể tổ chức cho HS chia sẻ trải nghiệm bảo vệ con người trước những
nói lên cảm xúc của bản thân với ngôi nhà của tác động xấu của thiên nhiên, xã
mình trong các tình huống cụ thể: “một ngày mưa hội và phục vụ các nhu cầu
bão” và “khi đang ở xa nhà”

sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ

- GV cho HS quan sát Hình 1.1 - SGK và chỉ ra gia đình.
những hình nào nói lên vai trò về vật chất và
những hình nào nói về vai trò tinh thần của nhà ở. - Nhà ở đem đến cho mọi người
Từ đó trả lời câu hỏi “Vì sao con người cần nhà cảm giác thân thuộc, ở đó mọi
ở?”.

người có thể cùng nhau tạo

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

niềm vui, cảm xúc tích cực.

+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và Nhà ở cũng là nơi đem đến cho
con người cảm giác riêng tư.
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của nhà ở
a. Mục tiêu: biết được đặc điểm của nhà ở: cấu tạo và cách bố trí không gian bên
trong nhà ở.
b. Nội dung: HS lắng nghe GV giảng bài, quan sát, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
4

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

II. Đặc điểm chung của nhà ở

- GV Hướng dẫn HS đọc và nghiên 1. Cấu tạo
cứu nội dung “Đặc điểm chung của - Nhà ở gồm:
nhà ở”, quan sát Hình 1.2 và 1.3 và + Móng nhà
trả lời câu hỏi:

+ Sàn nhà

+ Nhà ở có đặc điểm chung nào?

+ Khung nhà

+ Em hãy liên hệ với cấu tạo của + Tường nhà
ngôi nhà mình?

+ Mái nhà

+ Hãy trình bày các khu vực nhà ở + Cửa ra vào
và lợi ích của nhà ở có các khu vực + Cửa sổ
chức năng riêng đó ?

2. Cách bố trí không gian bên trong

- Với hộp chức năng Khám phá, GV - Nhà ở thường được phân chia thành các
tổ chức cho HS nhận biết một số khu khu vực chức năng như khu vực sinh hoạt
vực chức năng trong ngôi nhà thông chung, nghỉ ngơi, thờ cúng, nấu ăn, vệ
qua hình ảnh.

sinh....

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận
câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học
sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Ngoài 2 đặc điểm trên nhà ở còn mang tính
và thảo luận
vùng miền, phụ thuộc vào các yếu tố vị trí
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
5

địa lí, khí hậu, địa hình,…

+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
a. Mục tiêu: HS biết được sự đa dạng trong cấu trúc nhà ở của Việt Nam
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở một số đặc trưng về kiến trúc của một số kiểu
nhà như nhà ở nông thôn truyền thống, nhà mặt phố, nhà chung cư, nhà sàn, nhà nổi....
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt

- GV tổ chức cho HS chia sẻ với các Nam
bạn trong lớp về một số kiểu nhà mà 1. Nhà ở nông thôn
mình biết. Kiểu nhà đó em gặp ở - Ở vùng nông thôn, một số khu vực chức
đâu? (Vùng nào? Của dân tộc nào?).

năng trong nhà ở truyền thống thường được

- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên xây dựng tách biệt.
cứu mục HII trong SGK. Trên cơ sở Ví dụ: khu vực nhà bếp, nhà kho sẽ được
nghiên cứu nội dung, GV hướng dẫn xây dựng tách biệt với khu nhà chính.
HS thực hành nhận diện những đặc 2. Nhà ở thành thị
điểm kiến trúc bên ngoài của một số a. Nhà ở mặt phố
loại nhà ở các hình từ 1.5 đến 1.9.

- Ở đô thị, thường được thiết kế nhiều tầng.

- GV cho HS quan sát kĩ Hình 1.8 và - Bên đó vừa thiết kế để ở vừa kinh doanh.
1.9. Yêu cầu HS nhận biết nhà sàn b. Nhà chung cư
và nhà nổi phù hợp với những vùng - Nhà ở chung cư được xây dựng thành
nào của nước ta?

không gian riêng dành cho từng gia đình

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ được gọi là các căn hộ và không gian chung
học tập

như khu để xe, khu mua bán, khu sinh hoạt

+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận cộng đồng,...
câu hỏi và tiến hành thảo luận.

3. Nhà ở các khu vực đặc thù

+ GV quan sát, hướng dẫn khi học a) Nhà sàn
sinh cần sự giúp đỡ.

- Nhà sàn là kiểu nhà được dựng trên các cột

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động phía trên mặt đất, phù hợp với các đặc điểm
6

và thảo luận

vẻ địa hình, tập quán sinh hoạt của người

+ HS trình bày kết quả

dân.

+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ - nhà sàn được chia thành hai vùng không
sung

gian sử dụng: phần sàn là khu vực sinh hoạt

Bước 4: Đánh giá kết quả thực chung, để ở và nấu ăn: nhà sàn ở vùng cao,
hiện nhiệm vụ học tập

phần dưới thường cất công cụ lao động

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến b. Nhà nổi
thức

- Là kiểu nhà được thiết kế có hệ thống phao

+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.

dưới sàn giúp nhà nổi trên mặt nước. Có thể
di chuyển hoặc cố định.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Nhiệm vụ 1: Trò chơi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài
học.
Câu 1: Nhà ở có vai trò cốt lõi nào sau đây đối với đời sống con người?
A. Là nơi duy nhất để con người đến mua sắm và trao đổi hàng hóa.
B. Là phương tiện giao thông chính giúp con người di chuyển hằng ngày.
C. Là nơi trú ẩn, bảo vệ con người trước các tác động xấu của thiên nhiên và là nơi
đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt hằng ngày.
D. Là nơi chuyên sản xuất hàng hóa công nghiệp và luyện kim ở quy mô lớn.
Câu 2: Một ngôi nhà ở thông thường có cấu tạo chung bao gồm các phần chính nào
sau đây (tính từ dưới lên trên)?
A. Mái nhà, tường nhà, sàn nhà.
B. Cửa ra vào, cửa sổ, ban công.
7

C. Khung nhà, vách ngăn, trần nhà.
D. Móng nhà, thân nhà (cột, tường, sàn), mái nhà.
Câu 3: Loại kiến trúc nhà ở nào ở nước ta thường được xây dựng ở các vùng miền
núi, trung du, có sàn nhà cao hơn mặt đất để giúp tránh thú dữ và ẩm ướt?
A. Nhà sàn.
B. Nhà chung cư.
C. Nhà liền kề.
D. Nhà nổi (nhà bè).
Câu 4: Nhóm vật liệu nào sau đây thuộc loại vật liệu nhân tạo được con người sản
xuất ra và sử dụng phổ biến trong việc xây dựng những ngôi nhà kiên cố hiện đại?
A. Tre, nứa, lá cọ, cỏ tranh.
B. Gỗ rừng, đá hộc, đất sét thô.
C. Đất đồi, cát sông, sỏi cuội.
D. Xi măng, thép, gạch nung, kính.
Câu 5: Một gia đình đang lên kế hoạch xây dựng một ngôi nhà mới. Để quá trình xây
dựng diễn ra thuận lợi và đúng kĩ thuật, trình tự thực hiện các bước chính nào sau
đây là hoàn toàn chính xác?
A. Thi công thô → Chuẩn bị xây dựng → Hoàn thiện ngôi nhà.
B. Chuẩn bị (chọn đất, thiết kế, chọn vật liệu) → Thi công thô → Hoàn thiện (trát
tường, sơn, lắp thiết bị).
C. Hoàn thiện ngôi nhà → Thi công thô → Chuẩn bị xây dựng.
D. Thi công thô → Hoàn thiện ngôi nhà → Chuẩn bị xây dựng.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi
Câu 1: Ở những nơi em sống có những kiểu nhà nào?
Câu 2: Nhà sàn và nhà nổi phù hợp với vùng nào ở nước ta?
Câu 3: Tại sao ở miền núi, nhà sàn lại xây dựng cách mặt đất?
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-6-ket-noi-bai-1-khaiquat-ve-nha-o
8

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Nhiệm vụ 1:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

C

D

A

D

B

Nhiệm vụ 2:
Câu 1: Ở nơi em sống, kiến trúc nhà ở thành thị là chủ yếu. Nó bao gồm nhà ở mặt
đất và nhà ở chung cư.
Câu 2: Nhà sàn phù hợp với vùng núi cao như Tây Nguyên, Tây Bắc. Nhà nổi phù
hợp với vùng nhiều kênh rạch như ở miền Tây Nam Bộ.
Câu 3: Nhà sàn được xây dựng cách mặt đất nhằm tránh thú dữ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà:
+ HS liên hệ với thực tiễn địa phương để nhận biết được những kiểu kiến trúc nhà ở
có ở địa phương mình.
+ Nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp với các thành viên
trong gia đình em?
- GV yêu cầu HS trình bày câu trả lời ra file Word và gửi lại cho GV qua nhóm lớp
hoặc Gmail.
9

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà hoàn thành yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp bài tập cho GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết học.
[3.1.TC1b: Sử dụng phần mềm Word tạo nội dung số.
2.2.TC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số (gửi bài tập cho GV) thông qua
công cụ số phù hợp.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

10

-

Ghi nhớ kiến thức trong bài.

-

Hoàn thành bài tập về nhà.

-

Chuẩn bị bài mới Bài 2 – Xây dựng nhà ở.
 
Gửi ý kiến