Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của pháp luật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:49' 29-10-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 11: KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được khái niệm, đặc điểm, vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học đề có những kiến thức cơ bản về khái niệm, đặc điểm, vai
trò của pháp luật.

-

Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học
tập.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học
và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến pháp luật.

Năng lực riêng:
-

Năng lực điều chỉnh hành vi: hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc
chấp hành pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Phân tích,
đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong
thực hiện pháp luật của Nhà nước; Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành
vi, việc làm phù hợp với quy định của pháp luật; Phê phán, đấu tranh với
những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm pháp luật.

-

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: hiểu được một
số vấn đề cơ bản về pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Giải thích được một cách đơn giản một số hiện tượng, vấn đề pháp luật đang
diễn ra ở Việt Nam và thế giới; Bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và
tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng
bằng các hành vi, việc làm phù hợp với quy định của pháp luật và lứa tuổi.

Năng lực số (NLS):
1

-

1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số.

-

1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn
dữ liệu, thông tin và nội dung số.

-

2.4.NC1a: Đề xuất và sử dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau
cho các quá trình hợp tác.

-

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng khác nhau.

-

6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Trí tuệ nhân tạo) để đạt
hiệu quả cao hơn trong học tập.

3. Phẩm chất
-

Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện pháp luật.

-

Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.

-

Tranh ảnh, clíp và các mẩu chuyện liên quan tới bài học.

-

Đồ dùng đơn giản để sắm vai.

-

Máy tính, máy chiểu (nếu có).

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

-

Nền tảng số: Ứng dụng Padlet/Google Docs, Quizizz/Kahoot.

2. Đối với học sinh
-

SGK.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.

-

Thiết bị số có kết nối Internet (Điện thoại thông minh/Laptop/Máy tính
bảng).

-

Tài khoản sử dụng các công cụ AI tạo sinh (Gemini, ChatGPT, Copilot...).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới.
2

b. Nội dung: GV gọi một vài HS chia sẻ về một tình huống vi phạm pháp luật mà
các em biết hoặc chứng kiến và nêu nhận xét về tình huống đó.
c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV gọi một vài HS chia sẻ: Em hãy chia sẻ về một tình huống vi phạm pháp luật
mà em biết hoặc chứng kiến. Nêu nhận xét của em về tình huống đó.
- HS khác nhận xét, bổ sung nếu cần.
- GV chiểu một số hình ảnh vi phạm:

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân, liên hệ thực tế tại địa phương, gia
đình để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trả lời trước lớp:
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong tiến trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã
hội chủ nghĩa, mỗi công dân cần phải “Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp
luật". hiểu biết về pháp luật sẽ giúp chúng ta có những ứng xử phù hợp, đúng pháp
luật và thực hiện tốt các quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân. Bài học này sẽ giúp
3

các em hiểu về khái niệm, đặc điểm, vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.
Bài 11 : Khái niệm, đặc điểm và vai trò của pháp luật.
[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi
trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾNTHỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm pháp luật
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm pháp luật và biết được chủ thể có thẩm quyền
ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp SGK
tr.71, 72, đưa ra và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở khái niệm và đặc điểm của
pháp luật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Khái niệm và đặc điểm của [1.1.NC1b]:
tập

pháp luật

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, nghiên a. Khái niệm pháp luật

Áp dụng kỹ
thuật tìm kiếm

cứu tình huống để trả lời câu hỏi trong - Pháp luật là hệ thống các quy tắc để lấy được
SGK:

xử sự có tính bắt buộc chung, do dữ liệu, thông

1. Theo em, người cảnh sát giao thông Nhà nước ban hành và được bảo tin
có nên bỏ qua lỗi của anh T không? Vì đảm thực hiện bằng quyền lực nhà dung
sao?

nước.

môi

2. Quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung - Nội dung pháp luật là những số.
được thể hiện như thế nào trong tình chuẩn mực về quyền, nghĩa vụ,
huống trên?

trách nhiệm của Nhà nước, của cá

- GV hướng dẫn HS áp dụng được kỹ nhân và các tổ chức như: được làm
thuật tìm kiếm trên trình duyệt web, sử những gì, được hưởng những lợi
dụng từ khóa "Mức phạt lỗi vượt đèn đỏ ích nào, phải làm gì, không được
đối với xe máy theo Nghị định làm gì, phải chịu trách nhiệm và
100/2019/NĐ-CP" để truy cập Cổng hình thức xử lí như thế nào khi vi
4

và

nội
trong

trường

thông tin điện tử Chính phủ hoặc các phạm quy tắc chung.
trang thư viện pháp luật nhằm lấy dữ liệu - Chỉ Nhà nước mới có thẩm quyền
chính xác về chế tài xử phạt, làm căn cứ ban hành pháp luật và bảo đảm
thuyết phục cho câu trả lời của nhóm.

thực hiện pháp luật trong đời sống

- GV gợi ý các quy định bắt buộc đối xã hội. Pháp luật được Nhà nước
với người tham gia giao thông có vai trò bảo đảm thi hành bằng quyền lực
thế nào trong việc đảm bảo trật tự, an nhà nước. Trường hợp vi phạm
toàn giao thông. Nếu người tham gia pháp luật, Nhà nước sẽ áp dụng
giao thông không chấp hành tín hiệu đèn các biện pháp cưỡng chế cần thiết
giao thông, hiệu lệnh của người điều để bảo đảm pháp luật được thực
khiển giao thông thì điều gì sẽ xảy ra?

hiện nghiêm minh, bảo vệ lợi ích

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học của công dân và xã hội.
tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc trường
hợp SGK, đưa ra và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
- GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, HS
khác nhận xét, bổ sung ý kiến:
1/

Người cảnh sát giao thông không

được phép bỏ qua lỗi vi phạm của anh T
vì nếu ai cũng như anh T, tự do di
chuyển trên đường, không chấp hành
quy định của pháp luật về an toàn giao
thông sẽ dẫn đến ách tắc giao thông, tai
nạn giao thông,... Việc xử phạt người có
hành vi vi phạm pháp luật sẽ ngăn ngừa,
hạn chế tai nạn giao thông, bảo đảm
giao thông được thông suốt, an toàn cho
mọi người, bảo đảm pháp luật được thực
5

hiện nghiêm minh trong cuộc sống, là
một trong những nhiệm vụ của cảnh sát
giao thông.
2/ Nhà nước ban hành quy định phải
dừng xe trước vạch kẻ đường khi có tín
hiệu đèn đỏ và các quy định khác trong
giao thông nhằm bảo đảm an toàn cho
người tham gia giao thông, tạo điều kiện
để giao thông an toàn, thông suốt. Tất
cả người tham gia giao thông đều phải
thực hiện các quy định này để bảo đảm
an toàn cho bản thân và những người đi
đường, phòng ngừa tai nạn giao thông,
bảo đảm giao thông được thông suốt.
Nếu người tham gia giao thông không
chấp hành các quy định này thì tuỳ mức
độ vi phạm và hậu quả xảy ra sẽ phải
gánh chịu các biện pháp xử lí hành
chính hoặc hình sự theo quy định của
pháp luật. Vì vậy, quy định phải dừng xe
trước vạch kẻ đường khi có tín hiệu đèn
đỏ và các quy định khác trong giao
thông là những quy tắc xử sự chung.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
hoạt động 1.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện

6

nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số đặc điểm của pháp luật.
a. Mục tiêu: HS nêu được các đặc điểm của pháp luật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong SGK
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ b. Đặc điểm của pháp luật
học tập

NLS
[2.4.NC1a]: Đề

- Pháp luật có ba đặc điểm: tính xuất được các

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả quy phạm phổ biến, tính quyền công
lời các câu hỏi trong SGK:

cụ

và

lực bắt buộc chung và tính xác công nghệ số

1. Vì sao N bị xử phạt? Tính quy phạm định chặt chẽ về hình thức.

khác nhau cho

phổ biến, tính quyền lực, bắt buộc - Biểu hiện của tính quy phạm các quá trình
chung của pháp luật được thể hiện như phổ biến của pháp luật:
thế nào trong trường hợp này?

+ Pháp luật là khuôn mẫu, là quy

2. Để các quy phạm phổ biến được áp tắc xử sự chung cho mọi người,
dụng vào đời sống xã hội thì các quy được áp dụng nhiều lần, ở nhiều
phạm đó phải được thể hiện qua hình nơi.
thức nào?

+ Bất kì ai ở trong điều kiện,

3. Nêu ví dụ minh hoạ cho các đặc hoàn cảnh nhất định đều phải xử
điểm của pháp luật.

sự theo khuôn mẫu pháp luật quy

- GV cung cấp link Google Docs cho định.
HS cùng truy cập để hợp tác, thảo luận - Tính quy phạm phổ biến là một
và ghi chú các đặc điểm của pháp luật chuẩn mực nhất định để các cá
lên bảng trắng kỹ thuật số theo thời nhân, tổ chức khi tham gia các
gian thực.

quan hệ xã hội phải ứng xử phù

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học hợp với các chuẩn mực đó. Từ
tập

đó, giúp cho xã hội hoạt động,
7

hợp tác.

- HS làm việc theo nhóm, thảo luận về phát triển trong trật tự ổn định,
các nội dung sau.

thông qua đó, Nhà nước thực

- GV mời đại diện các nhóm trình bày hiện việc quản lí xã hội.
(chiếu Google Docs lên màn hình lớn).

- Biểu hiện của tính quyền lực,

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS bắt buộc chung của pháp luật:
(nếu cần thiết).

+ Quy phạm pháp luật do Nhà

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nước (cơ quan nhà nước có thẩm
và thảo luận

quyền) ban hành.

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt + Mọi cá nhân, tổ chức đều bắt
trình bày kết quả thảo luận.

buộc phải thực hiện theo khuôn

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

mẫu chung mà Nhà nước quy

- Dự kiến sản phẩm :

định.

1/ Trong trường hợp của N, tính quy + Nhà nước bảo đảm thực hiện
phạm phổ biến thể hiện:

pháp luật bằng quyền lực nhà

+ Theo quy định của pháp luật, khi nước (xử phạt, cưỡng chế đối với
tham gia giao thông, người Điều khiển người có hành vi vi phạm/không
phương tiện giao thông phải đội mũ thực hiện hoặc thực hiện không
bảo hiểm. Người từ 16 tuổi đến 18 tuổi đúng).
được sử dụng xe dưới 50cm 3. Quy định - Tính quyền lực, bắt buộc chung
này được áp dụng đối với tất cả mọi nhằm ngăn ngừa các hành vi vi
người, ở mọi nơi. Bất kì người nào khi phạm pháp luật, bảo đảm các quy
tham gia giao thông đều phải thực định pháp luật được thực hiện
hiện. Đây là thể hiện của tính quy công bằng, nghiêm minh đối với
phạm phổ biến.

mọi cá nhân, tổ chức dưới sự

+ N (15 tuổi) đi xe máy không đội mũ quản lí của Nhà nước.
bảo hiểm và sử dụng xe máy khi chưa - Biểu hiện của tính xác định chặt
đủ tuổi là hành vi vi phạm quy định chẽ về hình thức của pháp luật:
của pháp luật giao thông đường bộ.

+ Pháp luật phải được thể hiện

+ Việc N bị cảnh sát giao thông xử bằng văn bản quy phạm pháp luật
phạt đối với N vì có hành vi vi phạm là do cơ quan nhà nước ban hành.
8

sự thể hiện tính quyền lực, bắt buộc Chỉ các cơ quan nhà nước có
chung của pháp luật.

thẩm quyền do Hiến pháp và luật

2/ Để các quy phạm phổ biến được áp quy định mới được ban hành văn
dụng vào đời sống xã hội thì các quy bản quy phạm pháp luật.
phạm pháp luật được thể hiện thông + Việc ban hành văn bản quy
qua hình thức văn bản quy phạm pháp phạm pháp luật phải tuân theo
luật. Trong trường hợp của N, các quy trình tự, thủ tục hình thức pháp
định áp dụng đối với N được thể hiện luật quy định.
trong Luật Giao thông đường bộ.

+ Ngôn ngữ rõ ràng, chính xác,

3/ Ví dụ, GV có thể gợi ý bằng việc chỉ mang một nghĩa nhất định.
phân tích khoản 1,2,3 Điều 6 Luật Trẻ + Nội dung phải đảm bảo tính
em năm 2016 quy định nghiêm cấm hợp hiến, tính hợp pháp và tính
các hành vi: Tước đoạt quyền sống của thống nhất của hệ thống pháp
trẻ em; Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt luật.
cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em; - Tính xác định chặt chẽ về mặt
Xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, hình thức giúp cho người dân
bóc lột trẻ em để chỉ ra sự thể hiện của nhận thức được biểu hiện bên
tính quy phạm phổ biến, tính quyền ngoài của pháp luật, dễ thực hiện
lực, bắt buộc chung và tính xác định pháp luật, dễ kiểm tra, giám sát
chặt chẽ về hình thức trong các đặc việc thực hiện pháp luật của bản
điểm của pháp luật.

thân và của người khác, đồng

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện thời góp phần hạn chế, ngăn
nhiệm vụ học tập

ngừa sự tuỳ tiện, lợi dụng việc

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến ban hành pháp luật phục vụ lợi
thức.

ích riêng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
Nội dung 1: Pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội
a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong SGK trang 71, 72 và rút ra nội dung bài
học.
9

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở vai trò của pháp luật trong
đời sống xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Vai trò của pháp luật trong đời

- GV dẫn dắt: Trong đời sống xã hội, pháp luật có sống xã hội
nhiều vai trò khác nhau, như: Pháp luật là a. Pháp luật là phương tiện để Nhà
phương tiện thể chế hóa đường lối của Đảng, là nước quản lí xã hội
phương tiện quản lí của Nhà nước,... song trong - Pháp luật điều chỉnh, định hướng các
phạm vi bài chỉ xem xét vai trò của pháp luật đối quan hệ xã hội theo khuôn mẫu chung
với Nhà nước và đối với công dân.

thống nhất, tạo nên trật tự xã hội ổn

Đối với Nhà nước, pháp luật được Nhà nước định, đảm bảo sự phát triển bền vững
sử dụng như một phương tiện để quản lí xã hội. của xã hội.
Đối với công dân, pháp luật tạo cơ sở pháp lí để - Pháp luật là phương tiện để Nhà nước
công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp kiểm tra, kiểm soát hoạt động của cá
pháp của bản thân.

nhân, tổ chức, trong phạm vi lãnh thổ

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Pháp luật của mình.
là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội.

- Pháp luật tạo cơ sở pháp lí để Nhà

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, nghiên cứu nước phát huy quyền lực, sức mạnh
trường hợp trong SGK để trả lời câu hỏi:

trong quản lí nhà nước nhằm đảm bảo

1/ Hành vi xả thải chất độc vào môi trường của dân chủ, công bằng, bình đẳng và tiến
Công ty Hoá chất A đã vi phạm quy định của luật bộ xã hội.
nào? Việc xử phạt đối với Công ty Hoá chất A có
tác dụng như thế nào?
2/ Em hãy nêu một số quy định của pháp luật thể
hiện vai trò quản lí xã hội của Nhà nước mà em
biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận về các nội
dung sau.
10

- GV gọi đại diện 1, 2 nhóm trình bày trước lớp,
HS khác góp ý bổ sung.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết
quả thảo luận.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và kết luận:
1/ Hành vi xả thải chất độc vào môi trường của công ty hoá chất A đã làm ô nhiễm môi
trường, vi phạm “nghĩa vụ và trách nhiệm bảo vệ môi trường của mọi cơ quan, tổ chức, cộng
đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân” (khoản 1, Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020),
vi phạm quy định tại khoản 2, 3 Điều 6 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
“Điều 6 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường:
2. Xả nước thải, xả khí thải chứa được xử lí đạt quy chuẩn kĩ thuật môi trường ra môi trường.
3. Phát tán, thải ra môi trường chất độc hại, vi rút độc hại có khả năng lây nhiễm cho con
người, động vật, vi sinh vật chưa được kiểm định, xác súc vật chết do dịch bệnh và tác nhân
độc hại khác đối với sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên”.
- Công ty Hoá chất A đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng hình thức phạt tiền và
các hình phạt bổ sung như: buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả ô nhiễm
môi trường và báo cáo kết quả khắc phục, góp phần làm cho môi trường trong sạch trở lại và
xây dựng, hoàn thiện hệ thống xử lí chất thải theo quy định của pháp luật, ngăn ngừa tái diễn
hành vi gây ô nhiễm, góp phần bảo vệ môi trường.
- Việc xử phạt đối với Công ty Hoá chất A có tác dụng ngăn chặn, chấm dứt hành vi gây ô
nhiễm môi trường và khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường do công ty gây ra; góp phần
giáo dục, nâng cao trách nhiệm bảo vệ môi trường của Công ty A và các doanh nghiệp trong
sản xuất kinh doanh.
- Nhà nước ban hành Luật Bảo vệ môi trường, trong đó quy định nghĩa vụ bảo vệ môi trường
11

của các tổ chức, cá nhân trong cuộc sống, sinh hoạt và trong sản xuất, kinh doanh; quy định
những việc các tổ chức, cá nhân được làm, những việc không được làm và những việc bắt
buộc phải làm để bảo vệ môi trường; quy định các quy tắc xử sự mà con người phải thực hiện
khi khai thác, sử dụng các yếu tố gắn với môi trường như không khí, nước, rừng,... quy định
những biện pháp xử lí đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường,...
- Với việc ban hành Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan,
Nhà nước thực hiện việc quản lí xã hội trong lĩnh vực môi trường, ngăn chặn các hành vi phá
hoại, làm ô nhiễm môi trường để bảo vệ cuộc sống của con người trên Trái Đất. Bảo vệ môi
trường là bảo vệ sự sống của chúng ta, môi trường trong sạch, cuộc sống của chúng ta mới
bền vững.
HS có thể tham khảo thêm Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 155/2016/ NĐCP ngày 18-11-2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường và Nghị định số 55/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 155/2016/NĐ-CP.
2/ GV gợi ý HS có thể nêu một số quy định trong Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Luật
Trẻ em năm 2016 đề minh hoạ pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội Ví dụ:
Đề bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt, Nhà nước ban hành Luật Giao thông đường bộ
trong đó quy định các quy tắc chung áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia giao
thông. Khoản 1 Điều 9 Quy tắc chung: “Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo
chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo
hiệu đường bộ”.
Để kiểm soát việc tham gia giao thông và chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an
toàn giao thông của các cá nhân, tổ chức, Nhà nước ban hành Nghị định số 100/2019/ NĐ-CP
quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt đề xử lí các
hành vi vi phạm. Ví dụ: “Điểm a, khoản 1, Điều 5 quy định về xử phạt người Điều khiến xe ô
tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Phạt tiền từ
200 000 đồng đến 400 000 Đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi
vi phạm như: a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường,...”.
Nhà nước tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Luật Giao thông đường bộ trên các phương
tiện thông tin để mọi người biết và thực hiện. Đối với những trường hợp không thực hiện
12

hoặc thực hiện không đúng, các cơ quan chức năng xử phạt theo quy định của pháp luật.
Pháp luật là phương tiện hữu hiệu để Nhà nước quản lí xã hội, kiểm tra, kiểm soát hoạt động
của các cá nhân, tổ chức trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Nội dung 2: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện quyền và bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của mình
a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong SGK trang 71, 72 và rút ra nội dung bài
học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Vai trò của pháp luật trong đời

- GV cho HS đọc, nghiên cứu thông tin, SGK sống xã hội
trang 73, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

b. Pháp luật là phương tiện để công

1/ Theo em, pháp luật đã bảo vệ quyền và lợi ích dân thực hiện quyền và bảo vệ quyền,
hợp pháp của anh B như thế nào?

lợi ích hợp pháp của mình

2/ Em hãy nêu ý nghĩa của việc pháp luật là Pháp luật là phương tiện để công dân
phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ thực hiện quyền, bảo vệ quyền và lợi ích
quyền, lợi ích hợp pháp của bản thân.

hợp pháp của bản thân:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Pháp luật xác lập, ghi nhận các quyền

- HS làm việc theo nhóm, thảo luận về các nội của công dân trong mọi lĩnh vực đời
dung sau.

sống xã hội.

- GV gọi đại diện 1, 2 nhóm trình bày trước lớp, - Tạo cơ sở pháp lí để công dân thực
HS khác góp ý bổ sung.

hiện quyền và yêu cầu Nhà nước bảo vệ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo quyền, lợi ích hợp pháp của bàn thân.
luận

- Tạo cơ sở pháp lí để giải quyết các

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết tranh chấp, khiếu nại và xử lí các hành
quả thảo luận.

vi xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

của công dân.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
13

học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học thông qua thực hành xử lí tình huống cụ
thể có liên quan đến nội dung bài học để hình thành ý thức chấp hành pháp luật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2,
3, 4, 5 phần Luyện tập SGK tr.74, 75; HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực
tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Em hãy cho biết nội dung nào sau đây là quy định pháp luật. Vì
sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu bài tập và lần lượt đọc từng ý kiến, sau đó chỉ định hoặc lấy tinh
thần xung phong của HS trả lời câu hỏi
 
Gửi ý kiến