Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 1. KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT (FULL BÀI - MẪU 5512)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lê Tuyến
Ngày gửi: 18h:38' 03-09-2026
Dung lượng: 115.9 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1: KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT (11 tiết)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm tiểu thuyết hiện đại Việt Nam.
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm tiểu thuyết hiện đại Việt Nam.
+ Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản,
giá trị của những tác phẩm tiểu thuyết hiện đại Việt Nam.
+ Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm tiểu thuyết hiện đại Việt Nam.
+ Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại như: ngôn ngữ, diễn biến tâm
lí, hành động nhân vật
+ Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của
chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể
hiện nội dung văn bản.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản .
- Biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
Vận
dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình
văn bản, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về tác phẩm. Đánh giá được khả năng tác
động của tác phẩm văn học đối với người đọc và tiến bộ xã hội theo quan điểm cá nhân.
- Vận dụng những hiểu biết về lịch sử, văn hóa để lí giải quan điểm của tác giả thể hiện trong văn
bản.
- Đọc mở rộng : đọc các văn bản văn học có thể loại, độ dài tương đương với các văn bản đã học.
1.2. Năng lực đặc thù :
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Năng lực số:
+ 1.1.NC1.b-Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số: HS tìm kiếm được thông tin về tiểu thuyết hiện đại, phong cách hiện thực, tìm hiểu về
cuộc đời, sự nghiệp tác giả Vũ Trọng Phụng, các thông tin chính về tác phẩm “Số đỏ” và văn bản
“Xuân Tóc Đỏ cứu quốc”.
+ 3.2.1NC1.a - Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác: HS thảo luận nhóm trên Google
Docs/Drive. Google Classroom hoặc Padlet,…
2. Phẩm chất
Có thái độ phê phán tình trạng loạn chuẩn khi đánh giá các hiện tượng đời sống và nhìn nhận con
người, hướng tới việc xây dựng một môi trường xã hội lành mạnh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, SGV Ngữ văn 12, tập một, bảng, máy tính, máy chiếu, một số tư liệu ảnh, video clip liên
quan đến tác giả Vũ Trọng Phụng, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về thể loại, tạo tâm thế cho học sinh trước khi tìm hiểu chủ
đề.

- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực.
- Chỉ ra và phân tích được một số nét đặc trưng của tiểu thuyết hiện đại trên các phương diện: khả
năng bao quát hiện thực đời sống; góc độ quan sát, nhân vật và hệ thống sự kiện; cách miêu tả nét
đặc thù của ngôn ngữ nhân vật;. Câu chuyện, ngôi kể, điểm nhìn, lời kể, lời nhân vâth.. thể hiện
qua đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
- Nhận biết và phân tích được tính chất trào phúng, giá trị hiện thực của tiểu thuyết Số đỏ, một kiệt
tác hoạt kê của Việt Nam trong thế kỉ XX, thể hiện qua đoạn trích.
- Vận dụng được những kĩ năng sau khi học xong văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc để đọc hiểu
những văn bản cùng thể loại và thực hiện nhiệm vụ thực tiễn.
b. Nội dung : Kiến thức đời sống, xã hội
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện: Nguyễn Nhâm
A
B
(1) Nguyên Hồng
(A) Tắt đèn
(2) Nam Cao
(B) Chiến tranh và hoà bình
(3) Nicôlai Ôxtơrôpxki
(C) Số đỏ
(4) Vũ Trọng Phụng
(D)Bỉ vỏ
(5) Ngô Tất Tố
(E) Thép đã tôi thế đấy
(6) Lép Tôn-xtôi
(F) Sống mòn
1 – D; 2 – F; 3 – E; 4 – C; 5 – A; 6 – B
* Giao nhiệm vụ HT:
- GV tổ chức trò chơi Ghép đôi. Hs sẽ ghép tên tác giả và tác phẩm.
- Theo em, điểm chung của các tác phẩm này là gì?
- Em hãy cho biết tên chủ điểm là gì? Kể tên văn bản và chỉ ra thể loại chính của chủ điểm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung kiến thức: Các tác phẩm trong trò
chơi ghép đôi đều thuộc thể loại tiểu thuyết. Có thể nói đây cũng là những tiểu thuyết nổi tiếng
nhất ở Việt Nam và trên thế giới.
- Tên chủ điểm: KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT.
- Các văn bản:
+ Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
+ Mùa lá rụng trong vườn.
+ Trên xuống cứu nạn.
- Thể loại chính: Tiểu thuyết.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu
Nhận biết được đặc điểm, khái niệm của tiểu thuyết hiện đại và phong cách hiện thực.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm : Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc SGK và gạch ý chính để tìm hiểu về tiểu thuyết và phong
cách hiện thực.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.

* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó chốt lại kiến thức.
1. Tiểu thuyết hiện đại
- Tiểu thuyết
+ Khái niệm là loại tác phẩm tự sự quy mô lớn, có khả năng thể hiện các nội dung đa dạng và bao
quát một phạm vi hiện thực rất rộng, trải ra trên nhiều không gian, thời gian khác nhau nhưng dành
sự chú ý đặc biệt cho đời tư hay số phận của con người cá nhân.
+ Đặc điểm phát triển: phát triển theo nhiều hướng khác nhau, tùy thuộc vào tiền đề lịch sử, xã hội,
văn hóa, thẩm mĩ nhất định.
+ Vị trí: Là thể loại chính của đời sống văn học và tác động mạnh mẽ đến sự biến đổi, phát triển
của nhiều thể loại khác.
- Tiểu thuyết hiện đại
+ Khái niệm: là loại tiểu thuyết thể hiện một cách tư duy mới, mang tính hiện đại về đời sống.
+ Đặc điểm:
. Nhìn cuộc sống từ góc độ đời tư; quan tâm đến cái thường ngày, cái đang diễn biến với cách tiếp
cận gần gũi; không lí tưởng hóa hiện thực.
. Nhân vật là “con người nếm trải”, không bất biến, có quá trình phát triển nhiều khi quanh co,
phức tạp về tính cách, tâm lí.
. Có kết cấu nhiều tầng lớp, tuyến tình hoặc phi tuyến tính; có sự đan xen của nhiều bè ngôn ngữ,
phản ánh sự tồn tại, xung đột thường xuyên giữa các ý thức xã hội.
. Có khả năng tổng hợp cao mọi kinh nghiệm nghệ thuật của thể loại văn học khác để hình thức
luôn ở trong trạng thái biến đổi không ngừng.
2. Phong cách hiện thực
- Phong cách hiện thực là phong cách nghệ thuật chú trọng thể hiện mối quan hệ giữa hoàn cảnh xã
hội với sự hình thành tính cách con người, quan tâm miêu tả một cách chi tiết, “như thật” những
hình ảnh phong phú, phức tạp của hiện thực cuộc sống, thường loại trừ sự “tô vẽ” hay lí tưởng hóa.
- Có lịch sử phát triển lâu dài, tồn tại trong các thể loại khác nhau của văn học, nghệ thuật như: thơ,
truyện  (bao gồm tiểu thuyết), kí, kịch, tác phẩm tạo hình,..
- Trong văn học, phong cách hiện thực đạt đến đỉnh cao với những sáng tạo thuộc trường phái hiện
thực mà các đại diện tiêu biểu là S. Đích-ken (Ch. Dickens - Anh), H. đờ Ban-dắc (H. de Balzac Pháp), L.Tôn-xtôi (L. Tolstoy - Nga), Ph. Đốt-xtôi-ép-xki (F.Dostoyevsky - Nga), Lỗ Tấn (Trung
Quốc),…
- Trong văn học Việt Nam nửa đầu thể kỉ XX, phong cách hiện thực gắn với tên tuổi và sáng tác
của các nhà văn như Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao,..
- Phong cách hiện thực thường được đặt trong tương quan so sánh, đối lập với phong cách lãng
mạn - một phong cách ưu tiên việc thể hiện cảm nhận chủ quan, đôi khi lí tưởng hóa đối tượng
được đề cập và coi trọng sự tưởng tượng, liên tưởng phóng túng.
2. Hoạt động đọc văn bản “Xuân tóc đỏ cứu quốc”
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội thời Pháp thuộc (bối
cảnh của VB sẽ đọc); trình bày được tóm tắt tiểu thuyết Số đỏ và vị trí của đoạn trích Xuân tóc đỏ
cứu quốc. HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số: các thông tin về tác giả, tác phẩm , vị trí của tác phẩm
b. Nội dung: Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội thời Pháp thuộc, tóm tắt tiểu thuyết Số đỏ và vị trí
của đoạn trích Hai quan niệm về gia đình và xã hội.
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời miệng của HS
d.Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Trả lời 2 câu hỏi trong sách giáo khoa.
+ Câu 1: Khi nói về nhân vật văn học có thể gây cho độc giả sự chú ý, tò mò ngay từ cái tên, bạn

nghĩ tới những nhân vật nào? Nêu nhận xét về ý nghĩa của việc đặt tên cho các nhân vật trong sáng
tác văn học.
+ Câu 2: Nêu những hiểu biết của bạn về tiếng cười trào phúng trong sáng tác văn học (đối tượng
trào phúng, thủ pháp trào phúng, giọng điệu trào phúng,...)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm HS khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tổng kết câu trả lời Trước khi đọc. Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt
vào bài học:
Câu 1:
- Khi nói về nhân vật văn học có thể gây cho độc giả sự chú ý, tò mò ngay từ cái tên, ta có thể nghĩ
tới những nhân vật như Chí Phèo, Sọ Dừa, Lang Rận,... Đây là một vài nhân vật gây ấn tượng ban
đầu từ cái tên.
- Việc đặt tên cho nhân vật trong sáng tác văn học không chỉ là một bước đơn giản mà còn mang
theo ý nghĩa sâu sắc, tác động đến nội dung của câu chuyện, cụ thể:
+ Thể hiện tính cách và đặc điểm nhân vật.
+ Gây ấn tượng ban đầu, có thể giúp nhân vật nổi bật và dễ nhớ trong tâm trí độc giả, kích thích sự
tò mò, hứng thú của bạn đọc.
+ Phản ánh ý nghĩa sâu xa, thông qua tên nhân vật nhà văn muốn truyền tải thông điệp, ngụ ý về
một vấn đề nào đó trong xã hội ở thời đại bấy giờ.
Câu 2:
- Đối tượng của văn học trào phúng: là những thứ không trọn vẹn, không hoàn hảo của con người,
của cuộc sống. Văn bản đã nêu một số đối tượng cụ thể mà tiếng cười trào phúng thường nhằm tới.
Đó là: hài hước, mỉa mai - châm biếm, đả kích..
- Thủ pháp trào phúng: là một kỹ thuật sử dụng ngôn ngữ mỉa mai, châm biếm hoặc lời nói gây
cười để diễn đạt một cách hài hước và sắc bén. Thường được sử dung trong văn học, hài kịch, hoặc
trong các tác phẩm nghệ thuật khác để châm biếm hoặc giễu cợt một cách tinh tế.
- Giọng điệu trào phúng: Hài hước, mỉa mai, châm biếm, đả kích.
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại: ngôn ngữ, diễn biến
tâm lí, hành động của nhân vật,…
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ
của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng
trong việc thể hiện nội dung văn bản.
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tiểu thuyết.
- Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ; phát hiện được các giá
trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ tác phẩm
- Vận dụng những hiểu biết về lịch sử, văn hóa để lí giải quan điểm của tác giả thể hiện trong
văn bản. Đánh giá được khả năng tác động của tác phẩm văn học đối với người đọc và tiến bộ xã
hội theo quan điểm cá nhân.
Các yếu tố của tiểu thuyết hiện đại: cốt truyện, sự kiện,ngôn ngữ, diễn biến tâm lí, hành động
của nhân vật, chủ đề, tư tưởng…..
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nội dung 1: Đọc và tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

* Giao nhiệm vụ HT:
1. Đọc
+ GV hướng dẫn cách đọc.
+ GV hướng dẫn học sinh chú ý câu hỏi trong hộp chỉ dẫn.
2. Tìm hiểu chung
+ Hs tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm (ở nhà).
+ Ở trên lớp, Gv tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn để khái quát tri thức về tác giả, tác phẩm (Phiếu
học tập số 1).
+ GV chiếu thông tin về tác giả, tác phẩm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS. Gạch SGK tự ghi nhận lại
1. Đọc văn bản
- Đọc với giọng đọc hóm hỉnh, châm biếm.
- Chú ý tốc độ đọc.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Vũ Trọng Phụng (1912 – 1939) quê ở tỉnh Hưng Yên nhưng sinh ra và sống chủ yếu ở Hà Nội.
- Ông bước vào làng báo, làng văn từ rất sớm (bắt đầu có truyện đăng báo từ năm 1930), dùng ngòi
bút để kiếm sống và chống chọi một cách khó khăn với tình cảnh nghèo túng, bệnh tật triền miên.
- Sáng tác tiêu biểu: Cạm bẫy người (phóng sự, 1933), Kĩ nghệ lấy Tây (phóng sự, 1934), Cơm
thầy cơm cô (phóng sự, 1936), Giông tố (tiểu thuyết, 1936), Số đỏ (tiểu thuyết, 1936), Vỡ đê (tiểu
thuyết, 1936), Lấy nhau vì tình (tiểu thuyết, 1937), Trúng số độc đắc (tiểu thuyết, 1938),...
- Đặc điểm sáng tác: Các tác phẩm đều toát lên sự khinh bỉ sâu sắc cái xã hội đương với cảm hứng
vạch trần sự thật; xây dựng những hình tượng nhân vật sắc nét, vừa mang tính đặc thù của một thời
đại cụ thể, vừa thể hiện rõ bản chất một số trạng huống tồn tại phổ quát của cuộc sống.
b. Tiểu thuyết Số đỏ và đoạn trích “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc”
- Tiểu thuyết Số đỏ ra mắt lần đầu tiên vào năm 1936. Đến năm 1938, tác phẩm được in thành
sách.
- Đây là tác phẩm đỉnh cao trong văn nghiệp của Vũ Trọng Phụng và có vị trí quan trọng trong nền
tiểu thuyết Việt Nam hiện đại.
- Tóm tắt: Nhân vật chính của tác phẩm là Xuân, biệt danh là Xuân Tóc Đỏ. Từ một đứa trẻ mồ
côi, lêu lổng, lang thang, đã trải qua đủ “nghề” thường được xem là "mạt hạng”, Xuân Tóc Đỏ dần
bước chân vào xã hội “thượng lưu” nhờ sự nâng đỡ đầy toan tính của bà Phó Đoan – một me Tây
dâm đãng. Đầu tiên, Xuân Tóc Đỏ đến làm việc ở tiệm may Âu hoá. Hắn được vợ chồng Văn
Minh và những người trong gia đình này hoặc vô tình hoặc cố ý tôn lên làm "nhà cải cách xã hội”,
“đốc tờ Xuân", "giáo sư quần vợt. Với đủ danh hiệu “vẻ vang” ấy và với sự láu lỉnh, cơ hội cố hữu,
Xuân Tóc Đỏ khiến cô Tuyết say mê và được nhiều nhân vật khác sợ hãi, nể trọng, nhờ cậy, ghi
ơn. Xuân Tóc Đỏ đạt đến vinh quang tột đỉnh vào thời điểm vua nước Xiêm sang thăm Việt Nam
nhằm thắt chặt quan hệ hữu nghị giữa hai quốc gia, giữa bối cảnh nền chính trị thế giới đang có
những biến động khó lường. Với “thành tích” để thua quán quân quần vợt người Xiêm trong trận
thi đấu thể thao mang tính ngoại giao, Xuân Tóc Đỏ được tung hô là “vĩ nhân”, "anh hùng cứu
quốc” và tiếp tục được một số tổ chức danh giá chào đón, mời làm thành viên danh dự.
- Vị trí văn bản : Xuân Tóc Đỏ cứu quốc là đoạn trích nửa đầu chương XX – chương cuối cùng
của tác phẩm Số đỏ.
Nội dung 2: Tìm hiểu về câu chuyện và sự kiện
* Giao nhiệm vụ HT: Văn bản kể câu chuyện gì? Tóm tắt các sự kiện chính được kể trong đoạn
trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc. (Hs thảo luận nhóm đôi theo bàn)

* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó chốt lại kiến thức.
a. Tìm hiểu về câu chuyện và sự kiện
- Câu chuyện: Xuân Tóc Đỏ cứu quốc
- Sự kiện chính:
+ Tình hình chuẩn bị cho cuộc thi đấu thể thao đặc biệt: Sân quần Rollandes Varreau của Hà thành
đã ghi được một chỗ rẽ cho lịch sử thể thao khi giá vào cửa là ba đồng hạng bét nhưng người xem
cũng trên ba nghìn. Tất cả mọi người đều đã thua và họ đều hi vọng vào Xuân Tóc Đỏ. Tất cả các
quan chức cấp cao của hai nước đã an toạ nhưng Tổng cục thể thao Bắc Kì đang lo sốt vó khi
không thấy hai nhà đương kim Hải và Thụ. Cuối cùng, để chữa cháy họ mời quán quân Xiêm La
đấu với Xuân Tóc Đỏ.
+ Diễn biến kịch tính của “ván quần” giữa Xuân Tóc Đỏ và quán quân quần vợt Xiêm La: Trong
trận đấu, Xuân đã chiếm được ưu thế hơn so với quán quân Xiêm. Điều đó khiến vua Xiêm tức
giận và doạ dẫm chiến tranh sẽ nổ ra nếu Xuân thắng, ông Giám đốc chính trị Đông Dương đã phải
tìm ông Văn Minh để bảo Xuân Tóc Đỏ nhường quán quân Xiêm La.
+ Màn hùng biện của Xuân Tóc Đỏ và sự tung hô của dân chúng: Xuân nghe vậy thì nhường bàn
cuối khiến công chúng, khán giả sững sờ. Ban đầu họ có vẻ đả đảo Xuân nhưng với với sự lẻo
mép, khôn lỏi của mình, Xuân đã thuyết phục quần chúng bằng tài diễn thuyết. Hắn tỏ vẻ trịch
thượng và tự cho rằng mình đã bỏ qua lòng tự trọng mà cứu đất nước. Lúc này, quần chúng lại coi
hắn như người hùng cứu quốc thực thụ và tán tụng, ngợi ca.
Nội dung 3: Tình huống và mâu thuẫn trào phúng
* Giao nhiệm vụ HT:
- GV: hướng dẫn HS tìm hiểu tình huống trào phúng và mâu thuẫn trào phúng:
PHIẾU BÀI TẬP
(Thảo luận nhóm đôi)
Tìm hiểu tình huống và mâu thuẫn trào phúng
+ Xác định và nêu ý nghĩa của
tình huống trào phúng trong đoạn
trích “Xuân tóc đỏ cứu quốc”?
+ Tình huống nào đóng vai trò
quan trọng nhất trong việc tạo nên
kịch tính và bước ngoặt của toàn
bộ sự kiện được kể trong đoạn
trích? Hãy phân tích tính chất của
tình huống đó.
+ Xác định mâu thuẫn trào phúng
trong đoạn trích “Xuân tóc đỏ cứu
quốc”?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận nhóm đôi.
- Trình bày vào phiếu bài tập.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- 1 -2 HS đại diện trình bày sản phẩm.
- GV gọi hs nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
a. Tình huống trào phúng
- Tình huống 1: Vua Xiêm đến Bắc Kì, nhà cầm quyền Pháp mở giải quần vợt để tranh tài. Hai nhà
quán quân cũ là Hải và Thụ mất tích, tạo cơ hội cho Xuân Tóc Đỏ được ra sân tỉ thí với quán quân
Xiêm La.
- Tình huống 2: Xuân Tóc Đỏ thắng điểm quán quân Xiêm La, vô tình đẩy hai nước Việt, Xiêm
đến miệng hố chiến tranh – một tình trạng nguy cấp phải giải quyết kịp thời.
- Tình huống 3: Đông đảo khán giả đả đảo Xuân, đòi được giải thích, buộc Xuân và ông bầu Văn
Minh phải biện xảo để xoay ngược thế cờ.
=> Ý nghĩa của tình huống: Tình huống cho thấy sự xấu xa, cơ hội và thủ đoạn hèn hạ của Xuân
Tóc Đỏ. Hắn đã chà đạp lên người khác để đạt được mục đích của bản thân.
=> Trong ba tình huống nêu trên, tình huống chính là tình huống 2. Bởi vì, tình huống này đóng
vai trò quan trọng trong việc tạo nên kịch tính và bước ngoặt của toàn bộ sự kiện được kể, nó liên
quan chặt chẽ đến cao trào của sự kiện, nói lên “số đỏ” của nhân vật Xuân, phơi bày toàn bộ sự bịp
bợm của màn kịch đang diễn ra.
b. Mâu thuẫn trào phúng
- Quán quân quần vợt nước Xiêm nhưng lại được một kẻ nhặt bóng như Xuân Tóc Đỏ nhường mới
thắng được.
=> Ở đâu cũng có những kẻ “thùng rỗng kêu to”, “hữu danh vô thực”.
- Để giữ mối quan hệ hòa hảo giữa hai nước, giữa lúc Xuân có thể thắng, Xuân lại nhận đươc lệnh
phải thua trước sự la ó của quần chúng.
=> Tất cả chỉ là trò đùa, là con rối.
Nội dung 4 : Ngôi kể, điểm nhìn
* Giao nhiệm vụ HT: Xác định ngôi kể, điểm nhìn đã được nhà văn lựa chọn và ý nghĩa của ngôi
kể, điểm nhìn ấy trong việc làm sáng tỏ bản chất hiện thực theo khám phá và quan niệm của nhà
văn.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó chốt lại tên chủ điểm, thể loại chính,
câu hỏi lớn của bài học và tóm tắt nhiệm vụ HT của phần Đọc.
Ngôi kể và điểm nhìn
- Ngôi kể và điểm nhìn: Đoạn trích được kể ở ngôi thứ ba với điểm nhìn bên ngoài.
- Ý nghĩa:
+ Tạo điều kiện bao quát toàn cảnh sự việc, đẩy nhanh nhịp độ kể và làm nổi bật tính chất “hề” của
toàn bộ những gì được kể.
+ Tuy chọn điểm nhìn bên ngoài để miêu tả, tái hiện sự việc nhưng vị trí đặt điểm nhìn lại luôn
được dịch chuyển, soi chiếu ở nhiều góc khác nhau (bao quát, cụ thể, xa, gần,…) để người đọc
thấy được bức tranh tổng thể về những gì đang diễn ra: từ cảnh náo nhiệt trên sân vận động đến
cảnh rỉ tai ám muội giữa các “đấng” tai to mặt lớn trong ban tổ chức sự kiện; từ cảnh rừng người
hò reo đến cảnh đặc tả từng động tác tay, chân đầy “biểu cảm” của nhân vật chính - Xuân Tóc Đỏ.
=> Mô tả và đánh giá hiện thực từ nhiều góc độ, phê phán và chỉ ra những vấn đề xuất hiện trong
thời buổi “cũ - mới tranh nhau”, “Á - Âu xáo trộn”, mớ hỗn độn tạp nham mà tác giả cho rằng đó
là “cái xã hội đen tối, thối nát”. Điểm nhìn toàn tri giúp nhà văn vạch trần những mảng tối trong
hiện thực đồng thời thể hiện sự khinh bỉ đối với xã hội lúc bấy giờ.
=> Như vậy, việc lựa chọn ngôi kể và điểm nhìn tuỳ thuộc đặc điểm của đối tượng được miêu tả,
thể hiện. Đây là sự lựa chọn phù hợp, có ý đồ nghệ thuật rõ ràng.
Nội dung 5: Tìm hiểu về nhân vật
* Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: hướng dẫn HS tìm hiểu các nhân vật trong đoạn trích:
PHIẾU BÀI TẬP
(Nhóm 1, 2)
Tìm hiểu nhân vật Xuân Tóc Đỏ
+ Xuân có vị thế như thế nào trong
xã hội đương thời?
+ Cách xưng hô của nhân vật Xuân
Tóc Đỏ có gì đáng chú ý? Qua cách
xưng hô, cho thấy Xuân là người
như thế nào?
+ Xuân Tóc Đỏ có những hành
động đáng chú ý nào? Qua các hành
động của Xuân, cho thấy Xuân là
người như thế nào?
PHIẾU BÀI TẬP
(Nhóm 3, 4)

Tìm hiểu về quần chúng
+ Quần chúng được miêu tả như thế
nào trong đoạn trích? (xuất hiện,
hành động)
+ Trước cách xưng hô của Xuân
Tóc Đỏ, quần chúng có thái độ như
thế nào?
+ Nêu suy nghĩ của bản thân về
trạng thái bị thôi miên và lên đồng
của một xã hội, như thực tế được
miêu tả trong đoạn trích.
* HS tiếp nhận nhiệm vụ.
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận.
+ 1.NC1b-Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số: HS tìm kiếm được thông tin về văn bản “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc”.
+ 3.2.NC1.a-Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng
hơn: Giáo viên tạo thư mục trên google drive, HS nộp bài theo nhóm lên google drive.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- 1 HS đại diện trình bày sản phẩm.
- GV gọi hs nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Nhân vật trào phúng:
a. Xuân Tóc Đỏ
* Vị thế:
- Xuất hiện trong lời giới thiệu của cô Tuyết: “kêu rằng cái phần danh dự của gia đình cũng còn
có cơ cứu chữa được, vì mọi người còn hi vọng vào Xuân”. 

→ Xuân Tóc Đỏ mặc dù không được tác giả giới thiệu một cách trực tiếp mà chỉ xuất hiện gián
tiếp qua lời kể của nhân vật khác nhưng ta có thể thấy mọi người đều đang rất mong chờ, hi vọng
và trao trọn niềm tin cho nhân vật này. 
→ Được trao niềm tin để cứu vớt lại danh dự của một gia đình.
* Xưng hô:
- Xuân Tóc Đỏ gọi quần chúng bằng những cái tên như
 
Gửi ý kiến