Nhìn về vốn văn hoá dân tộc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thach Truong Ngoc Tuyen
Ngày gửi: 23h:07' 03-11-2024
Dung lượng: 125.4 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Thach Truong Ngoc Tuyen
Ngày gửi: 23h:07' 03-11-2024
Dung lượng: 125.4 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
1 người
(Thach Truong Ngoc Tuyen)
Ngày soạn:
BÀI 3:
LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
A. MỤC TIÊU CHUNG
1.Về kiến thức
- Nhận biết, phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu, độc đáo trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ của chúng; đánh giá được mức độ phù hợp
giữa nội dung nghị luận với nhan đề của văn bản.
- Nhận biết được mục đích của người viết, biết tiếp nhận, đánh giá, phê bình nội dung văn
bản với tư duy phê phán, dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
2. Về năng lực
- Phân tích và đánh giá được việc sử dụng một số thao tác như chứng minh, bình luận,
bác bỏ, giải thích, phân tích, so sánh trong văn bản nghị luận.
- Nhận biết được lỗi logic và lỗi câu mơ hồ; biết cách sửa lỗi và rút kinh nghiệm.
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (quan niệm sống, định
hướng tương lai, cách ứng xử trong các mối quan hệ,...).
- Biết thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ
3. Về phẩm chất: Có ý thức bảo tồn và phát huy các giá trị của văn hoá dân tộc.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
BÀI 3:
LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
VĂN BẢN 1:
Tiết: 25,26
NHÌN VỀ VỐN VĂN HOÁ DÂN TỘC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Học sinh nhận biết được một số mặt của vốn văn hoá dân tộc; nắm được những nét đặc
thù của văn hoá Việt Nam; định hướng mà tác giả gợi ý cho việc tìm hiểu, nghiên cứu
bản sắc văn hoá Việt Nam; nhận thức rõ tính cấp thiết của việc giữ gìn, phát huy, phát
triển vốn văn hoá dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Học sinh nhận biết được luận đề, các luận điểm, cách thức lập luận của tác giả thể hiện
trong từng luận điểm và cả đoạn trích; việc sử dụng phối hợp các thao tác trong bài nghị
luận để tăng sức thuyết phục cho bài viết.
- Nhận biết được mục đích của người viết; biết tiếp nhận, đánh giá, phê bình nội dung
văn bản với tư duy phê phán, dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
- Phân tích và đánh giá được việc sử dụng một số thao tác như chứng minh, bình luận,
bác bỏ, giải thích, phân tích, so sánh trong văn bản nghị luận.
2. Về năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
3. Về phẩm chất: Nhận thức rõ tính cấp thiết của việc giữ gìn, phát huy, phát triển vốn
văn hoá dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Ti vi (hoặc máy chiếu), máy tính, Giấy A0, giấy A2 hoặc bảng phụ
để HS làm việc nhóm.
2. Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, video liên quan, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- HS hứng thú với bài học.
- Huy động những trải nghiệm và kiến thức liên quan nội dung chủ đề bài học.
b. Nội dung: Lần lượt đoán chữ thông qua vòng quay để đi đến từ khoá “Lập luận”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS lần lượt đoán chữ với Từ khoá ô chữ: Lập luận để đi đến bài học, tiếp
câu hỏi gợi ý: Khi ta làm văn nghị luận chúng theo giáo viên đặt câu hỏi để dẫn dắt HS đến
văn bản cụ thể:
ta sẽ vận dụng
- Hãy kể một số di tích văn hoá tiêu biểu ở
nước ta.
- Cho biết trong thời kì hiện đại chúng ta không
cần lưu giữ, bảo tồn di tích truyền thống văn
hoá thời trước đúng hay sai? Hãy nêu ý kiến
của bản thân.
- HS làm việc cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, khích lệ, động viên HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức hoạt động.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn vào bài.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu hoạt động
- Nhận biết được cấu trúc của văn bản nghị luận với các thành tố: luận đề, luận điểm, lí
lẽ, bằng chứng và mối quan hệ của chúng với nhau.
- Nhận biết được các yếu tố bổ trợ (thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm) và vai trò của
chúng trong văn bản nghị luận.
- Vận dụng kiến thức trong phần “Tri thức ngữ văn” để áp dụng vào văn bản luyện tập.
b. Nội dung: hoạt động cá nhân hoàn thành phiếu học tập
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS trên phiếu của hs
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1.Gv chuyển giao nhiệm vụ
1. Lập luận trong văn bản nghị luận
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn (SGK)
- Lập luận là sử dụng lí lẽ và bằng chứng để
- Hoạt động cá nhân (5 phút) để hoàn thành
phiếu học tập sau:
Lập luận trong …………………..
văn bản nghị …………………….
luận là gì?
1................. là đánh giá về sự đúng - sai, hay
– dó, tốt - xấu, tích cực – tiêu cực của một
quan điểm, ý kiến, sự việc, hành động... nhằm
thế hiện rõ chủ kiến của người viết.
2................ là dùng lí lẽ và bằng chứng
giúp người đọc thấy rằng ý kiến được nêu là
hoàn toàn có cơ sở, đáng tin cậy. Tuỳ đề tài
cụ thể, người viết chọn bằng chứng từ thực tế
cuộc sống hoặc từ tài liệu khoa học, bảo chí
tác phẩm văn học, nghệ thuật,...
3................là cắt nghĩa về đối tượng (sự vật,
hiện tượng, khái niệm,..) một cách chi tiết, tỉ
mỉ, tạo điều kiện cho người đọc hiểu rõ vấn
đề được bàn luận trong văn bản.
4................là chia tách đối tượng thành nhiều
bộ phận, giúp người đọc nhìn thấy rõ hơn các
yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố tạo nên
nó.
5................là chỉ ra sự sai lầm, phiến diện
hoặc thiếu chính xác của một quan điểm, ý
kiến, từ đó cũng có điều được người viết xem
là lẽ phải, chân lí.
6.................. là đặt đối tượng này bên cạnh
đối tượng khác để nhận ra điểm tương đồng
và khác biệt giữa chúng, qua đó, làm nổi bật
nét đặc thù của đối tượng được bàn luận.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thiện phiếu học tập để tóm tắt kiến
thức.
Bước 3. Báo cáo thảo luận
thuyết phục người đọc về một vấn đề. Giá trị
của văn bản nghị luận được quyết định bởi ý
nghĩa của vấn đề đặt ra (luận đề) và nghệ
thuật lập luận (cách dùng lí lẽ và bằng
chứng) của người viết.
2. Các thao tác được sử dụng trong văn
bản nghị luận
- Văn bản nghị luận thường dùng các thao
tác như chứng minh, bình luận, bác bỏ để
phục vụ trực tiếp cho mục đích thuyết phục.
- Bên cạnh đó, văn bản nghị luận cũng có thể
dùng những thao tác như giải thích, phân
tích, so sánh giúp làm rõ các khía cạnh của
vấn đề nghị luận.
- GV gọi 1,2 HS trình bày.
- Các HS khác lắng nghe và góp ý.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- Gv nhận xét chung.
- GV chốt kiến thức cơ bản và giới thiệu Một số
di sản văn hóa dân tộc:
+ Hoàng Thành Thăng Long là chứng nhân
ngàn năm lịch sử của đất Việt
+ Thành nhà Hồ là công trình kiến trúc hiếm hoi
được xây dựng hoàn toàn bằng lũy đá còn tồn
tại duy nhất tại Đông Nam Á
+ Áo dài truyền thống
+ Tranh Đông Hồ
+ Chùa Một Cột
+ Tháp Bút
+ Bánh chưng ngày Tết
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1
2.1. Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc VB và tìm hiểu các thông tin về tác giả, tác phẩm, những thông tin
ngoài văn bản giúp ích cho việc đọc hiểu.
b. Nội dung:
- Vận dụng kĩ thuật đọc văn bản
- Tìm hiểu thông tin tư liệu về tác giả và tác phẩm
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc:
1. Tác giả
- Gv hướng dẫn cách đọc văn bản - Là chuyên gia nghiên cứu tư tưởng phương Đông, văn
nghị luận
hoá, văn học Việt Nam thời trung đại và giai đoạn giao
- Học sinh đọc văn bản
thời.
2. Tóm tắt những thông tin cơ bản - Ông có tư tưởng nghiên cứu độc lập, đã nêu được
về tác giả và hoàn cảnh ra đời của những vấn đề có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng
văn bản?
đối với việc tìm hiểu, đánh giá nền tư tưởng, văn học
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
Bước 3. Báo cáo thảo luận.
- GV gọi 1, 2 HS đọc diễn cảm trước
lớp và chia sẻ kĩ năng đọc.
- GV gọi 1, 2 HS nêu những thông
tin nổi bật nhât về tác giả, văn bản.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét chung và chốt lại các
thông tin cơ bản.
truyền thống, đồng thời gợi ra được những hướng
nghiên cứu mới mẻ về các mẫu hình nhà Nho và loại
hình tác giả trong văn hoc trung đại Việt Nam.
- Các công trình chính: “Văn học Việt Nam gia đoạn
giao thời 1900 – 1930” (1988), “Nho giáo và văn học
Việt Nam trung cận đại” (1995), “Đến hiện đại từ
truyền thống” (1996), “Các bài giảng về tư tưởng
phương Đống” (2001), …
- Ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về khoa học và
công nghệ năm 2000.
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
- Xuất xứ: trích từ phần II, bài tiểu luận “Vấn đề tìm
đặc sắc văn hóa dân tộc”, in trong cuốn “Đến hiện đại
từ truyền thống”
b. Nội dung chính
- Từ vốn hiểu biết sâu sắc về văn hóa dân tộc, tác giả đã
phân tích rõ những mặt tích cực và một số hạn chế của
văn hóa truyền thống.
- Nắm vững bản sắc văn hóa dân tộc, chúng ta có thể
phát huy điểm mạnh, khắc phục những hạn chế để hội
nhập với thế giới trong thời đại ngày nay.
c. Bố cục
- Phần 1 (từ đầu đến “chắc chắn có liên quan gần gũi
với nó”): Đặt vấn đề
- Phần 2 (tiếp đó đến “để lại dấu vết khá rõ trong văn
học”): Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
- Phần 3 (còn lại): Con đường hình thành bản sắc văn
hóa dân tộc
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số mặt của vốn văn hoá dân tộc; nắm được những nét đặc thù của
văn hoá Việt Nam; định hướng mà tác giả gợi ý cho việc tìm hiểu, nghiên cứu bản sắc
văn hoá Việt Nam; nhận thức rõ tính cấp thiết của việc giữ gìn, phát huy, phát triển vốn
văn hoá dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Nắm được luận đề, các luận điểm, cách thức lập luận của tác giả thể hiện trong từng
luận điểm và cả đoạn trích; việc sử dụng phối hợp các thao tác trong bài nghị luận để tăng
sức thuyết phục cho bài viết.
b. Nội dung thực hiện: Triển khai đọc hiểu văn bản qua câu hỏi phát vấn, làm việc cá
nhân, nhóm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Nêu ý nghĩa nhan đề và vấn đề II. Khám phá văn bản
nghị luận của văn bản
1. Vấn đề nghị luận của văn bản
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ.
(luận đề)
- HS tìm hiểu ý nghĩa nhan đề văn bản và xác Vấn đề nghị luận của văn bản được
định vấn đề nghị luận
nêu khái quát trong một vế câu ở
- Nhận xét về cách nêu vấn đề nghị luận
phần đầu: “chúng tôi xin đưa ra một
- Hoạt động cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ.
số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
văn hoá dân tộc”
- HS đọc kĩ và hoàn thành nhiệm vụ
Nội dung này hoàn toàn thống
Bước 3. Báo cáo thảo luận.
nhất với nhan đề của đoạn trích
- Gv gọi học sinh trình bày câu trả lời của mình (Nhìn về: tìm hiểu, khám phá. Kết
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
quả của việc tìm hiểu, khám phá là
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện:
những nhận xét được rút ra; vốn văn
- GV nhận xét chung.
hoá dân tộc: Theo Từ điển tiếng
- Chốt lại kiến thức cơ bản
Việt, văn hóa là “tổng thể nói chung
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đặc điểm của văn hoá những giá trị vật chất và tinh
VN
thần do con người sáng tạo ra trong
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ.
quá trình lịch sử”
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
Cách nêu vấn đề ngắn gọn, trực
Nhóm 1: Đặc điểm của văn hoá Việt Nam tiếp bằng một vế của câu mở đầu.
được tác giả khái quát bằng những luận điểm Điều đó giúp người đọc xác định dễ
nào? Tác giả căn cứ vào đâu để khái quát như dàng vấn đề nghị luận.
vậy?
2. Đặc điểm của văn hoá VN
Nhóm 2,3: Luận điểm “giữa các dân tộc, Luận điểm
Lí lẽ và dẫn
chúng ta không thể tự hào là nền văn hoá của
chứng
ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân -Chúng
ta – Thể hiện ở các
loại, hay có những đặc sắc nổi bật” được tác không có nền lĩnh vực văn học,
giả chứng minh như thế nào?
văn hoá đồ sộ, tôn giáo, kĩ
Nhóm 4: Lập luận của tác giả có sức thuyết
phục không? Vì sao?
- Hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc kĩ và hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo thảo luận.
- Gv gọi học sinh trình bày câu trả lời của mình
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét chung.
- Chốt lại kiến thức cơ bản
có những cống
hiến lớn lao
cho nhân loại,
hay có những
đặc sắc nổi bật.
-Người Việt Nam
coi trọng cuộc
sống hiện thế.
- Bổ sung thêm vấn đề: ....Vì thế, người đọc
thấy được đặc thù của lối văn “phát biểu ý
kiến”, ít có trích dẫn cũng như ít đưa dẫn
chứng (ở cấp độ cụ thể, chi tiết), vốn am hiểu
thuật, âm nhạc,
kiến trúc,… đều
không phát triển
đến tuyệt kĩ
.– Chưa bao giờ
trong lịch sử dân
tộc, một ngành
văn hoá nào đó
trở thành đài
danh dự, thu hút,
quy tụ cả nền
văn hoá.
-lo cho con cháu
hơn là linh hồn
của mình.
- Trong
cuộc
sống, ý thức về
cá nhân và sở
hữu không phát
triển cao.
-Mong ước thái
bình, an cư lạc
nghiệp;
ưa
chuộng
con
người hiền lành,
tình nghĩa; ca
tụng sự khôn
khéo;.
Làm rõ ở màu
sắc, quy mô,
giao tiếp, trang
phục,
- Người Việt
Nam ưa những
gì vừa phải,
chừng
mực,
không thích cái
hoành tráng,
cầu kì.
Tinh
thần Lối sống, quan
sâu sắc các vấn đề hữu quan, để chia sẻ, tán
đồng với tác giả.
Nhiệm vụ 3:Tìm hiểu sự kết hợp các thao
tác nghị luận
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ.
GV yêu cầu học sinh: Nêu và phân tích một số
thao tác nghị luận được tác giả sử dụng nhằm
làm tăng tính thuyết phục cho văn bản
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc kĩ và hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo thảo luận.
- Gv gọi học sinh trình bày câu trả lời của mình
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét chung.
- Chốt lại kiến thức cơ bản
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu thái độ của người viết
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ.
GV yêu cầu học sinh:
Khi nghiên cứu về văn hoá Việt Nam, tác giả
đã bộc lộ thái độ gì? Bạn suy nghĩ như thế nào
về thái độ nghiên cứu đó?
+ Tác giả tán thành hay phản đối điều gì?
+ Sự tán thành hay phản đối đó được thể hiện
bằng giọng nói như thế nào?
+ Em có đồng tình với thái độ của tác giả khi
chung của nền niệm sống,…
văn hoá Việt
Nam là thiết
thực, linh hoạt,
dung hoà
Văn hoá Việt Văn hoá Phật
Nam là sự giáo, văn hoá
dung hợp giữa Nho giáo, cái
cái vốn có, cái được dân tộc
riêng và tiếp sàng lọc, tinh
thu cái bên luyện để thành
ngoài
bản sắc.
Cách triển khai lập luận của tác
giả khá đặc biệt. Bắt đầu, ông không
nói về cái có, mà nói về cái không
của vốn văn hoá dân tộc. Điều này đi
ngược với tư duy và thói quen “ca
tụng” về dân tộc mình. Tác giả đã sử
dụng phép lập luận chứng minh, tác
giả đưa ra các dẫn chứng cụ thể,
khẳng định được sự đúng đắn của
luận điểm
Cách lập luận rất thuyết phục.
3. Sự kết hợp các thao tác nghị
luận
- Chứng minh: Ví dụ, khi cần làm
sáng tỏ luận điểm nền văn hoá của ta
không đồ sộ, chưa có những cống
hiến lớn lao cho nhân loại, thiếu
những đặc sắc nổi bật, tác giả đã đưa
ra bằng chứng thuộc các lĩnh vực
triết học, văn học nghệ thuật
- Bình luận: Sau khi nêu một thực tế,
tác giả đặt câu hỏi như một cách
đánh giá: “Phải chăng đó là kết quả
của ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về
nói về những vấn đề đó không?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc kĩ và hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo thảo luận.
- Gv gọi học sinh trình bày câu trả lời của mình
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét chung.
thực tế nhiều khó khăn, nhiều bất
trắc?”
- Bác bỏ: Bằng lập luận của mình,
tác giả thể hiện sự không tán đồng
quan điểm đề cao tầm vóc, quy mô
và ảnh hưởng lớn lao của văn hoá
Việt Nam từng phổ biến một thời
- Phân tích: Chẳng hạn ở phần 3, tác
giả đã chia tách từng khía cạnh để
cho thấy người Việt Nam ít tinh thần
tôn giáo
- Giải thích: Ví dụ, để nói rõ người
Việt Nam ít tinh thần tôn giáo, tác
giả giải thích thêm: “Không phải
người Việt Nam không mê tín, họ tin
có linh hồn, ma quỷ, thần Phật.
Nhiều người thực hành cẩu cúng.
Nhưng về tương lai, họ lo cho con
cháu hơn là linh hồn của mình”
Nhìn chung, các thao tác nói trên
được tác giả sử dụng hết sức linh
hoạt, nhuần nhị, phối hợp với nhau
chặt chẽ, uyển chuyển trong từng
luận điểm để đạt hiệu quả lập luận
tối đa
4. Thái độ của người viết
- Ở văn bản này, tác giả thoát khỏi
thái độ ca ngợi hoặc chê bai thường
thấy khi bàn về những đặc điểm nổi
bật của văn hoá Việt Nam. Chê hay
khen vốn là phản ứng tình cảm hoàn toàn
có lý do tồn tại trong một bài nghị
luận, vì văn nghị luận không loại trừ
yếu tố biểu cảm. Tuy nhiên, để nêu
kiến nghị một cách khoa học, tác giả
đã không sa vào một trong hai thái
độ đó.
- Giọng văn điềm tĩnh, khách quan
phù hợp với việc trình bày các luận
điểm cũng như triển khai các thao tác
nghị luận để làm sáng tỏ vấn đề. Nếu
hiểu cái đích xa mà tác giả hướng
đến là góp phần xây dựng một chiến
lược phát triển mới cho đất nước,
đưa đất nước thoát khỏi tình trạng
kém phát triển thì ta mới có thể nhận
ra nguồn cảm hứng thật sự của tác
giả.
2.3: Tổng kết
a. Mục tiêu:
- Nhận biết cách triển khai hệ thống luận đề, luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận.
- Có khả năng đánh giá được hiệu quả của bài viết.
b. Nội dung: Khái quát được những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật lập luận của
văn bản.
c. Sản phẩm:
- Sơ đồ hóa được hệ thống luận đề, luận điểm, luận cứ được trình bày trong văn bản.
- Chỉ ra được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Tổng kết
- Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện cách triển khai 1. Nghệ thuật:
luận đề, luận điểm, luận cứ của bài viết.
- Lập luận khoa học, rõ ràng, chặt chẽ,
- Văn bản được viết nhằm mục đích gì?
thuyết phục.
- Tính chất thuyết phục của văn bản?
- Kết hợp hiệu quả các thao tác lập luận:
- Tâm tư, tình cảm được gửi gắm trong văn giải thích, phân tích, chứng minh, giải
bản?
thích, so sánh...
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
2. Nội dung:
- HS thảo luận – trình bày
- Đánh giá phân tích thẳng thắn, khách
B3. Báo cáo thảo luận:
quan về đặc điểm văn hóa dân tộc với
- HS báo cáo, trình bày kết quả thảo luận.
những điểm mạnh và những hạn chế
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
=> Bản sắc văn hóa dân tộc.
- GV nhận xét, gợi ý, trao đổi, thống nhất kết - Nhiệt huyết yêu nước thể hiện qua niềm
quả.
mong mỏi, khát khao chân thành xây
dựng và phát triển văn hóa dân tộc.
Hoạt động III: Luyện tập
a. Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của
bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
b. Nội dung: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau
Nội dung: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Nhìn về vốn văn hoá
dân tộc để đoạn văn diễn dịch từ câu chủ đề “Trong quá trình hiện đại hoá đất nước, việc
tìm hiểu truyền thống văn hoá dân tộc là rất cẩn thiết.”
c. Sản phẩm: Đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1. GV giao nhiệm vụ
Trong quá trình hiện đại hóa đất nước,
Từ câu chủ đề “Trong quá trình hiện đại hóa việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân
đất nước, việc tìm hiểu truyền thống văn hóa tộc là rất cần thiết.
dân tộc là rất cần thiết', hãy viết tiếp để hoàn - Là kho tàng vô giá chứa đựng những
thành đoạn văn diễn dịch (khoảng 150 chữ)
giá trị tinh thần, đạo đức, lối sống tốt đẹp
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
được hun đúc qua hàng ngàn năm lịch
Bước 3 – 4. GV yêu cầu HS báo cáo vào buổi sử. - Giúp mỗi người Việt Nam ý thức
học tới. GV tổ chức nhận xét, trao đổi và kết được bản sắc dân tộc của mình, từ đó có
luận
ý thức giữ gìn và phát huy những giá trị
Gợi ý một số câu hỏi giúp HS tìm ý: Quá trình hiện tốt đẹp, tránh bị đồng hóa bởi các nền
đại hoá đất nước đã diễn ra như thế nào? văn hóa khác.
Trong quá trình đó, văn hoá có vị trí quan - Giúp chúng ta hiểu được nguồn gốc,
trọng không? Vì sao? Giá trị của văn hoá lịch sử của dân tộc, từ đó có ý thức gìn
truyền thống Việt Nam thể hiện ở những khía giữ và phát huy những giá trị tốt đẹp.
cạnh nào trong quá trình hiện đại hoá đất - Giữ gìn và phát huy truyền thống văn
nước?
hóa dân tộc góp phần xây dựng đất nước
ngày càng giàu đẹp, văn minh.
- Cần ý thức được trách nhiệm của bản
thân trong việc giữ gìn và phát huy
truyền thống văn hóa dân tộc.
+ Chúng ta cần học tập, nghiên cứu, sưu
tầm, bảo tồn và phát huy những giá trị
văn hóa truyền thống.
+ Đồng thời, cần tuyên truyền, giáo dục
cho thế hệ trẻ về tầm quan trọng của văn
hóa truyền thống.
Tóm lại, trong quá trình hiện đại hóa đất
nước, việc tìm hiểu truyền thống văn hóa
dân tộc là rất cần thiết. Mỗi người cần ý
thức được trách nhiệm của bản thân
trong việc giữ gìn và phát huy những giá
trị tốt đẹp của dân tộc.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của
bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
b. Nội dung: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau
Nội dung: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Nhìn về vốn văn hoá
dân tộc để thực hiện đề bài viết sau: Ý thức về giới của giới trẻ
c. Sản phẩm: Bài văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV giao nhiệm vụ như mục Nội dung.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
Bước 3 – 4. GV yêu cầu HS báo cáo vào buổi học tới. GV tổ chức nhận xét, trao đổi và
kết luận
Gợi ý một số câu hỏi giúp HS tìm ý:
- MB: Giới thiệu vấn đề cần NL
- TB:
+ GT giới tính
+ Biểu hiện
+ Đánh giá, mở rộng vấn đề
+ L.H bài học
- Kết bài: Khái quát lại vấn đề
4.Củng cố: GV cho HS hệ thống lại bài học bằng SĐTD, cách viết văn bản NL
5.HDVN: Hoàn thành các nhiệm vụ GV giao + chuẩn bị VB2
BÀI 3:
LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
A. MỤC TIÊU CHUNG
1.Về kiến thức
- Nhận biết, phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu, độc đáo trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ của chúng; đánh giá được mức độ phù hợp
giữa nội dung nghị luận với nhan đề của văn bản.
- Nhận biết được mục đích của người viết, biết tiếp nhận, đánh giá, phê bình nội dung văn
bản với tư duy phê phán, dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
2. Về năng lực
- Phân tích và đánh giá được việc sử dụng một số thao tác như chứng minh, bình luận,
bác bỏ, giải thích, phân tích, so sánh trong văn bản nghị luận.
- Nhận biết được lỗi logic và lỗi câu mơ hồ; biết cách sửa lỗi và rút kinh nghiệm.
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (quan niệm sống, định
hướng tương lai, cách ứng xử trong các mối quan hệ,...).
- Biết thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ
3. Về phẩm chất: Có ý thức bảo tồn và phát huy các giá trị của văn hoá dân tộc.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
BÀI 3:
LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
VĂN BẢN 1:
Tiết: 25,26
NHÌN VỀ VỐN VĂN HOÁ DÂN TỘC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Học sinh nhận biết được một số mặt của vốn văn hoá dân tộc; nắm được những nét đặc
thù của văn hoá Việt Nam; định hướng mà tác giả gợi ý cho việc tìm hiểu, nghiên cứu
bản sắc văn hoá Việt Nam; nhận thức rõ tính cấp thiết của việc giữ gìn, phát huy, phát
triển vốn văn hoá dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Học sinh nhận biết được luận đề, các luận điểm, cách thức lập luận của tác giả thể hiện
trong từng luận điểm và cả đoạn trích; việc sử dụng phối hợp các thao tác trong bài nghị
luận để tăng sức thuyết phục cho bài viết.
- Nhận biết được mục đích của người viết; biết tiếp nhận, đánh giá, phê bình nội dung
văn bản với tư duy phê phán, dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
- Phân tích và đánh giá được việc sử dụng một số thao tác như chứng minh, bình luận,
bác bỏ, giải thích, phân tích, so sánh trong văn bản nghị luận.
2. Về năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
3. Về phẩm chất: Nhận thức rõ tính cấp thiết của việc giữ gìn, phát huy, phát triển vốn
văn hoá dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Ti vi (hoặc máy chiếu), máy tính, Giấy A0, giấy A2 hoặc bảng phụ
để HS làm việc nhóm.
2. Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, video liên quan, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- HS hứng thú với bài học.
- Huy động những trải nghiệm và kiến thức liên quan nội dung chủ đề bài học.
b. Nội dung: Lần lượt đoán chữ thông qua vòng quay để đi đến từ khoá “Lập luận”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS lần lượt đoán chữ với Từ khoá ô chữ: Lập luận để đi đến bài học, tiếp
câu hỏi gợi ý: Khi ta làm văn nghị luận chúng theo giáo viên đặt câu hỏi để dẫn dắt HS đến
văn bản cụ thể:
ta sẽ vận dụng
- Hãy kể một số di tích văn hoá tiêu biểu ở
nước ta.
- Cho biết trong thời kì hiện đại chúng ta không
cần lưu giữ, bảo tồn di tích truyền thống văn
hoá thời trước đúng hay sai? Hãy nêu ý kiến
của bản thân.
- HS làm việc cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, khích lệ, động viên HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức hoạt động.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn vào bài.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu hoạt động
- Nhận biết được cấu trúc của văn bản nghị luận với các thành tố: luận đề, luận điểm, lí
lẽ, bằng chứng và mối quan hệ của chúng với nhau.
- Nhận biết được các yếu tố bổ trợ (thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm) và vai trò của
chúng trong văn bản nghị luận.
- Vận dụng kiến thức trong phần “Tri thức ngữ văn” để áp dụng vào văn bản luyện tập.
b. Nội dung: hoạt động cá nhân hoàn thành phiếu học tập
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS trên phiếu của hs
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1.Gv chuyển giao nhiệm vụ
1. Lập luận trong văn bản nghị luận
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn (SGK)
- Lập luận là sử dụng lí lẽ và bằng chứng để
- Hoạt động cá nhân (5 phút) để hoàn thành
phiếu học tập sau:
Lập luận trong …………………..
văn bản nghị …………………….
luận là gì?
1................. là đánh giá về sự đúng - sai, hay
– dó, tốt - xấu, tích cực – tiêu cực của một
quan điểm, ý kiến, sự việc, hành động... nhằm
thế hiện rõ chủ kiến của người viết.
2................ là dùng lí lẽ và bằng chứng
giúp người đọc thấy rằng ý kiến được nêu là
hoàn toàn có cơ sở, đáng tin cậy. Tuỳ đề tài
cụ thể, người viết chọn bằng chứng từ thực tế
cuộc sống hoặc từ tài liệu khoa học, bảo chí
tác phẩm văn học, nghệ thuật,...
3................là cắt nghĩa về đối tượng (sự vật,
hiện tượng, khái niệm,..) một cách chi tiết, tỉ
mỉ, tạo điều kiện cho người đọc hiểu rõ vấn
đề được bàn luận trong văn bản.
4................là chia tách đối tượng thành nhiều
bộ phận, giúp người đọc nhìn thấy rõ hơn các
yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố tạo nên
nó.
5................là chỉ ra sự sai lầm, phiến diện
hoặc thiếu chính xác của một quan điểm, ý
kiến, từ đó cũng có điều được người viết xem
là lẽ phải, chân lí.
6.................. là đặt đối tượng này bên cạnh
đối tượng khác để nhận ra điểm tương đồng
và khác biệt giữa chúng, qua đó, làm nổi bật
nét đặc thù của đối tượng được bàn luận.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thiện phiếu học tập để tóm tắt kiến
thức.
Bước 3. Báo cáo thảo luận
thuyết phục người đọc về một vấn đề. Giá trị
của văn bản nghị luận được quyết định bởi ý
nghĩa của vấn đề đặt ra (luận đề) và nghệ
thuật lập luận (cách dùng lí lẽ và bằng
chứng) của người viết.
2. Các thao tác được sử dụng trong văn
bản nghị luận
- Văn bản nghị luận thường dùng các thao
tác như chứng minh, bình luận, bác bỏ để
phục vụ trực tiếp cho mục đích thuyết phục.
- Bên cạnh đó, văn bản nghị luận cũng có thể
dùng những thao tác như giải thích, phân
tích, so sánh giúp làm rõ các khía cạnh của
vấn đề nghị luận.
- GV gọi 1,2 HS trình bày.
- Các HS khác lắng nghe và góp ý.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- Gv nhận xét chung.
- GV chốt kiến thức cơ bản và giới thiệu Một số
di sản văn hóa dân tộc:
+ Hoàng Thành Thăng Long là chứng nhân
ngàn năm lịch sử của đất Việt
+ Thành nhà Hồ là công trình kiến trúc hiếm hoi
được xây dựng hoàn toàn bằng lũy đá còn tồn
tại duy nhất tại Đông Nam Á
+ Áo dài truyền thống
+ Tranh Đông Hồ
+ Chùa Một Cột
+ Tháp Bút
+ Bánh chưng ngày Tết
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1
2.1. Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc VB và tìm hiểu các thông tin về tác giả, tác phẩm, những thông tin
ngoài văn bản giúp ích cho việc đọc hiểu.
b. Nội dung:
- Vận dụng kĩ thuật đọc văn bản
- Tìm hiểu thông tin tư liệu về tác giả và tác phẩm
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc:
1. Tác giả
- Gv hướng dẫn cách đọc văn bản - Là chuyên gia nghiên cứu tư tưởng phương Đông, văn
nghị luận
hoá, văn học Việt Nam thời trung đại và giai đoạn giao
- Học sinh đọc văn bản
thời.
2. Tóm tắt những thông tin cơ bản - Ông có tư tưởng nghiên cứu độc lập, đã nêu được
về tác giả và hoàn cảnh ra đời của những vấn đề có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng
văn bản?
đối với việc tìm hiểu, đánh giá nền tư tưởng, văn học
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
Bước 3. Báo cáo thảo luận.
- GV gọi 1, 2 HS đọc diễn cảm trước
lớp và chia sẻ kĩ năng đọc.
- GV gọi 1, 2 HS nêu những thông
tin nổi bật nhât về tác giả, văn bản.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét chung và chốt lại các
thông tin cơ bản.
truyền thống, đồng thời gợi ra được những hướng
nghiên cứu mới mẻ về các mẫu hình nhà Nho và loại
hình tác giả trong văn hoc trung đại Việt Nam.
- Các công trình chính: “Văn học Việt Nam gia đoạn
giao thời 1900 – 1930” (1988), “Nho giáo và văn học
Việt Nam trung cận đại” (1995), “Đến hiện đại từ
truyền thống” (1996), “Các bài giảng về tư tưởng
phương Đống” (2001), …
- Ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về khoa học và
công nghệ năm 2000.
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
- Xuất xứ: trích từ phần II, bài tiểu luận “Vấn đề tìm
đặc sắc văn hóa dân tộc”, in trong cuốn “Đến hiện đại
từ truyền thống”
b. Nội dung chính
- Từ vốn hiểu biết sâu sắc về văn hóa dân tộc, tác giả đã
phân tích rõ những mặt tích cực và một số hạn chế của
văn hóa truyền thống.
- Nắm vững bản sắc văn hóa dân tộc, chúng ta có thể
phát huy điểm mạnh, khắc phục những hạn chế để hội
nhập với thế giới trong thời đại ngày nay.
c. Bố cục
- Phần 1 (từ đầu đến “chắc chắn có liên quan gần gũi
với nó”): Đặt vấn đề
- Phần 2 (tiếp đó đến “để lại dấu vết khá rõ trong văn
học”): Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
- Phần 3 (còn lại): Con đường hình thành bản sắc văn
hóa dân tộc
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số mặt của vốn văn hoá dân tộc; nắm được những nét đặc thù của
văn hoá Việt Nam; định hướng mà tác giả gợi ý cho việc tìm hiểu, nghiên cứu bản sắc
văn hoá Việt Nam; nhận thức rõ tính cấp thiết của việc giữ gìn, phát huy, phát triển vốn
văn hoá dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Nắm được luận đề, các luận điểm, cách thức lập luận của tác giả thể hiện trong từng
luận điểm và cả đoạn trích; việc sử dụng phối hợp các thao tác trong bài nghị luận để tăng
sức thuyết phục cho bài viết.
b. Nội dung thực hiện: Triển khai đọc hiểu văn bản qua câu hỏi phát vấn, làm việc cá
nhân, nhóm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Nêu ý nghĩa nhan đề và vấn đề II. Khám phá văn bản
nghị luận của văn bản
1. Vấn đề nghị luận của văn bản
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ.
(luận đề)
- HS tìm hiểu ý nghĩa nhan đề văn bản và xác Vấn đề nghị luận của văn bản được
định vấn đề nghị luận
nêu khái quát trong một vế câu ở
- Nhận xét về cách nêu vấn đề nghị luận
phần đầu: “chúng tôi xin đưa ra một
- Hoạt động cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ.
số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
văn hoá dân tộc”
- HS đọc kĩ và hoàn thành nhiệm vụ
Nội dung này hoàn toàn thống
Bước 3. Báo cáo thảo luận.
nhất với nhan đề của đoạn trích
- Gv gọi học sinh trình bày câu trả lời của mình (Nhìn về: tìm hiểu, khám phá. Kết
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
quả của việc tìm hiểu, khám phá là
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện:
những nhận xét được rút ra; vốn văn
- GV nhận xét chung.
hoá dân tộc: Theo Từ điển tiếng
- Chốt lại kiến thức cơ bản
Việt, văn hóa là “tổng thể nói chung
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đặc điểm của văn hoá những giá trị vật chất và tinh
VN
thần do con người sáng tạo ra trong
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ.
quá trình lịch sử”
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
Cách nêu vấn đề ngắn gọn, trực
Nhóm 1: Đặc điểm của văn hoá Việt Nam tiếp bằng một vế của câu mở đầu.
được tác giả khái quát bằng những luận điểm Điều đó giúp người đọc xác định dễ
nào? Tác giả căn cứ vào đâu để khái quát như dàng vấn đề nghị luận.
vậy?
2. Đặc điểm của văn hoá VN
Nhóm 2,3: Luận điểm “giữa các dân tộc, Luận điểm
Lí lẽ và dẫn
chúng ta không thể tự hào là nền văn hoá của
chứng
ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân -Chúng
ta – Thể hiện ở các
loại, hay có những đặc sắc nổi bật” được tác không có nền lĩnh vực văn học,
giả chứng minh như thế nào?
văn hoá đồ sộ, tôn giáo, kĩ
Nhóm 4: Lập luận của tác giả có sức thuyết
phục không? Vì sao?
- Hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc kĩ và hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo thảo luận.
- Gv gọi học sinh trình bày câu trả lời của mình
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét chung.
- Chốt lại kiến thức cơ bản
có những cống
hiến lớn lao
cho nhân loại,
hay có những
đặc sắc nổi bật.
-Người Việt Nam
coi trọng cuộc
sống hiện thế.
- Bổ sung thêm vấn đề: ....Vì thế, người đọc
thấy được đặc thù của lối văn “phát biểu ý
kiến”, ít có trích dẫn cũng như ít đưa dẫn
chứng (ở cấp độ cụ thể, chi tiết), vốn am hiểu
thuật, âm nhạc,
kiến trúc,… đều
không phát triển
đến tuyệt kĩ
.– Chưa bao giờ
trong lịch sử dân
tộc, một ngành
văn hoá nào đó
trở thành đài
danh dự, thu hút,
quy tụ cả nền
văn hoá.
-lo cho con cháu
hơn là linh hồn
của mình.
- Trong
cuộc
sống, ý thức về
cá nhân và sở
hữu không phát
triển cao.
-Mong ước thái
bình, an cư lạc
nghiệp;
ưa
chuộng
con
người hiền lành,
tình nghĩa; ca
tụng sự khôn
khéo;.
Làm rõ ở màu
sắc, quy mô,
giao tiếp, trang
phục,
- Người Việt
Nam ưa những
gì vừa phải,
chừng
mực,
không thích cái
hoành tráng,
cầu kì.
Tinh
thần Lối sống, quan
sâu sắc các vấn đề hữu quan, để chia sẻ, tán
đồng với tác giả.
Nhiệm vụ 3:Tìm hiểu sự kết hợp các thao
tác nghị luận
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ.
GV yêu cầu học sinh: Nêu và phân tích một số
thao tác nghị luận được tác giả sử dụng nhằm
làm tăng tính thuyết phục cho văn bản
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc kĩ và hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo thảo luận.
- Gv gọi học sinh trình bày câu trả lời của mình
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét chung.
- Chốt lại kiến thức cơ bản
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu thái độ của người viết
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ.
GV yêu cầu học sinh:
Khi nghiên cứu về văn hoá Việt Nam, tác giả
đã bộc lộ thái độ gì? Bạn suy nghĩ như thế nào
về thái độ nghiên cứu đó?
+ Tác giả tán thành hay phản đối điều gì?
+ Sự tán thành hay phản đối đó được thể hiện
bằng giọng nói như thế nào?
+ Em có đồng tình với thái độ của tác giả khi
chung của nền niệm sống,…
văn hoá Việt
Nam là thiết
thực, linh hoạt,
dung hoà
Văn hoá Việt Văn hoá Phật
Nam là sự giáo, văn hoá
dung hợp giữa Nho giáo, cái
cái vốn có, cái được dân tộc
riêng và tiếp sàng lọc, tinh
thu cái bên luyện để thành
ngoài
bản sắc.
Cách triển khai lập luận của tác
giả khá đặc biệt. Bắt đầu, ông không
nói về cái có, mà nói về cái không
của vốn văn hoá dân tộc. Điều này đi
ngược với tư duy và thói quen “ca
tụng” về dân tộc mình. Tác giả đã sử
dụng phép lập luận chứng minh, tác
giả đưa ra các dẫn chứng cụ thể,
khẳng định được sự đúng đắn của
luận điểm
Cách lập luận rất thuyết phục.
3. Sự kết hợp các thao tác nghị
luận
- Chứng minh: Ví dụ, khi cần làm
sáng tỏ luận điểm nền văn hoá của ta
không đồ sộ, chưa có những cống
hiến lớn lao cho nhân loại, thiếu
những đặc sắc nổi bật, tác giả đã đưa
ra bằng chứng thuộc các lĩnh vực
triết học, văn học nghệ thuật
- Bình luận: Sau khi nêu một thực tế,
tác giả đặt câu hỏi như một cách
đánh giá: “Phải chăng đó là kết quả
của ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về
nói về những vấn đề đó không?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc kĩ và hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo thảo luận.
- Gv gọi học sinh trình bày câu trả lời của mình
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét chung.
thực tế nhiều khó khăn, nhiều bất
trắc?”
- Bác bỏ: Bằng lập luận của mình,
tác giả thể hiện sự không tán đồng
quan điểm đề cao tầm vóc, quy mô
và ảnh hưởng lớn lao của văn hoá
Việt Nam từng phổ biến một thời
- Phân tích: Chẳng hạn ở phần 3, tác
giả đã chia tách từng khía cạnh để
cho thấy người Việt Nam ít tinh thần
tôn giáo
- Giải thích: Ví dụ, để nói rõ người
Việt Nam ít tinh thần tôn giáo, tác
giả giải thích thêm: “Không phải
người Việt Nam không mê tín, họ tin
có linh hồn, ma quỷ, thần Phật.
Nhiều người thực hành cẩu cúng.
Nhưng về tương lai, họ lo cho con
cháu hơn là linh hồn của mình”
Nhìn chung, các thao tác nói trên
được tác giả sử dụng hết sức linh
hoạt, nhuần nhị, phối hợp với nhau
chặt chẽ, uyển chuyển trong từng
luận điểm để đạt hiệu quả lập luận
tối đa
4. Thái độ của người viết
- Ở văn bản này, tác giả thoát khỏi
thái độ ca ngợi hoặc chê bai thường
thấy khi bàn về những đặc điểm nổi
bật của văn hoá Việt Nam. Chê hay
khen vốn là phản ứng tình cảm hoàn toàn
có lý do tồn tại trong một bài nghị
luận, vì văn nghị luận không loại trừ
yếu tố biểu cảm. Tuy nhiên, để nêu
kiến nghị một cách khoa học, tác giả
đã không sa vào một trong hai thái
độ đó.
- Giọng văn điềm tĩnh, khách quan
phù hợp với việc trình bày các luận
điểm cũng như triển khai các thao tác
nghị luận để làm sáng tỏ vấn đề. Nếu
hiểu cái đích xa mà tác giả hướng
đến là góp phần xây dựng một chiến
lược phát triển mới cho đất nước,
đưa đất nước thoát khỏi tình trạng
kém phát triển thì ta mới có thể nhận
ra nguồn cảm hứng thật sự của tác
giả.
2.3: Tổng kết
a. Mục tiêu:
- Nhận biết cách triển khai hệ thống luận đề, luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận.
- Có khả năng đánh giá được hiệu quả của bài viết.
b. Nội dung: Khái quát được những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật lập luận của
văn bản.
c. Sản phẩm:
- Sơ đồ hóa được hệ thống luận đề, luận điểm, luận cứ được trình bày trong văn bản.
- Chỉ ra được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Tổng kết
- Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện cách triển khai 1. Nghệ thuật:
luận đề, luận điểm, luận cứ của bài viết.
- Lập luận khoa học, rõ ràng, chặt chẽ,
- Văn bản được viết nhằm mục đích gì?
thuyết phục.
- Tính chất thuyết phục của văn bản?
- Kết hợp hiệu quả các thao tác lập luận:
- Tâm tư, tình cảm được gửi gắm trong văn giải thích, phân tích, chứng minh, giải
bản?
thích, so sánh...
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
2. Nội dung:
- HS thảo luận – trình bày
- Đánh giá phân tích thẳng thắn, khách
B3. Báo cáo thảo luận:
quan về đặc điểm văn hóa dân tộc với
- HS báo cáo, trình bày kết quả thảo luận.
những điểm mạnh và những hạn chế
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
=> Bản sắc văn hóa dân tộc.
- GV nhận xét, gợi ý, trao đổi, thống nhất kết - Nhiệt huyết yêu nước thể hiện qua niềm
quả.
mong mỏi, khát khao chân thành xây
dựng và phát triển văn hóa dân tộc.
Hoạt động III: Luyện tập
a. Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của
bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
b. Nội dung: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau
Nội dung: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Nhìn về vốn văn hoá
dân tộc để đoạn văn diễn dịch từ câu chủ đề “Trong quá trình hiện đại hoá đất nước, việc
tìm hiểu truyền thống văn hoá dân tộc là rất cẩn thiết.”
c. Sản phẩm: Đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1. GV giao nhiệm vụ
Trong quá trình hiện đại hóa đất nước,
Từ câu chủ đề “Trong quá trình hiện đại hóa việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân
đất nước, việc tìm hiểu truyền thống văn hóa tộc là rất cần thiết.
dân tộc là rất cần thiết', hãy viết tiếp để hoàn - Là kho tàng vô giá chứa đựng những
thành đoạn văn diễn dịch (khoảng 150 chữ)
giá trị tinh thần, đạo đức, lối sống tốt đẹp
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
được hun đúc qua hàng ngàn năm lịch
Bước 3 – 4. GV yêu cầu HS báo cáo vào buổi sử. - Giúp mỗi người Việt Nam ý thức
học tới. GV tổ chức nhận xét, trao đổi và kết được bản sắc dân tộc của mình, từ đó có
luận
ý thức giữ gìn và phát huy những giá trị
Gợi ý một số câu hỏi giúp HS tìm ý: Quá trình hiện tốt đẹp, tránh bị đồng hóa bởi các nền
đại hoá đất nước đã diễn ra như thế nào? văn hóa khác.
Trong quá trình đó, văn hoá có vị trí quan - Giúp chúng ta hiểu được nguồn gốc,
trọng không? Vì sao? Giá trị của văn hoá lịch sử của dân tộc, từ đó có ý thức gìn
truyền thống Việt Nam thể hiện ở những khía giữ và phát huy những giá trị tốt đẹp.
cạnh nào trong quá trình hiện đại hoá đất - Giữ gìn và phát huy truyền thống văn
nước?
hóa dân tộc góp phần xây dựng đất nước
ngày càng giàu đẹp, văn minh.
- Cần ý thức được trách nhiệm của bản
thân trong việc giữ gìn và phát huy
truyền thống văn hóa dân tộc.
+ Chúng ta cần học tập, nghiên cứu, sưu
tầm, bảo tồn và phát huy những giá trị
văn hóa truyền thống.
+ Đồng thời, cần tuyên truyền, giáo dục
cho thế hệ trẻ về tầm quan trọng của văn
hóa truyền thống.
Tóm lại, trong quá trình hiện đại hóa đất
nước, việc tìm hiểu truyền thống văn hóa
dân tộc là rất cần thiết. Mỗi người cần ý
thức được trách nhiệm của bản thân
trong việc giữ gìn và phát huy những giá
trị tốt đẹp của dân tộc.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của
bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
b. Nội dung: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau
Nội dung: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Nhìn về vốn văn hoá
dân tộc để thực hiện đề bài viết sau: Ý thức về giới của giới trẻ
c. Sản phẩm: Bài văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV giao nhiệm vụ như mục Nội dung.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
Bước 3 – 4. GV yêu cầu HS báo cáo vào buổi học tới. GV tổ chức nhận xét, trao đổi và
kết luận
Gợi ý một số câu hỏi giúp HS tìm ý:
- MB: Giới thiệu vấn đề cần NL
- TB:
+ GT giới tính
+ Biểu hiện
+ Đánh giá, mở rộng vấn đề
+ L.H bài học
- Kết bài: Khái quát lại vấn đề
4.Củng cố: GV cho HS hệ thống lại bài học bằng SĐTD, cách viết văn bản NL
5.HDVN: Hoàn thành các nhiệm vụ GV giao + chuẩn bị VB2
 








Các ý kiến mới nhất