Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Kế hoạch kiểm tra cuối Học kỳ I năm học 2024-2025

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hải Nam
Ngày gửi: 10h:41' 20-12-2024
Dung lượng: 26.9 KB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích: 0 người
1
UBND HUYỆN SÓC SƠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC HIỀN NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 50 /KH-THHN

 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hiền Ninh, ngày 20 tháng 12 năm 2024

KẾ HOẠCH
Tổ chức kiểm tra định kì Cuối học kỳ I năm học 2024- 2025

Căn cứ Thông tư số 27/2020/TT-BGD&ĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT
về việc Quy định đánh giá học sinh Tiểu học;
Công văn số 291/GDĐT-GDTH ngày 06/09/2024 của Phòng GD&ĐT Sóc
Sơn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2024-2025
Căn cứ Kế hoạch số 32/KH-THHN ngày 06/09/2024 của Hiệu trưởng trường
Tiểu học Hiền Ninh về Kế hoạch giáo dục năm học 2024-2025;
Căn cứ điều kiện, đặc điểm tình hình thực tế của nhà trường, trường Tiểu
học Hiền Ninh xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra định kì năm học 2024-2025
như sau:
I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU

- Việc kiểm tra, đánh giá định kì thực hiện đúng theo Thông tư 27/2020/TTBGDĐT của Bộ GD&ĐT.
- Đánh giá chính xác, khách quan chất lượng giáo dục của học sinh trong
học kì I năm học 2024-2025; từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục trong học kì II.
- Tổ chức kiểm tra nghiêm túc, khách quan, đúng quy chế đảm bảo chất
lượng, đánh giá chính xác kết quả dạy và học của nhà trường.
- Đảm bảo kiểm tra đủ số lượng, chất lượng, thời gian, kiểm tra đủ 100%
HS.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Môn học, đối tượng kiểm tra:
- Lớp 1, lớp 2: Môn Toán, Tiếng Việt.
- Lớp 3: Môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tin học và Công nghệ.
- Lớp 4, 5: Môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tin học và Công nghệ, Khoa 
học, Lịch sử và Địa lý. 

2

2. Thời gian kiểm tra 
2.1. Môn Toán, Tiếng Việt 
. Ngày 30/12/2024: Kiểm tra Đọc hiểu và Viết môn Tiếng Việt
. Ngày 31/12/2024: Kiểm tra môn Toán
2.2. Môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Tiếng Anh, Tin học và Công nghệ
Giáo viên chủ động kiểm tra trong tuần 17 và 18 theo Thời khóa biểu 
* Thời gian xây dựng đề trước ngày kiểm tra ít nhất từ 1 đến 1,5 tuần, gửi về
BGH duyệt trước ngày kiểm tra 1 tuần.
3. Hướng dẫn xây dựng ma trận và ra đề kiểm tra  
3.1. Nội dung kiểm tra
- Kiến thức kĩ năng cơ bản thuộc các môn học, HĐGD
- Việc vận dụng các kiến thức học được vào thực tế cuộc sống
3.2. Phạm vi, mức độ kiến thức, kỹ năng 
a) Phạm vi kiến thức, kỹ năng 
- Các tổ chuyên môn xây dựng ma trận và ra đề kiểm tra theo đúng quy định
Quy chế chuyên môn. Đề kiểm tra phải đảm bảo toàn diện các chủ đề, nội dung
kiến thức đã học tính đến thời điểm tổ chức kiểm tra, có chọn lọc kiến thức kỹ
năng trọng tâm; phù hợp với yêu cầu cần đạt và các biểu hiện cụ thể về các thành
phần năng lực đặc thù của  môn học; đảm bảo tính chính xác, khoa học; đánh giá
đúng thực chất kết quả học tập của học sinh.  
b) Về mức độ kiến thức, kỹ năng 
Đề kiểm tra được xây dựng gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo 3
mức độ tư duy theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7, chương II, Thông tư số 
27/2020/TT-BGDĐT. 
- Đối với học sinh khuyết tật, thiểu năng trí tuệ học hòa nhập, các tổ cần xây
dựng đề kiểm tra riêng, giảm nhẹ mức độ yêu cầu về kiến thức, kỹ năng so với học
sinh đại trà và tùy theo dạng tật của học sinh.

3

3.2. Hình thức, cấu trúc, yêu cầu của đề (bài) kiểm tra 
a) Hình thức: Kiểm tra viết (kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự
luận) hoặc thực hành (đánh giá sản phẩm học tập). 
b) Cấu trúc đề (bài) kiểm tra 
- Môn Tiếng Việt gồm có Bài kiểm tra đọc (đọc thành tiếng và nghe nói,
đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt) và Bài kiểm tra viết (Chính tả, Tập làm văn).
+ Riêng lớp 1: bài kiểm tra bao gồm: Đọc (đọc thành tiếng, đọc hiểu) và viết
(viết Chính tả, bài tập chính tả).
+ Lớp 2,3: bài kiểm tra bao gồm: Đọc (đọc thành tiếng, đọc hiểu và kiến
thức Tiếng Việt); viết (viết Chính tả và tập làm văn).
+ Lớp 4,5: bài kiểm tra bao gồm: Đọc (đọc thành tiếng, đọc hiểu và kiến
thức Tiếng Việt); viết (tập làm văn).
* Lưu ý: Không sử dụng các văn bản đã học trong sách giáo khoa làm ngữ
liệu xây dựng các đề kiểm tra đọc hiểu và viết để đánh giá chính xác năng lực học
sinh, khắc phục tình trạng học sinh chỉ học thuộc bài hoặc sao chép nội dung tài
liệu có sẵn. Khuyến khích việc xây dựng và sử dụng các đề mở trong kiểm tra,
đánh giá để phát huy khả năng sáng tạo của học sinh, xây dựng bộ công cụ đánh
giá để hạn chế tính chủ quan, cảm tính của người chấm. Khi nhận xét, đánh giá các
sản phẩm của học sinh, cần tôn trọng và khuyến khích cách nghĩ, cách cảm riêng
của học sinh trên nguyên tắc không vi phạm những chuẩn mực đạo đức, văn hóa và
pháp luật. 
- Môn Toán: Đề kiểm tra bao gồm phần trắc nghiệm khách quan và phần tự
luận, thực hiện theo đúng tỉ lệ trắc nghiệm – tự luận và 3 mức độ câu hỏi, đảm bảo
đánh giá đúng đối tượng (có sự phân hóa tốt các đối tượng).
- Môn Tiếng Anh: Đề kiểm tra phải bao gồm đủ các kỹ năng nghe, nói, đọc 
và viết với tỷ lệ các kỹ năng, loại hình bài tập, số lượng và mức độ nhận thức
của câu hỏi phù hợp với việc dạy và học của giáo viên và học sinh, bảo đảm các
yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình môn học. 
- Môn Khoa học: Đảm bảo linh hoạt tỉ lệ trắc nghiệm và tự luận (tham khảo
môn Toán) sao cho kiến thức trọng tâm, phù hợp với yêu cầu chương trình và việc
đánh giá thực chất năng lực của HS, tránh lệch chuẩn.
- Đối với môn Lịch sử và Địa lý: Mỗi phân môn chiếm 50% khối
lượng kiến thức của bài kiểm tra, điểm số là 5/10 điểm/phân môn. 

4

- Môn Tin học và Công nghệ (Tin học): Có thể sử dụng hình thức bài
kiểm  tra viết (kết hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận) hoặc
kết hợp giữa bài kiểm tra viết và thực hành hoặc bài thực hành để đánh giá tư duy
tính toán, khả năng ứng dụng Tin học và sản phẩm số của học sinh. 
- Môn Tin học và Công nghệ (Công nghệ): Có thể sử dụng hình thức bài 
kiểm tra viết hoặc đánh giá sản phẩm học tập của học sinh thông qua bài thực 
hành. Đối với bài kiểm tra viết, sử dụng kết hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan 
và câu hỏi tự luận, tỉ lệ điểm số giữa 2 dạng câu hỏi do các đơn vị lựa chọn linh 
hoạt để đảm bảo kết quả đánh giá được toàn diện. 
* Lưu ý:
- Đề kiểm tra chính xác, khoa học, đánh giá được kết quả học tập của học
sinh; bám sát theo chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng khối lớp, tổng hợp lượng
kiến thức đã được học, đảm bảo các mức độ theo TT27/2020/TT-BGD&ĐT). Học
đến thời điểm nào thì kiểm tra đến thời điểm đó.
- Tổ chuyên môn họp để thống nhất ma trận, sau đó căn cứ ma trận để ra đề
cho từng môn đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học ở Tiểu học.
3.3. Phân phối điểm số cho các mạch nội dung kiến thức - kỹ năng trong đề 
kiểm tra 
Các tổ chuyên môn căn cứ vào thời lượng dạy học của từng mạch nội dung
kiến  thức - kỹ năng (trọng số)/ tổng thời lượng môn học của từng khối lớp để phân
phối tỉ lệ điểm số tương đương. 
3.4. Phân phối tỉ lệ điểm số cho các hình thức, mức độ; mạch nội dung kiến
thức - kỹ năng trong đề kiểm tra
a) Môn Toán 
- Tỉ lệ điểm số giữa 2 hình thức Trắc nghiệm - Tự luận theo từng khối như 
sau:
Khối

Tỉ lệ điểm trắc nghiệm, tự
luận

Tỉ lệ các mức độ

Trắc nghiệm

Tự luận

Mức 1

Mức 2

Mức 3

1

50%

50%

40% 

40%

20%

2,3

40%

60%

40% 

40%

20%

4,5

30%

70%

40% 

40%

20%

5

b) Môn Tiếng Việt 
- Phân phối điểm số cho các phân môn như sau: 
Khối  
lớp

Đọc (10 điểm) 

Viết (10 điểm)

Đọc thành tiếng
+  Nghe nói

Đọc hiểu + Kiến thức 
Tiếng Việt 

Chính tả 

TLV









5 (4 - 1) 

5 (3 - 2) 



6



4 (3 - 1) 

6 (4 - 2 hoặc 3,5 - 2,5) 



6



3 (2 - 1) 

7 (4 - 3) 

10 (Viết đoạn/bài văn)



2 (1,5 – 0,5) 

8 (5 - 3 hoặc 4,5 - 3,5) 

10 (Viết bài văn)

7 (bài viết) - 3 (bài tập)

- Tỉ lệ điểm số giữa các mức độ như sau: Mức độ 1 - 2 - 3 tương ứng tỉ lệ 
40% - 40% - 20%;  
* Lưu ý: Đối với lớp 1, kiểm tra bài viết chính tả cuối học kỳ I theo hình 
thức nhìn - viết.
c) Tiếng Anh, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Tin học và Công nghệ: Tùy theo
đặc trưng, yêu cầu của môn học để xác định tỉ lệ điểm số giữa các mức độ trong đề
kiểm tra cho phù hợp, có thể tham khảo tỉ lệ trong môn Toán, Tiếng Việt nêu trên
đây để áp dụng. 
3.5. Thời gian làm bài 
- Môn Toán: 40 phút.  
- Môn Tiếng Việt: 60 phút (không kể thời gian thực hiện bài kiểm tra
đọc), riêng phần kiểm tra đọc thành tiếng, GV chủ động kiểm tra mỗi buổi từ 56 học sinh trong các tiết Tiếng việt tuần 18.
- Tiếng Anh, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Tin học và Công nghệ: 35
phút.
4. Tổ chức kiểm tra, chấm bài và đánh giá HS
- Hiệu trưởng ra quyết định tổ chức kiểm tra định kỳ đảm bảo khách quan,
chính xác, đúng quy định. BGH sẽ  kiểm tra, giám sát việc coi, chấm tại các tổ
khối.

6

- Tổ chức coi, chấm chéo khối, đảm bảo khách quan, công bằng, đánh giá
đúng thực chất quá trình dạy học và chất lượng giáo dục để có những điều chỉnh,
bổ sung, tư vấn, hỗ trợ kịp thời. Mỗi phòng thi có 2 giáo viên coi.
- Tổ chức thi cả khối theo danh sách phòng thi xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Bài làm của HS sau khi thu sẽ được hội đồng đánh phách, dọc phách và
giao cho GV chấm chéo khối.
- Kết hợp tổ chức chấm bài sau khi HS thi xong. Phân công giáo viên
chuyên nhập điểm, thống kê trên máy tính theo khối, lớp.
- Toàn bộ bài kiểm tra của học sinh được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho
điểm theo thang điểm 10, theo đúng TT27/2020/TT-BGDĐT.
- Bài kiểm tra của học sinh được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo 
thang 10 điểm, không cho điểm thập phân, làm tròn 0,5 điểm thành 1 điểm và 
được trả lại cho học sinh. Điểm kiểm tra định kỳ không dùng để so sánh giữa các 
học sinh. 
- Sau khi chấm bài và trả về lớp, GVCN nhập đánh giá HS trên hệ thống
CSDL xong trước ngày 10/01/2025.
- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh theo quy định tại Thông tư
số  27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 
- Các tổ khối họp đánh giá, rút kinh nghiệm về công tác kiểm tra, đánh giá
theo các kì, gồm các mặt: Công tác coi kiểm tra; chấm bài; đánh giá đề kiểm tra;
đánh giá kết quả học tập của HS, kết quả chất lượng kiểm tra các lớp. Về chất
lượng cần phân tích nguyên nhân và hướng khắc phục. Khối trưởng tổng hợp các ý
kiến nộp về cho chuyên môn bằng văn bản.
* Lưu ý: Đối với học sinh có điểm kiểm tra bất thường thì giáo viên chủ
động báo cáo BGH và tổ chức cho các em làm bài kiểm tra bổ sung nếu thấy cần
thiết.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban giám hiệu:
- Xây dựng kế hoạch, quy định về nội dung, thời gian, cách thức kiểm tra đối
với từng khối lớp.
- Thẩm định đề, điều chỉnh (nếu cần), lựa chọn ra một đề chung cho từng
khối lớp: bảo mật đề.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá đảm bảo đúng quy chế.

7

2. Các tổ, khối chuyên môn:
- Tổ chức cho học sinh ôn tập nghiêm túc trước khi kiểm tra.
- Nộp đề về cho BGH theo đúng thời gian quy định.
- Tổ CM thống nhất chung toàn khối 1 ma trận đề, các GV trong tổ tự ra đề
theo ma trận đã thống nhất.
- Tổ trưởng tổ chuyên môn kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện ra đề, hoàn thành
đề và gửi về cho PHT theo đúng thời gian quy định (qua email của chuyên môn).
3. Giáo viên:
- Giáo viên coi, kiểm tra, chấm bài theo quyết định của BGH.
- Coi, chấm bài kiểm tra tập trung.
- Tổng hợp, thống kê kết quả nộp về BGH (nếu có).
- Nhập kết quả, đánh giá các môn học, HĐGD, NL-PC trên hệ thống CSDL
đúng tiến độ.
4. Nhân viên:
- Thực hiện in và bảo mật đề kiểm tra của từng lớp, phát đề kiểm tra cho Tổ
chuyên môn.
Trên đây là kế hoạch tổ chức kiểm tra định kì Cuối HKI năm học 2024-2025
của trường Tiểu học Hiền Ninh, đề nghị các tổ trưởng và giáo viên tổ chức triển
khai thực hiện để đạt kết quả tốt. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì còn
vướng mắc thì báo cáo về tổ trưởng tổ chuyên môn hoặc BGH để được hỗ trợ, tháo
gỡ kịp thời./.
Nơi nhân:

- BGH;
- Tổ trưởng CM;
- Wedsite trường;
- Lưu: VT

KT. HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG

Phạm Hải Nam
 
Gửi ý kiến