Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Bich Nhàn
Ngày gửi: 16h:48' 17-09-2020
Dung lượng: 866.5 KB
Số lượt tải: 492
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Bich Nhàn
Ngày gửi: 16h:48' 17-09-2020
Dung lượng: 866.5 KB
Số lượt tải: 492
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT SƠN HÀ
TRƯỜNG THCS SƠN HẠ
Sơn Hạ, ngày 7 tháng 9 năm 2020
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC
MÔN: SINH HỌC. LỚP: 6
(Áp dụng từ năm học 2020-2021)
Cả năm: 35 tuần (70 tiết)
Học kỳ I: 18 tuần (36 tiết)
Học kỳ II: 17 tuần (34 tiết)
HỌC KÌ I
Tuần
Tiết thứ
Bài/ Chủ đề
Thời lượng (số tiết)
Mạch nội dung kiến thức
Yêu cầu cần đạt (theo chương trình môn học)
Hình thức tổ chức dạy học
Ghi chú
1
1
Bài 1+2. Đặc điểm của cơ thể sống - Nhiệm vụ của sinh học.
1
1. Nhận dạng vật sống và vật không sống.
2. Đặc điểm của cơ thể sống.
3. Sinh vật trong tự nhiên.
4. Nhiệm vụ của sinh học.
- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng.
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng.
- Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng.
- Dạy trực tiếp trên lớp.
- Hoạt động cá nhân, nhóm.
Tích hợp bảo vệ môi trường
2
Bài 3. Đặc điểm chung của thực vật.
1
1. Sự đa dạng và phong phú của thực vật.
2. Đặc điểm chung của thực vật.
- Nêu được các đặc điểm của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng.
- Trình bày được vai trò của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng.(
- Dạy trực tiếp trên lớp.
- Hoạt động cá nhân, nhóm.
Mục 1. Nội dung □ trang 11 (không dạy)
2
3
Bài 4. Có phải tất cả thực vật đều có hoa.
1
1. Thực vật có hoa và
thực vật không có hoa.
2. Cây một năm và cây lâu năm.
- Phân biệt được đặc điểm
thực vật có hoa và thực vật không có hoa.
- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm.
- Dạy trực
tiếp trên lớp.
- Hoạt động cá nhân, nhóm.
GDMT toàn phần
Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬT
4
Bài 5. Thực hành: Kính lúp, kính hiển vi cách sử dụng.
1
1. Kính lúp và cách sử dụng.
2. Kính hiển vi và cách sử dụng.
- Nhận biết các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi.
- Biết sử dụng kính lúp và kính hiển vi.
- Dạy trực tiếp trên lớp.
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3
5,6
Bài 6. Thực hành: Quan sát tế bào thực vật.
2
1. Quan sát tế bào dưới kính hiển vi.
2. Vẽ hình quan sát được.
- Học sinh tự làm được 1 tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín).
- Dạy trực tiếp trên lớp.
- Hoạt động cá nhân, nhóm.
4
7
Bài 7. Cấu tạo tế bào thực vật.
1
1. Hình dạng và kích thước của tế bào.
2.Cấu tạo tế bào.
3. Mô
- Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật.
- Nêu được khái niệm mô, kể tên các loại mô chính của thực vật.
- Dạy trực tiếp trên lớp.
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
8
Bài 8. Sự lớn lên và phân chia của tế bào.
1
1. Sự lớn lên của tế bào.
2. Sự phân chia tế bào.
- Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia của tế bào, ý nghĩa của nó đối với sự lớn lên của thực vật.
- Dạy trực tiếp trên lớp.
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
5
Chương II: RỄ
9
Chủ đề: Rễ
3
I. Các loại rễ,
TRƯỜNG THCS SƠN HẠ
Sơn Hạ, ngày 7 tháng 9 năm 2020
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC
MÔN: SINH HỌC. LỚP: 6
(Áp dụng từ năm học 2020-2021)
Cả năm: 35 tuần (70 tiết)
Học kỳ I: 18 tuần (36 tiết)
Học kỳ II: 17 tuần (34 tiết)
HỌC KÌ I
Tuần
Tiết thứ
Bài/ Chủ đề
Thời lượng (số tiết)
Mạch nội dung kiến thức
Yêu cầu cần đạt (theo chương trình môn học)
Hình thức tổ chức dạy học
Ghi chú
1
1
Bài 1+2. Đặc điểm của cơ thể sống - Nhiệm vụ của sinh học.
1
1. Nhận dạng vật sống và vật không sống.
2. Đặc điểm của cơ thể sống.
3. Sinh vật trong tự nhiên.
4. Nhiệm vụ của sinh học.
- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng.
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng.
- Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng.
- Dạy trực tiếp trên lớp.
- Hoạt động cá nhân, nhóm.
Tích hợp bảo vệ môi trường
2
Bài 3. Đặc điểm chung của thực vật.
1
1. Sự đa dạng và phong phú của thực vật.
2. Đặc điểm chung của thực vật.
- Nêu được các đặc điểm của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng.
- Trình bày được vai trò của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng.(
- Dạy trực tiếp trên lớp.
- Hoạt động cá nhân, nhóm.
Mục 1. Nội dung □ trang 11 (không dạy)
2
3
Bài 4. Có phải tất cả thực vật đều có hoa.
1
1. Thực vật có hoa và
thực vật không có hoa.
2. Cây một năm và cây lâu năm.
- Phân biệt được đặc điểm
thực vật có hoa và thực vật không có hoa.
- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm.
- Dạy trực
tiếp trên lớp.
- Hoạt động cá nhân, nhóm.
GDMT toàn phần
Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬT
4
Bài 5. Thực hành: Kính lúp, kính hiển vi cách sử dụng.
1
1. Kính lúp và cách sử dụng.
2. Kính hiển vi và cách sử dụng.
- Nhận biết các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi.
- Biết sử dụng kính lúp và kính hiển vi.
- Dạy trực tiếp trên lớp.
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3
5,6
Bài 6. Thực hành: Quan sát tế bào thực vật.
2
1. Quan sát tế bào dưới kính hiển vi.
2. Vẽ hình quan sát được.
- Học sinh tự làm được 1 tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín).
- Dạy trực tiếp trên lớp.
- Hoạt động cá nhân, nhóm.
4
7
Bài 7. Cấu tạo tế bào thực vật.
1
1. Hình dạng và kích thước của tế bào.
2.Cấu tạo tế bào.
3. Mô
- Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật.
- Nêu được khái niệm mô, kể tên các loại mô chính của thực vật.
- Dạy trực tiếp trên lớp.
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
8
Bài 8. Sự lớn lên và phân chia của tế bào.
1
1. Sự lớn lên của tế bào.
2. Sự phân chia tế bào.
- Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia của tế bào, ý nghĩa của nó đối với sự lớn lên của thực vật.
- Dạy trực tiếp trên lớp.
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
5
Chương II: RỄ
9
Chủ đề: Rễ
3
I. Các loại rễ,
 








Các ý kiến mới nhất