Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tiến Nam
Ngày gửi: 20h:51' 18-10-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích: 1 người (Đinh Văn Lộc)
tên các loại a.a
Glycine-Gly
,Alanine- Ala,
Valine-Val,
Leucine-Leu, Isoleucine-Ile,
Methionine-Met, Phenylalanine-Phe, Tryptophan-Trp, Proline-Pro, SerineSer, Threonine-Thr,
Cysteine-Cys, Tyrosine-Tyr, Asparagine-Asn,
Glutamine-Gln,
Aspartic acid-Asp,Glutamic acid-Glu,Lysine-Lys,ArginineArg,Histidine-His

TiÕt 1

Ngµy so¹n : 4/9/2022
Ngµy gi¶ng 9a: 6/9/2022
9b: 7/9/2022

DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Chương I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Bài 1: MenĐen và di truyền học

I.Mục tiêu

1. Kiến thức:
- Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học.
- Biết Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học. Nêu được phương pháp nghiên
cứu di truyền của Menđen.
- Hiểu được ý nghĩa của các thuật ngữ, kí hiệu để áp dụng vào các bài tiếp theo
2. Năng lực:
a. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề.
b. Năng lực chuyên biệt:
- Nhận biết được khái niệm di truyền.
- Hiểu được các phương pháp nghiên cứu DT của Men Đen.
- Hiểu được ý nghĩa của các thuật ngữ, kí hiệu để áp dụng vào các bài tiếp theo.
3. Phẩm chất: Giáo dục cho HS các phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực trách nhiệm trong
bài học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Tài liệu tham khảo.
-Tranh vẽ H: 1.2/Sgk tr.5
- Bảng phụ

III. Tiến trình bài dạy:

1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Bài mới:
A. Khởi động
GV đưa ra câu hỏi
+ Tại sao con sinh ra lại giống bố, mẹ, ông bà. Các đặc điểm giống bố, mẹ ông, bà, gọi
là gì ? ( Di truyền)
- Di truyền học đã giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên. Vậy di truyền học nghiên cứu vấn
đề gì? nó có ý nghĩa như thế nào? chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay.
B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS

Nội dung
I- Di truyền học:

ĐVĐ: Hiện tượng thực tế, con cái sinh ra mang
những đặc điểm giống hoặc khác ông bà, cha
mẹ. Vì sao vậy?
+Hãy liên hệ với bản thân và xác định xem
mình giống và khác bố mẹ ở những đặc điểm
nào?
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt
+Em hiểu thế nào là hiện tượng di truyền?
những tính trạng của bố mẹ, tổ tiên
cho các thế hệ con cháu
+Biến dị có gì khác so với di truyền? Lấy VD? - Biến dị là hiện tượng con sinh ra
Di truyền và biến dị có mối quan hệ với nhau khác bố mẹ và khác nhau về nhiều
như thế nào?
chi tiết
(là 2 hiện tượng song song gắn liền với quá
trình sinh sảnl)
Mở rộng: Biến dị và DT gắn liền với quá trình

sinh sản, liên quan tới cơ chế di truyền. Biến dị
diễn ra ở cấp độ phân tử và tế bào. Thông tin di
truyền được lưu giữ trong AND ở tế bào. Sự
sinh sản ở tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và
phát triển của cơ thể. Nhờ đó các đặc điểm của
thế hệ trước được truyền đạt lại cho các thế hệ
sau.
Nghiên cứu thông tin mục I, đoạn 3,4/ SGK
tr.5
+Di truyền học nghiên cứu những vấn đề gì?
Nó có ý nghĩa như thế nào với khoa học và
đời sống?

- Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật
chất, cơ chế và tính quy luật của hiện
tượng di truyền và biến dị.
- Di truyền học có vai trò quan trọng
không chỉ về lí thuyết mà còn có giá
trị thực tiễn cho khoa học chọn giống
và y học, đặc biệt là trong công nghệ
sinh học hiện đại.

II- MenĐen - người đặt nền móng
HS nghiên cứu thông tin mục II /Sgk tr.5 + cho di truyền học.
“Em có biết? tr.7
+Em biết gì về MĐ và công lao của ông với di
truyền học?
(Menđen ( 1822- 1884) là người đầu tiên vận
dụng phương pháp khoa học vào nghiên cứu di
truyền)
Công trình nghiên cứu của MĐ được công bố
năm 1865 nhưng đến 1900 mới được giới khoa
học thừa nhận, nghĩa là sau khi ông qua đời do hạn chế của khoa học đương thời.
+MĐ đã dùng phương pháp nào để nghiên
cứu di truyền học? Nêu nội dung cơ bản của -Để nghiên cứu di truyền, MĐ dùng
phương pháp đó?
phương pháp phân tích các thế hệ lai,
Giới thiệu H:1.2- Các cặp tính trạng trong TN có nội dung cơ bản là:
của MĐ.
+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về
+Quan sát H: 1.2 và nêu nhận xét về đặc một hoặc một số cặp tính trạng thuần
điểm của từng cặp tính trạng đem lai?
chủng tương phản, rồi theo dõi sự di
(Các cặp tính trạng đem lai đều là những cặp truyền riêng rẽ của từng cặp tính
tính trạng tương phản nhau)
trạng đó trên con cháu của từng cặp
bố mẹ.
+ Dùng toán thống kê để phân tích
các số liệu thu được. Từ đó rút ra quy
+Ở thực vật MĐ đã chọn đối tượng nào để luật di truyền các tính trạng.
- Đối tượng nghiên cứu: Đậu Hà Lan
nghiên cứu? Giải thích vì sao?
(Vì đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn
khá nghiêm ngặt -> dễ tạo dòng thuần)
Mở rộng: Ông đã trồng khoảng 3700 cây, tiến
hành lai 7 cặp tính trạng thuộc 22 giống đậu
trong 8 năm liền, phân tích trên khoảng 1 vạn
cây và 300000 hạt.

Nghiên cứu thông tin mục III /Sgk tr.6
+Những thuật ngữ nào thường được dùng
trong nghiên cứu di truyền? Em hiểu gì về
những thuật ngữ đó? Lấy VD?
Minh hoạ trên H: 1.2 cho các thuật ngữ trên.
+Tại sao Menđen lại chọn cặp tính trạng
tương phản khi thực hiện phép lai?
(Dễ theo dõi sự di truyền các tính trạng)

III- Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ
bản của di truyền học:
* Thuật ngữ:
-Tính trạng: là những đặc điểm về
hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ
thể. VD: thân cao, quả lục, chịu hạn
tốt
- Cặp tính trạng tương phản: là hai
trạng thái biểu hiện trái ngược nhau
của cùng loại tính trạng. VD: thân
cao và thân thấp
- Nhân tố di truyền: quy định các
tính trạng của sinh vật. VD: NTDT
quy định mầu sắc hoa
- Giống (hay dòng) thuần chủng: là
giống có đặc tính di truyền đồng nhất,
Nghiên cứu thông tin mục III / Sgk tr.7
các thế hệ sau giống các thế hệ trước.
+Trong nghiên cứu di truyền học, người ta * Kí hiệu:
thường dùng những kí hiệu cơ bản nào?
P: cặp bố mẹ xuất phát.
Giải thích: P ( Parentes)
x: phép lai.
G ( Gamete) Quy ước quốc tế
G: giao tử: ♂ : Đực; ♀: Cái
F ( Filia )
F: thế hệ con.
Lưu ý: Khi viết công thức lai, mẹ (♀) F1: thế hệ thứ nhất, con của cặp P
thường viết bên trái dấu x, bố (♂) viết bên phải F2: thế hệ thứ hai, con của cặp F1
dấu x. Phép lai thể hiện sự giao phối ở ĐV, sự
thụ phấn chéo ở TV
C. Luyện tập:
Yêu cầu:
+ HS đọc kết luận SGK.
+ Trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tâp trắc nghiệm
?Thế nào là hiện tượng di truyền, biến dị ? Cho VD minh hoạ ?
Chọn câu trả lời đúng
Câu 1: Các qui luật di truyền của Menđen được phát hiện trên cơ sở các thí nghiệm mà
ông đã tiến hành ở:
A. Cây đậu Hà lan
B. Cây đậu Hà Lan và nhiều loài khác
C. Ruồi giấm
D.Trên nhiều loài côn trùng
Câu 2: Đặc điểm của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu của Menđen là:
A. Sinh sản và phát triển mạnh
B. Tốc độ sinh trưởng nhanh
C. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn khá nghiêm ngặt
D. Có hoa đơn tính
Câu 3: Hai trạng thái khác nhau của cùng loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau,
được gọi là:
A. Cặp gen tương phản
B. Cặp bố mẹ thuần chủng tương phản
C. Hai cặp tính trạng tương phản
D. Cặp tính trạng tương phản
Câu 4:Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Menđen là:

A. Con lai phải luôn có hiên tượng đồng tính
B. Con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
C. Bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
D. Cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội
Câu 5: Đặc điểm của của giống thuần chủng là:
A. Có khả năng sinh sản mạnh
B. Các đặc tính di truyền đồng nhất và cho các thế hệ sau giống với nó
C. Dễ gieo trồng
D. Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm
HS: Thực hiện nhiệm vụ
GV: HD HS đánh giá nhận xét
GV: Đưa ra đáp án:
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố, mẹ, tổ tiên cho các thế hệ
con, cháu.
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ.
1. A; 2. C; 3. D; 4. B; 5. B
4. Vận dụng
GV: Đưa ra bài tập
- Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải là cặp tính trạng tương phản:
a. Hạt trơn – nhăn
c. Hoa đỏ – hạt vàng
b. Thân thấp – thân cao
d. Hạt vàng – hạt lục.
HS: Thảo luận hoàn thành BT, đưa ra đáp án: d
5. Tìm tòi - Hướng dẫn học bài ở nhà
- Giao NV:
- Tìm xem các video thí nghiệm của Menden trên internet
- Vì sao nói phương pháp nghiên cứu di truyền của Men đen là 1 phương pháp độc đáo?
- Tại sao Menđen chọn cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai?
- Ghi nhớ các ký hiệu, thuật ngữ. Học bài. Kẻ bảng 2 vào vở bài tập.

TiÕt 2+3

I. Mục tiêu

Ngµy so¹n : 5/9/2022
Ngµy gi¶ng 9a: 7+12/9/2022
9b: 9+14/9/2022
Chủ đề: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

1) Kiến thức:
- HS trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.
- Nêu được các khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn. Phát biểu được nội
dung quy luật phân li.
- Giải thích được kết quả TN theo quan niệm của Menđen.

- HS hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của pháp lai phân tích.
2)Năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự học, tư duy, làm việc hợp tác, tìm tòi, giao tiếp, giải
quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt:
- Biết được ý nghĩa của tương quan trội – lặn
- Hiểu, ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gene, thể đồng hợp, thể dị hợp, alen
trội, alen lặn.
- Hiểu được nội dung, mục đích và ứng dụng của các phép lai
3) Phẩm chất: x©y dùng ý thøc tù gi¸c vµ thãi quen t×m kiÕn thøc trong häc tËp, có
hứng thú với môn học.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

-Tranh H:2.1, 2.2, 2.3; / Sgk tr. 8,9.
- Bảng phụ, phiếu học tập.

III. Tiến trình bài dạy:

1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
+ Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen có những nội dung cơ bản nào?
+ Viết một số kí hiệu thường dùng trong nghiên cứu di truyền học.
* Đáp án – biểu điểm:
1-Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen có nội dung cơ bản như sau:
-Lai cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng tương phản.
Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng
- Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được
2- Một số kí hiệu thường dùng trong nghiên cứu di truyền học:
P: Cặp bố mẹ xuất phát
x: Phép lai
F: thế hệ con lai
F1: thế hệ con lai thứ nhất
F2: thế hệ con lai thứ hai
G: Giao tử
3. Bài mới:
A. Khởi động
* GV giới thiệu về trò chơi
Trò chơi tìm bố cho chó cún con.
Có một chú cún có bộ lông ngắn, chó mẹ có bộ lông dài, nhưng có hai chó bố
một con có bộ lông xù, một có bộ lông ngắn. Có thể dự đoán chó bố của chú cún con
không?
- Yêu cầu các nhóm thảo luật tìm câu trả lời
- Mời nhóm có đáp án nhanh nhất, các nhóm có thể đưa ra đánh giá, phản biện
- GV đánh giá, đưa ra căn cứ giúp dự đoán
- GV: Bằng phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra các quy luật di truyền, đó là quy luật
gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.
B. Hình thành kiến thức mới

Hoạt động của GV và HS
- GV giới thiệu H: 2.1 – Sơ đồ thụ phấn nhân tạo
trên hoa đậu Hà Lan
- Yêu cầu: Nghiên cứu thông tin mục I /Sgk tr.8
+ Quan sát H: 2.1 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+Menđen dã tiến hành TN như thế nào? Kết
quả thu được là gì?
Ông tiến hành TN với các cặp tính trạng khác:
Thân cao x thân lùn; Quả lục x quả vàng … Kết
quả thu được ở bảng 2
+Đọc kết quả TN các cặp tính trạng khác ở
bảng 2?
(đọc cột 1,2, 3 bảng. 2)
Các tính trạng như: hoa đỏ, hoa trắng, thân cao,
quả lục …được MĐ gọi là kiểu hình.
+Em hiểu thế nào là kiểu hình?

Nội dung
I- Thí nghiệm của Menđen.

* Thí nghiệm:
P : Hoa đỏ x Hoa trắng
F1: Toàn hoa mầu đỏ
F2: 705 hoa đỏ: 224 hoa trắng

-Kiểu hình: là tổ hợp toàn bộ các
tính trạng của cơ thể. VD: mầu hoa,
+Xem bảng 2 và điền tỉ lệ các loại kiểu hình ở mầu quả, chiều cao cây …
F2 vào cột 4 (bằng cách đưa các phân số 705/224:
787/277; 428/152 đến tối giản rồi làm tròn)?
( 705/224 ~ 3/1; 787/277~ 3/1 428/152 ~ 3/1)
Giới thiệu HG:2.2- Sơ đồ sự di truyền mầu hoa ở
đậu Hà Lan.
+So sánh kết quả vừa tính toán với H: 2.2?
(kết quả trùng khớp)
+Thử dự đoán xem, nếu thay đổi vị trí của
giống cây làm bố, làm mẹ thì kết quả thu được
sẽ như thế nào? Vì sao?
(kết quả không thay đổi .Vì giống cây dùng làm
bố, làm mẹ đều có vai trò di truyền như nhau.)
+Tính trạng biểu hiện ở F1 được Menđen gọi - Tính trạng trội: là tính trạng được
tên như thế nào? Lấy VD?
biểu hiện ngay ở F1.
VD: hoa đỏ,
thân cao, quả lục …
- Tính trạng lặn: là tính trạng đến F 2
mới được biểu hiện. VD: hoa trắng,
thân thấp, quả vàng
Yêu cầu:Thảo luận nhóm hoàn thành lệnh
* Kết luận: Khi lai 2 bố mẹ khác
sau: Dựa vào những kết quả TN ở bảng 2 và cách nhau về một cặp tính trạng thuần
gọi tên các tính trạng của MĐ, hãy điền các cụm chủng tương phản thì F1 đồng tính
từ: đồng tính, 3 trội: 1 lặn vào các chỗ trống cho về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F 2
phù hợp?
phân li tính trạng theo tỉ lệ trung
Thực hiện, báo cáo, nhận xét, bổ sung.
bình 3 trội: 1 lặn
Kết quả TN của MĐ cho thấy: F1 đều mang tính
trạng trội và tính trạng lặn lại xuất hiện ở F 2

II- Menđen giải thích kết quả TN:

không giống với quan niệm đương thời “Di
truyền hoà hợp –Theo quan niệm này thì các tính
trạng của bố và mẹ trộn lẫn vào nhau tạo nên các
tính trạng trung gian ở con (khác với tính trạng
trội hoàn toàn của MĐ).Theo MĐ, sự di truyền
các tính trạng có tính gián đoạn được chi phối bởi
các NTDT về sau gọi là gen.
+Ông đã dùng các chữ cái nào để quy định các
nhân tố di truyền? Cụ thể trên H: 2.3?
- Quy ước:
(Chữ cái in hoa: NTDT trội quy định tính trạng gen A quy định hoa đỏ
trội
gen a quy định hoa trắng
Chữ cái in thường: NTDT lặn quy định tính trạng
lặn.
-Kiểu hình hoa đỏ: AA
Ông giả định: trong tế bào sinh dưỡng các NTDT -Kiểu hình hoa trắng: aa
(gen) tồn tại thành từng cặp.
+Trên H: 2.3 kiểu hình hoa đỏ được quy ước
bằng cặp NTDT nào? (hỏi tương tự với hoa *Sơ đồ lai:
trắng)
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA x
aa
Hãy phân tích H: 2.3, Thảo luận nhóm và cho G: A , A
a , a
biết:
F1:
Aa (hoa đỏ)
+1, Tỉ lệ các loại giao tử ở F 1 và tỉ lệ các loại
F1 tự thụ phấn:
hợp tử ở F2 ?
Aa x
Aa
+2, Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng?
(Hoa đỏ)
(Hoa đỏ)
(1. ở F1: - giao tử cái: 1A: 1a
G(F1): A , a
A , a
- giao tử đực: 1A: 1a
F2: AA ; Aa ; Aa ; aa
ở F2: 3 loại hợp tử với tỉ lệ: 1AA: 2Aa: 1aa
1 AA : 2 Aa : 1 aa 3 (Hoa đỏ)
2. F2 có tỉ lệ 3 đỏ: 1 trắng vì thể dị hợp Aa biểu :1(Hoa trắng)
hiện kiểu hình trội giống AA (do A át hoàn toàn
a)
+Từ kết quả trên, MĐ rút ra quy luật phân li có
nội dung như thế nào?
* Quy luật phân li: Trong quá trình
phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di
truyền trong cặp nhân tố di truyền
phân li về một giao tử và giữ nguyên
bản chất như ở cơ thể thuần chủng
của P.
GV: Híng dÉn häc sinh quan s¸t l¹i tranh h×nh III- Lai phân tích
2.1 / 9 vµ giíi thiÖu sù thô tinh thô phÊn nh©n t¹o 1/. Mét sè kh¸i niÖm
trªn hoa cña c©y ®Ëu Hµ Lan.
HS: Quan s¸t tranh h×nh 2.1/ 9 theo dâi vµ ghi
nhí c¸ch tiÕn hµnh TN cña Men §en trªn c©y ®Ëu
Hµ Lan.
GV? Yªu cÇu häc sinh ®äc vµ n/c th«ng tin trong
SGK/11 nªu tû lÖ c¸c lo¹i hîp tö ë F2 cã tû lÖ
trong TN ntn?
HS: Tr¶ lêi (k qu¶ lµ: 1A A: 2A a :1a a)
GV: Tõ kÕt qu¶ trªn

+Em hiểu thế nào là kiểu gen ?
Thông thường khi nói tới kiểu gen người ta chỉ
nói đến một vài gen liên quan đến tính trạng của
cơ thể như: kiểu gen quy định hoa đỏ: AA.
+Có nhận xét gì về kiểu gen chứa cặp gen AA
và kiểu gen chứa cặp gen aa?
( mỗi cặp gen đều gồm 2 gen giống hệt nhau)
AA; aa- thể đồng hợp
+Thể đồng hợp là gì ? Thế nào là thể đồng hợp
trội, đồng hợp lặn?

- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen
trong tế bào của cơ thể

Yêu cầu thảo luận nhóm lệnh 1 SGK tr.11. +Hãy
xác định kết quả của những phép lai sau:
1. P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA
aa
2. P: Hoa đỏ
x Hoa trắng
Aa
aa
- Thảo luận nhóm, viết sơ đồ lai .
- Báo cáo,nhận xét, bổ sung.
1, P : Hoa đỏ x Hoa trắng
AA
aa
F1: Aa – 100% hoa đỏ
2.P: Hoa đỏ
x
Hoa trắng
Aa
aa
G: A , a
a
F1 :
1 Aa
:
1 aa
( 50% hoa đỏ) : ( 50% hoa trắng)
Chốt kiến thức: Hoa đỏ có 2 kiểu gen là AA
và Aa.
+Vậy làm thế nào để xác định được kiểu gen
của cá thể mang tính trạng trội?
(đem cá thể mang tính trạng trội đem lai với cá
thể mang tính trạng lặn).
+Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống trong
lệnh 3/Sgk tr.11 để hoàn chỉnh khái niệm phép
lai phân tích?
Đọc lại khái niệm lai phân tích.

- Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen
tương ứng khác nhau gọi là thể dị
hợp.
VD: Aa.

- Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen
tương ứng giống nhau gọi là thể
đồng hợp.
+ AA: thể đồng hợp trội.
+Kiểu gen Aa có gì khác so với thể đồng hợp + aa: thể đồng hợp lặn
( AA; aa) ? Hãy gọi tên kiểu gen trên?

* Phép lai phân tích là phép lai giữa
cá thể mang tính trạng trội cần xác
định kiểu gen với cá thể mang tính
trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai
là đồng tính thì cá thể mang tính
trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội,
Yêu cầu:HS nghiên cứu thông tin mục IV /Sgk còn kết qủa phân tính thì cá thể đó

tr.11
+Nêu nhận xét về mối tương quan trội - lặn
trong tự nhiên?
Nêu một số VD /Sgk. Tr.11
+Việc xác định độ thuần chủng của giống có ý
nghĩa gì trong sản xuất?

có kiểu gen dị hợp.
IV-Ý nghĩa của tương quan trội lặn:
- Tương quan trội - lặn là hiện tượng
phổ biến trong tự nhiên.

- Tính trạng trội thường là các tính
trạng tốt. Do đó cần xác định tính
+ Để xác định giống có thuần chủng hay không trạng trội và tập trung nhiều gen trội
cần phải làm gì?
quý vào một kiểu gen tạo giống có
giá trị kinh tế cao.
- Phải kiểm tra độ thuần chủng của
giống bằng cách lai phân tích.
C. Luyện tập:
Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập
B ài 1. Điền từ thích hợp và chỗ trống
Khi lai giữa hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản
thì con lai ở F1 đều đồng tình về tính trạng của bố hoặc của mẹ và ở F2 có sự phân li tính
trạng với tỉ lệ xấp xỉ 3 trội: 1 lặn
Bài 2. Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:
1. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích. Kết quả sẽ là:
a. Toàn quả vàng
c. 1 quả đỏ: 1 quả vàng
b. Toàn quả đỏ
d. 3 quả đỏ: 1 quả vàng
2. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Cho lai cây thân
cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp. Kiểu gen của
phép lai trên là:
A. P: AA x aa B. P: Aa x AA C. P: Aa x aa
D. P: aa x aa
3. Trường hợp trội hoàn toàn, phép lai nào cho kết quả đồng tính
A. Aa x Aa B. Aa x AA
C. Aa x aa
D. aa x Aa
4. Phép lai cho con F1 có 100% thân cao l à:
A. P: AA x Aa
B. P: Aa x Aa
C. P: Aa x aa
D. P: aa x aa
5. Phép lai tạo ra F2 có tỉ lệ kiểu hình 1 thân cao: 1 thân thấp:
A. F1: Aa x Aa
B. F1: Aa x AA
C. F1: AA x Aa
D. F1: Aa x aa
HS nêu đáp án: 1B,2C,3B,4A,5D
GV: cho HS đánh giá, Gv nhận xét
4. Vận dụng:
Yêu cầu thảo luận hoàn thành bài tập
Bt: Cho 2 giống đậu thuần chủng Hạt vàng X Hạt xanh.
F1 thu được toàn hạt vàng. Cho F1 tự thụ phấn
a. Có kết luận gì rút ra từ phép lai trên
b. Xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình thu được ở F2
c. Làm thế nào để biết cây đậu hạt vàng thu được ở F2 có thuần chủng?
HS lên bảng chữa bài
GV nhận xét, đánh giá
5. Tìm tòi - Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Làm bài tập 3, 4 vào vở.
- Tìm hiểu thêm các bài tập lai một cặp tính trạng

- Tìm hiểu di truyền nhóm máu
- Tìm hiểu trước thí nghiệm lai hai cặp tính trạng
- Học bài .Kẻ sẵn bảng 4 vào vở .(Không làm BT 3)

TiÕt 4

Ngµy so¹n : 12/9/2022
Ngµy gi¶ng 9a: 14/9/2022
9b: 16/9/2022

Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Mục tiêu:

1) Kiến thức:
- HS mô tả được TN lai 2 cặp tính trạng của Menđen.
- Biết phân tích kết quả TN.
- Phát biểu được nội dung quy luật phân li.
- HS KT nêu được khái niệm biến dị tổ hợp.
2)Năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự học, tư duy, làm việc hợp tác, tìm tòi, giao tiếp, giải quyết
vấn đề, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát, so sánh, tính toán, phân tích số liệu.
3) Phẩm chất: x©y dùng ý thøc tù gi¸c vµ thãi quen t×m kiÕn thøc trong häc tËp, có
hứng thú với môn học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:

-Tranh H: 4/ Sgk tr.14.
- Bảng 4/ Sgk tr.15.
III.Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phép lai phân tích?
* Đáp án :
- Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen
với cá thể mang tính trạng lặn . Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang
tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp tử trội, còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể
đó có kiểu gen dị hợp
3- Bài mới:
A. Khởi động:
ĐVĐ:(?) TN lai 1 cặp tính trạng của Menđen có kết quả như thế nào?
( F1: đồng tính; F2: 3 trội: 1 lặn)
Vậy, khi tiến hành lai 2 cặp tính trạng thì Menđen thu được kết quả có gì khác?
Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay
B.Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS

Nội dung
I- Thí nghiệm của Menđen.
-GV giới thiệu H: 4/ Sgk tr. 14.
* Thí nghiệm:
- Yc HS nghiên cứu thông tin Sgk / mục I tr.14 P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
Quan sát H: 4
F1 :
Vàng, trơn
+Trình bày cách tiến hành TN của Menđen?
( F1 tự thụ phấn)
F2: 315 Vàng, trơn
101 vàng, nhăn
108 xanh, trơn
-Chia HS thành 4 nhóm
32 xanh, nhăn
- Yêu cầu: Thảo luận nhóm, hoàn thành nội dung
sau: Quan sát H: 4 và điền nội dung phù hợp
vào bảng 4.
-Thảo luận nhóm, báo cáo kết quả.
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bảng 4- Phân tích kết quả TN của Menđen.
Kiểu hình Số hạt
Tỉ lệ
Tỉ lệ từng
F2
kiểu
cặp TT ở F2
hình F2
Vàng, trơn
315
9
Vàng/xanh ~
Vàng, nhăn 108
3
3/1
Xanh, trơn

101

3

Xanh, nhăn

32

1

Trơn /nhăn ~
3/1

+Từ kết quả ở cột 4, bảng 4 và theo tương quan -Hạt vàng, vỏ trơn là các tính trạng
trội - lặn hãy cho biết các tính trạng nào là trội, trội.

tính trạng là tính trạng lặn?
Tỉ lệ vàng /xanh ~ 3/1 -> Hạt vàng chiếm 3/4,
Hạt xanh chiếm 1/4
Tỉ lệ trơn /nhăn ~ 3/1 -> Vỏ trơn chiếm 3/4, Vỏ
nhăn chiếm 1/4
+Tỉ lệ mỗi loại kiểu hình: Vàng, trơn; Vàng,
nhăn; Xanh, trơn; Xanh, nhăn được tính như
thế nào?
(Vàng, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn = 9/16
Vàng, nhăn = 3/4 vàng x 1/4 nhăn = 3/16
Xanh, trơn = 1/4 xanh x 3/4 trơn = 3/16
Xanh, nhăn = 1/4 xanh x 1/4 nhăn = 1/16
+Từ mối tương quan trên, Menđen có nhận xét
gì về tính di truyền của các tính trạng mầu sắc
và hình dạng quả?(Di truyền độc lập với nhau)
+ Hãy điền cụm từ hợp lí vào chỗ trống để có kết
luận hoàn chỉnh

-Hạt xanh, vỏ nhăn là các tính trạng
lặn.

* Kết luận: Khi lai cặp bố mẹ khác
nhau về 2 cặp tính trạng thuần
chủng tương phản di truyền độc lập
với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi loại
kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các
tính trạng hợp thành nó.

Yêu cầu: Nghiên cứu thông tin mục II /Sgk tr.16 II- Biến dị tổ hợp.
+Trong 4 loại kiểu hình thu được ở F 2 những
kiểu hình nào giống P, những kiểu hình nào
khác P?
(Kiểu hình giống P: vàng, trơn; xanh, nhăn
Kiểu hình khác P: vàng, nhăn; xanh, trơn)
+Thế nào là biến dị tổ hợp?
- Ở F2, những kiểu hình khác P +Nguyên nhân nào làm xuất hiện những biến gọi là biến dị tổ hợp.
- Nguyên nhân: Trong sự phân li
dị tổ hợp?
độc lập của các cặp tính trạng đã
+Biến dị tổ hợp xuất hiện ở những hình thức diễn ra sự tổ hợp lại các tính trạng
của P
sinh sản nào?(sinh sản hữu tính)
C. Luyện tập:
Câu 1: Trong phép lai 2 cặp tính trạng của Menden ở cây đậu Hà lan, khi phân tích từng
cặp tính trạng thì F2 tỉ lệ mỗi cặp tính trạng là
A. 9 : 3 : 3 : 1
B.3 : 1
C.1 : 1
D.1 : 1 : 1 : 1
Câu 2: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là
A. sinh sản vô tính
B.sinh sản hữu tính
C.sinh sản sinh dưỡng
D.sinh sản nẩy chồi
Câu 3: Căn cứ vào đâu mà Menden cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt
đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?
A. tỉ lệ kiểu hình ở F1
B.tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
C.tỉ lệ kiểu gen ở F1
D.tỉ lệ kiểu gen ở F2

Câu 4: Biến dị tổ hợp là:
A. xuất hiện tổ hợp mới giống các tính trạng của bố.
B. xuất hiện tổ hợp mới giống các tính trạng của mẹ.
C.sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P.
D.do ảnh hưởng các yếu tố bên trong cơ thể.
Câu 5: Vì sao trong sản xuất người ta không dùng cá thể lai F 1 có kiểu gen dị hợp để
làm giống :
A. Tính di truyền không ổn định, thế hệ sau sẽ xuất hiện các thể dị hợp.
B.Tính di truyền không ổn định, thế hệ sau phân tính
C.Kiểu hình không ổn định, thế hệ sau đồng tính trội
D.Kiểu hình không ổn định, thế hệ sau đồng tính lặn.
ĐA :1-B 2-B 3-B
4-C 5-B
D. Vận dụng, vận dụng sáng tạo:
- Lai tạo giống cây trồng, vật nuôi trong gia đình.
E. Tìm tòi mở rộng:
- Tìm hiểu tại sao Menđen lại chọn nghiên cứu các cặp tính trạng tương phản khi thực
hiện các phép lai?
- Tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen trên mạng
internet, sách báo…
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3/Sgk tr.16
- Nghiên cứu trước bài 5
- bảng 5/Sgk tr. 16 .

TiÕt 5

Ngµy so¹n : 17/9/2022
Ngµy gi¶ng 9a: 19/9/2022
9b: 21/9/2022

Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp)
I. Mục tiêu :
1) Kiến thức:
- HS giải thích được kết quả TN lai 2 cặp tính trạng của Menđen.
-Nêu được nội dung quy luật phân li độc lập và ý nghĩa của nó với chọn giống và tiến
hoá.
2)Năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự học, tư duy, làm việc hợp tác, tìm tòi, giao tiếp, giải quyết
vấn đề, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát, so sánh, tính toán, phân tích kết quả TN.
3. Các phẩm chất: Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của
hiện tượng di truyền, biến dị.
- Xây dựng ý thực tự giác và thói quen học tập bộ môn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:

- Tranh H: 5/ SGK tr. 17
- Bảng 5/SGK tr.18
III.Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ :
Trình bày tóm tắt TN lai 2 cặp tính trạng của Menđen? ở kết quả F 2 xuất hiện
những kiểu hình nào khác P? Những kiểu hình đó được Menđen gọi tên như thế nào?
*Trả lời:
* TN: Sgk tr.14
* P: Hạt vàng, trơn x
Hạt xanh, nhăn
F1:
Vàng, trơn (tự thụ phấn)
F2: 9 vàng, trơn
3 vàng, nhăn
Kiểu hình khác P gọi là biến dị
3 xanh, trơn
tổ hợp.
1 xanh, nhăn
3. Bài mới:
A. Khởi động
Menđen đã giải thích kết quả TN trên như thế nào? Quy luật phân li có ý nghĩa gì
trong chọn giống và tiến hoá? Ta nghiên cứu bài 5
B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
III- Menđen giải thích kết quả
Tìm hiểu cách giải thích TN của Menđen
TN.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức bài trước trả
lời câu hỏi
+ Ở TN lai 2 cặp tính trạng của Menđen, ta có tỉ
lệ phân li từng cặp tính trạng ở F2 như thế nào?
(vàng/ xanh ~ 3/1;
Trơn / nhăn ~ 3/1)
+Kết quả trên cho phép ta có kết luận gì ?
( Hạt vàng, trơn là các tính trạng trội, hạt xanh vỏ - Menđen cho rằng mỗi cặp tính
nhăn là các tính trạng lặn )
trạng do một cặp nhân tố di truyền
quy định
+Menđen đã dùng các kí hiệu nào để quy định
các cặp nhân tố di truyền?
.- Quy ước:
Gen A quy định hạt vàng
F2 có tổng tỉ lệ kiểu hình là: 9:3:3:1 = 16. Tổng tỉ
a
xanh
lệ này tương ứng với 16 tổ hợp giao tử (hợp tử).
B
vỏ trơn
+Giải thích tại sao F2 lại có 16 tổ hợp giao tử ?
b
vỏ nhăn
(16 tổ hợp giao tử ở F2 là kết quả kết hợp của 4 - Hạt vàng, vỏ trơn thuần chủng có
giao tử đực với 4 giao tử cái của F1)
kiểu gen: AABB
+Cơ thể mang kiểu gen AABB, aabb cho mấy - Hạt xanh, vỏ nhăn có thuần chủng
loại giao tử trong quá trình phát sinh giao tử? có kiểu gen aabb
Đó là những loại giao tử nào?
( AABB cho 1 loại giao tử AB
aabb cho 1 loại giap tử ab)
+Sự kết hợp 2 giao tử AB và ab tạo hợp tử có
kiểu gen như thế nào ?

(giao tử AB kết hợp với giao tử ab tạo hợp tử
AaBb
+Kiểu gen AaBb cho mấy loại giao tử? Đó là
những loại giao tử nào?
(AaBb cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB và ab)
-Hướng dẫn HS nghiên cứu sơ đồ lai /Sgk tr.17
-Yêu cầu: Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng 5
-Hướng dẫn: Tìm tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở F 2
trước (đã biết ở tiết trước). Sau đó mới tìm tỉ lệ
mỗi kiểu gen ở F2 bằng một số câu hỏi,VD:
* Sơ đồ lai: ( Sgk tr. 17 )
+Những kiểu gen nào sẽ cho kiểu hình hạt
vàng, vỏ trơn? Số lượng là bao nhiêu?
Hỏi tương tự với những kiểu hình khác
Thảo luận, báo cáo, nhận xét, bổ sung.
Bảng 5: Phân tích kết quả lai 2 cặp tính trạng
Kiểu
Hình
Tỉ lệ

Hạt
Vàng,
trơn

1 AABB
Tỉ lệ của 2 AaBB
mỗi kiểu 2 AABb
gen ở F2
4 AaBb
Tỉ lệ của
mỗi kiểu
9
hình ở F2

Hạt
vàng,
nhăn

Hạt
xanh,
trơn

Hạt
xanh,
nhăn

1AAbb
2 Aabb

1 aaBB
2 aaBb

1 aabb

3

3

1

* Quy luật phân li độc lập: Các
+Từ những phân tích trên, Menđen đã phát
cặp nhân tố di truyền đã phân li
hiện ra quy luật phân li độc lập có nội dung
độc lập trong quá trình phát sinh
như thế nào?
giao tử.
Tìm hiểu ý nghĩa của quy luật phân li độc lập.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục III /
Sgk tr.18
+Trong TN của Menđen xuất hiện những biến
dị tổ hợp nào ? Nguyên nhân xuất hiện những
biến dị đó ?
(Hạt vàng, nhăn; hạt xanh, trơn)
+Thử dự đoán xem, số loại tổ hợp về kiểu gen
và kiểu hình sẽ như thế nào nếu thực hiện phép
lai của những cá thể có kiểu gen với rất nhiều
gen?
(Số kiểu gen và kiểu hình sẽ tăng lên rất nhiềuvà
như vậy số biến dị tổ hợp cũng sẽ tăng)
+Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì trong
chọn giống và tiến hoá ?

III- Ý nghĩa của quy luật phân li
độc lập.

Quy luật phân li độc lập đã chỉ ra
một trong những nguyên nhân làm
xuất hiện những biến dị tổ hợp vô
cùng phong phú ở các loài sinh vật
giao phối. Loại biến dị này là một
trong những nguồn nguyên liệu
quan trọng đối với chọn giống và
tiến hoá.

C. Luyện tập:
Câu 1: Những loại giao tử có thể tạo ra được từ kiểu gen AaBb là:
A.AB, Ab, aB, ab
B.AB, Ab
C.Ab, aB, ab
D.AB, Ab, aB
Câu 2: Phép lai dưới đây được xem là phép lai phân tích 2 cặp tính trạng là:
A.P: AaBb aabb
B.P: AABb Aabb C.P: AaBb Aabb C.P: AaBb aaBB
Câu 3: Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 loại kiểu hình
là:
A.AABb AABb
B.AaBB Aabb
C.AAbb aaBB
D.Aabb aabb
ĐA: 1- A
2- A
3- C
Câu 4: Kết quả phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3: 3:1:1, các cặp gen này di truyền độc lập.
Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên?
(tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) => cặp gen thứ 1 là Aa x Aa
=> cặp gen thứ 2 là Bb x bb
Kiểu gen của phép lai trên là: AaBb x AaBb)
ĐA: 1-A 2-A 3-C
D. Vận dụng:
- Làm bài tập 4 SGk trang 19.
Hướng dẫn:
Câu 4: Đáp án d vì bố tóc thẳng, mắt xanh có kiểu gen aabb sinh ra con đều mắt đen,
tóc xoăn trong đó sẽ mang giao tử ab của bố, vậy giao tử của mẹ sẽ mang AB =>
kiểu gen của mẹ phải là AABB.
E. Tìm tòi mở rộng:
- Tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm lai1 cặp, 2 cặp tính trạng của Menđen
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3/ Sgk tr.19.
- Nghiên cứu trước cách giải các bài tập chương I.
TiÕt 6
Ngµy so¹n : 19/9/2022
Ngµy gi¶ng 9a: 21/9/2022
9b: 23/9/2022
Bµi 7: Bµi tËp ch¬ng I
i/. Môc tiªu bµi häc:
1. KiÕn thøc:
- HS cñng cè kh¾c s©u vµ më réng nhËn thøc vÒ c¸c quy luËt di truyÒn.
- HS biÕt vËn dông lý thuyÕt ®Ó gi¶i c¸c bµi tËp.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự học, tư duy, làm việc hợp tác, tìm tòi, giao tiếp, giải quyết
vấn đề, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán, viÕt s¬ ®å lai.
3. Phẩm chất
- X©y dùng ý thøc vµ thãi quen häc tËp m«n häc, lßng say mª m«n häc.
Ii/. §å dïng d¹y häc:
* GV: B¶ng phô
* HS: Nghiªn cøu bµi ë nhµ vµ «n l¹i kiÕn thøc ë ch¬ng I.
Iii/. TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:
A. Khởi động
1/. æn ®Þnh tæ chøc líp:
2/. KiÓm tra bµi ...
 
Gửi ý kiến