Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Anh Thơ
Ngày gửi: 18h:18' 11-09-2022
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích: 0 người

Tuần 1 Ngày soạn: 04/9/2020
Tiết 1 Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Tiết 1 - Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học.
- Hiểu được các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen.
- Trình bày được
một số thuật ngữ, kí hiệu trong Di truyền học.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Giáo dục: Giáo dục ý thức học tập Di truyền học cho Học sinh, cơ sở khoa học của các hiện tượng di truyền và biến dị trong đời sống.
4. Định hướng phát triển năng lực:
a. Năng lực chung:
+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy.
+ Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp
+ Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng.
b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Phương tiện: H 1.1,2; bảng phụ H1.2
- HS: Sách giáo khoa sinh học 9, vở và các tài liệu tham khảo.
III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT TỔ CHỨC DẠY HỌC
-Vấn đáp - tìm tòi
-Trực quan
-Dạy học nhóm
-Giải quyết vấn đề
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp (1p):
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Trong đời sống hàng ngày chúng ta thấy nhiều hiện tượng động vật , thực vật và con người
giữa các cá thể trong cùng một dòng giống nhau, nhưng cũng trong những cá thể đó lại xuất hiện những cá thể có những đặc điểm khác với bố mẹ chúng. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến các hiện tượng trên? Di truyền học sẽ giúp ta tìm câu trả lời ?
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học.
- các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- GV yêu cầu HS n/cứu thông
tin mục I/SGK và nêu thêm
một số ví dụ về hiện tượng di truyền: trong một gia đình có
một cháu bé mới sinh, người ta thường tìm hiểu xem cháu bé
có điểm gì giống bố, điểm gì giống mẹ, ví dụ: mắt giống mẹ, mũi giống bố ... Giống bưởi
Năm Roi nổi tiếng từ xưa đến nay vẫn giữ được các đặc điểm: vị ngọt thanh và hình dáng quả đẹp...
? Qua các VD trên, em hãy
cho biết những đ/điểm mà thế
hệ trước truyền cho thế hệ sau thuộc loại đặc điểm nào ?

- GV nhận xét, bổ sung thêm: con cái chỉ giống bố mẹ ở một
số đặc điểm, đó là hiện tượng
di truyền; còn khác với bố mẹ
và khác nhau về nhiều chi tiết,
đó là hiện tượng biến dị.
Di truyền là gì ? Cho ví dụ ?
Biến dị là gì ? Cho ví dụ ?
- GV hoàn thiện, giảng giải: hai hiện tượng này thể hiện song song và gắn liền trong quá
trình sinh sản.

- Đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của DT học là gì ?
GV bổ sung nhiệm vụ của Di truyền học: nghiên cứu bản
chất và quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị. Trong
phạm vi kiến thức THCS,
chúng ta chỉ đề cập đến 3 nội dung cơ bản của Di truyền học: đó là các kiến thức về cơ sở vật chất, cơ chế và quy luật của
hiện tượng di truyền và biến dị.
- GV y/cầu HS thực hiện lệnh ∆/SGK.
- GV nhận xét và yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự đối với vật nuôi và cây trồng
- HS n/cứu thông tin mục I/SGK, lắng nghe và ghi nhớ ví dụ.









- HS trả lời các câu hỏi của GV. Y/cầu hiểu được: đó là những đ/điểm h/thái, cấu tạo, sinh lý, sinh hóa ... của một
cơ thể.
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.




- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung. Yêu cầu hiểu được :
+ Khái niệm di truyền và lấy được ví dụ minh họa.
+ Khái niệm biến dị và lấy được ví dụ minh họa.
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
+ Hiểu được đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn
của di truyền học.
- ND của DT học: nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính qui luật của các hiện tượng DT và BD
- Ý nghĩa của DT học: là cơ sở cho khoa học chọn giống và có vai trò quan trọng trong y học đặc biệt là trong công nghệ sinh học hiện đại
- HS liên hệ bản thân trả lời và giải thích ’ HS khác nxbs
- HS lấy ví dụ
I. Di truyền học (15p):
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
- Biến dị: là hiện tượng con cái sinh ra khác với bố mẹ, tổ tiên.
- Nhiệm vụ: Di truyền học nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
- Nội dung: Di truyền học đề cập đến cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.


- GV: Treo tranh vẽ hình 1.2 SGK -> Yêu cầu HS n.cứu SGK, QS tranh vẽ hình ’ Nêu NX về từng cặp tính trạng đem lai?
- GV gợi ý: Đặc điểm của các cặp t.trạng mang hiện tượng tương phản là: trơn : nhăn; vàng : xanh; xám : trắng; đầy : có ngấn...
Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Men Đen là PP nào? Vì sao gọi là độc đáo?
- GV bổ sung, hoàn thiện kiến thức.
- HS: Nghe và tiếp thu kiến thức.
- GV nhấn mạnh: M.Đen đã chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng để n.cứu bởi vì chúng có 3 đ.điểm ưu việt sau: Thời gian sinh trưởng và phát triển ngắn; là cây tự thụ phấn cao độ; có nhiều t.trạng tương phản và trội át lặn một cách hoàn toàn. Điểm độc đáo trong PPPTTHL là tách từng cặp tính trạng và theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng qua các thế hệ lai. Nhờ có phương pháp nghiên cứu khoa học đúng đắn, Menđen đó tìm ra các quy luật di truyền đặt nền móng cho Di truyền học.

- HS: QS tranh vẽ hình 1.2 SGK, đọc SGK ’ thảo luận trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu hiểu được : Các tính trạng đem lai tương phản nhau về đặc điểm DT


- HS: Đại diện trả lời ’ hs khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
=> Yêu cầu hiểu được :
+ Là PP p.tích các thế hệ lai thông qua:
* Lai các cặp bố mẹ thuần chủng, khác nhau 1 hoặc 1 số cặp t.trạng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó ở con cháu của từng cặp bố mẹ trên cấy đậu Hà Lan.
* Dùng toán thống kê để phân tích, xử lý các số liệu thu được. Từ đó rút ra q.luật di truyền các tính trạng.
- GV bổ sung, hoàn thiện kiến thức.

II. Menđen người đặt nền móng cho Di truyền học (14p).
- Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen là phương pháp phân tích các thế hệ lai:
+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó ở các thế hệ con cháu.
+ Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu thập được để rút ra quy luật di truyền.


- GV: YCHS đọc SGK để nêu lên các thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học.
- GV: Gọi đại diện HS trả lời ’ HS khác nxbs.
- GV phân tích: Khái niệm thuần chủng và gợi ý cách viết công thức lai:
Mẹ: viết bên trái dấu x; Bố: viết bên phải dấu x
VD: P: Mẹ x Bố.
*GV nhấn mạnh: Đây là các khái niệm cơ bản do đó cần phải nhớ kĩ.
- GV yêu cầu HS đọc phần kết luận chung

- HS: đọc SGK -> Tìm hiểu kiến thức.


- Đại diện HS trả lời ’ theo dõi nxbs.
=> Yêu cầu hiểu được :
+ Tính trạng; cặp tính trạng tương phản; gen; giống (dòng) thuần chủng.
+ Ký hiệu:
P: là cặp bố mẹ xuất phát.
G: là giao tử.
F: là thế hệ con.
- HS đọc kết luận cuối bài
III. Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền (9p).
* Một số thuật ngữ:
- Tính trạng
- Cặp tính trạng
- Nhân tố di truyền
-Giống (hay dòng) thuần chủng
* Một số kí hiệu:
- P : Cặp bố mẹ xuất phát;
- X: Phép lai.
- G : Giao tử;
- ♂: Giao tử đực (hoặc cơ thể đực)
- ♀ : Giao tử cái (hoặc cơ thể cái)
- F : Thế hệ con.
- F1: Thế hệ thứ nhất.
- F2: Thế hệ thứ hai.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Câu 1: Hiện tượng DT được hiểu là: (MĐ1)
a. Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
b. Là hiện tượng con cái khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
c. Là hiện tượng con cái sinh ra khác với tổ tiên nhưng giống nhau về nhiều chi tiết
d. Là hiện tượng khác nhau về nhiều tính trạng của các thế hệ
Câu 2: Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể đ­ược gọi là:(MĐ1)
a. Tính trạng b. Kiểu hình c. Kiểu gen d. Kiểu hình và kiểu gen
Câu 3: Tại sao M.Đen lại chọn các cặp t.trạng tương phản khi thực hiện phép lai?(MĐ2)
a. Để dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các cặp tính trạng.
b. Để dễ dàng thực hiện các phép lai.
c. Để dễ chăm sóc và tác động vào các đối tượng nghiên cứu.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 4: Lấy ví dụ về các hiện tượng di truyền và biến dị ở bản thân?(MĐ3)
Đáp án:
Câu 1:a câu 2:a câu 3: a
Câu 4: HS tự lấy VD

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
- Vì sao nói: phương pháp nghiên cứu của Menđen là một phương pháp nghiên cứu độc đáo?(MĐ4)
2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
(Điểm độc đáo trong PPPTTHL là tách từng cặp tính trạng và theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng qua các thế hệ lai)

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Sưu tầm tranh ảnh, tìm đọc cuộc đời và sự nghiệp của MENDEN


3. Dặn dò (1p):
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi ( câu 4 không yêu cầu trả lời)
- Đọc mục “em có biết?”. Kẻ bảng 2.
- Đọc và soạn trước bài 2: Lai một cặp tính trạng.



























TIẾT
Ngày soạn:
Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ : LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

A. KẾ HOẠCH CHUNG
Phân phối thời gian
Tiến trình dạy học

Tiết 1
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KT1: Lai một cặp tính trạng


KT2: Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

Tiết 2
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

B. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen.
- Giải thích được kết quả của Menđen.
- Phân biệt được kiểu gen và kiểu hình, thể đồng hợp và thể dị hợp.
- Phát biểu được nội dung quy luật phân li.
- Hiểu được mục đích, nội dung và ý nghĩa của phép lai phân tích.
- Hiểu được ý nghĩa của quy luật phân ly đối với lĩnh vực sản xuất và đời sống.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen.
- Rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế.
- Kĩ năng viết sơ đồ lai.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ lai để tìm hiểu về phép lai phân tích, tương quan trội- lặn.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức ham học, yêu thích môn học, tự mình thiết kế thí nghiệm.
- Giáo dục ý thức học tập, biết vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế đời sống.




4. Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực tự quản lí, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực về quan hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lạc, rõ ràng. Năng lực tính toán; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực tri thức về sinh học.
- Năng lực nghiên cứu.
- Năng lực thực hiện thí nghiệm.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Giáo viên:
+ Hình 2.1  hình 2.3.
+ Phiếu học tập:
Bảng 2. Kết quả thí nghiệm của Menđen.
P
F1
F2
Tỉ lệ kiểu hình F2
- Hoa trắng x Hoa đỏ
- Thân cao x Thân lùn
- Quả lục x Quả vàng
Hoa đỏ
Thân cao
Quả lục
705 hoa đỏ ; 224 hoa trắng
787 thân cao; 277 thân lùn
428 quả lục; 152 quả vàng

2. Học sinh:
- Đọc trước bài học và kẻ sẵn bảng 2 vào vở.

III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC, KĨ THUẬT TỔ CHỨC DẠY HỌC.
- Phương pháp biểu diễn thí nghiệm nghiên cứu
- Vấn đáp - tìm tòi.
- Trực quan.
- Dạy học nhóm.
- Giải quyết vấn đề.
- Động não.
- Thuyết trình.
- Giải quyết vấn đề.
- Hình thức hoạt động cá nhân, nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp (1p):
2. Kiểm tra bài cũ (5p):
Câu hỏi Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen là gì?
Đáp án :
Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích giống lai : Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ. Dùng toán thống kê phân tích số liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.


3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Menđen tiến hành thí nghiệm chủ yếu ở đậu Hà Lan từ năm 1856  1863 trên mảnh vườn của tu viện. Các kết quả nghiên cứu đã giúp Menđen phát hiện ra các quy luật di truyền đã được công bố chính
thức vào năm 1866. Để tìm ra được các quy luật di truyền Menđen đã phải thực hiện nhiều phép lai.

Một trong những phép lai cơ bản để phát hiện ra các quy luật di truyền là phép lai Một cặp tính trạng
Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về phép lai này và quy luật di truyền rút ra từ phép lai.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học.
- các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- GV treo tranh vẽ hình 2.1 sgk, giới thiệu về sự thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan (đây là công việc mà Menđen tiến hành rất cẩn thận, tỉ mỉ và công phu)

-> Yêu cầu HS: Quan sát tranh vẽ hình 2.1 và 2.2, đọc SGK .
- HS: Quan sát tranh vẽ, đọc thông tin -> trình bày thí nghiệm.
- GV: Yêu cầu HS thảo luận, xác định KH F1 và tỉ lệ KH F2 ’ Hoàn thành cột 4 ở bảng 2 SGK/8.
- GV: Hướng dẫn HS tìm tỉ lệ KH F2 = cách lấy tỉ lệ 3:1.
- GV: Sử dụng bảng 2 để phân tích các khái niệm: kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn.
(GV bổ sung: Tính trạng biểu hiện ở F1 hoàn toàn là t.trạng trội. T.trạng biểu hiện ở F2 có cả tính trội và tính lặn.)
- GV thông báo: Dù thay đổi vị trí của các giống làm cây bố và cây mẹ nhưng kết quả phép lai vẫn không thay đổi. Điều này chỉ giải thích là bố và mẹ đều có vai trò di truyền như nhau.
- GV: Yêu cầu HS thảo luận, hoàn thành mục sSGK/9.

- Gọi 1 vài HS trả lời ’ GV kết luận.YC HS nhắc lại.
- GV nhận xét, chốt kiến thức


- HS lắng nghe tiếp thu



- HS: QS tranh, đọc thông tin SGK.

-HS: Trình bày thí nghiệm của MĐ.


-HS: thảo luận nhóm -> tìm hiểu thí nghiệm xác định KH F1 và tỉ lệ KH F2 ’ Hoàn thành cột 4 ở bảng 2 SGK/8.
- Đại diện trình bày ’ nhóm khác nxbs.



=> Yêu cầu hiểu được :
+ KH F1: đồng tính (hoa đỏ, thân cao, quả lục)
+ KH F2 phân ly theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
- HS: Nghe và tiếp thu kiến thức.







-HS: Thảo luận mục s/SGK.
- Đại diện trả lời ’ Theo dõi nxbs:
Điền các cụm từ: đồng tính; 3 trội: 1 lặn.

I. ThÝ nghiÖm cña Men®en



1. Thí nghiệm:
Menđen cho lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản.

Pthuần chủng: hoa đỏ x hoa trắng
F1: 100% hoa đỏ
Cho F1 tự thụ phấn.
F2 thu được tỉ lệ:3 hoa đỏ:1 hoa trắng.

2. Các thuật ngữ:
- Kiểu hình: là toàn bộ các tính trạng của cơ thể.
- Tính trạng trội: được biểu hiện ngay ở F1 (trong thí nghiệm)
- Tính trạng lặn: đến F2 mới biểu hiện (trong TN)










3. Kết luận
Khi lai 2 cặp bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuấn chủng thì F1 đồng tính tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.



- GV: Yêu cầu HS quan sát tranh phóng to hình 2.3 sgk/9 và nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm -> trả lời các câu hỏi:
-Menđen giải thích kết quả thí nghiệm như thế nào?

-Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại KG F2 như thế nào?

-Tại sao F2 lại có tỉ lệ KH 3 hoa đỏ:1 hoa trắng?
- GV: YC đại diện HS trả lời ’ gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn thiện kiến thức.
- GV thông báo: Menđen cho rằng mỗi t.trạng trên cơ thể do 1 cặp nhân tố di truyền (cặp gen) q.định. Ở thế hệ P, F1, F2: mỗi tính trạng do 1 cặp gen qui định.
- GV hoàn thiện và giải thích thêm cho HS rõ: Như vậy theo Menđen: Sự phân li của cặp NTDT trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong quá trình thụ tinh là cơ chế di truyền các tính trạng.
- HS: Nghiên cứu TT SGK và tranh vẽ -> thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
-> Đại diện HS trả lời ’ theo dõi nhận xét bổ sung, hoàn thiện kiến thức.
=> Yêu cầu hiểu được :
+ Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 là 1A:1a, nên tỉ lệ KG ở F­2 là 1AA : 2Aa : 1aa.

+ Vì AA và Aa đều biểu hiện KH trội (hoa đỏ) còn aa biểu hiện KH lặn (hoa trắng).
- HS: Nghe và tiếp thu kiến thức.

II. Men®en gi¶i thÝch kÕt qu¶ thÝ nghiÖm.
- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm :
+ Mỗi nhân tố tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định .
+ Trong quá trình phát sinh gtử có sự phân li của cặp nhân tố di trưyền .
+ Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh
- Sơ đồ lai:
P: AA x aa
G/P: A a
F1: Aa
F1 X F1 : Aa x Aa
G/F1: A, a A, a
F2: 1AA : 2Aa : 1aa
- Quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh g.tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 g.tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.

GV yêu cầu HS:
Nêu tỷ lệ các loại hợp tử ở F2 trong thí nghiệm của Menđen ?
- Từ kết qủa trên GV phân tích, khắc sâu các khái niệm: kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.
- GV: yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong sgk.
- GV: Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi:
Khi cho đậu H.Lan hoa đỏ và hoa trắng (ở F2 trong TN của M.đen) giao phấn với nhau thì k.quả thu được sẽ như thế nào?
- GV gợi ý để HS viết sơ đồ lai. Tính trạng hoa đỏ ở F2 có những loại KG nào? (AA hoặc Aa).
- GV: Gọi đại diện HS trả lời ’ Yêu cầu nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Làm thế nào để xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội?
- GV thông báo: Phép lai trên được gọi là phép lai phân tích.
Vậy phép lai phân tích là gì? (yêu cầu HS chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống … SGK/11)
- GV gọi 1 vài HS trả lời’gọi HS nxbs
- GV hoàn thiện.


- HS trả lời:
Tỷ lệ các loại hợp tử ở F2 trong thí nghiệm 1 AA: 2 Aa :1 aa.

- HS lắng nghe và ghi nhớ


- HS:đọc thông tin tìm hiểu kiến thức.


- HS: Dựa vào gợi ý, thảo luận: Viết sơ đồ lai→ trả lời câu hỏi.
- HS: Đại diện trình bày ’ nhóm khác nxbs:
Phép lai 1:
P: AA x aa
(h.đỏ) (h.trắng)
GP: A a
F1: Aa (toàn h.đỏ)


Phép lai 2:
P: Aa x aa
(hoa đỏ) (hoa trắng)
GP: 1A ; 1a a
F1: 1Aa(hoa đỏ) : 1aa (hoa trắng)
-HS hiểu được :
+ Hoa đỏ có 2 kiểu gen: AA và Aa
+ Lai với cá thể mang tính trạng lặn.


- HS: chọn từ hay cụm từ để hoàn thành các khoảng trống ở bài tập.
Các từ hay cụm từ cần điền theo thứ tự: (trội, kiểu gen, lặn, đồng hợp trội, dị hợp)
- HS: Đại diện nêu định nghĩa: lai phân tích.

- HS thảo luận trả lời: để xác định được kiểu gen của các cá thể mang tính trạng trội cần phải thực hiện phép lại phân tích, nghĩa là lai nó với cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả phép lai là:
+ 100% cá thể mang tính trạng trội thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội.
+ 1 trội : 1 lặn thì cá thể mang tính trạng trội đó có KG dị hợp.
III. Phép lai phân tích (18p).
* Một số khái niệm :
- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.
- Thể đồng hợp: kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau. Ví dụ: AA, aa, ...
- Thể dị hợp: kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau. Ví dụ: Aa.
*Xét ví dụ: (SGK/T )
* Kết luận:
- Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định KG với cá thể mang trính trạng lặn. Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có KG đồng hợp trội ( phép lai 1), còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có KG dị hợp
(phép lai 2)

GV: Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm trả lời
Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
- GV gợi ý: Các tính trạng trội phần lớn là tính trạng tốt, còn t.trạng lặn phần lớn là t.trạng xấu.

Việc xác định độ thuần chủng của giống có ý nghĩa gì?

Muốn xác định độ thuần chủng của giống cần thực hiện phép lai nào?

- HS: Đọc SGK, thảo luận trả lời câu hỏi.


- Đại diện HS trả lời ’ theo dõi nxbs, nghe và hoàn thiện kiến thức.
+ Trong chọn giống vật nuôi, cây trồng vận dụng tương quan trội-lặn, người ta có thể x.đ được t.trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào 1 cơ thể, tạo ra giống có giá trị kinh tế cao.

- HS: Sử dụng phép lai phân tích.



IV. Ý nghĩa của tương quan trội- lặn (12p).

- Trong chọn giống, vận dụng tương quan Trội-Lặn, người ta có thể xác định được các tính trạng trội và tập hợp nhiều gen trội quý vào 1 cá thể để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao.
- Trong sản xuất, để tránh có sự phân li tính trạng (xuất hiện tính trạng xấu), người ta phải tiến hành lai phân tích để kiểm tra độ thuần chủng của giống.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Câu 1: Ở đậu Hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, khi cho giao phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F­1 ­. ­Cho ­­F­1­ tự thụ phấn thì tỉ lệ KH ở F­2 ­ như thế nào?
a. 3 hạt vàng: 1 hạt xanh b. 1 hạt vàng: 1 hạt xanh
c. 5 hạt vàng: 3 hạt xanh d. 7 hạt vàng: 4 hạt xanh
Câu 2: Nét độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen so với các nhà khoa học đương thời là gì?
A. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai.
B. Theo dõi sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ.
C. Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau.
D. Lai phân tích cơ thể lai F1.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây của đậu Hà Lan thuận lợi cho việc tạo dòng thuần?
A. Có hoa lưỡng tính.
B. Có những cặp tính trạng tương phản.
C. Tự thụ phấn cao.
D. Dễ trồng.
Câu 4: Cặp tính trạng tương phản là gì ?
A. Là hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng.
B. Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.
C. Là hai tính trạng khác nhau.
D. Là hai tính trạng khác loại.
Câu 5 : Dòng thuần là gì ?
A. Là dòng có kiểu hình đồng nhất.
B. Là dòng có kiểu hình lặn đồng nhất.
C. Là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau sinh ra giống hệ trước.
D. Là dòng có kiểu hình trội đồng nhất.
Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây của đậu Hà Lan là không đúng ?
A. Tự thụ phấn nghiêm ngặt.
B. Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau.
C. Thời gian sinh trưởng khá dài.
D. Có nhiều cặp tính trạng tương phản.
Câu 7: Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do
A. một nhân tố di truyền quy định.
B. một cặp nhân tố di truyền quy định.
C. hai nhân tố di truyền khác loại quy định.
D. hai cặp nhân tố di truyền quy định.
Câu 8: Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A. 1 trội: 1 lặn.     B. 2 trội: 1 lặn. C. 3 trội: 1 lặn.     D. 4 trội : 1 lặn.

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
- Cho 2 giống cà chua quả đỏ thuần chủng và quả vàng thuần chủng giao phấn với nhau thu được F1­­ ­ ­ toàn quả đỏ. Khi cho các con cá F­1­ ­­ giao phấn với nhau thì tỉ lệ KH ở F­2 như thế nào? Cho biết màu quả chỉ do một nhân tố di truyền qui định.
2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực:Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học






















TUẦN 2
Ngày soạn: 10 / 9 / 2020
Ngày dạy:
Tiết 4 : BÀI TẬP CHƯƠNG LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG
I. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền.
- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.
2/ Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan.
-Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực , ứng xử giao tiếp trong nhóm .
-Kĩ năng hợp tác , xử lí , lắng nghe tích cực .
-Kĩ năng phân tích , suy đoán kết quả lai 2 cặp tt, dùng sơ đồ lai để giải thích phép lai
-Kĩ năng làm bài tập.
3/ Thái độ: Có thái độ học tập, yêu thích bộ môn
4. Định hướng các năng lực cần hình thành cho HS:
a. Các năng lực chung:
NL tự học NL giao tiếp
NL giải quyết vấn đề NL sáng tạo
NL giao tiếp NL sử dụng ngôn ngữ
NL hợp tác NL quản lí
b. Các năng lực chuyên biệt:
NL kiến thức sinh học
NL nghiên cứu khoa học
II. PHƯƠNG PHÁP
-Động não
-Dạy học nhóm
-Giải quyết vấn đề
III. CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị sẵn một số bài tập vào bảng phụ .
- SGK, Phiếu học tập...
IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
1. Phát biểu nào sau đây là đúng về quy luật phân li?
A. Trong hiện tượng phát sinh giao tử, có hiện tượng giao tử thuần khiết có sự phân li tính trạng
B. Trong thế hệ lai F2 thể hiện cả tính trạng trội và tính trạng lặn theo tỉ lệ trung bình là 3 trội : 1 lặn
C. Trong cơ thể lai F1, nhân tố di truyền lặn không bị trộn lẫn với nhân tố di truyền trội
D. Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
2. Phát biểu nào sau dây là đúng về quy luật phân li độc lập?
A. Mỗi cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 9: 3: 3: 1
B. Các cặp tính trạng phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân
C. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh
D. Cả A và B


Hoạt động 2: bài tập vận dụng
1. Ví dụ 1: ở chuột tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho chuột đực lông đen giao phối với chuột cái lông trắng thì kết quả sẽ như thế nào?
Giải
Bước 1:
Quy ước gen:
+ Gen A quy định lông đen
+ Gen a quy định lông trắng
Bước 2:
Chuột đực lông đen có kiểu gen AA hoặc Aa
Chuột cái lông trắng có kiểu gen aa
Bước 3:
Do chuột đực lông đen có 2 kiểu gen nên có 2 trường hợp xảy ra
* Trường hợp 1:
P: AA (lông đen) x aa (lông trắng)
GP: A , a
F1 Aa
Kiểu gen 100% Aa
Kiểu hình 100% lông đen
* Trường hợp 2:
P: Aa (lông đen) x aa (lông trắng)
GP: A: a , a
F1 Aa: aa
Kiểu gen 50% Aa: 50% aa
Kiểu hình 50% lông đen: 50% lông trắng
2. Ví dụ 2: Trong phép lai giữa hai cây lúa thân cao người ta thu được kết quả như sau: 3018 hạt cho cây thân cao và 1004 hạt cho cây thân thấp. Hãy biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên.
Giải
Bước 1:
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai

Tỉ lệ 3:1 tuân theo quy luật phân li của Menđen.
Suy ra: Tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp.
Quy ước gen:
+ Gen A quy định thân cao
+ Gen a quy định thân thấp
Tỉ lệ con lai 3: 1 chứng tỏ bố, mẹ có kiểu gen dị hợp là: Aa
Bước 2: Sơ đồ lai:
P: Aa (thân cao) x Aa(thân cao)
GP: A: a , A: a
F1: Kiểu gen: 1 AA: 2 Aa: 1aa
Kiểu hình 3 thân cao: 1 thân thấp
Vậy kết quả phù hợp với đề bài
4, Củng cố
5, Hướng dẫn về nhà:
• Học Bài cũ
• Đọc trước bài 4


TUẦN 3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5- Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh miêu tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.
- Phân biệt được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.
- Trình bày được nội dung định luật phân ly độc lập của Menđen.
- Hiểu được khái niệm biến dị tổ hợp.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, tư duy so sánh, liên hệ thực tế.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
* Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
+ Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh vẽ để tìm hiểu phép lai 2 cặp tính trạng
+ Kĩ năng phân tích, suy đoán kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng, dùng sơ đồ lai để giải thích phép lai.
3. Giáo dục: Giáo dục ý thức học tập, biết vận dụng kiến thức để giải thích các hiện
t­ượng thực tế đời sống.
4. Định hướng phát triển năng lực:
a. Năng lực chung:
+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy.
+ Năng lực về qua hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
+ Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. Năng lực tính toán.
b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học
II.CHUẨN BỊ:
- GV: H 4; Bảng 4.
- HS: Đọc trước bài và kẻ bảng 4/T15
II. PHƯƠNG PHÁP.
-Động não -Vấn đáp - tìm tòi
-Trực quan -Dạy học nhóm
-Giải quyết vấn đề
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp (1p):
2. Kiểm tra bài cũ (7p):
- HS1: Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm như thế nào? (3đ)
- HS2: Làm BT số 4 sgk/13. (7đ)
Đáp án:
1) Muốn xác định kiểu gen mang tính trạng trội thì đem lai cá thể tính trạng trội lai với kiểu gen mang tính trạng lặn: (1đ)
Kết quả lai đồng tính _ Cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội. (1đ)
Kết quả lai phân tính _ Cá thể đó có kiểu gen mang dị hợp. (1đ)
2) Ta quy ước gen A quy định tính trạng trội (đỏ), nên quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA. Cây này đem lai với cây đồng hợp tử gen lặn aa ( lai phân tích) (2đ)
Ta có sơ đồ lai:
P: AA ( đỏ) x aa ( vàng) (1đ)
 
GP: A a (1đ)

F1: Aa (toàn quả đỏ) (1đ)
Vậy phương án b thỏa mãn yêu cầu đề ra. (1đ)
3. Bài mới:
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Chúng ta đã nghiên cứu các thí nghiệm của Men đen về lai một cặp tính trạng với các kết quả F1, F2 và các định luật được tìm ra. Vậy khi trong phép lai có hai tính trạng thì sự di truyền của các tính trạng đó có tuân theo định luật 1, 2 không ?…. Để tìm hiểu về kết quả chúng ta nghiên cứu…….
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: nội dung định luật phân ly độc lập của Menđen.
- khái niệm biến dị tổ hợp.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- GV treo tranh phóng to (hình 4 sgk/14) lên bảng ->Yêu cầu HS quan sát tranh, kết hợp với thông tin trong sgk, trình bày thí nghiệm của MenĐen?




- GV: Đặc điểm của bố mẹ đem lai là gì?
- GV nhấn mạnh cho HS sự tương ứng của các kiểu hình hạt và sự di truyền các cặp tính trạng với nhau:
+Hạt vàng, trơn F1 nằm trong quả của cây mẹ (P)
+ 4 kiểu hình F2 nằm trong quả cây F1( nằm đang xen trong quả của cây F1)
+Tính trạng hạt vàng có cả ở cây hạt nhăn, tính trạng hạt xanh có cả ở cây hạt trơn. Điều đó chứng tỏ sự di truyền tính trạng: Vàng- Xanh di truyền độc lập với nhau, không phụ thuộc vào cặp tính trạng:Trơn- Nhăn.
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để điền hoàn chỉnh vào bảng 4/sgk.
- GV hướng dẫn HS cách xác định tỉ lệ kiểu hình
 
Gửi ý kiến