Kế hoạch dạy học môn Toán 9 2016-2017

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Bích Phương
Ngày gửi: 10h:43' 06-11-2016
Dung lượng: 627.5 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Bích Phương
Ngày gửi: 10h:43' 06-11-2016
Dung lượng: 627.5 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BỘ MÔN TOÁN 9
Họ và tên GV giảng dạy: Nguyễn Văn Trà
Lớp phụ trách : 9A, 9B
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH LỚP PHỤ TRÁCH:
1. Sĩ số lớp: 9A: 20, 9B: 19
2. Thuận lợi và khó khăn:
a. Thuận lợi
* Đối với giáo viên:
- Đã được đào tạo chính quy hệ CĐSP Toán- Lý, được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Hiệu.
- Được phân công đúng chuyên môn đào tạo.
- Nắm kĩ kiến thức, phân phối chương trình Toán 9.
* Đối với học sinh:
- Đa số học sinh có động cơ và ý thức tốt về việc học môn Toán.
- Bước đầu gia đình, phụ huynh có quan tâm đến việc học của con em, có đầu tư để con em có đủ sách vở, dụng cụ để học Toán.
b.Khó khăn:
* Đối với GV:
Bản thân là giáo viên mới ra nhà trường nên chưa có kinh nghiệm nhiều nên làm việc hay gặp khó khăn.
* Đối với HS:
Vẫn còn một vài học sinh chưa ý thức việc học, còn học chung chung, đầu tư vào môn toán ít, số học sinh bị hỏng kiến thức ở lớp dưới nhiều. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực hành đa số học sinh còn yếu. Ngoài ra có một số học sinh có điều kiện gia đình khó khăn, một số em có cha hoặc mẹ đi làm ăn xa chưa được quan tâm đúng mức nên thời gian học ở nhà còn hạn chế do đó làm ảnh hưởng đến tình hình học tập của các em.
II. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ( theo khung PPCT của BỘ GD – ĐT ban hành)
Cả năm 140 tiết
Đại số 70 tiết
Hình học70 tiết
Học kỳ I
19 tuần
72 tiết
36 tiết
15 tuần đầu 2 tiết = 30 tiết
2 tuần giữa x 1 tiết = 2 tiết
2 tuần cuối x 2 tiết = 4 tiết
36 tiết
15 tuần đầu x 2 tiết = 30 tiết
2 tuần giữa 2 tiết = 4 tiết
2 tuần cuối 1 tiết = 2 tiết
Học kỳ II
18 tuần
68 tiết
34 tiết
14 tuần đầu 2 tiết = 28 tiết
2 tuần giữa 2 tiết = 4 tiết
2 tuần sau 1 tiết = 2 tiết
34 tiết
14 tuần đầu 2 tiết = 28 tiết
2 tuần giữa x 1 tiết = 2 tiết
2 tuần sau x 2 tiết = 4 tiết
1. Đại Số
Nội dung bắt buộc/số tiết
Nội dung tự chọn
Tổng số tiết
Ghi chú
Chương (chủ đề)
Lý thuyết
Thực hành
Bài tập
Ôn tập
Kiểm tra
I. Căn bậc hai. Căn bậc ba
8
0
6
2
1
18
1 tiết trả bài
II. Hàm số bậc nhất
5
0
4
1
1
12
1 tiết trả bài
III. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
6
0
4
3
3
17
1 tiết trả bài
IV. Hàm số y = ax2 (). Phương trình bậc hai một ẩn
8
0
7
4
3
23
1 tiết trả bài
2. Hình học
Nội dung bắt buộc/số tiết
Nội dung tự chọn
Tổng số tiết
Ghi chú
Chương (chủ đề)
Lý thuyết
Thực hành
Bài tập
Ôn tập
Kiểm tra
I. Hệ thức lượng trong tam giác vuông
7
1
5
2
1
17
1 tiết trả bài
II. Đường tròn
8
0
5
5
0
19
1 tiết trả bài
III. Góc với đường tròn
10
0
8
2
1
22
1 tiết trả bài
IV. Hình trụ. Hình nón. Hình cầu
4
0
3
5
0
12
CÁC CHUẨN CỦA MÔN HỌC ( theo chuẩn do Bộ GD- ĐT ban hành)
Chủ đề
Kiến thức
Kỹ năng
I. CĂN BẬC HAI . CĂN BẬC BA
1. Khái niệm căn bậc hai
- Biết khái niệm căn bậc hai của một số không âm, kí hiệu căn bậc hai, phân biệt được căn bậc hai dương và căn bậc hai âm của cùng một số dương, định nghĩa căn bậc hai số học
- Tính được căn bậc hai của một số hoặc một biểu thức là bình phương của một số hoặc bình phương của một biểu thức
Họ và tên GV giảng dạy: Nguyễn Văn Trà
Lớp phụ trách : 9A, 9B
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH LỚP PHỤ TRÁCH:
1. Sĩ số lớp: 9A: 20, 9B: 19
2. Thuận lợi và khó khăn:
a. Thuận lợi
* Đối với giáo viên:
- Đã được đào tạo chính quy hệ CĐSP Toán- Lý, được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Hiệu.
- Được phân công đúng chuyên môn đào tạo.
- Nắm kĩ kiến thức, phân phối chương trình Toán 9.
* Đối với học sinh:
- Đa số học sinh có động cơ và ý thức tốt về việc học môn Toán.
- Bước đầu gia đình, phụ huynh có quan tâm đến việc học của con em, có đầu tư để con em có đủ sách vở, dụng cụ để học Toán.
b.Khó khăn:
* Đối với GV:
Bản thân là giáo viên mới ra nhà trường nên chưa có kinh nghiệm nhiều nên làm việc hay gặp khó khăn.
* Đối với HS:
Vẫn còn một vài học sinh chưa ý thức việc học, còn học chung chung, đầu tư vào môn toán ít, số học sinh bị hỏng kiến thức ở lớp dưới nhiều. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực hành đa số học sinh còn yếu. Ngoài ra có một số học sinh có điều kiện gia đình khó khăn, một số em có cha hoặc mẹ đi làm ăn xa chưa được quan tâm đúng mức nên thời gian học ở nhà còn hạn chế do đó làm ảnh hưởng đến tình hình học tập của các em.
II. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ( theo khung PPCT của BỘ GD – ĐT ban hành)
Cả năm 140 tiết
Đại số 70 tiết
Hình học70 tiết
Học kỳ I
19 tuần
72 tiết
36 tiết
15 tuần đầu 2 tiết = 30 tiết
2 tuần giữa x 1 tiết = 2 tiết
2 tuần cuối x 2 tiết = 4 tiết
36 tiết
15 tuần đầu x 2 tiết = 30 tiết
2 tuần giữa 2 tiết = 4 tiết
2 tuần cuối 1 tiết = 2 tiết
Học kỳ II
18 tuần
68 tiết
34 tiết
14 tuần đầu 2 tiết = 28 tiết
2 tuần giữa 2 tiết = 4 tiết
2 tuần sau 1 tiết = 2 tiết
34 tiết
14 tuần đầu 2 tiết = 28 tiết
2 tuần giữa x 1 tiết = 2 tiết
2 tuần sau x 2 tiết = 4 tiết
1. Đại Số
Nội dung bắt buộc/số tiết
Nội dung tự chọn
Tổng số tiết
Ghi chú
Chương (chủ đề)
Lý thuyết
Thực hành
Bài tập
Ôn tập
Kiểm tra
I. Căn bậc hai. Căn bậc ba
8
0
6
2
1
18
1 tiết trả bài
II. Hàm số bậc nhất
5
0
4
1
1
12
1 tiết trả bài
III. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
6
0
4
3
3
17
1 tiết trả bài
IV. Hàm số y = ax2 (). Phương trình bậc hai một ẩn
8
0
7
4
3
23
1 tiết trả bài
2. Hình học
Nội dung bắt buộc/số tiết
Nội dung tự chọn
Tổng số tiết
Ghi chú
Chương (chủ đề)
Lý thuyết
Thực hành
Bài tập
Ôn tập
Kiểm tra
I. Hệ thức lượng trong tam giác vuông
7
1
5
2
1
17
1 tiết trả bài
II. Đường tròn
8
0
5
5
0
19
1 tiết trả bài
III. Góc với đường tròn
10
0
8
2
1
22
1 tiết trả bài
IV. Hình trụ. Hình nón. Hình cầu
4
0
3
5
0
12
CÁC CHUẨN CỦA MÔN HỌC ( theo chuẩn do Bộ GD- ĐT ban hành)
Chủ đề
Kiến thức
Kỹ năng
I. CĂN BẬC HAI . CĂN BẬC BA
1. Khái niệm căn bậc hai
- Biết khái niệm căn bậc hai của một số không âm, kí hiệu căn bậc hai, phân biệt được căn bậc hai dương và căn bậc hai âm của cùng một số dương, định nghĩa căn bậc hai số học
- Tính được căn bậc hai của một số hoặc một biểu thức là bình phương của một số hoặc bình phương của một biểu thức
 








Các ý kiến mới nhất