Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN 22-23. TH HIỀN NINH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hải Nam
Ngày gửi: 15h:48' 27-09-2022
Dung lượng: 330.0 KB
Số lượt tải: 699
Số lượt thích: 0 người

PHÒNG GD&ĐT SÓC SƠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC HIỀN NINH
🙠🙟🕮🙝🙢




KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2022-2023



PHÒNG GD & ĐT SÓC SƠN
TRƯỜNG TH HIỀN NINH

Số: 03 /KH-THHN-CM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hiền Ninh, ngày 10 tháng 9 năm 2022
KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2022-2023

Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/09/2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Tiểu học; Thông tư số 27/TT-BGD&ĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT quy định về đánh giá học sinh tiểu học;
Căn cứ Công văn 2345/BGDĐT- GDTH ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học;
Quyết định số 2865/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND thành phố Hà Nội Về việc ban hành khung thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ công văn số 2598/SGDĐT-GDTH ngày 31/8/2022 của Sở GD&ĐT TP Hà Nội v/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 đối với cấp Tiểu học;
- Căn cứ công văn 3799/BGDĐT- GDTH ngày 01 tháng 09 năm 2021 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018.
Căn cứ hướng dẫn số 258/GDĐT-GDTH ngày 06/9/2022 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Sóc Sơn về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 đối với cấp Tiểu học;
Căn cứ kế hoạch số 01/KH-THTN ngày 03 tháng 9 năm 2022 về thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 của Trường Tiểu học Hiền Ninh;
Căn cứ vào tình hình thực tế của trường Tiểu học Hiền Ninh năm học 2022-2023, bộ phận chuyên môn xây dựng kế hoạch chuyên môn năm học như­ sau:
PHẦN I : KHÁI QUÁT CHUNG
I. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG
1. Thuận lợi:
Hiền Ninh là xã thuộc phía Tây của huyện Sóc Sơn. Có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế. Tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội khá ổn định, hạ tầng cơ sở đang được xây dựng theo hướng đạt chuẩn nông thôn mới. Học sinh khá hiếu học, phụ huynh tích cực chăm lo cho con em.
Phong trào giáo dục của địa phương luôn có sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện của cấp ủy, chính quyền địa phương, sự vào cuộc khá tích cực của PHHS.
2. Khó khăn:
Điều kiện kinh tế của địa phương, và một bộ phận nhân dân còn khó khăn. Cơ sở hạ tầng của địa phương chưa được hoàn thiện.
Đa số phụ huynh trẻ đi làm tại các công ty trong khu công nghiệp, hoặc đi làm ăn xa nhà ít có thời gian dành cho con và phối hợp với nhà trường làm tốt công tác giáo dục.
Nhà trường còn thiếu giáo viên văn hóa và giáo viên GDTC nên khó khăn trong công tác bố trí vị trí việc làm
Nhà trường còn thiếu một số phòng học chức năng (Tiếng Anh, Âm nhạc, Mỹ thuật, phòng đa năng)
3. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
Nhà trường có 57 CBGV, NV
Đầu năm có 03 GV nghỉ thai sản, 01 GV dạy GDTC chuyển công tác nên đầu năm nhà trường phải hợp đồng thêm các giáo viên khác.
- Về chất lượng:
- Số giáo viên đạt chuẩn về trình độ : 31 = 64,58 %
- Số giáo viên chưa đạt chuẩn : 17 = 35,42 %
- Đảng viên : 31
- Đoàn viên đoàn TNCS HCM: 20

* Tổng số HS : 1450 em chia thành 34 lớp (Biểu đính kèm)

4. Cơ sở vật chất.
- Tổng số phòng học văn hóa: 34 phòng đều được xây dựng kiên cố, tỉ lệ: 1phòng/lớp. Có phòng Hội đồng, phòng Thư viện, phòng Tin học; thiếu phòng Ngoại ngữ + Âm nhạc, phòng học ngoại ngữ, phòng đa năng.
- Trường chưa có sân tập đủ tiêu chuẩn cho học sinh.
- Cơ bản đủ SGK, sách Giáo viên, thiết kế, sách tham khảo, yêu cầu chuẩn về kiến thức, kỹ năng và nhiều trang thiết bị, đồ dùng dạy học khác.
- Các phòng học đều được trang trí theo quy định, có điện sáng, có quạt mát, bàn ghế, tủ đựng đồ dùng đáp ứng tốt các nhu cầu dạy và học.

PHẦN II. KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2022-2023
1. Nhiệm vụ trọng tâm
1.1. Tiếp tục triển khai nhiệm vụ năm học 2022-2023 gắn với thực hiện nghiêm bảo đảm tổ chức dạy và học an toàn, chất lượng; chủ động, linh hoạt thực hiện KH năm học , phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai dịch bệnh;
1.2. Thực hiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Chương trình giáo dục phổ thông 2018) đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 (Chương trình giáo dục phổ thông 2006) đối với lớp 4, lớp 5; tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương; chủ động triển khai nội dung giáo dục STEM;
1.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; tham mưu, thực hiện bồi dưỡng để đảm bảo chất lượng dạy học các môn học theo chương trình giáo dục phổ thông, chú trọng chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy lớp 4 trong năm học 2023-2024 nhất là bố trí đủ giáo viên dạy học các môn Ngoại ngữ và môn Tin học; đảm bảo 100% giáo viên dạy học lớp 4 được bồi dưỡng theo quy định của Bộ GDĐT.
1.4. Đẩy mạnh công tác đảm bảo chất lượng giáo dục; duy trì học 2 buổi/ngày theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và hướng đến thực hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục 2019.
1.5. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục. Chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân đối với gia đình - nhà trường - xã hội cho học sinh tiểu học. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của Ngành phù hợp điều kiện của đơn vị.Tăng cường an ninh, an toàn trường học, tích cực phòng, chống xâm hại và bạo lực học đường; chú trọng xây dựng văn hóa học đường trong môi trường giáo dục; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh; nâng cao ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; xây dựng cơ chế phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong giáo dục đạo đức, nhân cách cho học sinh. Bảo đảm thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục thể chất, y tế trường học; phát động phong trào học bơi và phòng, chống đuối nước cho học sinh.
1.6. Thực hiện đổi mới quản lý, quản trị trường học được quy định tại Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập và Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học. Đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt của nhà trường và năng lực tự chủ, sáng tạo của tổ chuyên môn, giáo viên trong việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.


2. Nhiệm vụ cụ thể:
2.1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục
2.1.1. Đối với lớp 1, lớp 2 và lớp 3
Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 theo Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021 về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện nội dung giáo dục của địa phương cấp Tiểu học; Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học; Công văn số 3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học Tin học và tổ chức hoạt động tin học ở cấp tiểu học; Công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/3020 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2; Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học;hướng dẫn chuyên môn đối với cấp tiểu học đã được Bộ GDĐT ban hành;
2.1.2.Đối với lớp 4 và lớp 5
Thực hiện Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành (Chương trình giáo dục phổ thông 2006), chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 4 và lớp 5 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh để chủ động tiếp cận với Chương trình giáo dục phổ thông 2018;
2.1.3. Tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
Triển khai thực hiện Tài liệu giáo dục địa phương đối với lớp 1. xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung giáo dục của địa phương tích hợp, lồng ghép trong kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng dẫn của Bộ GDĐT tại Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021 với hình thức linh hoạt, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của nhà trường, địa phương, đảm bảo mục tiêu và chất lượng giáo dục. Chú ý lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục của địa phương vào chương trình các môn học, hoạt động trải nghiệm để phù hợp với đặc điểm tâm lý, trình độ phát triển nhận thức của học sinh theo từng khối lớp đảm bảo mục tiêu, yêu cầu cần đạt của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định, không gây áp lực, quá tải cho học sinh khi thực hiện.
Triển khai dạy Giáo dục nếp sống Thanh lịch, Văn minh (mỗi tháng 01 bài vào tuần cuối cùng của tháng, riêng tháng 5/2022 dạy 02 bài)
2.1.4. Triển khai giáo dục STEM
Thực hiện Kế hoạch số 256/KH-BGDĐT ngày 15/7/2022 của Bộ GDĐT triển khai thực hiện giáo dục STEM cấp tiểu học, Công văn số 2918/BGDĐT-GDTH ngày 08/7/2022 về việc triển khai thí điểm giáo dục STEM cấp tiểu học, nhà trường chủ động phương án tổ chức thực hiện giáo dục STEM theo định hướng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong nhà trường phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương và khả năng đáp ứng của nhà trường.

2.2. Tổ chức dạy học Ngoại ngữ, Tin học
Thực hiện Chương trình giáo dục tiểu học tổ chức dạy học bắt buộc môn Ngoại ngữ, môn Tin học cho 100% học sinh lớp 3 từ năm học 2022-2023; chủ động có các phương án, kịch bản cụ thể để tổ chức dạy học phù hợp với tình hình thực tế, đặc biệt tập trung các điều kiện đảm bảo dạy học theo Công văn số 816/BGDĐT-GDTH ngày 09/3/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Công văn số 889/SGDĐT-GDTH ngày 07/4/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp tiểu học và các văn bản: Công văn số 3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học Tin học và tổ chức hoạt động tin học ở cấp tiểu học; Công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/3020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số 803/SGDĐT-GDPT ngày 17 tháng 3 năm 2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2 theo chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
* Dạy học Tiếng Anh:
+ Tiếp tục triển khai Chương trình môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2 (Tiếng Anh liên kết Bee House) đảm bảo các yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, thực hiện theo Công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/2020 và Công văn số 803/SGDĐT-GDPT ngày 17/3/2020 của Sở GDĐT; thực hiện kiểm tra, đánh giá theo quy định; đảm bảo tính chất làm quen của chương trình; tạo hứng thú, sự yêu thích môn học và không gây quá tải cho học sinh.
+ Tiếp tục triển khai Chương trình Tiếng Anh tự chọn theo Chương trình giáo dục phổ thông 2006 và Chương trình thí điểm tiếng Anh cấp Tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 đối với học sinh lớp 4 và lớp 5. Thực hiện các giải pháp tiếp cận Chương trình môn Tiếng Anh theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 một cách linh hoạt, phù hợp để tạo tâm thế sẵn sàng cho học sinh học lên lớp 6 theo chương trình mới.
+ Thực hiện đổi mới đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh; tập trung vào đánh giá thường xuyên để hỗ trợ học tập; bài kiểm tra định kỳ cần đánh giá đủ cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Khuyến khích giáo viên sử dụng các dự án học tập để thay thế bài kiểm tra học kỳ I.
Hướng tới năng lực học song ngữ ở cấp học cao hơn; phát động phong trào giáo viên các môn học khác cùng tham gia, cùng học Tiếng Anh với học sinh; tăng cường tổ chức cho giáo viên, học sinh học Tiếng Anh qua truyền hình, các phương tiện truyền thông khác và đẩy mạnh thực hành Tiếng Anh qua các hoạt động như đọc truyện, hoạt động trải nghiệm, các sân chơi, giao lưu.
* Dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học:
+ Thực hiện hướng dẫn của Bộ GDĐT về tổ chức dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học cấp tiểu học từ năm học 2019-2020 tại Công văn số 3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 và Công văn số 4235/SGDĐT-GDPT ngày 24/9/2019 của Sở GDĐT.
+ Tiếp tục đẩy mạnh tổ chức dạy học môn Tin học tự chọn ở tiểu học tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, thực hiện giải pháp tiếp cận Chương trình môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 một cách linh hoạt, phù hợp để tạo tâm thế sẵn sàng cho học sinh học lên lớp 6 học môn Tin học theo chương trình mới. Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục môn học; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên Tin học, tăng cường đầu tư nâng cấp thiết bị dạy học để từng bước nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học.
Cùng với việc tổ chức hiệu quả dạy học Tin học cho học sinh lớp 4, lớp 5 theo quy định trong chương trình, cần có giải pháp phù hợp tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục tin học, hoạt động giáo dục STEM tiếp cận công nghệ số nhằm góp phần phát triển các năng lực đặc thù Tin học, Khoa học, Công nghệ cho học sinh cấp tiểu học đồng thời tạo cơ hội cho học sinh lớp 1, lớp 2 được tiếp cận với giáo dục tin học và đáp ứng sở thích, nhu cầu, phát hiện và bồi dưỡng phát triển năng lực tin học, tư duy khoa học máy tính, hình thành và nuôi dưỡng đam mê khoa học, công nghệ cho học sinh tiểu học.

2.4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với nhu cầu và khả năng của học sinh khuyết tật.
Bảo đảm các điều kiện để trẻ em khuyết tật được tiếp cận với giáo dục, tăng cường giáo dục hòa nhập; tăng cường tuyên truyền trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về vấn đề giáo dục hòa nhập, trong đó học sinh học hòa nhập được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân; tùy theo dạng tật, mức độ khuyết tật mà học sinh được miễn một phần, một số nội dung, một số môn học với mục tiêu giúp học sinh khuyết tật được tương tác cùng bạn bè, các em hòa nhập và yêu cuộc sống.

2.5.Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và phương pháp, hình thức đánh giá
2.5.1. Thực hiện linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Thực hiện linh hoạt phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đặc biệt là đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp học; tăng cường tổ chức thực hành trải nghiệm, tích hợp nội dung giáo dục địa phương, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
Tiếp tục áp dụng một cách phù hợp mô hình trường học mới theo Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 về việc triển khai mô hình trường học mới từ năm học 2016-2017 và Công văn số 3459/BGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2017 về việc rà soát, đảm bảo các điều kiện thực hiện mô hình trường học mới; triển khai dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột theo hướng dẫn tại Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới Theo hướng dẫn tại Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở tiểu học, trung học cơ sở; vận dụng phương pháp “Sơ đồ tư duy” vào tổ chức dạy học một số môn học phù hợp; tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá môn Tiếng Việt ở tiểu học; tích cực tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại các tổ chuyên môn trong trường và cụm trường; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học theo hướng dẫn tại Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

2.5.2. Nâng cao hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá
Đối với học sinh lớp 4, lớp 5, tiếp tục được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GDĐT. Đối với học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3 được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và nâng cao hiệu quả các phương pháp dạy học.
Tiếp tục tổ chức tập huấn, hướng dẫn các giáo viên về hình thức tổ chức, phương pháp đánh giá thường xuyên; biên soạn đề kiểm tra định kỳ cho các môn học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018; tổ chức thực hiện bài kiểm tra định kỳ đối với môn Tiếng Anh, môn Tin học và Công nghệ theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT từ năm học 2022-2023.
Đối với môn Tin học và Công nghệ, thực hiện tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá như hai môn học độc lập theo Chương trình GDPT môn Tin học và Chương trình GDPT môn Công nghệ. Điều chỉnh mẫu học bạ và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 phù hợp với việc ghi nhận kết quả đánh giá hai môn học này.

2.6. Thực hiện đa dạng hóa các mô hình tổ chức dạy học
Triển khai dạy học tích hợp các nội dung giáo dục như Giáo dục địa phương, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục chăm sóc mắt và phòng chống mù lòa cho học sinh tiểu học (theo Quyết định số 1078/QĐ-BGDĐT ngày 29/4/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT), giáo dục về quyền con người…ở tiểu học linh hoạt theo các hình thức tổ chức phù hợp với điều kiện thực tế của đối tượng học sinh và nhà trường. Khuyến khích có điều kiện tham khảo những nội dung giáo dục tiên tiến của các mô hình giáo dục hiện đại để đưa vào kế hoạch giáo dục nhà trường một cách phù hợp với thực tế của nhà trường; Thông tư số 04/2020/TT-BGDĐT ngày 18/3/2020 về quy định một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.

2.7. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm; xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực học sinh
Tăng cường thực hiện tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khoá theo hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng dẫn tại Công văn 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019; tập trung vào các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục kĩ năng tài chính cá nhân. Tổ chức hoạt động sau giờ học chính thức trong ngày cho học sinh tiểu học(nếu có điều kiện) theo hướng dẫn tại Công văn số 3866/BGDDT-GDTH ngày 26/8/2019.
Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong trường học, thực hiện Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 5/4/2022 của Chính phủ về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2022-2025, đưa nội dung giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và văn hóa giao thông vào trong chương trình chính khóa dưới hình thức tích hợp vào nội dung một số môn học và hoạt động giáo dục.
Nghiên cứu, vận dụng triển khai mô hình thư viện thân thiện trường tiểu học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương một cách linh hoạt và hiệu quả theo Công văn số 430/BGDĐT-GDTH ngày 30/01/2019, không áp đặt nhằm hình thành thói quen đọc sách, ý thức tự học, tự nghiên cứu và phát triển ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học. Sắp xếp bố trí nhân viên thư viện đúng chuyên môn làm công tác thiết lập và vận hành thư viện; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên và nhân viên thư viện về công tác tổ chức hoạt động đọc cho học sinh; dành thời lượng phù hợp cho tiết đọc thư viện; đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật, học liệu và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và tổ chức hoạt động thư viện; huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm góp phần xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường và cộng đồng.

2.8. Thực hiện dạy và học 2 buổi/ngày
- Về kế hoạch giáo dục: Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động giáo dục phù hợp với nhu cầu của học sinh và điều kiện của nhà trường; đảm bảo tính chủ động, linh hoạt của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục dạy học 2 buổi/ngày; tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học. Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học. Thời khóa biểu cần được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học. Đảm bảo không tổ chức dạy học quá 7 tiết văn hóa/ngày.
- Về tổ chức các hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày: Căn cứ vào nhu cầu, sở thích của học sinh, có thể tổ chức các hoạt động dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ hoặc sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường (thư viện, sân chơi, bãi tập, nhà đa năng...) tạo điều kiện để học sinh vui chơi, giải trí sau giờ học chính thức trong ngày; việc tổ chức hoạt động sau giờ học chính thức trong ngày đảm bảo an toàn, hiệu quả, theo đúng mục tiêu đã đề ra dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ được thực hiện trên cơ sở thống nhất, tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.9. Tổ chức các cuộc thi
- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi: tổ chức thi giáo viên dạy giỏi theo tinh thần dạy đủ môn và ở các khối lớp theo Thông tư số 22/TT-BGDĐT ngày 20/12/2019 của Bộ GDĐT về việc ban hành Ban hành Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông. (đối với Hội thi cấp Huyện, cấp Thành phố tổ chức ở lớp 1 theo hướng dẫn của Phòng GD&ĐT).

CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:
1. Chỉ tiêu về chất lượng giáo dục
* Phấn đấu đạt chỉ tiêu về học tập và rèn luyện:
1.1. Kết quả đánh giá về năng lực, phẩm chất cuối năm học:
1.1 1.Kết quả đánh giá về năng lực cuối năm học:
- Tốt: 95 % - Đạt: 5% - Cần cố gắng: 0%
1.1.2. Kết quả đánh giá về phẩm chất cuối năm học:
- Tốt: 95 % - Đạt: 5% - Cần cố gắng: 0%
1.2. Đánh giá định kỳ về học tập:
Bài kiểm tra định kỳ cuối năm học: Đối với những học sinh cả 2 môn (Toán , Tiếng Việt) đều đạt điểm 9,10: từ 40% trở lên
1.3. Tỉ lệ học sinh đạt thành tích hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện: 40 %
1.4. Số học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 99,5%
Số học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 100%
2. Chỉ tiêu cụ thể
- 100% học sinh học 02 buổi/ngày, 10 buổi/tuần( đủ 35 tiết/ tuần ); 100% học sinh được học môn Tiếng Anh, trong đó lớp 1, 2 là môn tự chọn. Dạy Tin học, Tiếng Anh khối: 3,4,5.
- 100% học sinh có phẩm chất tốt, biết kính trọng thầy cô, người lớn tuổi; biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè; biết giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp và có kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp tốt.
Cụ thể: Phẩm chất tốt đạt: Khoảng 90% còn lại là Đạt, không có học sinh ở mức Cần cố gắng ( Đánh giá 5 phẩm chất theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT đối với lớp 1, 2, 3; đánh giá 4 phẩm chất Theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT và TT 22 /2016/TT-BGDĐT đối với lớp 4, 5).
- 100% học sinh lớp 1, 2, 3 được hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi, bao gồm các năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; các năng lực đặc thù: Ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, thẩm mỹ, thể chất ( Mỗi năng lực đạt loại Tốt đạt : 90% còn lại xếp loại Đạt, không có học sinh cần cố gắng); 100% số học sinh lớp 4, 5 đạt 3 năng lực cơ bản trong đó loại Tốt Đạt: 90% cho mỗi năng lực.
- 99,75% học sinh lớp 1, 2, 3, 4 hoàn thành chương trình lớp học; 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học. Trong đó: Học sinh xuất sắc đánh giá theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT của khối 1,2, 3 chiếm từ 35 đến 40%. Học sinh hoàn thành tốt đạt từ 40 đến 45% còn lại là hoàn thành. Học sinh Hoàn thành Tốt theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT và TT 22/2016/TT-BGDĐT đối với khối 4, 5 đạt từ 35 đến 45%. Hoàn thành chương trình tiểu học 100%
- 100% học sinh được giáo dục kỹ năng sống, giáo dục ATGT, ANQP.

PHẦN III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Thực hiện chương trình:
1.1. Đối với lớp 1, lớp 2 và lớp 3
- Thực hiện dạy học các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông 2018; tổ chức các hoạt động củng cố để học sinh tự hoàn thành nội dung học tập, các hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh; các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương.
- Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, 10 buổi/tuần với 35 tiết/tuần; kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học; thời khóa biểu cần được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học.
1.2.Đối với lớp 4 và lớp 5
- Thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh , đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng và phù hợp điều kiện thực tế; rà soát, tinh giản những nội dung chồng chéo, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học và các nội dung quá khó, chưa thực sự cấp thiết đối với học sinh tiểu học; sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; không cắt xén cơ học mà tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học.
- Xây dựng thời khóa biểu được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học.
- Tăng cường giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kỹ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh; tổ chức thực hiện hiệu quả các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh.
- Tổ chức dạy học cho học sinh lớp 5 để học sinh được chuẩn bị học lớp 6 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo hướng dẫn tại Công văn số 3799/BGDĐT-GDTH ngày 01/9/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số 3221/SGDĐT-GDPT ngày 13/9/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Rà soát, tham mưu địa phương sửa chữa, xây dựng thêm thêm phòng học bộ môn, phòng làm việc, phòng chức năng và các công trình hỗ trợ hoạt động dạy và học đảm bảo đủ 1 phòng học/ lớp; có đầy đủ các phòng học Tin học, ngoại ngữ, hát nhạc, mỹ thuật, phòng đa chức năng, các loại hình thư viện thân thiện, phù hợp, vận hành tốt phục vụ nhu cầu đọc, nghiên cứu tra cứu cho giáo viên, học sinh. Từ nguồn ngân sách nhà nước mua bổ sung đủ bàn ghế 2 chỗ ngồi phù
- Về thiết bị dạy học tối thiểu: Đối với bộ đồ dùng thực hành của học sinh phục vụ cho học tập môn Toán, Tiếng Việt lớp 1, 2, 3 và sách giáo khoa, đồ dùng học tập, nhà trường tham mưu, hướng dẫn cho phụ huynh học sinh kịp thời làm công tác XHH giúp học sinh có đầy đủ đồ dùng thực hành trước khi bước vào năm học mới.
- Đối với thiết bị dạy học của giáo viên: Nhà trường trang cấp đầy đủ cho giáo viên trước ngày khai giảng năm học mới, động viên, khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học, đặc biệt quan tâm đến việc số hóa đồ dùng, thiết bị dạy học.
- Tham mưu từ nguồn hỗ trợ của địa phương, lắp đặt hệ thống màn hình ti vi hiện đại, kết nối mạng internet ưu tiên cho lớp 1, 2, 3 phục vụ giảng dạy).
- Xây dựng hệ thống thư viện xanh, vườn trường, xây dựng sân thể thao, bóng đá nhi đồng, đá cầu,… tạo điều kiện cho học sinh nâng cao chất lượng GDTC.
- Tham mưu với hội PHHS tiếp tục hỗ trợ đổi mới cảnh quan, trang trí trường lớp (Trang trí lớp học, trồng bổ sung cây cảnh trong khuôn viên nhà trường)
3. Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ:
- Tiếp tục tham mưu với ngành biên chế đủ giáo viên dạy học cho các lớp, các bộ môn đảm bảo 1,5 giáo viên/ lớp.( Bổ sung kịp thời cho các đ/c giáo viên luân chuyển và nghỉ chế độ trong năm học )
- Tích cực bồi dưỡng giáo viên nâng cao nghiệp vụ, tay nghề. Tạo điều kiện tối đa cho giáo viên bồi dưỡng nâng chuẩn theo lộ trình (Đối với GV trong diện nâng chuẩn:1 đ/c ), bồi dưỡng thường xuyên thông qua các lớp tập huấn. Tăng cường công tác kiểm tra việc tự học, tự sáng tạo của giáo viên. Tổ chức thực hiện chuyên đề bộ môn 1 lần/ tháng. Hiệu trưởng, PHT, Tổ trưởng chuyên môn tích cực dự giờ, thăm lớp, giúp đỡ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ.
- Tăng cường bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin cho giáo viên. Động viên giáo viên tích cực xây dựng kho dữ liệu bài giảng bằng video, qua youtube, bài giảng điện tử,… sẵn sàng cho kịch bản dạy online khi học sinh tạm dừng đến trường vì thiên tai, dịch bệnh.
- Trong năm học, nhà trường sẽ tổ chức thi GV dạy giỏi, GV chủ nhiệm giỏi vào tháng 11/2022 ( Chuẩn bị điều kiện cho kỳ thi giáo viên giỏi theo kế hoạch của Phòng GD&ĐT Sóc Sơn ), thi làm, sử dụng đồ dùng dạy học tự làm.
- Bố trí đội ngũ, cơ sở vật chất cần thiết, sắp xếp thời gian tập huấn chương trình GDPT 2018 đối với lớp 3 theo kế hoạch của ngành. ( Đảm bảo có 100% số giáo viên dạy lớp 3 năm học 2022 – 2023 được tập huấn, bồi dưỡng, thảo luận và tham gia lựa chọn sách giáo khoa ).
- Trọng tâm: Thực hiện chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1, 2, 3; điều chỉnh nội dung dạy học với lớp 4, 5. ( Theo quy định của ngành )
- Cán bộ giáo viên chủ động tự nghiên cứu, học tập các văn bản chỉ đạo coi đây là tài liệu bồi dưỡng thường xuyên của CBGV.

4. Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn:
( Trọng tâm: Đổi mới hình thức-nội dung sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ).
- Lịch sinh hoạt chuyên môn: Chiều thứ Tư hằng tuần.( Bao gồm : chuyên đề cụm, chuyên đề cấp trường, ưu tiên thời gian cho việc thực hiện chuyên môn theo tổ khối )
- Tổ trưởng chuyên môn cùng giáo viên trong tổ xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn, BGH nhà trường duyệt kế hoạch của các tổ và tổ chức thực hiện.
- Việc sinh hoạt chuyên môn thực hiện một cách nghiêm túc, tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học đủ các bước theo hướng dẫn của Công văn 1315. Mỗi tháng, mỗi tổ sẽ thực hiện chuyên đề nghiên cứu bài học trong sinh hoạt chuyên môn cho 1 loại bài, 1 môn học, rút kinh nghiệm và định hướng cách thực hiện trong giảng dạy đạt hiệu quả cao.
- Tập trung thảo luận và tổ chức các chuyên đề: ( đổi mới phương pháp dạy học, công tác rèn chữ giữ vở, tổ chức cho học sinh tham gia các cuộc thi chung của ngành..)
- Riêng đối với lớp 1, 2, 3 trong tháng (9,10, 11)/2022 hoàn thành việc thực hiện chuyên đề 100% các môn học.
- Tham gia đầy đủ, có chất lượng các buổi chuyên đề cấp cụm và của toàn ngành nhằm bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ.
5.Tích cực đổi mới phương pháp dạy học:
Thực hiện nội dung dạy học theo hướng tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới, đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và nâng cao chất lượng đánh giá học sinh tiểu học. Cụ thể:
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập. Từ đó giúp học sinh phát triển phẩm chất, năng lực của mình.
- Tăng cường sử dụng hiệu quả thiết bị, đồ dùng dạy học, ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin phù hợp với nội dung học và đối tượng học sinh.
- Sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ học tập phù hợp với các đối tượng trong tiến trình dạy học; chú trọng rèn cho học sinh những phương pháp để biết cách đọc sách giáo khoa, tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi, phát hiện kiến thức mới, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết tình huống; chú ý giúp học sinh đảm bảo kiến thức, kỹ năng để đáp ứng yêu cầu học tập.
- Thông qua sinh hoạt chuyên môn ở tổ, giáo viên đăng ký tiết dạy, nội dung dạy học theo hướng đổi mới, thể hiện cụ thể trên bài soạn. Phụ trách chuyên môn, tổ chuyên môn nhà trường dự giờ góp ý đồng thời chọn những tiết dạy thực nghiệm để thảo luận rút kinh nghiệm ở tổ.
- Phụ trách chuyên môn nhà trường chỉ đạo, hướng dẫn tổ chuyên môn thảo luận để mỗi giáo viên thiết kế các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp mới; tổ chức các giờ học cho học sinh thực hành với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh trong quá trình thực hành. Giáo viên đăng ký các tiết dạy cụ thể và thể hiện trong bài soạn.
- Phụ trách chuyên môn hướng dẫn cho giáo viên Mỹ thuật chủ động sắp xếp bài dạy theo hướng nhóm các nội dung bài học thành các chủ đề theo hướng dẫn tại “Tài liệu dạy học Mỹ thuật dành cho giáo viên tiểu học” từ lớp 1 đến lớp 5, đảm bảo yêu cầu đổi mới phương pháp, h
 
Gửi ý kiến