Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI SỐ GIAI ĐOẠN 2022 - 2025

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:01' 23-02-2024
Dung lượng: 458.3 KB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN HẬU LỘC
TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG LỘC 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:5/KH-THHL2

Hưng Lộc ngày 17tháng 9 năm2023

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

KẾ HOẠCH
Triển khai tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
của Trường Tiểu học Hưng Lộc 2 giai đoạn 2022 - 2025,
định hướng đến năm 2030
Căn cứ Kế hoạch số /KH-GDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân huyện Hậu Lộc về triển khai tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
và chuyển đổi số của ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Hậu Lộc giai đoạn 2022 2025, định hướng đến năm 2030.
Trường Tiểu học Hưng Lộc 2 xây dựng Kế hoạch thực hiện ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số của đơn vị giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến
năm 2030 (gọi tắt là Kế hoạch Chuyển đổi số) với những nội dung cụ thể nhưsau:
I. MỤCTIÊU
1. Mụctiêuchung
Việc ứng dụng công nghệ thông tin là động lực thúc đẩy đổi mới sáng tạo
trong dạy và học, nâng cao chất lượng và cơ hội tiếp cận giáo dục, hiệu quả quản
lý giáo dục; xây dựng nền giáo dục mở thích ứng trên nền tảng số.
2. Mục tiêu đến năm 2025
Cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số
- Giúp học sinh và giáo viên nhà trường có đủ điều kiện (về phương tiện,
đường truyền, phần mềm) tiếp cận có hiệu quả Chương trình Giáo dục phổ thông
2018 và các hoạt động dạy - học trực tuyến:
+ Có đủ số lượng về phòng máy, máy tính và cấu hình đạt chuẩn.
+ Có đường truyền tốc độ cao, đáp ứng toàn bộ máy tính có thể truy cập
Internet trong cùng một thời điểm. Các phòng chức năng đảm bảo trang bị đầy đủ
máy tính có kết nối Internet và các trang thiết bị thu phát tín hiệu cần thiết.
+Phấn đấu có 01phòng học tương tác thông minh.
Đổi mới mạnh mẽ phương thức tổ chức giáo dục, đưa dạy và học trên
môi trường số trở thành hoạt động giáo dục thiết yếu, hàng ngày đối với nhà
trường, mỗi nhà giáo, mỗi người học

2

a. Về môi trường giáo dục trực tuyến
- Thực hiện nền tảng tổ chức,quản lýhoạt động dạy và học trực tuyến là sản
phẩm trong nước, được trên 80% người học sử dụng.
- Hình thành kho học liệu, nền tảng quản lý và chia sẻ học liệu trực tuyến
đáp ứng yêu cầu về tài liệu học tập cho100% nội dung Chương trình Giáo dục phổ
thông.Nền tảng quản lý đáp ứng nhu cầu truy cập mọi lúc, mọi nơi của học sinh và
có thể cung cấp mở rộng các nội dung phát triển kỹ năng,năng lực cho học sinh.
- Xây dựng, hoàn thiện thư viện số tại đơn vị.
- Hình thành một nền tảng khảo sát trực tuyến đáp ứng 80% nhu cầu tổ chức
các đợt khảo sát tại đơn vị.
- Hình thành một nền tảng dạy học trực tuyến phục vụ các hoạt động học tập
suốt đời của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường.
b. Về quy mô hoạt động giáo dục trực tuyến
- 100% cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được tham gia các khóa tập
huấn về nhận thức, kỹ năng nghiệp vụ tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
và chuyển đổi số.
- Thực hiện tối thiểu nội dung Chương trình Giáo dục phổ thông được triển
khai dưới hình thức trực tuyến đạt trung bình 25%.
Đổi mới mạnh mẽ phương thức quản lý, điều hành dựa trên công
nghệ và dữ liệu, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và chất lượng cung cấp
dịch vụ hỗ trợ của cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục
a. Về quản trị nhà trường
Áp dụng hệ thống quản trị nhà trường dựa trên dữ liệu dùng chung và công
nghệ số, trong đó:
- 100% học sinh, giáo viên, nhân viên được quản lý bằng hồ sơ số với định
danh duy nhất và thống nhất toàn quốc (mã số định danh theo Quyết định 06/QĐTTg ngày 06/01/2022).
- 100% cơ sở vật chất, thiết bị và các nguồn lực khác phục vụ giáo dục, đào
tạo và nghiên cứu được quản lý bằng hồ sơ số.
b. Về quản lý giáo dục
Hệ thống thông tin quản lý toàn Ngành được thiết lập và vận hành hiệu quả,
trong đó:
- Đảm bảo cơ sở dữ liệu toàn trường được hoàn thiệnđảm bảo tiêu chí“sống,
sạch, đủ, đúng”, kết nối thông suốt với tất cả các cơ sở giáo dục đảm bảo cung cấp

3

thông tin quản lý một cách thống nhất, đầy đủ, tin cậy và kịp thời; được kết nối và
chia sẻ hiệu quả với các cơ sở dữ liệu cấp trên.
- Đơn vị trường học được vận hành chủ yếu dựa trên dữ liệu và công nghệ
số, trong đó 100% hồ sơ công việc được giao dịch và giải quyết trên môi trường số
(không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật).
- Đơn vị xây dựng lộ trình sử dụng hồ sơ điện tử giáo dục đáp ứng theo
chuẩn kết nối và chuẩn dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- 100% cán bộ quản lý, chủ tịch công đoàn, kế toán, văn thư nhà trường sử
dụng chữ ký số trong các hoạt động quản lý và dạy học.
c. Về dịch vụ hỗ trợ học sinh, người dân
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được triển khai dịch vụ công
trựctuyến mức độ 4 (hoặc mức độ 3 nếu không phát sinh thanh toán).
- Tỉ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt tối
thiểu 50%.
- Đảm bảo tỉ lệ học sinh, phụ huynh hài lòng về chất lượng dịch vụ trực
tuyến của các cơ sở giáo dục đạt trung bình 80%.
- Tỉ lệ tổ chức, cá nhân hài lòng về chất lượng dịch vụ công trực tuyến của
các cơ quan quản lý giáo dục đạt trung bình 80%.
- Triển khaiTrang thông tin Dịch vụ giáo dục cung ứng các dịch vụ giáo dục.
- Thực hiện hệ thốngTuyển sinh đầu cấp hỗ trợ phụ huynh, học sinh khi
đăng ký tuyển sinh lớp Một.
3. Mụctiêuđếnnăm2030
- Hoàn thiện nền tảng dạy và học trực tuyến tích hợp kho học liệu số hỗ trợ100%
học sinh và giáo viên tham gia có hiệu quả các hoạt động giáo dục trực tuyến; đáp
ứng yêu cầu về tài liệu học tập cho toàn bộ Chương trình Giáo dục phổ thông
2018.
- 100% nguồn lực giáo dục, chương trình giáo dục và đối tượng giáo dục
trong hệ thống giáo dục quốc dân được quản lý trên môi trường số, kết nối thông
suốt toàn Ngành và liên thông với các cơ sở dữ liệu, thông tin quốc gia.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ
1. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức; đào tạo, bồi dưỡng
năng lực số cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên và học
sinh; nâng cao chỉ số phát triển nguồn nhân lực về Chính phủ điện tử

4

- Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng nhằm nâng cao nhận thức về
chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo đến toàn thể đội ngũ cán bộ quản lý giáo
dục, giáo viên, nhân viên và người học, học sinh trong nhà trường.
- Tham gia thực hiện các lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực số dành cho đội
ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên, người học, học sinh bảo đảm
quảnlý,làmviệchiệuquảtrênmôitrườngsố;kiệntoàn,nângcaonănglựcđộingũ cán bộ
phụ trách ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong ngành giáo dục;cử
nhân sự tham gia bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo về kỹ năng sử dụng công nghệ
thôngtintiếp cận chuẩn quốctế do cấptrên tổ chức;triểnkhaihệ thốngbồi dưỡng nhà
giáo đảm bảo 100% giáo viên có hồ sơ và tài khoản sử dụng để tự bồi dưỡng một
cách chủ động, thường xuyên theo nhu cầu.
- Triển khai mô hình giáo dục tích hợp khoa học- công nghệ-kỹ thuật- toán
học và nghệ thuật (giáo dục STEM/STEAM). phát triển tưduy lập trình, triển khai
các chương trình về khoa học máy tính phù hợp; đưa nội dung phổ cập kỹ năng số
và an toàn, an ninh mạng, các nền tảng mở, phần mềm mã nguồn mở vào chương
trình giảng dạy để hình thành sớm các kỹ năng cần thiết cho công dân số.
- Tiếp tục thự chiện các giải pháp đểnâng cao chỉ số thành phần nguồn nhân
lực của Việt Nam theo phương pháp đánh giá Chính phủ điện tử của Liên hợp
quốc.
2. Tăng cường các điều kiện đảm bảo triển khai ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo
- Đảm bảo các điều kiện về hạ tầng số, trang thiết bị triển khai ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo; triển khai các biện
pháp an toàn, an ninh thông tin các hệ thống số hóa, an toàn trong các hoạt động
dạy - học và làm việc trên môi trường số. Ưu tiên sử dụng các mô hình dịch vụ
trên nền tảng điện toán đám mây; cung cấp kết nối Internet có tốc độ và khả năng
chịu tải cao; có chính sách hỗtrợ dịch vụ Internet cho học sinh và giáo viên; có
chính sách hỗ trợ máy tính phù hợp cho học sinh.
- Hình thành, phát triển hệt hống phòng học tương tác thông minh, ứng dụng
công nghệ thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR), công nghệ học máy, công
nghệ phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo vào các lĩnh vực nghiên cứu, thực
hành.
3. Phát triển hệ sinh thái chuyển đổi số hoạt động dạy - học, kiểm tra,
đánh giá và nghiên cứu khoa học
Đổi mớ imô hình dạy-học
Triển khai, thí điểm các mô hình dạy - học tiên tiến trên nền tảng số theo
hướng dạy học kết hợp (lớp học thông minh, nhóm học tương tác, tự học với trợ lý
ảo) phù hợp với điều kiện, đặc thù, nhu cầu thực tế bậc học.

5

Phát triển kho học liệu số chia sẻ dùng chung
- Phát triển các kho học liệu số, học liệu mở chia sẻ dùng chung toàn
trường, gồm bài giảng điện tử, bài giảng dạy trên truyền hình, học liệu số đa
phương tiện, sách giáo khoa điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác;
phát triển hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến cho tất cả các môn học; kho học
liệu được xây dựng theo một bộ tiêu chí cụ thể, đảm bảo chất lượng và đạt chuẩn.
Nền tảng kết nối chia sẻ được thiết kế và phát triển trên những chuẩn kết nối quốc
tế, đảm bảo khả năng tích hợp liên nền tảng, nâng cao khả năng chịu tải, năng lực
đáp ứng truy cập của hệ thống.
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện thư viện điện tửt rong trường.
Phát triển, ứng dụng các nền tảng số phục vụ dạy - học và triển khai
thí điểm mô hình giáo dục số
Phát triển,ứng dụng nền tảng số dạy và học trực tuyến với các tính năng tiên
tiến hỗ trợ học tập cá thể hóa và tăng cường trải nghiệm; tăng cường kiểm tra, thi
trên máy tính và thi trực tuyến; kết nối nền tảng dạy học trực tuyến với nền tảng
quản trị nhà trường và mạng IoT, thiết lập hệ sinh thái chuyển đổi số trong đơn vị.
Hình thành mạng lưới các lớp học ảo liên nền tảng (cross-platform) ứng dụng các
công nghệ thực tế ảo biến lớp học ảo thành môi trường ba chiều.
Xây dựng hệ thống khảo sát trực tuyến
Xây dựng hệ thống phục vụ công tác tổ chức các đợt khảo sát của đơn vị với
các tiêu chí: minh bạch, khách quan, chính xác, an toàn.
Tích hợp các tính năng giúp nâng cao hiệu quả khảo sát như: định danh
người dùng, giám sát hành vi người thực hiện khảo sát dựa trên AI, trình duyệt an
toàn, phân tích kết quả khảo sát và báo cáo chi tiết.
4. Triển khai đồng bộ hệ thống thông tin quản lýgiáo dục và đào tạo và
cơ sở dữ liệu ngành giáo dục
Đổi mới mô hình, quy trình quản lý, cải cách mạnh mẽ thủ tục hành
chính
- Ràsoát, cắt giảm, đơn giả nhóm thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ
theo hướng giúp ứng dụng hiệu quả công nghệ số.
- Triển khai Cổng dịch vụ công trực tuyến (tích hợp Hệ thống thông tin một
cửa điện tử) với các hệ thống nghiệp vụ chuyên ngành để cung cấp dịch vụ số, kết
nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia; từng bước mở rộng các dịch vụ công trực
tuyến mức độ 3 và mức độ 4.
Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ trí tuệ nhân tạo trong cungc ấp dịch vụ (như trợ lý ảo,
trả lời tự động); thử nghiệm nền tảng dùng chung giải quyết một số thủ tục hành
chính không dùng giấy tờ trong ngành giáo dục dựa trên nền tảng cơ sở dữ liệu
ngành giáo dục.

6

Xây dựng cơ sởdữ liệu và hệ thống thông tin quản lý giáo dục và đào
tạo
- Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đảm bảo phục vụ tất cả cơ quan quảnlý
giáo dục; hoàn thiện cơ sở dữ liệu lớn của trường (bao gồm cơ sở dữ liệu về học
sinh,giáoviên,cánbộquảnlývànhânviên,cơsởvậtchất,tàichính-đầutư,kiểm định chất
lượng giáo dục, bồi dưỡng…).
- Triển khai hệ thống thông tin quản lý ngành giáo dục, kết nối đầy đủ, toàn
diện dữ liệu từ nhà trường, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo;
kết nối dữ liệu giữa trườngvới cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệuHuyện,Thành
phố, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ công tác báo cáo,theo dõi, giáms át, cảnh
báo, dự báo, kiểm tra và thanh tra của các cơ quan quản lý giáo dục.
- Xây dựng Hệ thống giáo dục với các tính năng: cung cấp thông tin của nhà
trường trên bản đồ, tạo điều kiện tiếp cận, khai thác và sử dụng hiệu quả cho người
dân khi tìm kiếm thông tin các cơ sở giáo dục.Tham mưu cơ quan cấp trên dự
đoán xu hướng phát triển, nhu cầu mở rộng quy mô trường lớp, phân luồng tuyển
sinh dựa vào hạ tầng giao thông giúp nâng cao chất lượng phục vụn gười dân.
c)Phát triển các ứng dụng, nền tảng số phục vụ quản trị các cơ sở giáo dục
- Thực hiện nền tảng quản trị nhà trường tích hợp không gian làm việc số tới
100% cơ sở giáo dục nhằm tạo môi trường làm việc và tương tác trực tuyến cho
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; đảm bảo kết nối, báo cáo liên
thông dữ liệu từ nhà trường với hệ thống cơ sở dữ liệu ngành,cơ sở dữ liệu toàn
quốc của ngành giáo dục.
- Trên nền tảng cơ sở dữ liệu, triển khai các ứng dụng hồ sơ điện tử, liên lạc
giữa nhà trường với gia đình, thanh toán không dùng tiền mặt, truyền thông và kết
nối với các nền tảng ứng dụng trong và ngoài ngành giáo dục; triển khai áp dụng
các mô hình quản trịnhà trường tiên tiến trên nền tảng số đảm bảo thiết thực và
hiệu quả.
Xây dựng môi trường số kế tnối
- Triển khai nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu của ngành giáo dục kết nối với
trục tích hợp, liên thông dữ liệu Thành phố, quốc gia; triển khai nền tảng quản lý
mã định danh, xác thực người dùng trên môi trường số của ngành giáo dục.
- Ứng dụng công nghệ Internet vạn vật (IoT) trong số hóa, giám sát, quản lý
và khai thác các nguồn lực, đối tượng và hoạt động giáo dục trong nhà trường,
đảm bảo kết nối thời gian thực với hệ thống thông tin quản trị nhà trường.

7

5. Huy động các nguồn lực tham gia ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo
- Đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức về công nghệ thông tin,
các chuyên gia để giới thiệu các giải pháp công nghệ tiên tiến về công nghệ giáo
dục và chuyển đổi số áp dụng trong nhà trường.
- Thu hút nguồn vốn của các doanh nghiệp thông qua hình thức đối tác công
ty ( Viễn thông) để đầu tư xây dựng các nền tảng số và ứng dụng công nghệ thông
tin trong giáo dục và đào tạo, ưu tiên cho phát triển hệ thống ngân hàng câu hỏi
trực tuyến, hệ thống học tập trực tuyến, kho học liệu số dùng chung, cơ sở dữ liệu
đơn vị liên thông với cơ sở dữ liệu ngành giáo dục.
- Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp sản xuất, phân phối trang thiết
bị số để hỗ trợ, ưu đãi cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin cơ bản (máy tính,
máy tính xách tay, máy tính bảng) tích hợp các phần mềm ứng dụng và tính năng
an toàn, bảo mật cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh phục vụ hoạt động
dạy - học trong nhà trường.
- Triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nhằm thúc đẩy
chuyển đổi số trong ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Hậu Lộc
- Thực hiện đầy đủ các văn bản quy định về chuyển đổi số trong các hoạt
động dạy - học, quản tr ịnhà trường, quản lý giáo dục; quy định về cơ sở dữ liệu
trong nhà trường; quy định về năng lực số của đội ngũ cán bộ,giáo viên, nhân viên.
- Rà soát và thực hiện các quy định kỹ thuật về dữ liệu, hướng dẫn kết nối
và chia sẽ dữ liệu giữa các cơ sở giáo dục, cơ quan trong ngành giáo dục và ngành
giáo dục với các cơ sở dữ liệu Huyện, Thành phố, quốc gia; hướng dẫn kết nối kỹ
thuật triển khai thanh toán không dùng tiền mặt trong cáccơ sở giáo dục;triển khai
thực hiện đầy đủ tiêu chí kỹ thuật của các nền tảng số dùng trong ngành giáo dục;
các bộ ch ỉtiêu đánh giá chuyển đổi số đối với cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý
giáo dục.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; tổ chức đánh
giá thực hiện chuyển đổi số.
III. KINHPHÍTHỰCHIỆN
- Bảo đảm tiết kiệm, minh bạch, đúng pháp luật, chống tiêu cực, lãng phí
trong sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác.
- Kinh phí thực hiện Kếhoạch Chuyển đổi số từ ngân sách nhà nước bao
gồm chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách và chi đầu tư phát triển được cân
đối hàng năm cho Huyện theo quy định để thực hiện các chương trình, dự án nhằm
thực hiện Kế hoạch Chuyển đổi số.

8

- Khuyến khích các đơn vị huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các
chương trình, đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để
thực hiện nhiệm vụ.
- Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch Chuyển đổi số theo hình
thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, đối tác công tư, giao nhiệm vụ, hình thức
đặ thàng tùy theo từng nhiệm vụ cụ thể.
IV. TỔCHỨCTHỰCHIỆN
1. BanGiámhiệu
- Xây dựng Kế hoạch, phân công cụ thể từng thành viên trong nhà trường
thực hiện công tác chuyển đổi số và triển khai các nhiệm vụ trong chương trình
Chuyển đổi số; trong đó, nhấn mạnh vai trò Hiệu trưởng. Ưu tiên bố trí các nguồn
lục cho việc chuyển đổi số của nhà trường.
- Tuyên truyền,phổ biến,quán triệt sâu rộng, nâng cao nhận thức về chuyển
đổi số trong giáo dục và đào tạo đến toàn thể đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
và học sinh trong nhà trường
- Chỉ đạo hình thành kho học liệu, nền tảng quản lý và chia sẻ học liệu trực
tuyến đáp ứng yêu cầu về tài liệu học tập cho100% nội dung chương trình giáo
dục phổ thông. Nền tảng quản lý đáp ứng nhu cầu truy cập mọi lúc, mọi nơi của
học sinh và có thể cung cấp mở rộng các nội dung phát triển kỹ năng, năng lực cho
học sinh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện công tác quản lý nhà trường,
- Rà soát, bổ sung các trang thiết bị phục vụ tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin và thực hiện chuyển đổi số trong nhà trường.
- Trang bị đường truyền tốc độ cao, đáp ứng toàn bộ máy tính có thể truy
cập Internet trong cùng một thời điểm. Các phòng chức năng đảm bảo trang bị đầy
đủ máy tính có kết nối Internet và các trang thiết bị thu phát tín hiệu cần thiết.
- Đảm bảo đủ số lượng về phòng máy, máy tính và cấu hình đạt chuẩn để
thực hiện chuyển đổ isố. Từng bước xây dựng thư viện thông minh phục vụ cho
giáo viên và học sinh trong công tác dạy và học.
- Định hướng và hướng dẫn đội ngũ nhà trường ứng dụng công nghệ thông
tin để thực hiện công tác quản lý nhà trường, giúp giáo viên từng bước ứng dụng.
công nghệ thông tin để tổ chức đổi mới phương pháp giảng dạy.
- Bảo đảm tiết kiệm kinh phí, minh bạch, đúng pháp luật, chống tiêu
cực,lãng phí trong sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp
khác.

9

2. Giáoviên,nhân viên
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động thuộc lĩnh được phân
công. Tham gia các khóa bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực ứng dụng công
nghệ thông tin trong công việc
- Giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin tổ chức tốt công tác giảng dạy.
Xây dựng kho học liệu trong nhà trường hỗ trợ giáo viên và học sinh sử dụng dạy
và học trực tuyến.
- Thực hiện các ứng dụng hồ sơ điện tử, liên lạc giữa nhà trường với gia
đình, thanh toán không dùng tiền mặt.
V. PHÂNCÔNG NHIỆM VỤ
TT
1

Họvà tên
Lê Đức
Thuận

Chứcvụ
Hiệu
trưởng

Phân công nhiệm vụ
- Quản lý chung nhiệm vụ công nghệ thông
tinvà chuyển đổi số
- Thực hiện Trang tin điện tử: chịu trách nhiệm
chung; phụ trách nội dung hoạt động chi bộ, kế
hoạch chiến lược, nội quy, quy chế, kiểm định
chất lượng giáo dục...
- Thực hiện phần mềm Temis.csdl trong đánh
giá chuẩn nghề nghiệp cá nhân và đánh giá đội
ngũ CBQL, giáo viên nhà trường. Phân công
chuyê nmôn
- Sử dụng phần mềm tập huấn tap huan.csdl về
bồi dưỡng CBQL, GV

2

Nguyễn
Thái Sơn

Phó Hiệu
trưởng

- Hỗ trợ hiệu trưởng thực hiện phần mềm
Temis.csdl trong đánh giá chuẩn nghề nghiệp cá
nhân và đánh giá đội ngũ CBQL, giáo viên nhà
trường.
- Thực hiện Trang tin điện tử: phụ trách nội
dung về chuyên môn giáo dục,chương
trìnhgiảngdạy, thời khóa biểu, kho học liệu điện
tử dùng chung trong nhà trường…
- Phụ trách duyệt kế hoạch bài dạy của giáo viên
khối 4,5 và giáo viên đặc thù thực hiện trên
email của mỗi tổ khối.
- Quản lý, thực hiện phần mềm CSDL
truong.thanhhoa:,thời khóa biểu, quản lý về đánh

10

giá và nhận xét môn học và hoạt động giáo dục
đối với khối 4,5 và giáo viên đặc thù
- Hướng dẫn các tổ khối xây dựng kho học liệu
dùng chung trong giảng dạy ở khối 4, 5 và đặc
thù.
Thực hiện phần mềm Phổ cấp: nội dung chuyên
môn, đánh giá tiêu chí và minh chứng
3

Nguyễn
Thị Cúc

GV Phụ
trách
CNTT

- Kiểm tra và quản lý phòng máy, máy tính và
cấu hình đạt chuẩn để chuẩn bị thực hiện chuyển
đổi số
- Kiểm tra các trang thiết bị phục vụ tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin và thực hiện
chuyển đổi số trong nhà trường.
- Kiểm tra và đảm bảo đường truyền tốc độ cao,
đáp ứng toàn bộ máy tính có thể truy cập
Internet trong cùng một thời điểm.
- Kiểm tra các phòng chức năng đảm- bảo đầy
đủ máy tính có kết nối Internet và các trang thiết
bị thu phát tín hiệu cần thiết.
Hỗ trợ, hướng dẫn giáo viên trong thiết kế kho
học liệu dùng chung

4

5

CácTổ
trưởng
chuyê
n môn

Tổ
trưởng

Tất cả
giáo viên

Giáo
viên

- Phụ trách duyệt KHBD của giáo viên trong tổ
thực hiện trên email của mỗi tổ khối.
- Thực hiện báo cáo các số liệu theo đường link.
- Xây dựng kho học liệu dùng chung trong giảng
dạy của khối.
- Sử dụng phần mềm Temis.csdl trong đánh giá
chuẩn nghề nghiệp cá nhân và giáo viên của tổ.
- Cùng giáo viên trong tổ xây dựng kho học liệu
dùng chung trong giảng dạy của khối.
- Sử dụng sổ liên lạc điện tử để vnedu để traođổi
giữa nhà trường với gia đình học sinh.
- Thực hiện phần mềm CSDL trường để đánh
giá học sinh định kì.
Sử dụng tốt các phầm mềm được triển khai, tập

11

huấn trong giảng dạy.
6

Trần Thị
Luân

Nhân
viên
Văn thư

- Thực hiện Trang tin điện tử: phụ trách tổng
hợp chung, phụ trách nội dung công khai, tuyển
sinh, tin tức, cải cách hành chánh, văn bản quy
phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo…
- Thực hiện phần mềm Tuyển sinh đầu cấp
- Thực hiện phần mềm Kiểm định chất lượng
giáo dục: nội dung thư viện - thiết bị, hoạt động
tổ văn phòng…
- Quản lý, thực hiện
truong.thanhhoa.edu.vn:

phần

mềm

CSDL

- Quản trị phần mềm, quản lý học sinh, quản lý
nhân sự, báo cáo số liệu
Trên đây là Kế hoạch triển khai tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số của Trường Tiểu học Hưng Lộc 2 giai đoạn 2022 - 2025, định hướng
đến năm 2030, đề nghị tập thể nhà trường tổ chức thực hiện tốt các nội dung nêu
trên./.
Nơi nhận:
- Phòn gGiáo dục và Đào tạo“báocáo”;
- Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng;
- Lưu:VT,QL.

HIỆU TRƯỞNG

)

Lê Đức Thuận

12

MỤCLỤC

13

I. MỤCTIÊU .................................................................................................1
1. Mụctiêuchung ...........................................................................................1
2. Mụctiêuđếnnăm2025 ................................................................................1
Cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ tăng cường ứng dụng công
nghệthông tin và chuyển đổi số...............................................................................1
Đổi mới mạnhmẽphương thứctổchứcgiáo dục,đưadạyvàhọctrênmôi
trường số trở thành hoạt động giáo dục thiết yếu, hàng ngày đối với
nhàtrường,mỗinhàgiáo,mỗingườihọc.....................................................................1
a. Vềmôitrườnggiáodụctrực tuyến ................................................................2
b. Vềquymôhoạtđộng giáodụctrực tuyến ......................................................2
Đổimớimạnhmẽphươngthứcquảnlý,điềuhànhdựatrêncôngnghệvà dữ
liệu, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và chất lượng cung cấp dịch
vụhỗtrợcủa cơquanquảnlývàcáccơsởgiáo dục........................................................2
a. Vềquảntrịnhàtrường..................................................................................2
b. Vềquảnlýgiáodục .......................................................................................2
c. Vềdịchvụhỗtrợhọcsinh,người dân.............................................................3
3. Mụctiêuđếnnăm2030 ................................................................................3
II. CÁCNHIỆMVỤ,GIẢIPHÁPCỤTHỂ ...................................................3
1. Tuyêntruyền,phổbiến,nângcaonhậnthức;đàotạo,bồidưỡngnănglực số
cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên và học
sinh;nângcaochỉsốpháttriểnnguồnnhânlựcvềChínhphủđiệntử ..........................3
2. Tăng cường các điều kiện đảm bảo triển khai ứng dụng công
nghệthôngtinvàchuyểnđổisốtronggiáodụcvàđàotạo ............................................4
3. Phát triển hệ sinh thái chuyển đổi số hoạt động dạy - học, kiểm
tra,đánhgiávànghiêncứukhoahọc ..........................................................................4
Đổimới môhìnhdạy-học..........................................................................4
Pháttriểnkhohọcliệusốchiasẻdùng chung .............................................5
Phát triển, ứng dụng các nền tảng số phục vụ dạy - học và triển
khaithíđiểmmôhìnhgiáo dụcsố ................................................................................5
Xâydựnghệthốngkhảosáttrựctuyến........................................................5
4. Triển khai đồng bộ hệ thống thông tin quản lýgiáo dục và đào tạo
vàcơ sở dữ liệu ngành giáo dục..............................................................................5
Đổi mới mô hình, quy trình quản lý, cải cách mạnh mẽ thủ tục
hànhchính ................................................................................................................
5

14

đàotạo

Xây dựng cơsởdữ liệu và hệ thống thông tin quản lýgiáo dục và
.................................................................................................................6
Xâydựngmôitrườngsốkếtnối...................................................................6

5. Huy động các nguồn lực tham gia ứng dụng công nghệ thông tin
vàchuyểnđổisốtronggiáodụcvàđàotạo ...................................................................7
III. KINHPHÍTHỰCHIỆN..........................................................................7
IV. TỔCHỨCTHỰCHIỆN..........................................................................8
1. BanGiámhiệu ............................................................................................8
2. Giáoviên,nhânviên ....................................................................................9
PHÂNCÔNGNHIỆMVỤ

9

15

16

V.
 
Gửi ý kiến