Tìm kiếm Giáo án
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI SỐ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lê Trọng Chiến
Người gửi: Lê Trong Chien
Ngày gửi: 20h:54' 23-09-2024
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 350
Nguồn: Lê Trọng Chiến
Người gửi: Lê Trong Chien
Ngày gửi: 20h:54' 23-09-2024
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 350
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN LẤP VÒ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỊNH YÊN 2
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 5 7 /KH-THĐY2
Lấp Vò, ngày 17 tháng 9 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
và thống kê giáo dục, năm học 2024 - 2025
Căn cứ Công văn số 1482/SGDĐT-GDTrH&TX ngày 09 tháng 9 năm 2024
của Sở GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số và thống kê giáo dục năm học 2024 – 2025;
Thực hiện Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2024 của Uỷ ban
nhân dân huyện Lấp Vò về chuyển đổi số huyện Lấp Vò năm 2024;
Căn cứ Kế hoạch số 16/KH-PGDĐT ngày 10 tháng 05 năm 2024 của Phòng
Giáo dục và Đào tạo về chuyển đổi số ngành Giáo dục huyện Lấp Vò - Năm 2024.
Căn cứ Công văn số 901/PGDĐT-XDCB ngày 10 tháng 9 năm 2024 của
Phòng Giáo dục Đào tạo huyện Lấp Vò về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và thống kê giáo dục năm học 2024 – 2025;
Trường tiểu học Định Yên 2 triển khai thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT,
CĐS và thống kê giáo dục năm học 2024-2025, cụ thể như sau:
I. NHIỆM VỤ CHUNG
1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong GDĐT giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm
2030”, Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử
phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025”, Đề án phát chuyển đổi số
tỉnh Đồng Tháp và Đề án chuyển đổi số ngành giáo dục tỉnh Đồng Tháp. Tiếp tục
triển khai mở rộng cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc
gia nhằm nâng cao tiện ích và hiệu quả cho công tác quản lý giáo dục; đẩy mạnh cải
cách hành chính, tăng cường thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực
tuyến và bộ phận một cửa, một cửa liên thông, liên thông trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia; triển khai học bạ số, xây dựng cơ sở dữ liệu văn bằng, chứng chỉ hướng đến
văn bằng số, chứng chỉ số.
2. Tăng cường các điều kiện bảo đảm về hạ tầng kỹ thuật và kỹ năng ứng dụng
công nghệ thông tin trong công tác quản lý, quản trị, dạy, học và nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ em, kiểm tra, đánh giá trong giáo dục; tiếp tục xây dựng hạ tầng số
về học tập, kho học liệu số chia sẻ dùng chung toàn ngành, gồm: bài giảng điện tử,
học liệu số đa phương tiện, sách giáo khoa điện tử, phần mềm mô phỏng và các học
liệu khác; phát triển hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến cho các môn học; tăng
cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động dạy, học và quản lý giáo dục cùng
với phát triển các giải pháp bảo đảm an toàn môi trường học tập số; nâng cao năng
lực số cho người học và đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
2
III. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Chuyển đổi số trong dạy, học và đánh giá
Triển khai có hiệu quả Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày
30/03/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định về quản lý và tổ chức dạy học
trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên,
trong đó lưu ý triển khai một số nội dung như sau:
a) Duy trì, khai thác sử dụng tối đa lợi ích của phần mềm quản lý học tập
(LMS) trong hoạt động dạy học trực tuyến để trở thành hoạt động giáo dục thiết
yếu, hàng ngày đối với mỗi nhà giáo, mỗi người học.
b) Tổ chức xây dựng học liệu số, đóng góp và khai thác sử dụng hiệu quả
Kho học liệu dùng chung của Phòng, Sở, của Bộ trong tổ chức dạy học và kiểm
tra đánh giá.
c) Đẩy mạnh đánh giá thường xuyên bằng hình thức trực tuyến; thực hiện
đánh giá định kỳ trên máy tính.
d)Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số cho đội ngũ nhà
giáo; ưu tiên bồi dưỡng các nội dung gắn với thực tế công việc như: ứng dụng
các phần mềm dạy học, xây dựng học liệu số, bài giảng điện tử, kỹ năng tổ chức
dạy học trực tuyến, ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào hoạt động dạy, học.
đ) Rà soát, đầu tư mới, mua sắm bổ sung máy tính đáp ứng yêu cầu dạy
môn Tin học; mua sắm thiết bị và phát động phong trào và tổ chức hội thi xây
dựng thiết bị dạy học số cấp trường có chất lượng phục vụ xây dựng học liệu số
và dạy học trực tuyến.
e) Tiếp tục triển khai hiệu quả hệ thống thư viện điện tử (bao gồm phần
mềm quản trị thư viện và cơ sở dữ liệu số hóa sách và tài nguyên phục vụ dạy
học), kết nối liên thông với các kho học liệu số, chia sẻ tài nguyên số hóa giữa
các trường, cán bộ quản lý và giáo viên.
g)Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn môi trường giáo dục số trong
nhà trường.
2. Chuyển đổi số trong quản trị các cơ sở giáo dục và xây dựng cơ sở
dữ liệu về giáo dục
a) Tiếp tục triển khai phần mềm quản trị nhà trường, triển khai các phân
hệ: quản lý người học (hồ sơ, kết quả quá trình học tập, rèn luyện, học bạ, sức
khỏe), quản lý đội ngũ, quản lý cơ sở vật chất (trong đó có danh mục thiết bị dạy
học tối thiểu), phòng học, nước sạch, công trình vệ sinh), y tế học đường, tài
chính (thanh toán không dùng tiền mặt); đảm bảo kết nối thông suốt với cơ sở
dữ liệu ngành giáo dục.
b) Tham mưu lãnh đạo các cấp bố trí nguồn lực để triển khai học bạ số
trong đơn vị.
c) Xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu theo Thông tư số 42/2021/TTBGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định về cơ sở dữ liệu
3
giáo dục và đào tạo, trong đó tập trung triển khai một số nhiệm vụ như sau:
- Tiếp tục triển khai mở rộng cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, kết nối với các
cơ sở dữ liệu quốc gia nhằm nâng cao tiện ích và hiệu quả cho công tác quản lý
giáo dục (cơ sở dữ liệu về giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, giáo dục
thể chất, công tác chính trị tư tưởng học sinh, cơ sở vật chất và chuyển đổi số).
Đồng thời, thường xuyên nâng cấp, quản lý, vận hành, cập nhật kịp thời đầy đủ,
chính xác các văn bản, tin bài của ngành trên cổng thông tin điện tử (website)
theo đúng quy định.
- Tổ chức cập nhật dữ liệu trên các hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu
ngành giáo dục đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời theo yêu
cầu của Phòng, Sở và Bộ GDĐT; hoàn thiện dứt điểm việc cập nhật đầy đủ số
định danh cá nhân của giáo viên và người học; cập nhật đầy đủ kết quả học tập
của người học trên cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục theo từng kỳ học; đặc biệt,
hoàn thiện đầy đủ thông tin của học sinh phục vụ tuyển sinh đầu cấp.
- Nâng cấp, triển khai hệ thống thông tin phổ cập giáo dục xóa mù chữ
trên cơ sở kết nối và kế thừa dữ liệu sẵn có từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
và cơ sở dữ liệu ngành giáo dục.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê giáo dục định kỳ (kỳ đầu
năm học và kỳ cuối năm học) đúng thời hạn, đầy đủ, chính xác nội dung theo
quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành Giáo dục, quy định chế độ báo cáo
định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Phòng, Sở và Bộ GDĐT.
3. Tiếp tục triển khai hiệu quả dịch vụ công trực tuyến và thanh toán
không dùng tiền mặt trong giáo dục, trong đó ưu tiên một số dịch vụ:
a) Dịch vụ trực tuyến về đăng ký, xét tuyển học sinh đầu cấp học (nếu có)
b) Tập trung triển khai 03 nhóm dịch vụ công trực tuyến, toàn trình liên
thông trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Quyết định số 206/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ.
c) Đẩy mạnh triển khai thanh toán các khoản thu bằng các hình thức thanh
toán không dùng tiền mặt; kết nối phần mềm quản lý học phí, quản lý các khoản
thu của cơ sở giáo dục với các nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt trong đó
có Nền tảng thanh toán trực tuyến cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN
1. Kiện toàn tổ chức bộ phận phụ trách công nghệ thông tin, chuyển
đổi số và công tác thống kê giáo dục
Phân công cán bộ phụ trách và viên chức công nghệ thông tin hoặc giáo
viên kiêm nhiệm làm đầu mối triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin, chuyển
đổi số và công tác thống kê giáo dục.
2. Triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Công văn số 65/SGDĐT-GDTrH&TX
ngày 17/01/2023 của Sở GDĐT Đồng Tháp về việc triển khai Bộ chỉ số đánh giá
4
mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Nhà trường tiếp tục duy trì và phát huy các tiêu chí đã đạt, khắc phục các tiêu
chí không đạt của năm học 2023-2024 từng bước nâng dần mức độ chuyển đổi
số của đơn vị.
3. Xây dựng quy chế quản lý khai thác dữ liệu ngành
Nhà trường quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu giáo dục, tăng
cường rà soát và xây dựng các quy chế quản lý, vận hành và khai thác sử dụng
các hệ thống công nghệ thông tin; phân công cụ thể trách nhiệm về quản lý và
khai thác sử dụng dữ liệu theo quy định (giao trách nhiệm các bộ phận chuyên
môn rà soát, đối chiếu và chuẩn hóa đảm bảo tính chính xác của dữ liệu trên cơ
sở dữ liệu ngành); đảm bảo tuân thủ các quy định nhà nước về thông tin cá nhân,
quy định về sở hữu dữ liệu; thường xuyên phổ biến, quán triệt các văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin,
chuyển đổi số và công tác thống kê giáo dục.
4. Đảm bảo nguồn lực triển khai ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số giáo dục
a) Rà soát và tham mưu các cấp chính quyền về mua sắm bổ sung, duy trì,
nâng cấp trang thiết bị đáp ứng yêu cầu triển khai ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đối số trong dạy, học, kiểm tra đánh giá và quản lý giáo dục; đảm bảo
kết nối cáp quang Internet, dịch vụ Internet không dây.
b) Tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với
các hệ thống công nghệ thông tin do đơn vị quản lý; thường xuyên rà soát, khắc
phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin; tuyệt đối đảm bảo an toàn, an
ninh dữ liệu của hệ thống cơ sở dữ liệu giáo dục.
5. Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong giáo dục
Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ
quản lý và đội ngũ giáo viên về vai trò và kết quả của ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong các hoạt động giáo dục; phổ biến và tuyên truyền về ý
thức bảo vệ dữ liệu cá nhân, kỹ năng sử dụng thiết bị số và tham gia môi trường
số an toàn; trang bị phần mềm phòng chống virus, mã độc có bản quyền trên các
máy tính của cơ quan, máy chứa dữ liệu; triển khai các hoạt động hưởng ứng
Ngày Chuyển đổi số Quốc gia vào ngày 10 tháng 10 năm 2024.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ ứng dụng CNTT, CĐS và thống
kê giáo dục năm học 2024- 2025 phù hợp với điều kiện thực tế tại đơn vị.
- Phân công lãnh đạo phụ trách và viên chức công nghệ thông tin hoặc
giáo viên kiêm nhiệm làm đầu mối triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin,
chuyển đổi số và công tác thống kê giáo dục.
- Ra quyết định thành lập Tổ ứng dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo dục
năm học 2024- 2025, hướng dẫn triển khai nhiệm vụ của đơn vị gửi về Phòng
GDĐT chậm nhất ngày 01/10/2025.
5
- Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT và
CĐS. Thực hiện đánh giá, sơ kết và tổng kết triển khai nhiệm vụ ứng dụng
CNTT, CĐS và thống kê giáo dục năm học 2024 - 2025; Căn cứ vào nhiệm vụ
và kết quả thực hiện lập báo cáo đánh giá gửi về Phòng GDĐT đúng thời gian
quy định (báo cáo kết quả thực hiện học kì 1 chậm nhất ngày 10/01/2025, báo
cáo tổng kết năm học chậm nhất ngày 20/5/2025).
Trên đây là kế hoạch thực hiện ứng dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo dục
năm học 2024- 2025. Yên cầu cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường nghiêm
túc thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần báo cáo kịp thời
về lãnh đạo nhà trường để được hướng dẫn./.
Nơi nhận:
HIỆU TRƯỞNG
- PGDĐT (báo cáo);
- CB,GV,NV đơn vị (thực hiện);
- Lưu:VT.
Lê Trọng Chiến
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ SỬ DỤNG NGUỒN
VỐN CHI THƯỜNG XUYÊN NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch số 57/KH-THĐY2 ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Trường tiểu
học Định Yên 2)
STT DANH MỤC
TỔNG CỘNG
NGUỒN KINH PHÍ NĂM THỰC
HIỆN
1
Hồ sơ điện tử
1.445.400/12 tháng
Ngân sách huyện
2024-2025
2
Cổng thông tin điện tử
2.970.000/12 tháng
Ngân sách huyện
2024-2025
3
Tuyển sinh đầu cấp (VnEdu
Enrollmet)
2.200.000/năm học
Ngân sách huyện
2024-2025
4
Quản lý thư viện (vnEdu
DIGILIB)
2.420.000/12 tháng
Ngân sách huyện
5
Học bạ điện tử
9.000/tháng
Xã hội hóa của trường
2024-2025
6
Dạy học trực tuyến (VnEdu LMS)
375.000/tháng
Xã hội hóa của trường
2024-2025
7
Cơ sở dữ liệu nhành
Ngân sách huyện
2024-2025
8
Hệ thống camara giám sát
15.000.000
Ngân sách huyện
2024-2025
9
Thiết bị phòng họp trực tuyến
93.000.000
Ngân sách huyện
2024-2025
10 Thiết bị phòng học STEM- STEAM
338.000.000
Ngân sách huyện
2024-2025
PHỤ LỤC
Một số văn bản về triển khai ứng dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo dục năm
học 2024 – 2025
I. VĂN BẢN TRUNG ƯƠNG
1. Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ về quản lý
đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
2. Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý,
cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;
3. Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 ban hành Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030. Trong đó Chính phủ giao Bộ
GDĐT rà soát, làm rõ nội dung quản lý nhà nước về cung cấp dịch vụ giáo dục; đổi
mới tổ chức, quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự
nghiệp công lập trong lĩnh vực GDĐT;
4. Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 7/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định
hướng đến 2025;
5. Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt “Chương trình CĐS quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trong
đó GDĐT là 1/8 lĩnh vực ưu tiên, Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, ngành nói
chung và Bộ GDĐT nói riêng xây dựng kế hoạch CĐS;
6. Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn
2021-2025, định hướng đến năm 2030;
7. Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT và hỗ trợ các hoạt động dạy-học,
nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2016-2020,
định hướng đến năm 2025”, trong đó có định hướng đến năm 2025, tiếp tục phát huy
kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế, tồn tại trong quá trình triển khai;
8. Kế hoạch số 345/KH-BGDĐT ngày 23/5/2017 về việc thực hiện Đề án
“Tăng cường ứng dụng CNTT và hỗ trợ các hoạt động dạy-học, nghiên cứu khoa học
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm
2025”;
9. Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT và CĐS trong giáo dục và đào tạo
giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”;
10. Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 quy định về sử dụng
phần mềm tự do nguồn mở trong các cơ sở giáo dục;
11. Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 quy định về Điều kiện
bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục, xóa mù chữ;
12. Thông tư số 35/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 quy định về quản lý,
vận hành và sử dụng hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
13. Thông tư số 21/2017/TT-BGDĐT ngày 06/9/2017 quy định ứng dụng
CNTT trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet cho giáo viên, nhân
viên và cán bộ quản lý giáo dục;
14. Thông tư số 19/2017/TT-BGDĐT ngày 28/7/2017 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT ban hành Hệ thống chỉ tiêu thông kê ngành giáo dục;
15. Thông tư số 24/2018/TT-BGDĐT ngày 28/9/2018 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT ban hành Chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục;
16. Thông tư số 37/2020/TT-BGDĐT ngày 05/10/2020 Quy định về tổ chức
hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại Sở GDĐT, phòng GDĐT
và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
17. Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/03/2021 quy định về quản lý
và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục
thường xuyên;
18. Thông tư số 42/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 Quy định về cơ sở dữ
liệu giáo dục và đào tạo;
19. Văn bản số 5807/BGDĐT-CNTT ngày 21/12/2018 của Bộ GDĐT
Hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông;
20. Quyết định số 4998/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT ban hành Quy định kỹ thuật về dữ liệu của cơ sở dữ liệu GDĐT;
21. Quyết định số 1282/QĐ-BGDĐT ngày 10/5/2022 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT ban hành kế hoạch tăng cường ứng dụng CNTT và CĐS trong GDĐT giai
đoạn 2022 – 2025;
II. VĂN BẢN CỦA ĐỊA PHƯƠNG
1.
Quyết định số 861/QĐ-UBND-HC ngày 05/8/2022 của UBND Tỉnh
Đồng Tháp về việc ban hành Đề án CĐS tỉnh Đồng Tháp;
2. Kế hoạch số 145/KH-UBND ngày 25/04/2022 của UBND tỉnh Đồng Tháp
về việc thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm thúc đẩy CĐS tỉnh Đồng Tháp năm
2022;
3. Kế hoạch số 154/KH-UBND ngày 05/5/2022 của UBND tỉnh Đồng Tháp
về việc Thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển
nguồn nhân lực CĐS quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp;
4. Kế hoạch số 76/KH-SGDĐT ngày 26/07/2022 của Sở GDĐT về việc triển
khai các chương trình tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về giáo dục STEM/STEAM và
các ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2022-2025;
5. Công văn số 1164/SGDĐT-GDTrHTX&CN ngày 15/9/2022 về việc
Hướng dẫn triển khai giáo dục STEM trong Giáo dục trung học;
6. Quyết định số 1412/QĐ-UBND-HC ngày 23/12/2022 của Uỷ ban nhân
dân Tỉnh về việc ban hành Đề án CĐS ngành giáo dục tỉnh Đồng Tháp.
7. Kế hoạch số 26/KH-SGDĐT ngày 29/02/2024 của Sở GDĐT Đồng Tháp
triển khai đề án chuyển đổi số ngành giáo dục năm 2024.
8. Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 08/5/2024 của Ủy ban nhân huyện Lấp
Vò về vệc Chuyển đổi số huyện Lấp Vò năm 2024.
9. Kế hoạch số 16/KH-PGDĐT ngày 10 tháng 05 năm 2024 của Phòng Giáo
dục và Đào tạo về chuyển đổi số ngành Giáo dục huyện Lấp Vò - Năm 2024.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỊNH YÊN 2
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 5 7 /KH-THĐY2
Lấp Vò, ngày 17 tháng 9 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
và thống kê giáo dục, năm học 2024 - 2025
Căn cứ Công văn số 1482/SGDĐT-GDTrH&TX ngày 09 tháng 9 năm 2024
của Sở GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số và thống kê giáo dục năm học 2024 – 2025;
Thực hiện Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2024 của Uỷ ban
nhân dân huyện Lấp Vò về chuyển đổi số huyện Lấp Vò năm 2024;
Căn cứ Kế hoạch số 16/KH-PGDĐT ngày 10 tháng 05 năm 2024 của Phòng
Giáo dục và Đào tạo về chuyển đổi số ngành Giáo dục huyện Lấp Vò - Năm 2024.
Căn cứ Công văn số 901/PGDĐT-XDCB ngày 10 tháng 9 năm 2024 của
Phòng Giáo dục Đào tạo huyện Lấp Vò về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và thống kê giáo dục năm học 2024 – 2025;
Trường tiểu học Định Yên 2 triển khai thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT,
CĐS và thống kê giáo dục năm học 2024-2025, cụ thể như sau:
I. NHIỆM VỤ CHUNG
1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong GDĐT giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm
2030”, Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử
phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025”, Đề án phát chuyển đổi số
tỉnh Đồng Tháp và Đề án chuyển đổi số ngành giáo dục tỉnh Đồng Tháp. Tiếp tục
triển khai mở rộng cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc
gia nhằm nâng cao tiện ích và hiệu quả cho công tác quản lý giáo dục; đẩy mạnh cải
cách hành chính, tăng cường thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực
tuyến và bộ phận một cửa, một cửa liên thông, liên thông trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia; triển khai học bạ số, xây dựng cơ sở dữ liệu văn bằng, chứng chỉ hướng đến
văn bằng số, chứng chỉ số.
2. Tăng cường các điều kiện bảo đảm về hạ tầng kỹ thuật và kỹ năng ứng dụng
công nghệ thông tin trong công tác quản lý, quản trị, dạy, học và nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ em, kiểm tra, đánh giá trong giáo dục; tiếp tục xây dựng hạ tầng số
về học tập, kho học liệu số chia sẻ dùng chung toàn ngành, gồm: bài giảng điện tử,
học liệu số đa phương tiện, sách giáo khoa điện tử, phần mềm mô phỏng và các học
liệu khác; phát triển hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến cho các môn học; tăng
cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động dạy, học và quản lý giáo dục cùng
với phát triển các giải pháp bảo đảm an toàn môi trường học tập số; nâng cao năng
lực số cho người học và đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
2
III. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Chuyển đổi số trong dạy, học và đánh giá
Triển khai có hiệu quả Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày
30/03/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định về quản lý và tổ chức dạy học
trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên,
trong đó lưu ý triển khai một số nội dung như sau:
a) Duy trì, khai thác sử dụng tối đa lợi ích của phần mềm quản lý học tập
(LMS) trong hoạt động dạy học trực tuyến để trở thành hoạt động giáo dục thiết
yếu, hàng ngày đối với mỗi nhà giáo, mỗi người học.
b) Tổ chức xây dựng học liệu số, đóng góp và khai thác sử dụng hiệu quả
Kho học liệu dùng chung của Phòng, Sở, của Bộ trong tổ chức dạy học và kiểm
tra đánh giá.
c) Đẩy mạnh đánh giá thường xuyên bằng hình thức trực tuyến; thực hiện
đánh giá định kỳ trên máy tính.
d)Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số cho đội ngũ nhà
giáo; ưu tiên bồi dưỡng các nội dung gắn với thực tế công việc như: ứng dụng
các phần mềm dạy học, xây dựng học liệu số, bài giảng điện tử, kỹ năng tổ chức
dạy học trực tuyến, ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào hoạt động dạy, học.
đ) Rà soát, đầu tư mới, mua sắm bổ sung máy tính đáp ứng yêu cầu dạy
môn Tin học; mua sắm thiết bị và phát động phong trào và tổ chức hội thi xây
dựng thiết bị dạy học số cấp trường có chất lượng phục vụ xây dựng học liệu số
và dạy học trực tuyến.
e) Tiếp tục triển khai hiệu quả hệ thống thư viện điện tử (bao gồm phần
mềm quản trị thư viện và cơ sở dữ liệu số hóa sách và tài nguyên phục vụ dạy
học), kết nối liên thông với các kho học liệu số, chia sẻ tài nguyên số hóa giữa
các trường, cán bộ quản lý và giáo viên.
g)Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn môi trường giáo dục số trong
nhà trường.
2. Chuyển đổi số trong quản trị các cơ sở giáo dục và xây dựng cơ sở
dữ liệu về giáo dục
a) Tiếp tục triển khai phần mềm quản trị nhà trường, triển khai các phân
hệ: quản lý người học (hồ sơ, kết quả quá trình học tập, rèn luyện, học bạ, sức
khỏe), quản lý đội ngũ, quản lý cơ sở vật chất (trong đó có danh mục thiết bị dạy
học tối thiểu), phòng học, nước sạch, công trình vệ sinh), y tế học đường, tài
chính (thanh toán không dùng tiền mặt); đảm bảo kết nối thông suốt với cơ sở
dữ liệu ngành giáo dục.
b) Tham mưu lãnh đạo các cấp bố trí nguồn lực để triển khai học bạ số
trong đơn vị.
c) Xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu theo Thông tư số 42/2021/TTBGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định về cơ sở dữ liệu
3
giáo dục và đào tạo, trong đó tập trung triển khai một số nhiệm vụ như sau:
- Tiếp tục triển khai mở rộng cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, kết nối với các
cơ sở dữ liệu quốc gia nhằm nâng cao tiện ích và hiệu quả cho công tác quản lý
giáo dục (cơ sở dữ liệu về giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, giáo dục
thể chất, công tác chính trị tư tưởng học sinh, cơ sở vật chất và chuyển đổi số).
Đồng thời, thường xuyên nâng cấp, quản lý, vận hành, cập nhật kịp thời đầy đủ,
chính xác các văn bản, tin bài của ngành trên cổng thông tin điện tử (website)
theo đúng quy định.
- Tổ chức cập nhật dữ liệu trên các hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu
ngành giáo dục đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời theo yêu
cầu của Phòng, Sở và Bộ GDĐT; hoàn thiện dứt điểm việc cập nhật đầy đủ số
định danh cá nhân của giáo viên và người học; cập nhật đầy đủ kết quả học tập
của người học trên cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục theo từng kỳ học; đặc biệt,
hoàn thiện đầy đủ thông tin của học sinh phục vụ tuyển sinh đầu cấp.
- Nâng cấp, triển khai hệ thống thông tin phổ cập giáo dục xóa mù chữ
trên cơ sở kết nối và kế thừa dữ liệu sẵn có từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
và cơ sở dữ liệu ngành giáo dục.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê giáo dục định kỳ (kỳ đầu
năm học và kỳ cuối năm học) đúng thời hạn, đầy đủ, chính xác nội dung theo
quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành Giáo dục, quy định chế độ báo cáo
định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Phòng, Sở và Bộ GDĐT.
3. Tiếp tục triển khai hiệu quả dịch vụ công trực tuyến và thanh toán
không dùng tiền mặt trong giáo dục, trong đó ưu tiên một số dịch vụ:
a) Dịch vụ trực tuyến về đăng ký, xét tuyển học sinh đầu cấp học (nếu có)
b) Tập trung triển khai 03 nhóm dịch vụ công trực tuyến, toàn trình liên
thông trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Quyết định số 206/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ.
c) Đẩy mạnh triển khai thanh toán các khoản thu bằng các hình thức thanh
toán không dùng tiền mặt; kết nối phần mềm quản lý học phí, quản lý các khoản
thu của cơ sở giáo dục với các nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt trong đó
có Nền tảng thanh toán trực tuyến cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN
1. Kiện toàn tổ chức bộ phận phụ trách công nghệ thông tin, chuyển
đổi số và công tác thống kê giáo dục
Phân công cán bộ phụ trách và viên chức công nghệ thông tin hoặc giáo
viên kiêm nhiệm làm đầu mối triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin, chuyển
đổi số và công tác thống kê giáo dục.
2. Triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Công văn số 65/SGDĐT-GDTrH&TX
ngày 17/01/2023 của Sở GDĐT Đồng Tháp về việc triển khai Bộ chỉ số đánh giá
4
mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Nhà trường tiếp tục duy trì và phát huy các tiêu chí đã đạt, khắc phục các tiêu
chí không đạt của năm học 2023-2024 từng bước nâng dần mức độ chuyển đổi
số của đơn vị.
3. Xây dựng quy chế quản lý khai thác dữ liệu ngành
Nhà trường quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu giáo dục, tăng
cường rà soát và xây dựng các quy chế quản lý, vận hành và khai thác sử dụng
các hệ thống công nghệ thông tin; phân công cụ thể trách nhiệm về quản lý và
khai thác sử dụng dữ liệu theo quy định (giao trách nhiệm các bộ phận chuyên
môn rà soát, đối chiếu và chuẩn hóa đảm bảo tính chính xác của dữ liệu trên cơ
sở dữ liệu ngành); đảm bảo tuân thủ các quy định nhà nước về thông tin cá nhân,
quy định về sở hữu dữ liệu; thường xuyên phổ biến, quán triệt các văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin,
chuyển đổi số và công tác thống kê giáo dục.
4. Đảm bảo nguồn lực triển khai ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số giáo dục
a) Rà soát và tham mưu các cấp chính quyền về mua sắm bổ sung, duy trì,
nâng cấp trang thiết bị đáp ứng yêu cầu triển khai ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đối số trong dạy, học, kiểm tra đánh giá và quản lý giáo dục; đảm bảo
kết nối cáp quang Internet, dịch vụ Internet không dây.
b) Tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với
các hệ thống công nghệ thông tin do đơn vị quản lý; thường xuyên rà soát, khắc
phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin; tuyệt đối đảm bảo an toàn, an
ninh dữ liệu của hệ thống cơ sở dữ liệu giáo dục.
5. Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong giáo dục
Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ
quản lý và đội ngũ giáo viên về vai trò và kết quả của ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong các hoạt động giáo dục; phổ biến và tuyên truyền về ý
thức bảo vệ dữ liệu cá nhân, kỹ năng sử dụng thiết bị số và tham gia môi trường
số an toàn; trang bị phần mềm phòng chống virus, mã độc có bản quyền trên các
máy tính của cơ quan, máy chứa dữ liệu; triển khai các hoạt động hưởng ứng
Ngày Chuyển đổi số Quốc gia vào ngày 10 tháng 10 năm 2024.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ ứng dụng CNTT, CĐS và thống
kê giáo dục năm học 2024- 2025 phù hợp với điều kiện thực tế tại đơn vị.
- Phân công lãnh đạo phụ trách và viên chức công nghệ thông tin hoặc
giáo viên kiêm nhiệm làm đầu mối triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin,
chuyển đổi số và công tác thống kê giáo dục.
- Ra quyết định thành lập Tổ ứng dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo dục
năm học 2024- 2025, hướng dẫn triển khai nhiệm vụ của đơn vị gửi về Phòng
GDĐT chậm nhất ngày 01/10/2025.
5
- Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT và
CĐS. Thực hiện đánh giá, sơ kết và tổng kết triển khai nhiệm vụ ứng dụng
CNTT, CĐS và thống kê giáo dục năm học 2024 - 2025; Căn cứ vào nhiệm vụ
và kết quả thực hiện lập báo cáo đánh giá gửi về Phòng GDĐT đúng thời gian
quy định (báo cáo kết quả thực hiện học kì 1 chậm nhất ngày 10/01/2025, báo
cáo tổng kết năm học chậm nhất ngày 20/5/2025).
Trên đây là kế hoạch thực hiện ứng dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo dục
năm học 2024- 2025. Yên cầu cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường nghiêm
túc thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần báo cáo kịp thời
về lãnh đạo nhà trường để được hướng dẫn./.
Nơi nhận:
HIỆU TRƯỞNG
- PGDĐT (báo cáo);
- CB,GV,NV đơn vị (thực hiện);
- Lưu:VT.
Lê Trọng Chiến
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ SỬ DỤNG NGUỒN
VỐN CHI THƯỜNG XUYÊN NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch số 57/KH-THĐY2 ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Trường tiểu
học Định Yên 2)
STT DANH MỤC
TỔNG CỘNG
NGUỒN KINH PHÍ NĂM THỰC
HIỆN
1
Hồ sơ điện tử
1.445.400/12 tháng
Ngân sách huyện
2024-2025
2
Cổng thông tin điện tử
2.970.000/12 tháng
Ngân sách huyện
2024-2025
3
Tuyển sinh đầu cấp (VnEdu
Enrollmet)
2.200.000/năm học
Ngân sách huyện
2024-2025
4
Quản lý thư viện (vnEdu
DIGILIB)
2.420.000/12 tháng
Ngân sách huyện
5
Học bạ điện tử
9.000/tháng
Xã hội hóa của trường
2024-2025
6
Dạy học trực tuyến (VnEdu LMS)
375.000/tháng
Xã hội hóa của trường
2024-2025
7
Cơ sở dữ liệu nhành
Ngân sách huyện
2024-2025
8
Hệ thống camara giám sát
15.000.000
Ngân sách huyện
2024-2025
9
Thiết bị phòng họp trực tuyến
93.000.000
Ngân sách huyện
2024-2025
10 Thiết bị phòng học STEM- STEAM
338.000.000
Ngân sách huyện
2024-2025
PHỤ LỤC
Một số văn bản về triển khai ứng dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo dục năm
học 2024 – 2025
I. VĂN BẢN TRUNG ƯƠNG
1. Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ về quản lý
đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
2. Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý,
cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;
3. Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 ban hành Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030. Trong đó Chính phủ giao Bộ
GDĐT rà soát, làm rõ nội dung quản lý nhà nước về cung cấp dịch vụ giáo dục; đổi
mới tổ chức, quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự
nghiệp công lập trong lĩnh vực GDĐT;
4. Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 7/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định
hướng đến 2025;
5. Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt “Chương trình CĐS quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trong
đó GDĐT là 1/8 lĩnh vực ưu tiên, Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, ngành nói
chung và Bộ GDĐT nói riêng xây dựng kế hoạch CĐS;
6. Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn
2021-2025, định hướng đến năm 2030;
7. Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT và hỗ trợ các hoạt động dạy-học,
nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2016-2020,
định hướng đến năm 2025”, trong đó có định hướng đến năm 2025, tiếp tục phát huy
kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế, tồn tại trong quá trình triển khai;
8. Kế hoạch số 345/KH-BGDĐT ngày 23/5/2017 về việc thực hiện Đề án
“Tăng cường ứng dụng CNTT và hỗ trợ các hoạt động dạy-học, nghiên cứu khoa học
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm
2025”;
9. Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT và CĐS trong giáo dục và đào tạo
giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”;
10. Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 quy định về sử dụng
phần mềm tự do nguồn mở trong các cơ sở giáo dục;
11. Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 quy định về Điều kiện
bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục, xóa mù chữ;
12. Thông tư số 35/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 quy định về quản lý,
vận hành và sử dụng hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
13. Thông tư số 21/2017/TT-BGDĐT ngày 06/9/2017 quy định ứng dụng
CNTT trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet cho giáo viên, nhân
viên và cán bộ quản lý giáo dục;
14. Thông tư số 19/2017/TT-BGDĐT ngày 28/7/2017 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT ban hành Hệ thống chỉ tiêu thông kê ngành giáo dục;
15. Thông tư số 24/2018/TT-BGDĐT ngày 28/9/2018 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT ban hành Chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục;
16. Thông tư số 37/2020/TT-BGDĐT ngày 05/10/2020 Quy định về tổ chức
hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại Sở GDĐT, phòng GDĐT
và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
17. Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/03/2021 quy định về quản lý
và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục
thường xuyên;
18. Thông tư số 42/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 Quy định về cơ sở dữ
liệu giáo dục và đào tạo;
19. Văn bản số 5807/BGDĐT-CNTT ngày 21/12/2018 của Bộ GDĐT
Hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông;
20. Quyết định số 4998/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT ban hành Quy định kỹ thuật về dữ liệu của cơ sở dữ liệu GDĐT;
21. Quyết định số 1282/QĐ-BGDĐT ngày 10/5/2022 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT ban hành kế hoạch tăng cường ứng dụng CNTT và CĐS trong GDĐT giai
đoạn 2022 – 2025;
II. VĂN BẢN CỦA ĐỊA PHƯƠNG
1.
Quyết định số 861/QĐ-UBND-HC ngày 05/8/2022 của UBND Tỉnh
Đồng Tháp về việc ban hành Đề án CĐS tỉnh Đồng Tháp;
2. Kế hoạch số 145/KH-UBND ngày 25/04/2022 của UBND tỉnh Đồng Tháp
về việc thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm thúc đẩy CĐS tỉnh Đồng Tháp năm
2022;
3. Kế hoạch số 154/KH-UBND ngày 05/5/2022 của UBND tỉnh Đồng Tháp
về việc Thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển
nguồn nhân lực CĐS quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp;
4. Kế hoạch số 76/KH-SGDĐT ngày 26/07/2022 của Sở GDĐT về việc triển
khai các chương trình tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về giáo dục STEM/STEAM và
các ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2022-2025;
5. Công văn số 1164/SGDĐT-GDTrHTX&CN ngày 15/9/2022 về việc
Hướng dẫn triển khai giáo dục STEM trong Giáo dục trung học;
6. Quyết định số 1412/QĐ-UBND-HC ngày 23/12/2022 của Uỷ ban nhân
dân Tỉnh về việc ban hành Đề án CĐS ngành giáo dục tỉnh Đồng Tháp.
7. Kế hoạch số 26/KH-SGDĐT ngày 29/02/2024 của Sở GDĐT Đồng Tháp
triển khai đề án chuyển đổi số ngành giáo dục năm 2024.
8. Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 08/5/2024 của Ủy ban nhân huyện Lấp
Vò về vệc Chuyển đổi số huyện Lấp Vò năm 2024.
9. Kế hoạch số 16/KH-PGDĐT ngày 10 tháng 05 năm 2024 của Phòng Giáo
dục và Đào tạo về chuyển đổi số ngành Giáo dục huyện Lấp Vò - Năm 2024.
 









Các ý kiến mới nhất