Tìm kiếm Giáo án
PHUONG AN PHONG CHAY CHUA CHAY-PCCC- 2022-2023

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Chí Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:37' 07-12-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Hồ Chí Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:37' 07-12-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN
CHỮA CHÁY CỦA CƠ SỞ
(Lưu hành nội bộ)
Tên cơ sở: TRƯỜNG TIỂU HỌC QUỲNH CHÂU A
Địa chỉ: Xóm Tuần A, xã Quỳnh Châu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 0383 648 409
Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp: Phòng GD&ĐT Quỳnh Lưu
Quỳnh Châu, tháng 8 năm 2022
Mẫu số PC11
Ban hành kèm theo
Thông tư
số 66/2014/TT-BCA,
ngày 16/12/2014
PHƯƠNG ÁN
CHỮA CHÁY CỦA CƠ SỞ
Tên cơ sở: Trường tiểu học Quỳnh Châu A
Hiệu trưởng: Nguyễn Thị Thao
Địa chỉ: Xóm Tuần A, xã Quỳnh Châu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Số điện thoại: 0383 648 409
A. ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY
I. Vị trí địa lý:
Trường tiểu học Quỳnh Châu A; địa chỉ: Xóm Tuần A, xã Quỳnh Châu, huyện
Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An có các hướng tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp: Trường THCS Quỳnh Châu.
- Phía Tây giáp: Ao nước của trường và nhà dân;
- Phía Nam giáp: Nhà dân;
- Phía Bắc giáp: Đường vào trường.
II. Giao thông phục vụ chữa cháy:
1. Giao thông bên trong cơ sở: Các lối đi trong cơ sở rộng rãi, phương tiện
chữa cháy có thể tiếp cận được và triển khai các phương án chữa cháy thích hợp.
2. Giao thông bên ngoài cơ sở:
- Phía Tây cơ sở tiếp giáp với ao nước lỡn, gần đường lớn vào cổng trường nên
xe chữa cháy và các dụng cụ phương tiện tiếp cận đám cháy dễ dàng.
- Từ Phòng Cảnh sát PC&CC số 4 ra Quốc lộ 1A rẽ trái 25km đến ngã 4 Giát
rẽ phải theo tỉnh lộ 48B khoảng 13 km đến ngã ba Tuần rẽ trái 200m Đường vào
cổng trường rẽ trái 50m Cơ sở (bên phải đường).
- Giao thông bên ngoài Trường Tiểu học Quỳnh Châu A thuận lợi cho việc triển
khai lực lượng và phương tiện chữa cháy đến các khu vực bên trong.
TT
*
*
1
III. Nguồn nước:
Trữ lượng (m3)
Nguồn nước
hoặc
Lưu lượng (l/s)
2
3
Bên trong:
02 bể nước
40 m3
02 giếng đào,
1 giếng khoan
18 m3
Vị trí, khoảng cách
nguồn nước (m)
Những điểm
cần lưu ý
4
5
Trong cơ sở
Bể nước phục vụ
sinh hoạt
Trong cơ sở
Giếng nước phục vụ
sinh hoạt
Bên ngoài:
Ao nước
Lớn
Phía tây nhà trường
Xe và MBCC có thể
hút nước
IV. Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc:
1. Đặc điểm kiến trúc có liên quan đến công tác chữa cháy:
Trường Tiểu học Quỳnh Châu A được tách ra từ trường tiểu học Quỳnh Châu
năm 1995, hiện tại nhà trường có 43 cán bộ, công nhân viên giảng dạy và làm việc và
1181 học sinh chia làm 33 lớp (khối 1 có 06 lớp, khối 2 có 06 lớp, khối 3 có 07 lớp
khối 4 có 07 lớp khối 5 có 07 lớp). Trường được xây dựng trên khuôn viên có diện
tích hơn 9952 m2 gồm: 12 phòng học nhà 2 tầng; 06 dãy nhà cấp 4 với 24 phòng học
tập; 06 phòng làm việc của Ban giám hiệu và các đoàn thể, 01 bếp và nhà ăn cho học
sinh bán trú. Các hạng mục công trình được xây dựng theo kết cấu tường gạch nung
dày 220mm, mái lợp ngói, sàn xi măng ( một số phòng lát gạch men). Các lối đi rộng
rãi đảm bảo xe và phương tiện chữa cháy tiếp cận được các khu vực. Tính chất hoạt
động của nhà trường là cơ sở giáo dục học sinh cấp Tiểu học.
2. Các chất cháy có trong cơ sở:
Trong cơ sở luôn tồn tại nhiều loại chất cháy khác nhau như: Giấy, nhựa, vải,
gỗ, xăng dầu. Các chất cháy này là chất dễ cháy và khó cháy. Nhận thức đặc điểm
khi một số chất cháy điển hình và các đặc tính của chúng như sau:
2.1 - Chất cháy là giấy và các sản phẩm từ giấy
Trong nhà trường luôn tồn tại một số lượng lớn giấy và các sản phẩm từ giấy
nhất định.
Qua khảo sát thực tế khi cháy giấy có các đặc điểm như sau:
- Giấy là chất dễ cháy có nguồn gốc xenlulozơ được chế biến qua nhiều công
đoạn của quá trình công nghệ.
- Giấy có một số tính chất nguy hiểm cháy: Nhiệt độ tự bắt cháy là 184 oC, vận
tốc cháy là 27,8 kg/m2.h, vận tốc cháy lan là 0,3 0,4 m/phút.Khi cháy 1kg giấy tạo
ra 0,833 m3 CO2; 0,73 m3 SO2; 69 m3 H2O và 3,12 m3 N2. Nhiệt lượng cháy thấp của
giấy là 13,108 kJ/kg, thời gian cháy của giấy phụ thuộc vào thời gian và nguồn nhiệt
tác động.
- Với nhiệt lượng 53400 W/m2 giấy sẽ tự bốc cháy sau 3 giây, nhiệt lượng
41900 W/m2 giấy sẽ tự bốc cháy sau 5 giây.
- Giấy có khả năng hấp thụ nhiệt tốt các bức xạ nhiệt dẫn đến khả năng dưới tác
động nhiệt của đám cháy, giấy nhanh chóng tích đủ nhiệt tới nhiệt độ tự bốc cháy.
- Trong các tập giấy, cuộn giấy, sách vở tồn tại kẽ hở với tỷ lệ khá lớn đó là nơi
tập trung không khí trước khi xảy ra cháy, do đó nó rất dễ cháy.
- Khi giấy cháy tạo ra các sản phẩm là tro, cặn trên của bề mặt giấy. Nhưng lớp
tro cặn này không có tính chất bám dính trên bề mặt, nó dễ dàng bị quá trình đối lưu
không khí cuốn đi và tạo ra bề mặt trống của giấy, vì thế quá trình cháy diễn ra càng
thuận tiện hơn.
Điều này càng làm tăng sự nguy hiểm đối với con người trong quá trình chữa
cháy cũng như người bị nạn trong đám cháy.
2.2 - Chất cháy là vải
Nhà trường có nhiều vật dụng làm từ vải như rèm cửa, khăn trải bàn…
Vải là chất dễ cháy và có khả năng cháy lan nhanh, vận tốc cháy lớn, tốc độ
cháy lan theo bề mặt nhanh và khi cháy toả ra nhiều khói, có thể có cả khí độc nên
gây nhiều khó khăn cho công tác cứu chữa, gây nguy hiểm cho lực lượng tham gia
chữa cháy; khi xảy ra cháy, đám cháy sẽ nhanh chóng phát triển thành đám cháy lớn
và lan sang các khu vực lân cận nếu không cứu chữa kịp thời.
2.3- Chất cháy là nhựa và các chế phẩm từ Polime
Trong cơ sở luôn tồn tại một lượng nhựa lớn từ các đồ điện, điện tử, giá đỡ,
thiết bị kỹ thuật,… Nhựa có vận tốc cháy lớn, khi cháy sản phẩm cháy sinh ra nhiều
khói độc (như CO, H2S) gây ảnh hướng tới tính mạng con người mắc kẹt trong đám
cháy và ngay cả khi tham gia cứu chữa đám cháy.
Các sản phẩm chủ yếu từ nhựa và polyme tồn tại trong cơ sở từ các loại vật
dụng khác nhau như: nệm, bàn ghế, quạt điện, vật liệu xốp, vật liệu ốp tường, ốp trần,
bao bì nilon, vỏ bọc của cáp điện và các đường ống kỹ thuật, các đồ dùng khác.
Nhựa tổng hợp là những chất polyme được điều chế bằng cách trùng hợp. Dưới
tác động của nhiệt độ cao trong đám cháy, polymer bị cháy tạo thành nhiều loại khói
và khí khác nhau, đồng bị chảy lỏng ra.
Bảng 2.3 Đặc tính một số loại Polyme
Polyme
Poly êtylen
Nhiệt độ (0K)
Tỷ trọng
(kg/m3)
10401070
Nóng chảy Bắt cháy
Nhiệt độ
Tự bắt
cháy
cháy
(kcal/kg)
473 -570
483-523
713-753
9960
Polystyrol
1113
488-493
688
713
7337
Polpoly cap
900-940
576
579
690
11135
1180
473
487
712
6621
Polymctyleta
Crylat
2.4 - Chất cháy là xăng
Cơ sở có bãi đậu xe máy cho giáo viên nên chất cháy chủ yếu là xăng có trong
các phương tiện giao thông.
Xăng là chất lỏng dễ cháy có nhiệt độ bắt cháy thấp (-39 0C đến 37,80C ) trong
bất kỳ điều kiện khí hậu nào cũng tạo nên môi trường nguy hiểm cháy nổ. Xăng khi
cháy toả ra lượng nhiệt lớn (1 kg xăng khi cháy toả ra một nhiệt lượng từ 11000 đến
11250 Kclo/kg). Tốc độ cháy lan trung bình lớn, vận tốc cháy lan trên bề mặt trung
bình từ 20 đến 30 m/phút sau đây là một số đặc điểm nguy hiểm cháy nổ của xăng:
- Nhiệt độ bắt cháy thấp nên hầu hết các nguồn nhiệt do con người sử dụng
đều dễ dàng gây ra cháy.
- Hơi xăng nặng hơn không khí 5 lần bay là là trên mặt đất nên nguồn nhiệt ở
xa nơi rò rỉ xăng hàng trục mét có thể gây cháy.
- Hơi xăng có thể kết hợp với không khí tạo thành hỗn hợp nổ.
- Xăng nhẹ hơn nước, nổi và cháy trên nước.
- Nhiệt lượng riêng của xăng lớn, khi cháy toả ra lượng nhiệt lớn nên khó tiếp
cận, sản phẩm cháy độc chất cháy chữa thích hợp là dùng bình bột, bình khí CO2.
2.5- Chất cháy là gỗ
Gỗ là vật liệu dễ cháy, đây là loại chất cháy rắn, có mặt trong cơ sở dưới dạng
bàn, ghế, tủ, cửa…
Thành phần cơ bản của gỗ chủ yếu là xenlulozơ có cấu tạo xốp chiếm khoảng
70 phần trăm thể tích của gỗ ngoài ra còn có những chất như: Muối khoáng, các chất
khác và nước.
Vận tốc cháy lan của gỗ ở vị trí mặt bằng không có gió khoảng 1m/ph, theo
chiều sâu của gỗ thì vào khoảng 0,2 đến 0,5 m/ph .
Khi có cháy xảy ra với các chất cháy là gỗ thì khả năng lan truyền của ngọn lửa
là rất lớn từ 1 đến 3 m/ph. Khi cháy 1kg gỗ thì nhiệt lượng toả ra vào khoảng
16500KJ .
Sản phẩm cháy của gỗ thường là CO, CO2, N2…Vì vậy khi cháy gỗ thường bị
cháy âm ỉ, nhiều khói gây ra nhiều khó khăn cho công tác cứu chữa khi có sự cố
cháy xảy ra.
3. Về nguồn nhiệt
3.1. Nguồn nhiệt phát sinh do sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện không đảm
bảo an toàn
- Nguyên nhân do sử dụng điện quá tải: Trong trường hợp này thì nhiệt độ của
dây dẫn vượt quá giới hạn cho phép nó sẽ làm phá huỷ cấu trúc của dây dẫn và gây
ra cháy phần vỏ cách điện của dây dẫn, sau đó sẽ gây ra cháy, những chất dễ cháy ở
gần đó và làm cháy lan, cháy lớn.
- Nguyên nhân kế tiếp là do xảy ra hiện tượng ngắn mạch làm cho nhiệt độ
của dây dẫn tăng cao, gây cháy lớp vỏ cách điện và gây cháy lan ra xung quanh. Tại
điểm bị chập mạch sẽ phát sinh tia hồ quang điện có nhiệt độ từ 25000C đến 40000C
và có thể bắn ra xung quanh làm cháy các vật liệu dễ cháy ở xung quanh đó.
3.2. Nguồn nhiệt phát sinh do sự cố ở hệ thống chiếu sáng
- Nguồn nhiệt phát sinh có nguồn gốc từ hệ thống chiếu sáng có thể là do sự
tiếp xúc của dây dẫn với thành phần đốt nóng của bộ phận điều chỉnh khởi động mà
không được bảo vệ an toàn làm mềm và dẫn đến cháy lớp cách điện làm cháy nó và
sinh ra các hiện tượng khác như ngắn mạch … Do cháy tắc te phát sinh tia lửa và tia
lửa này luồn qua khe tín hiệu gây cháy ra bên ngoài.
- Ngoài ra nếu sử dụng đèn có năng lượng lớn mà không bảo đảm các điều
kiện về khoảng cách tiếp xúc với các chất dễ cháy xung quanh sau thời gian dài sẽ
làm cháy các chất dễ cháy này.
3.3. Nguồn nhiệt hình thành do ngọn lửa trần, tia lửa do ma sát
- Nguồn nhiệt có thể xuất hiện do sự bất cẩn của những người làm việc trong
cơ sở, khách đến liên hệ làm việc, cũng có thể do trong quá trình sửa chữa như thay
thế các thiết bị có sử dụng đến nguồn nhiệt của các thiết bị hàn cắt sinh ra nguồn
năng lượng nhiệt lớn, mà công nhân hàn không đảm bảo điều kiện an toàn, không
tuân thủ các nguyên tắc an toàn đã được quy định. Cũng có thể do vi phạm nội quy
an toàn phòng cháy chữa cháy được quy định trong cơ sở như đun nấu, thắp hương
thờ cúng ở những nơi không được phép …
- Ngoài ra nguồn nhiệt còn có thể xuất hiện do đốt có chủ ý.
4. Đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ
Nguy hiểm cháy của cơ sở thể hiện ở chỗ đám cháy phát triển nhanh và khó
cứu chữa đó là do:
- Trong cơ sở luôn luôn tồn chứa một lượng chất cháy lớn, không có khoảng
cách đảm bảo an toàn khi cháy xảy ra, nên khi đám cháy xuất hiện việc cứu chữa
gặp rất nhiều khó khăn.
- Khi cháy, nổ xảy ra ở cơ sở thì đám cháy phát triển khá phức tạp, lửa và
khói sẽ bao trùm lên toàn cơ sở vậy việc tiếp cận đám cháy và triển khai lực lượng
phương tiện chữa cháy gặp nhiều khó khăn cho dù có được trang bị các phương tiện
chữa cháy cứu hộ hiện đại.
- Tại các thiết bị tiêu thụ điện trong quá trình hoạt động luôn toả ra một lượng
nhiệt lớn, khi hoạt động nhiều hay lúc chập điện là hiện tượng làm cho nhiệt toả ra
càng lớn, làm bắt cháy những chất dễ cháy xung quanh như giấy, bao bì nilon…
5. Khả năng phát triển của đám cháy
Khi có sự xuất hiện của đám cháy ở bất cứ nơi nào trong cơ sở, ngọn lửa của
đám cháy có thể lan truyền nhiều hướng khác nhau theo cơ chế bức xạ nhiệt, đối lưu
gây ra hiện tượng cháy lan, cháy nhảy cóc, tự cháy, cháy lớn. Tuy nhiên trước hết
ngọn lửa sẽ lan truyền theo bề mặt của chất cháy sau đó ngọn lửa sẽ lan ra hết diện
tích của căn phòng và lan sang các công trình lân cận. Nếu không khống chế kịp thời
có thể cháy lan sang khu vực nhà dân xung quanh.
V. Lực lượng, phương tiện chữa cháy tại chỗ (11)
1. Lực lượng phòng cháy chữa cháy của cơ sở gồm:
TT
Họ và Tên
1 Nguyễn Thị Thao
Năm
sinh
1969
Chức danh công tác
HT-BTCB
2 Nguyễn Thị Tâm
1972
PHT
Đội phó
3 Hồ Chí Quang
1982
PHT
Đội phó
4 Nguyễn Văn Vũ
1957
Bảo vệ
Đội viên
5 Phan Văn Lân
1974
TKHĐ
Đội viên- Thư ký
6 Hồ Mạnh Cường
1981
GV
Đội viên
7 Trần Thị Cường
1976
Kế toán
Đội viên
8 Nguyễn Thị Ngọc
1971
Cán bộ TV-TB
Đội viên
9 Nguyễn Thị Liên
1971
TPCM
Đội viên
10 Nguyễn Thị Khuyên
1875
TTCM
Đội viên
11 Hoàng Thị Danh
1872
TTCM
Đội viên
12 Nguyễn Ngọc Vinh
1981
GV
Đội viên
13 Nguyễn Văn Hoan
1976
GV
Đội viên
14 Mai Văn Giáp
1976
GV-TPT
Đội viên
2. Phương tiện chữa cháy của cơ sở gồm:
TT
Chủng Loại
Số lượng
1 Bình MFZL4-ABC
04 bình
Chức danh trong đội
PCCC
Đội trưởng
Bố trí
Trong cơ sở
2
Bình bột MFZ8-BC
04 bình
Phòng bếp và T.viện
3
Thang
01 cái
Trong cơ sở
4
Xô, chậu
04 cái
Trong cơ sở
B. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CHÁY
I. Phương án xử lý tình huống cháy phức tạp nhất:
1. Giả định tình huống cháy phức tạp nhất: (9)
- Điểm cháy: Giả sử đám cháy xảy ra tại phòng bếp bán trú.
- Nguyên nhân gây cháy: Do chập điện.
- Thời gian xảy cháy: Bất kể thời gian nào.
- Khả năng lan truyền: Chất cháy chủ yếu là các bình ga, các thiết bị điện, gỗ,
… nên sẽ nổ ga rất nguy hiểm, vận tốc cháy lan rất lớn, khi cháy sẽ lan ra rất nhanh,
lửa và khói sẽ bao trùm toàn bộ khu vực nhà ăn.. Nếu không kịp thời cứu chữa, lửa sẽ
lan nhanh qua các phòng học bên cạnh theo các hình thức đối lưu, truyền nhiệt, bức
xạ và qua đường ống kỹ thuật, vì vậy rất khó xác định được điểm cháy và gây khó
khăn cho công tác triển khai lực lượng cứu chữa.
2. Tổ chức triển khai chữa cháy: (10)
- Khi phát hiện ra cháy tại phòng bếp bán trú, lực lượng PCCC cơ sở thực hiện
theo các bước sau:
Bước 1: Người đầu tiên phát hiện ra đám cháy phải bằng mọi cách báo động
cho mọi người biết.
Bước 2: Cắt điện toàn bộ khu vực cơ sở.
Bước 3: Nhanh chóng huy động triển khai lực lượng, phương tiện tại chỗ,
hướng dẫn giáo viên, học sinh, lực lượng quần chúng nhân dân có mặt tại cơ sở tham
gia chữa cháy, sử dụng các phương tiện chữa cháy sẵn có tại cơ sở (chăn chiên, bình
chữa cháy xách tay, máy bơm nước, xô chậu...) để chữa cháy và ngăn chặn cháy lan.
Tổ chức cứu người bị nạn, cứu tài sản đồng thời di dời các chất cháy ra khỏi khu vực
cháy.
Bước 4: Gọi điện báo cháy tới Cảnh sát PCCC theo số điện thoại 114 (hoặc
Phòng Cảnh sát PC&CC số 4 là 02383.643.114). Đồng thời gọi điện báo cho các lực
lượng khác như UBND xã Quỳnh Châu; Công an xã Quỳnh Châu, đội PCCC dân
phòng; lực lượng cứu thương, y tế. Cử người đón xe chữa cháy tiếp cận cơ sở thuận
lợi nhất.
Bước 5: Khi lực lượng Cảnh sát PCCC đến chỉ huy chữa cháy cơ sở nhanh
chóng báo cáo tình hình diễn biến của đám cháy cho chỉ huy chữa cháy chuyên
nghiệp biết.
Kể từ thời điểm này mọi hoạt động liên quan đến công tác cứu chữa do lực
lượng Cảnh sát PCCC chỉ huy.
- Tiếp tục chỉ huy lực lượng PCCC cơ sở tham gia chữa cháy, cứu người, cứu tài
sản, tiếp nước... theo mệnh lệnh của chỉ huy chữa cháy chuyên nghiệp.
- Tổ chức phục vụ công tác hậu cần trong trường hợp đám cháy có thể kéo dài.
Bước 6: Bảo vệ hiện trường vụ cháy, phối hợp với cơ quan chức năng điều tra
nguyên nhân vụ cháy.
- Sau khi đám cháy được dập tắt cơ sở phối hợp với cơ quan chức năng bảo vệ
hiện trường vụ cháy để phục vụ cho công tác điều tra làm rõ nguyên nhân vụ cháy.
- Đánh giá mức độ thiệt hại của vụ cháy, cung cấp các thông tin liên quan đến vụ
cháy đầy đủ và chính xác cho cơ quan chức năng và tổ chức khắc phục hậu quả.
* Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy tại chỗ khi lực lượng Cảnh sát
phòng cháy và chữa cháy có mặt để chữa cháy:
Khi lực lượng Cảnh sát PCCC có mặt người chỉ huy chữa cháy của cơ sở báo cáo
tóm tắt với người chỉ huy chữa cháy của lực lượng Cảnh sát PCCC:
- Tình hình diễn biến của đám cháy (chất cháy, nguy cơ cháy lan, hướng phát
triển của đám cháy, đám cháy có nguy cơ ảnh hưởng đến chất nguy hiểm cháy nổ cao
nếu lan thì ảnh hưởng lớn đến tính mạng và tài sản. Biện pháp và phương pháp về
chiến thuật chữa cháy, sử dụng chất chữa cháy).
- Tình hình về con người mắc kẹt trong khu vực đám cháy và các khu vực khác
của cơ sở
- Tình hình nguồn nước chữa cháy.
Sau khi báo cáo tình hình thì tham gia công tác chỉ huy dưới sự phân công của
chỉ huy chữa cháy như:
Tổ chức thực hiện việc huy động lực lượng, phương tiện, tài sản, nguồn nước và
vật liệu chữa cháy để chữa cháy; bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy như giao
thông, trật tự, thông tin liên lạc, hậu cần chữa cháy, y tế và công tác chính trị tư tưởng
trong chữa cháy.
* Nhiệm vụ cụ thể của các lực lượng khác:
Trạm điện khi nhận được tin cháy thì nhanh chóng cắt điện toàn cơ sở bị cháy
đồng thời quan sát các khu vực khác nếu thấy nguy hiểm cho lực lượng chữa cháy thì
cắt điện cả các khu vực lân cận.
Công an và Dân quân tự vệ xã Quỳnh Châu khi nhận được tin cháy, tập trung lực
lượng đến đám cháy có nhiệm vụ bảo vệ khu vực cháy triển khai lực lượng chữa cháy,
cứu người cứu tài sản và bảo vệ người, tài sản cứu ra được, đảm bảo an ninh trật tự.
Tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng chữa cháy triển khai đội hình chữa cháy một
cách nhanh nhất. Khi đám cháy đã được dập tắt thì cử lực lượng bảo vệ hiện trường
vụ cháy, nắm bắt thông tin, phối hợp các cơ quan chức năng điều tra nguyên nhân vụ
cháy, khắc phục hậu quả do cháy gây ra.
Công an, Ban chỉ huy quân sự huyện Quỳnh Lưu giữ trật tự khu vực cháy, đảm
bảo giao thông thuận lợi cho xe chữa cháy tiếp cận đám cháy triển khai lực lượng
phương tiện, hướng dẫn phương tiện tham gia giao thông đi lại đảm bảo không gây
cản trở việc triển khai lực lượng, phương tiện để chữa cháy. Khi đám cháy đã được
dập tắt thì cử lực lượng bảo vệ hiện trường vụ cháy. Nắm bắt thông tin, phối hợp các
cơ quan chức năng điều tra nguyên nhân vụ cháy, khắc phục hậu quả do cháy gây ra.
Cứu thương khi nhận được tin báo, khẩn trương đến đám cháy triển khai cứu
người bị nạn mắc kẹt trong khu vực đám cháy. Sơ cấp cứu, cấp cứu cho người bị nạn,
di chuyển nạn nhân đến trung tâm y tế khi có trường hợp khẩn cấp.
3. Sơ đồ triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy tại phòng học : (11)
II. Phương án xử lý các tình huống cháy đặc trưng: (13)
1. Tình huống:
Xảy cháy tại phòng học lớp 1A.
- Nguyên nhân gây cháy: Do chập điện.
- Thời gian xảy cháy: Bất kể thời gian nào.
- Khả năng lan truyền: Chất cháy ở đây chủ yếu là giấy, vải, nhựa và chế phẩm
polime, thiết bị điện, điện tử, các loại vật liệu dễ cháy. Khi xảy ra cháy, đám cháy sẽ
lan ra theo bề mặt chất cháy, khói và lửa sẽ nhanh chóng bao trùm toàn bộ dãy nhà
gồm 2 phòng học và 1 phòng kế toán liền kề, nếu không cứu chữa kịp thời lửa sẽ lan
sang dãy nhà bên cạnh, gây khó khăn cho việc tiếp cận và cứu chữa đám cháy.
2. Tổ chức triển khai chữa cháy: (13)
- Khi phát hiện ra cháy tại phòng học lớp 1A, lực lượng PCCC cơ sở thực hiện
theo các bước sau:
Bước 1: Người đầu tiên phát hiện ra đám cháy phải bằng mọi cách báo động
cho mọi người biết.
Bước 2: Cắt điện toàn bộ khu vực cơ sở.
Bước 3: Nhanh chóng huy động triển khai lực lượng, phương tiện tại chỗ,
hướng dẫn giáo viên, học sinh, lực lượng quần chúng nhân dân có mặt tại cơ sở tham
gia chữa cháy, sử dụng các phương tiện chữa cháy sẵn có tại cơ sở (chăn chiên, bình
chữa cháy xách tay, máy bơm nước, xô chậu...) để chữa cháy và ngăn chặn cháy lan.
Tổ chức cứu người bị nạn, cứu tài sản đồng thời di dời các chất cháy ra khỏi khu vực
cháy.
Bước 4: Gọi điện báo cháy tới Cảnh sát PCCC theo số điện thoại 114 (hoặc
Phòng Cảnh sát PC&CC số 4 là 02383.643.114). Đồng thời gọi điện báo cho các lực
lượng khác như UBND xã Quỳnh Châu; Công an xã Quỳnh Châu, đội PCCC dân
phòng; lực lượng cứu thương, y tế. Cử người đón xe chữa cháy tiếp cận cơ sở thuận
lợi nhất.
Bước 5: Khi lực lượng Cảnh sát PCCC đến chỉ huy chữa cháy cơ sở nhanh
chóng báo cáo tình hình diễn biến của đám cháy cho chỉ huy chữa cháy chuyên
nghiệp biết.
Kể từ thời điểm này mọi hoạt động liên quan đến công tác cứu chữa do lực
lượng Cảnh sát PCCC chỉ huy.
- Tiếp tục chỉ huy lực lượng PCCC cơ sở tham gia chữa cháy, cứu người, cứu tài
sản, tiếp nước... theo mệnh lệnh của chỉ huy chữa cháy chuyên nghiệp.
- Tổ chức phục vụ công tác hậu cần trong trường hợp đám cháy có thể kéo dài.
Bước 6: Bảo vệ hiện trường vụ cháy, phối hợp với cơ quan chức năng điều tra
nguyên nhân vụ cháy.
- Sau khi đám cháy được dập tắt cơ sở phối hợp với cơ quan chức năng bảo vệ
hiện trường vụ cháy để phục vụ cho công tác điều tra làm rõ nguyên nhân vụ cháy.
- Đánh giá mức độ thiệt hại của vụ cháy, cung cấp các thông tin liên quan đến vụ
cháy đầy đủ và chính xác cho cơ quan chức năng và tổ chức khắc phục hậu quả.
* Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy tại chỗ khi lực lượng Cảnh sát
phòng cháy và chữa cháy có mặt để chữa cháy:
Khi lực lượng Cảnh sát PCCC có mặt người chỉ huy chữa cháy của cơ sở báo cáo
tóm tắt với người chỉ huy chữa cháy của lực lượng Cảnh sát PCCC:
- Tình hình diễn biến của đám cháy (chất cháy, nguy cơ cháy lan, hướng phát
triển của đám cháy, đám cháy có nguy cơ ảnh hưởng đến chất nguy hiểm cháy nổ cao
nếu lan thì ảnh hưởng lớn đến tính mạng và tài sản. Biện pháp và phương pháp về
chiến thuật chữa cháy, sử dụng chất chữa cháy).
- Tình hình về con người mắc kẹt trong khu vực đám cháy và các khu vực khác
của cơ sở
- Tình hình nguồn nước chữa cháy.
Sau khi báo cáo tình hình thì tham gia công tác chỉ huy dưới sự phân công của
chỉ huy chữa cháy như:
Tổ chức thực hiện việc huy động lực lượng, phương tiện, tài sản, nguồn nước và
vật liệu chữa cháy để chữa cháy; bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy như giao
thông, trật tự, thông tin liên lạc, hậu cần chữa cháy, y tế và công tác chính trị tư tưởng
trong chữa cháy.
* Nhiệm vụ cụ thể của các lực lượng khác:
Trạm điện khi nhận được tin cháy thì nhanh chóng cắt điện toàn cơ sở bị cháy
đồng thời quan sát các khu vực khác nếu thấy nguy hiểm cho lực lượng chữa cháy thì
cắt điện cả các khu vực lân cận.
Công an và Dân quân tự vệ xã Quỳnh Châu khi nhận được tin cháy, tập trung lực
lượng đến đám cháy có nhiệm vụ bảo vệ khu vực cháy triển khai lực lượng chữa cháy,
cứu người cứu tài sản và bảo vệ người, tài sản cứu ra được, đảm bảo an ninh trật tự.
Tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng chữa cháy triển khai đội hình chữa cháy một
cách nhanh nhất. Khi đám cháy đã được dập tắt thì cử lực lượng bảo vệ hiện trường
vụ cháy, nắm bắt thông tin, phối hợp các cơ quan chức năng điều tra nguyên nhân vụ
cháy, khắc phục hậu quả do cháy gây ra.
Công an, Ban chỉ huy quân sự huyện Quỳnh Lưu giữ trật tự khu vực cháy, đảm
bảo giao thông thuận lợi cho xe chữa cháy tiếp cận đám cháy triển khai lực lượng
phương tiện, hướng dẫn phương tiện tham gia giao thông đi lại đảm bảo không gây
cản trở việc triển khai lực lượng, phương tiện để chữa cháy. Khi đám cháy đã được
dập tắt thì cử lực lượng bảo vệ hiện trường vụ cháy. Nắm bắt thông tin, phối hợp các
cơ quan chức năng điều tra nguyên nhân vụ cháy, khắc phục hậu quả do cháy gây ra.
Cứu thương khi nhận được tin báo, khẩn trương đến đám cháy triển khai cứu
người bị nạn mắc kẹt trong khu vực đám cháy. Sơ cấp cứu, cấp cứu cho người bị nạn,
di chuyển nạn nhân đến trung tâm y tế khi có trường hợp khẩn cấp.
Trên đây là phương án phòng cháy chữa cháy của cơ sở Trường Tiểu học Quỳnh
Châu A năm học 2022-2023.
………., ngày ……./……/………
NGƯỜI PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN
Quỳnh Châu, ngày 01/ 8 /2022
NGƯỜI XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Thao
C: BỔ SUNG, CHỈNH LÝ PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY (14)
TT
Ngày,
tháng, năm
Nội dung bổ sung,
chỉnh lý
Người xây
dựng phương
án ký
Người phê
duyệt phương
án ký
1
2
3
4
5
D. THEO DÕI HỌC VÀ THỰC TẬP PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY (15)
Ngày, tháng, nă
m
Nội dung, hình
thức học tập,
thực tập
1
2
Tình huống
cháy
Lực lượng,
phương
tiện tham
gia
Nhận xét,
đánh giá kết
quả
3
4
5
HƯỚNG DẪN GHI PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY
Chú ý: Mẫu phương án chữa cháy có thể co giãn số trang tùy theo mức độ nội dung
cụ thể.
(1) - Tên của cơ sở, thôn, ấp, bản, tổ dân phố, khu rừng, phương tiện giao thông cơ
giới đặc biệt ghi theo tên giao dịch hành chính.
(2) - Sơ đồ mặt bằng tổng thể: Cần thể hiện rõ kích thước, tên gọi, đặc điểm sử
dụng của các hạng mục, nhà, công trình, đường giao thông, nguồn nước trong cơ sở;
vị trí và kích thước đường giao thông; vị trí và trữ lượng các nguồn nước chữa cháy
tiếp giáp xung quanh. (Có thể sử dụng khổ giấy lớn hơn A4)
Đối với cơ sở là nhà cao tầng phải có thêm sơ đồ mặt cắt đứng và mặt bằng tầng
điển hình.
(3) - Vị trí địa lý: Ghi sơ lược vị trí cơ sở nằm ở khu vực nào, cách trung tâm quận,
huyện... bao nhiêu km; các công trình, đường phố, sông, hồ.... tiếp giáp theo bốn
hướng Đông, Tây, Nam, Bắc.
(4) - Giao thông phục vụ chữa cháy: Ghi đặc điểm các tuyến đường chính phục vụ
công tác chữa cháy.
(5) - Nguồn nước chữa cháy: Thống kê tất cả các nguồn nước có thể trực tiếp phục
vụ chữa cháy bên trong cơ sở và tiếp giáp với cơ sở như: bể, hồ, ao, sông, ngòi,
kênh, rạch, trụ, bến lấy nước, hố lấy nước…, ghi rõ khả năng lấy nước vào các mùa,
thời điểm trong ngày; chỉ dẫn vị trí, khoảng cách tới các nguồn nước ở bên ngoài.
(6) - Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc: Ghi rõ đặc điểm kiến trúc,
xây dựng và bố trí các hạng mục công trình (số đơn nguyên, số tầng, bậc chịu lửa,
diện tích mặt bằng, loại vật liệu của các cấu kiện xây dựng chủ yếu như tường, cột,
trần, sàn, mái...; phân tích tính chất hoạt động, công năng sử dụng của các hạng mục
công trình liên quan đến nguy hiểm cháy, nổ, độc, đặc điểm dây chuyền sản xuất, số
người thường xuyên có mặt; nêu đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của các chất cháy
chủ yếu: Loại chất cháy, vị trí bố trí, sắp xếp, số lượng, khối lượng, đặc điểm cháy,
yếu tố độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh.
(7) - Tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ: Ghi rõ tổ chức (tổ hay đội), người phụ
trách, số lượng đội viên phòng cháy chữa cháy và số người đã qua huấn luyện về
phòng cháy và chữa cháy, số người thường trực trong và ngoài giờ làm việc.
(8) - Phương tiện chữa cháy của cơ sở: Ghi rõ chủng loại, số lượng, vị trí bố trí
phương tiện chữa cháy (chỉ thống kê phương tiện chữa cháy đảm bảo chất lượng
theo quy định).
(9) - Nội dung giả định tình huống cháy phức tạp nhất: Giả định tình huống cháy
xảy ra ở khu vực dễ dẫn đến cháy lan, tạo thành đám cháy lớn, phát triển phức tạp
đe dọa hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của nhiều người, gây thiệt hại nghiêm
trọng về tài sản, đồng thời gây khó khăn, phức tạp cho việc chữa cháy mà cần phải
huy động nhiều người và phương tiện mới có thể xử lý được. Cần giả định rõ thời
điểm xảy ra cháy, nơi xuất phát cháy và chất cháy chủ yếu, nguyên nhân xảy ra
cháy, thời gian cháy tự do và quy mô, diện tích đám cháy tính đến thời điểm triển
khai chữa cháy của lực lượng tại chỗ; dự kiến xuất hiện những yếu tố gây ảnh
hưởng tác động lớn tới việc chữa cháy như: Nhiệt độ cao, nhiều khói, khí độc, sụp
đổ công trình...; dự kiến vị trí và số lượng người bị kẹt hoặc bị nạn trong khu vực
cháy.
(10) - Tổ chức triển khai chữa cháy: Ghi rõ nhiệm vụ của người chỉ huy, của từng
người, từng bộ phận trong việc báo cháy, cắt điện, triển khai các biện pháp dập tắt
đám cháy, chống cháy lan, hướng dẫn thoát nạn và tổ chức cứu người, cứu và di tản
tài sản; đón tiếp các lực lượng được cấp có thẩm quyền huy động đến chữa cháy;
đảm bảo hậu cần và thực hiện các hoạt động phục vụ chữa cháy khác; bảo vệ hiện
trường và khắc phục hậu quả vụ cháy.
(11) - Sơ đồ triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy: Vẽ sơ đồ thể hiện rõ vị
trí và kích thước đám cháy ở hạng mục của nhà, công trình hoặc khu vực cụ
thể trong cơ sở; hướng gió chủ đạo; các vị trí bố trí triển khai lực lượng, phương tiện
để dập cháy, chống cháy lan, hướng dẫn tự thoát nạn và tổ chức cứu người, di tản tài
sản; hướng tấn công chính... (Các ký hiệu, hình vẽ trên sơ đồ thống nhất theo quy
định).
(12) - Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy tại chỗ khi lực lượng Cảnh sát
phòng cháy và chữa cháy có mặt để chữa cháy: Ghi rõ những nội dung nhiệm vụ
mà người chỉ huy chữa cháy tại chỗ cần phải thực hiện, trong đó chú ý đến việc báo
cáo tình hình về đám cháy, công tác chữa cháy đang tiến hành và những việc liên
quan với người chỉ huy chữa cháy thuộc cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
khi người chỉ huy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đến đám cháy,
nhiệm vụ tiếp tục tham gia chữa cháy và bảo đảm các điều kiện cần thiết nếu đám
cháy có khả năng kéo dài.
(13) - Phương án xử lý một số tình huống cháy đặc trưng: Giả định tình huống
cháy xảy ra ở từng khu vực, hạng mục công trình có tính chất nguy hiểm về cháy, nổ
khác nhau và việc tổ chức chữa cháy cũng khác nhau; các tình huống sắp xếp theo
thứ tự "Tình huống 1, 2, 3…"; nội dung từng tình huống được ghi tóm tắt theo thứ
tự và số lượng lực lượng, phương tiện của các bộ phận cần huy động và bố trí triển
khai làm gì, ở vị trí nào; nội dung tóm tắt nhiệm vụ cơ bản của chỉ huy và đội viên ở
các bộ phận trong cơ sở được huy động chữa cháy (Cách ghi tương tự như tình
huống cháy phức tạp nhất và có sơ đồ chữa cháy kèm theo).
(14) - Bổ sung, chỉnh lý phưong án chữa cháy: Ghi rõ trường hợp thay đổi có liên
quan đến việc tổ chức chữa cháy nhưng chưa đến mức làm thay đổi cơ bản nội dung
phương án chữa cháy. Trường hợp có thay đổi lớn cơ bản làm ảnh. hưởng đến nội
dung phương án thì phải tiến hành xây dựng lại theo quy định.
(15) - Theo dõi học và thực tập phương án chữa cháy: Ghi rõ việc đã tổ chức học
và thực tập các tình huống cháy trong phương án, có sơ đồ bổ trí lực lượng, phương
tiện đã thực tập và đính kèm vào phương án chữa cháy này.
KÝ HIỆU DÙNG TRONG SƠ ĐỒ PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN
CHỮA CHÁY CỦA CƠ SỞ
(Lưu hành nội bộ)
Tên cơ sở: TRƯỜNG TIỂU HỌC QUỲNH CHÂU A
Địa chỉ: Xóm Tuần A, xã Quỳnh Châu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 0383 648 409
Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp: Phòng GD&ĐT Quỳnh Lưu
Quỳnh Châu, tháng 8 năm 2022
Mẫu số PC11
Ban hành kèm theo
Thông tư
số 66/2014/TT-BCA,
ngày 16/12/2014
PHƯƠNG ÁN
CHỮA CHÁY CỦA CƠ SỞ
Tên cơ sở: Trường tiểu học Quỳnh Châu A
Hiệu trưởng: Nguyễn Thị Thao
Địa chỉ: Xóm Tuần A, xã Quỳnh Châu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Số điện thoại: 0383 648 409
A. ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY
I. Vị trí địa lý:
Trường tiểu học Quỳnh Châu A; địa chỉ: Xóm Tuần A, xã Quỳnh Châu, huyện
Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An có các hướng tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp: Trường THCS Quỳnh Châu.
- Phía Tây giáp: Ao nước của trường và nhà dân;
- Phía Nam giáp: Nhà dân;
- Phía Bắc giáp: Đường vào trường.
II. Giao thông phục vụ chữa cháy:
1. Giao thông bên trong cơ sở: Các lối đi trong cơ sở rộng rãi, phương tiện
chữa cháy có thể tiếp cận được và triển khai các phương án chữa cháy thích hợp.
2. Giao thông bên ngoài cơ sở:
- Phía Tây cơ sở tiếp giáp với ao nước lỡn, gần đường lớn vào cổng trường nên
xe chữa cháy và các dụng cụ phương tiện tiếp cận đám cháy dễ dàng.
- Từ Phòng Cảnh sát PC&CC số 4 ra Quốc lộ 1A rẽ trái 25km đến ngã 4 Giát
rẽ phải theo tỉnh lộ 48B khoảng 13 km đến ngã ba Tuần rẽ trái 200m Đường vào
cổng trường rẽ trái 50m Cơ sở (bên phải đường).
- Giao thông bên ngoài Trường Tiểu học Quỳnh Châu A thuận lợi cho việc triển
khai lực lượng và phương tiện chữa cháy đến các khu vực bên trong.
TT
*
*
1
III. Nguồn nước:
Trữ lượng (m3)
Nguồn nước
hoặc
Lưu lượng (l/s)
2
3
Bên trong:
02 bể nước
40 m3
02 giếng đào,
1 giếng khoan
18 m3
Vị trí, khoảng cách
nguồn nước (m)
Những điểm
cần lưu ý
4
5
Trong cơ sở
Bể nước phục vụ
sinh hoạt
Trong cơ sở
Giếng nước phục vụ
sinh hoạt
Bên ngoài:
Ao nước
Lớn
Phía tây nhà trường
Xe và MBCC có thể
hút nước
IV. Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc:
1. Đặc điểm kiến trúc có liên quan đến công tác chữa cháy:
Trường Tiểu học Quỳnh Châu A được tách ra từ trường tiểu học Quỳnh Châu
năm 1995, hiện tại nhà trường có 43 cán bộ, công nhân viên giảng dạy và làm việc và
1181 học sinh chia làm 33 lớp (khối 1 có 06 lớp, khối 2 có 06 lớp, khối 3 có 07 lớp
khối 4 có 07 lớp khối 5 có 07 lớp). Trường được xây dựng trên khuôn viên có diện
tích hơn 9952 m2 gồm: 12 phòng học nhà 2 tầng; 06 dãy nhà cấp 4 với 24 phòng học
tập; 06 phòng làm việc của Ban giám hiệu và các đoàn thể, 01 bếp và nhà ăn cho học
sinh bán trú. Các hạng mục công trình được xây dựng theo kết cấu tường gạch nung
dày 220mm, mái lợp ngói, sàn xi măng ( một số phòng lát gạch men). Các lối đi rộng
rãi đảm bảo xe và phương tiện chữa cháy tiếp cận được các khu vực. Tính chất hoạt
động của nhà trường là cơ sở giáo dục học sinh cấp Tiểu học.
2. Các chất cháy có trong cơ sở:
Trong cơ sở luôn tồn tại nhiều loại chất cháy khác nhau như: Giấy, nhựa, vải,
gỗ, xăng dầu. Các chất cháy này là chất dễ cháy và khó cháy. Nhận thức đặc điểm
khi một số chất cháy điển hình và các đặc tính của chúng như sau:
2.1 - Chất cháy là giấy và các sản phẩm từ giấy
Trong nhà trường luôn tồn tại một số lượng lớn giấy và các sản phẩm từ giấy
nhất định.
Qua khảo sát thực tế khi cháy giấy có các đặc điểm như sau:
- Giấy là chất dễ cháy có nguồn gốc xenlulozơ được chế biến qua nhiều công
đoạn của quá trình công nghệ.
- Giấy có một số tính chất nguy hiểm cháy: Nhiệt độ tự bắt cháy là 184 oC, vận
tốc cháy là 27,8 kg/m2.h, vận tốc cháy lan là 0,3 0,4 m/phút.Khi cháy 1kg giấy tạo
ra 0,833 m3 CO2; 0,73 m3 SO2; 69 m3 H2O và 3,12 m3 N2. Nhiệt lượng cháy thấp của
giấy là 13,108 kJ/kg, thời gian cháy của giấy phụ thuộc vào thời gian và nguồn nhiệt
tác động.
- Với nhiệt lượng 53400 W/m2 giấy sẽ tự bốc cháy sau 3 giây, nhiệt lượng
41900 W/m2 giấy sẽ tự bốc cháy sau 5 giây.
- Giấy có khả năng hấp thụ nhiệt tốt các bức xạ nhiệt dẫn đến khả năng dưới tác
động nhiệt của đám cháy, giấy nhanh chóng tích đủ nhiệt tới nhiệt độ tự bốc cháy.
- Trong các tập giấy, cuộn giấy, sách vở tồn tại kẽ hở với tỷ lệ khá lớn đó là nơi
tập trung không khí trước khi xảy ra cháy, do đó nó rất dễ cháy.
- Khi giấy cháy tạo ra các sản phẩm là tro, cặn trên của bề mặt giấy. Nhưng lớp
tro cặn này không có tính chất bám dính trên bề mặt, nó dễ dàng bị quá trình đối lưu
không khí cuốn đi và tạo ra bề mặt trống của giấy, vì thế quá trình cháy diễn ra càng
thuận tiện hơn.
Điều này càng làm tăng sự nguy hiểm đối với con người trong quá trình chữa
cháy cũng như người bị nạn trong đám cháy.
2.2 - Chất cháy là vải
Nhà trường có nhiều vật dụng làm từ vải như rèm cửa, khăn trải bàn…
Vải là chất dễ cháy và có khả năng cháy lan nhanh, vận tốc cháy lớn, tốc độ
cháy lan theo bề mặt nhanh và khi cháy toả ra nhiều khói, có thể có cả khí độc nên
gây nhiều khó khăn cho công tác cứu chữa, gây nguy hiểm cho lực lượng tham gia
chữa cháy; khi xảy ra cháy, đám cháy sẽ nhanh chóng phát triển thành đám cháy lớn
và lan sang các khu vực lân cận nếu không cứu chữa kịp thời.
2.3- Chất cháy là nhựa và các chế phẩm từ Polime
Trong cơ sở luôn tồn tại một lượng nhựa lớn từ các đồ điện, điện tử, giá đỡ,
thiết bị kỹ thuật,… Nhựa có vận tốc cháy lớn, khi cháy sản phẩm cháy sinh ra nhiều
khói độc (như CO, H2S) gây ảnh hướng tới tính mạng con người mắc kẹt trong đám
cháy và ngay cả khi tham gia cứu chữa đám cháy.
Các sản phẩm chủ yếu từ nhựa và polyme tồn tại trong cơ sở từ các loại vật
dụng khác nhau như: nệm, bàn ghế, quạt điện, vật liệu xốp, vật liệu ốp tường, ốp trần,
bao bì nilon, vỏ bọc của cáp điện và các đường ống kỹ thuật, các đồ dùng khác.
Nhựa tổng hợp là những chất polyme được điều chế bằng cách trùng hợp. Dưới
tác động của nhiệt độ cao trong đám cháy, polymer bị cháy tạo thành nhiều loại khói
và khí khác nhau, đồng bị chảy lỏng ra.
Bảng 2.3 Đặc tính một số loại Polyme
Polyme
Poly êtylen
Nhiệt độ (0K)
Tỷ trọng
(kg/m3)
10401070
Nóng chảy Bắt cháy
Nhiệt độ
Tự bắt
cháy
cháy
(kcal/kg)
473 -570
483-523
713-753
9960
Polystyrol
1113
488-493
688
713
7337
Polpoly cap
900-940
576
579
690
11135
1180
473
487
712
6621
Polymctyleta
Crylat
2.4 - Chất cháy là xăng
Cơ sở có bãi đậu xe máy cho giáo viên nên chất cháy chủ yếu là xăng có trong
các phương tiện giao thông.
Xăng là chất lỏng dễ cháy có nhiệt độ bắt cháy thấp (-39 0C đến 37,80C ) trong
bất kỳ điều kiện khí hậu nào cũng tạo nên môi trường nguy hiểm cháy nổ. Xăng khi
cháy toả ra lượng nhiệt lớn (1 kg xăng khi cháy toả ra một nhiệt lượng từ 11000 đến
11250 Kclo/kg). Tốc độ cháy lan trung bình lớn, vận tốc cháy lan trên bề mặt trung
bình từ 20 đến 30 m/phút sau đây là một số đặc điểm nguy hiểm cháy nổ của xăng:
- Nhiệt độ bắt cháy thấp nên hầu hết các nguồn nhiệt do con người sử dụng
đều dễ dàng gây ra cháy.
- Hơi xăng nặng hơn không khí 5 lần bay là là trên mặt đất nên nguồn nhiệt ở
xa nơi rò rỉ xăng hàng trục mét có thể gây cháy.
- Hơi xăng có thể kết hợp với không khí tạo thành hỗn hợp nổ.
- Xăng nhẹ hơn nước, nổi và cháy trên nước.
- Nhiệt lượng riêng của xăng lớn, khi cháy toả ra lượng nhiệt lớn nên khó tiếp
cận, sản phẩm cháy độc chất cháy chữa thích hợp là dùng bình bột, bình khí CO2.
2.5- Chất cháy là gỗ
Gỗ là vật liệu dễ cháy, đây là loại chất cháy rắn, có mặt trong cơ sở dưới dạng
bàn, ghế, tủ, cửa…
Thành phần cơ bản của gỗ chủ yếu là xenlulozơ có cấu tạo xốp chiếm khoảng
70 phần trăm thể tích của gỗ ngoài ra còn có những chất như: Muối khoáng, các chất
khác và nước.
Vận tốc cháy lan của gỗ ở vị trí mặt bằng không có gió khoảng 1m/ph, theo
chiều sâu của gỗ thì vào khoảng 0,2 đến 0,5 m/ph .
Khi có cháy xảy ra với các chất cháy là gỗ thì khả năng lan truyền của ngọn lửa
là rất lớn từ 1 đến 3 m/ph. Khi cháy 1kg gỗ thì nhiệt lượng toả ra vào khoảng
16500KJ .
Sản phẩm cháy của gỗ thường là CO, CO2, N2…Vì vậy khi cháy gỗ thường bị
cháy âm ỉ, nhiều khói gây ra nhiều khó khăn cho công tác cứu chữa khi có sự cố
cháy xảy ra.
3. Về nguồn nhiệt
3.1. Nguồn nhiệt phát sinh do sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện không đảm
bảo an toàn
- Nguyên nhân do sử dụng điện quá tải: Trong trường hợp này thì nhiệt độ của
dây dẫn vượt quá giới hạn cho phép nó sẽ làm phá huỷ cấu trúc của dây dẫn và gây
ra cháy phần vỏ cách điện của dây dẫn, sau đó sẽ gây ra cháy, những chất dễ cháy ở
gần đó và làm cháy lan, cháy lớn.
- Nguyên nhân kế tiếp là do xảy ra hiện tượng ngắn mạch làm cho nhiệt độ
của dây dẫn tăng cao, gây cháy lớp vỏ cách điện và gây cháy lan ra xung quanh. Tại
điểm bị chập mạch sẽ phát sinh tia hồ quang điện có nhiệt độ từ 25000C đến 40000C
và có thể bắn ra xung quanh làm cháy các vật liệu dễ cháy ở xung quanh đó.
3.2. Nguồn nhiệt phát sinh do sự cố ở hệ thống chiếu sáng
- Nguồn nhiệt phát sinh có nguồn gốc từ hệ thống chiếu sáng có thể là do sự
tiếp xúc của dây dẫn với thành phần đốt nóng của bộ phận điều chỉnh khởi động mà
không được bảo vệ an toàn làm mềm và dẫn đến cháy lớp cách điện làm cháy nó và
sinh ra các hiện tượng khác như ngắn mạch … Do cháy tắc te phát sinh tia lửa và tia
lửa này luồn qua khe tín hiệu gây cháy ra bên ngoài.
- Ngoài ra nếu sử dụng đèn có năng lượng lớn mà không bảo đảm các điều
kiện về khoảng cách tiếp xúc với các chất dễ cháy xung quanh sau thời gian dài sẽ
làm cháy các chất dễ cháy này.
3.3. Nguồn nhiệt hình thành do ngọn lửa trần, tia lửa do ma sát
- Nguồn nhiệt có thể xuất hiện do sự bất cẩn của những người làm việc trong
cơ sở, khách đến liên hệ làm việc, cũng có thể do trong quá trình sửa chữa như thay
thế các thiết bị có sử dụng đến nguồn nhiệt của các thiết bị hàn cắt sinh ra nguồn
năng lượng nhiệt lớn, mà công nhân hàn không đảm bảo điều kiện an toàn, không
tuân thủ các nguyên tắc an toàn đã được quy định. Cũng có thể do vi phạm nội quy
an toàn phòng cháy chữa cháy được quy định trong cơ sở như đun nấu, thắp hương
thờ cúng ở những nơi không được phép …
- Ngoài ra nguồn nhiệt còn có thể xuất hiện do đốt có chủ ý.
4. Đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ
Nguy hiểm cháy của cơ sở thể hiện ở chỗ đám cháy phát triển nhanh và khó
cứu chữa đó là do:
- Trong cơ sở luôn luôn tồn chứa một lượng chất cháy lớn, không có khoảng
cách đảm bảo an toàn khi cháy xảy ra, nên khi đám cháy xuất hiện việc cứu chữa
gặp rất nhiều khó khăn.
- Khi cháy, nổ xảy ra ở cơ sở thì đám cháy phát triển khá phức tạp, lửa và
khói sẽ bao trùm lên toàn cơ sở vậy việc tiếp cận đám cháy và triển khai lực lượng
phương tiện chữa cháy gặp nhiều khó khăn cho dù có được trang bị các phương tiện
chữa cháy cứu hộ hiện đại.
- Tại các thiết bị tiêu thụ điện trong quá trình hoạt động luôn toả ra một lượng
nhiệt lớn, khi hoạt động nhiều hay lúc chập điện là hiện tượng làm cho nhiệt toả ra
càng lớn, làm bắt cháy những chất dễ cháy xung quanh như giấy, bao bì nilon…
5. Khả năng phát triển của đám cháy
Khi có sự xuất hiện của đám cháy ở bất cứ nơi nào trong cơ sở, ngọn lửa của
đám cháy có thể lan truyền nhiều hướng khác nhau theo cơ chế bức xạ nhiệt, đối lưu
gây ra hiện tượng cháy lan, cháy nhảy cóc, tự cháy, cháy lớn. Tuy nhiên trước hết
ngọn lửa sẽ lan truyền theo bề mặt của chất cháy sau đó ngọn lửa sẽ lan ra hết diện
tích của căn phòng và lan sang các công trình lân cận. Nếu không khống chế kịp thời
có thể cháy lan sang khu vực nhà dân xung quanh.
V. Lực lượng, phương tiện chữa cháy tại chỗ (11)
1. Lực lượng phòng cháy chữa cháy của cơ sở gồm:
TT
Họ và Tên
1 Nguyễn Thị Thao
Năm
sinh
1969
Chức danh công tác
HT-BTCB
2 Nguyễn Thị Tâm
1972
PHT
Đội phó
3 Hồ Chí Quang
1982
PHT
Đội phó
4 Nguyễn Văn Vũ
1957
Bảo vệ
Đội viên
5 Phan Văn Lân
1974
TKHĐ
Đội viên- Thư ký
6 Hồ Mạnh Cường
1981
GV
Đội viên
7 Trần Thị Cường
1976
Kế toán
Đội viên
8 Nguyễn Thị Ngọc
1971
Cán bộ TV-TB
Đội viên
9 Nguyễn Thị Liên
1971
TPCM
Đội viên
10 Nguyễn Thị Khuyên
1875
TTCM
Đội viên
11 Hoàng Thị Danh
1872
TTCM
Đội viên
12 Nguyễn Ngọc Vinh
1981
GV
Đội viên
13 Nguyễn Văn Hoan
1976
GV
Đội viên
14 Mai Văn Giáp
1976
GV-TPT
Đội viên
2. Phương tiện chữa cháy của cơ sở gồm:
TT
Chủng Loại
Số lượng
1 Bình MFZL4-ABC
04 bình
Chức danh trong đội
PCCC
Đội trưởng
Bố trí
Trong cơ sở
2
Bình bột MFZ8-BC
04 bình
Phòng bếp và T.viện
3
Thang
01 cái
Trong cơ sở
4
Xô, chậu
04 cái
Trong cơ sở
B. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CHÁY
I. Phương án xử lý tình huống cháy phức tạp nhất:
1. Giả định tình huống cháy phức tạp nhất: (9)
- Điểm cháy: Giả sử đám cháy xảy ra tại phòng bếp bán trú.
- Nguyên nhân gây cháy: Do chập điện.
- Thời gian xảy cháy: Bất kể thời gian nào.
- Khả năng lan truyền: Chất cháy chủ yếu là các bình ga, các thiết bị điện, gỗ,
… nên sẽ nổ ga rất nguy hiểm, vận tốc cháy lan rất lớn, khi cháy sẽ lan ra rất nhanh,
lửa và khói sẽ bao trùm toàn bộ khu vực nhà ăn.. Nếu không kịp thời cứu chữa, lửa sẽ
lan nhanh qua các phòng học bên cạnh theo các hình thức đối lưu, truyền nhiệt, bức
xạ và qua đường ống kỹ thuật, vì vậy rất khó xác định được điểm cháy và gây khó
khăn cho công tác triển khai lực lượng cứu chữa.
2. Tổ chức triển khai chữa cháy: (10)
- Khi phát hiện ra cháy tại phòng bếp bán trú, lực lượng PCCC cơ sở thực hiện
theo các bước sau:
Bước 1: Người đầu tiên phát hiện ra đám cháy phải bằng mọi cách báo động
cho mọi người biết.
Bước 2: Cắt điện toàn bộ khu vực cơ sở.
Bước 3: Nhanh chóng huy động triển khai lực lượng, phương tiện tại chỗ,
hướng dẫn giáo viên, học sinh, lực lượng quần chúng nhân dân có mặt tại cơ sở tham
gia chữa cháy, sử dụng các phương tiện chữa cháy sẵn có tại cơ sở (chăn chiên, bình
chữa cháy xách tay, máy bơm nước, xô chậu...) để chữa cháy và ngăn chặn cháy lan.
Tổ chức cứu người bị nạn, cứu tài sản đồng thời di dời các chất cháy ra khỏi khu vực
cháy.
Bước 4: Gọi điện báo cháy tới Cảnh sát PCCC theo số điện thoại 114 (hoặc
Phòng Cảnh sát PC&CC số 4 là 02383.643.114). Đồng thời gọi điện báo cho các lực
lượng khác như UBND xã Quỳnh Châu; Công an xã Quỳnh Châu, đội PCCC dân
phòng; lực lượng cứu thương, y tế. Cử người đón xe chữa cháy tiếp cận cơ sở thuận
lợi nhất.
Bước 5: Khi lực lượng Cảnh sát PCCC đến chỉ huy chữa cháy cơ sở nhanh
chóng báo cáo tình hình diễn biến của đám cháy cho chỉ huy chữa cháy chuyên
nghiệp biết.
Kể từ thời điểm này mọi hoạt động liên quan đến công tác cứu chữa do lực
lượng Cảnh sát PCCC chỉ huy.
- Tiếp tục chỉ huy lực lượng PCCC cơ sở tham gia chữa cháy, cứu người, cứu tài
sản, tiếp nước... theo mệnh lệnh của chỉ huy chữa cháy chuyên nghiệp.
- Tổ chức phục vụ công tác hậu cần trong trường hợp đám cháy có thể kéo dài.
Bước 6: Bảo vệ hiện trường vụ cháy, phối hợp với cơ quan chức năng điều tra
nguyên nhân vụ cháy.
- Sau khi đám cháy được dập tắt cơ sở phối hợp với cơ quan chức năng bảo vệ
hiện trường vụ cháy để phục vụ cho công tác điều tra làm rõ nguyên nhân vụ cháy.
- Đánh giá mức độ thiệt hại của vụ cháy, cung cấp các thông tin liên quan đến vụ
cháy đầy đủ và chính xác cho cơ quan chức năng và tổ chức khắc phục hậu quả.
* Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy tại chỗ khi lực lượng Cảnh sát
phòng cháy và chữa cháy có mặt để chữa cháy:
Khi lực lượng Cảnh sát PCCC có mặt người chỉ huy chữa cháy của cơ sở báo cáo
tóm tắt với người chỉ huy chữa cháy của lực lượng Cảnh sát PCCC:
- Tình hình diễn biến của đám cháy (chất cháy, nguy cơ cháy lan, hướng phát
triển của đám cháy, đám cháy có nguy cơ ảnh hưởng đến chất nguy hiểm cháy nổ cao
nếu lan thì ảnh hưởng lớn đến tính mạng và tài sản. Biện pháp và phương pháp về
chiến thuật chữa cháy, sử dụng chất chữa cháy).
- Tình hình về con người mắc kẹt trong khu vực đám cháy và các khu vực khác
của cơ sở
- Tình hình nguồn nước chữa cháy.
Sau khi báo cáo tình hình thì tham gia công tác chỉ huy dưới sự phân công của
chỉ huy chữa cháy như:
Tổ chức thực hiện việc huy động lực lượng, phương tiện, tài sản, nguồn nước và
vật liệu chữa cháy để chữa cháy; bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy như giao
thông, trật tự, thông tin liên lạc, hậu cần chữa cháy, y tế và công tác chính trị tư tưởng
trong chữa cháy.
* Nhiệm vụ cụ thể của các lực lượng khác:
Trạm điện khi nhận được tin cháy thì nhanh chóng cắt điện toàn cơ sở bị cháy
đồng thời quan sát các khu vực khác nếu thấy nguy hiểm cho lực lượng chữa cháy thì
cắt điện cả các khu vực lân cận.
Công an và Dân quân tự vệ xã Quỳnh Châu khi nhận được tin cháy, tập trung lực
lượng đến đám cháy có nhiệm vụ bảo vệ khu vực cháy triển khai lực lượng chữa cháy,
cứu người cứu tài sản và bảo vệ người, tài sản cứu ra được, đảm bảo an ninh trật tự.
Tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng chữa cháy triển khai đội hình chữa cháy một
cách nhanh nhất. Khi đám cháy đã được dập tắt thì cử lực lượng bảo vệ hiện trường
vụ cháy, nắm bắt thông tin, phối hợp các cơ quan chức năng điều tra nguyên nhân vụ
cháy, khắc phục hậu quả do cháy gây ra.
Công an, Ban chỉ huy quân sự huyện Quỳnh Lưu giữ trật tự khu vực cháy, đảm
bảo giao thông thuận lợi cho xe chữa cháy tiếp cận đám cháy triển khai lực lượng
phương tiện, hướng dẫn phương tiện tham gia giao thông đi lại đảm bảo không gây
cản trở việc triển khai lực lượng, phương tiện để chữa cháy. Khi đám cháy đã được
dập tắt thì cử lực lượng bảo vệ hiện trường vụ cháy. Nắm bắt thông tin, phối hợp các
cơ quan chức năng điều tra nguyên nhân vụ cháy, khắc phục hậu quả do cháy gây ra.
Cứu thương khi nhận được tin báo, khẩn trương đến đám cháy triển khai cứu
người bị nạn mắc kẹt trong khu vực đám cháy. Sơ cấp cứu, cấp cứu cho người bị nạn,
di chuyển nạn nhân đến trung tâm y tế khi có trường hợp khẩn cấp.
3. Sơ đồ triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy tại phòng học : (11)
II. Phương án xử lý các tình huống cháy đặc trưng: (13)
1. Tình huống:
Xảy cháy tại phòng học lớp 1A.
- Nguyên nhân gây cháy: Do chập điện.
- Thời gian xảy cháy: Bất kể thời gian nào.
- Khả năng lan truyền: Chất cháy ở đây chủ yếu là giấy, vải, nhựa và chế phẩm
polime, thiết bị điện, điện tử, các loại vật liệu dễ cháy. Khi xảy ra cháy, đám cháy sẽ
lan ra theo bề mặt chất cháy, khói và lửa sẽ nhanh chóng bao trùm toàn bộ dãy nhà
gồm 2 phòng học và 1 phòng kế toán liền kề, nếu không cứu chữa kịp thời lửa sẽ lan
sang dãy nhà bên cạnh, gây khó khăn cho việc tiếp cận và cứu chữa đám cháy.
2. Tổ chức triển khai chữa cháy: (13)
- Khi phát hiện ra cháy tại phòng học lớp 1A, lực lượng PCCC cơ sở thực hiện
theo các bước sau:
Bước 1: Người đầu tiên phát hiện ra đám cháy phải bằng mọi cách báo động
cho mọi người biết.
Bước 2: Cắt điện toàn bộ khu vực cơ sở.
Bước 3: Nhanh chóng huy động triển khai lực lượng, phương tiện tại chỗ,
hướng dẫn giáo viên, học sinh, lực lượng quần chúng nhân dân có mặt tại cơ sở tham
gia chữa cháy, sử dụng các phương tiện chữa cháy sẵn có tại cơ sở (chăn chiên, bình
chữa cháy xách tay, máy bơm nước, xô chậu...) để chữa cháy và ngăn chặn cháy lan.
Tổ chức cứu người bị nạn, cứu tài sản đồng thời di dời các chất cháy ra khỏi khu vực
cháy.
Bước 4: Gọi điện báo cháy tới Cảnh sát PCCC theo số điện thoại 114 (hoặc
Phòng Cảnh sát PC&CC số 4 là 02383.643.114). Đồng thời gọi điện báo cho các lực
lượng khác như UBND xã Quỳnh Châu; Công an xã Quỳnh Châu, đội PCCC dân
phòng; lực lượng cứu thương, y tế. Cử người đón xe chữa cháy tiếp cận cơ sở thuận
lợi nhất.
Bước 5: Khi lực lượng Cảnh sát PCCC đến chỉ huy chữa cháy cơ sở nhanh
chóng báo cáo tình hình diễn biến của đám cháy cho chỉ huy chữa cháy chuyên
nghiệp biết.
Kể từ thời điểm này mọi hoạt động liên quan đến công tác cứu chữa do lực
lượng Cảnh sát PCCC chỉ huy.
- Tiếp tục chỉ huy lực lượng PCCC cơ sở tham gia chữa cháy, cứu người, cứu tài
sản, tiếp nước... theo mệnh lệnh của chỉ huy chữa cháy chuyên nghiệp.
- Tổ chức phục vụ công tác hậu cần trong trường hợp đám cháy có thể kéo dài.
Bước 6: Bảo vệ hiện trường vụ cháy, phối hợp với cơ quan chức năng điều tra
nguyên nhân vụ cháy.
- Sau khi đám cháy được dập tắt cơ sở phối hợp với cơ quan chức năng bảo vệ
hiện trường vụ cháy để phục vụ cho công tác điều tra làm rõ nguyên nhân vụ cháy.
- Đánh giá mức độ thiệt hại của vụ cháy, cung cấp các thông tin liên quan đến vụ
cháy đầy đủ và chính xác cho cơ quan chức năng và tổ chức khắc phục hậu quả.
* Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy tại chỗ khi lực lượng Cảnh sát
phòng cháy và chữa cháy có mặt để chữa cháy:
Khi lực lượng Cảnh sát PCCC có mặt người chỉ huy chữa cháy của cơ sở báo cáo
tóm tắt với người chỉ huy chữa cháy của lực lượng Cảnh sát PCCC:
- Tình hình diễn biến của đám cháy (chất cháy, nguy cơ cháy lan, hướng phát
triển của đám cháy, đám cháy có nguy cơ ảnh hưởng đến chất nguy hiểm cháy nổ cao
nếu lan thì ảnh hưởng lớn đến tính mạng và tài sản. Biện pháp và phương pháp về
chiến thuật chữa cháy, sử dụng chất chữa cháy).
- Tình hình về con người mắc kẹt trong khu vực đám cháy và các khu vực khác
của cơ sở
- Tình hình nguồn nước chữa cháy.
Sau khi báo cáo tình hình thì tham gia công tác chỉ huy dưới sự phân công của
chỉ huy chữa cháy như:
Tổ chức thực hiện việc huy động lực lượng, phương tiện, tài sản, nguồn nước và
vật liệu chữa cháy để chữa cháy; bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy như giao
thông, trật tự, thông tin liên lạc, hậu cần chữa cháy, y tế và công tác chính trị tư tưởng
trong chữa cháy.
* Nhiệm vụ cụ thể của các lực lượng khác:
Trạm điện khi nhận được tin cháy thì nhanh chóng cắt điện toàn cơ sở bị cháy
đồng thời quan sát các khu vực khác nếu thấy nguy hiểm cho lực lượng chữa cháy thì
cắt điện cả các khu vực lân cận.
Công an và Dân quân tự vệ xã Quỳnh Châu khi nhận được tin cháy, tập trung lực
lượng đến đám cháy có nhiệm vụ bảo vệ khu vực cháy triển khai lực lượng chữa cháy,
cứu người cứu tài sản và bảo vệ người, tài sản cứu ra được, đảm bảo an ninh trật tự.
Tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng chữa cháy triển khai đội hình chữa cháy một
cách nhanh nhất. Khi đám cháy đã được dập tắt thì cử lực lượng bảo vệ hiện trường
vụ cháy, nắm bắt thông tin, phối hợp các cơ quan chức năng điều tra nguyên nhân vụ
cháy, khắc phục hậu quả do cháy gây ra.
Công an, Ban chỉ huy quân sự huyện Quỳnh Lưu giữ trật tự khu vực cháy, đảm
bảo giao thông thuận lợi cho xe chữa cháy tiếp cận đám cháy triển khai lực lượng
phương tiện, hướng dẫn phương tiện tham gia giao thông đi lại đảm bảo không gây
cản trở việc triển khai lực lượng, phương tiện để chữa cháy. Khi đám cháy đã được
dập tắt thì cử lực lượng bảo vệ hiện trường vụ cháy. Nắm bắt thông tin, phối hợp các
cơ quan chức năng điều tra nguyên nhân vụ cháy, khắc phục hậu quả do cháy gây ra.
Cứu thương khi nhận được tin báo, khẩn trương đến đám cháy triển khai cứu
người bị nạn mắc kẹt trong khu vực đám cháy. Sơ cấp cứu, cấp cứu cho người bị nạn,
di chuyển nạn nhân đến trung tâm y tế khi có trường hợp khẩn cấp.
Trên đây là phương án phòng cháy chữa cháy của cơ sở Trường Tiểu học Quỳnh
Châu A năm học 2022-2023.
………., ngày ……./……/………
NGƯỜI PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN
Quỳnh Châu, ngày 01/ 8 /2022
NGƯỜI XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Thao
C: BỔ SUNG, CHỈNH LÝ PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY (14)
TT
Ngày,
tháng, năm
Nội dung bổ sung,
chỉnh lý
Người xây
dựng phương
án ký
Người phê
duyệt phương
án ký
1
2
3
4
5
D. THEO DÕI HỌC VÀ THỰC TẬP PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY (15)
Ngày, tháng, nă
m
Nội dung, hình
thức học tập,
thực tập
1
2
Tình huống
cháy
Lực lượng,
phương
tiện tham
gia
Nhận xét,
đánh giá kết
quả
3
4
5
HƯỚNG DẪN GHI PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY
Chú ý: Mẫu phương án chữa cháy có thể co giãn số trang tùy theo mức độ nội dung
cụ thể.
(1) - Tên của cơ sở, thôn, ấp, bản, tổ dân phố, khu rừng, phương tiện giao thông cơ
giới đặc biệt ghi theo tên giao dịch hành chính.
(2) - Sơ đồ mặt bằng tổng thể: Cần thể hiện rõ kích thước, tên gọi, đặc điểm sử
dụng của các hạng mục, nhà, công trình, đường giao thông, nguồn nước trong cơ sở;
vị trí và kích thước đường giao thông; vị trí và trữ lượng các nguồn nước chữa cháy
tiếp giáp xung quanh. (Có thể sử dụng khổ giấy lớn hơn A4)
Đối với cơ sở là nhà cao tầng phải có thêm sơ đồ mặt cắt đứng và mặt bằng tầng
điển hình.
(3) - Vị trí địa lý: Ghi sơ lược vị trí cơ sở nằm ở khu vực nào, cách trung tâm quận,
huyện... bao nhiêu km; các công trình, đường phố, sông, hồ.... tiếp giáp theo bốn
hướng Đông, Tây, Nam, Bắc.
(4) - Giao thông phục vụ chữa cháy: Ghi đặc điểm các tuyến đường chính phục vụ
công tác chữa cháy.
(5) - Nguồn nước chữa cháy: Thống kê tất cả các nguồn nước có thể trực tiếp phục
vụ chữa cháy bên trong cơ sở và tiếp giáp với cơ sở như: bể, hồ, ao, sông, ngòi,
kênh, rạch, trụ, bến lấy nước, hố lấy nước…, ghi rõ khả năng lấy nước vào các mùa,
thời điểm trong ngày; chỉ dẫn vị trí, khoảng cách tới các nguồn nước ở bên ngoài.
(6) - Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc: Ghi rõ đặc điểm kiến trúc,
xây dựng và bố trí các hạng mục công trình (số đơn nguyên, số tầng, bậc chịu lửa,
diện tích mặt bằng, loại vật liệu của các cấu kiện xây dựng chủ yếu như tường, cột,
trần, sàn, mái...; phân tích tính chất hoạt động, công năng sử dụng của các hạng mục
công trình liên quan đến nguy hiểm cháy, nổ, độc, đặc điểm dây chuyền sản xuất, số
người thường xuyên có mặt; nêu đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của các chất cháy
chủ yếu: Loại chất cháy, vị trí bố trí, sắp xếp, số lượng, khối lượng, đặc điểm cháy,
yếu tố độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh.
(7) - Tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ: Ghi rõ tổ chức (tổ hay đội), người phụ
trách, số lượng đội viên phòng cháy chữa cháy và số người đã qua huấn luyện về
phòng cháy và chữa cháy, số người thường trực trong và ngoài giờ làm việc.
(8) - Phương tiện chữa cháy của cơ sở: Ghi rõ chủng loại, số lượng, vị trí bố trí
phương tiện chữa cháy (chỉ thống kê phương tiện chữa cháy đảm bảo chất lượng
theo quy định).
(9) - Nội dung giả định tình huống cháy phức tạp nhất: Giả định tình huống cháy
xảy ra ở khu vực dễ dẫn đến cháy lan, tạo thành đám cháy lớn, phát triển phức tạp
đe dọa hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của nhiều người, gây thiệt hại nghiêm
trọng về tài sản, đồng thời gây khó khăn, phức tạp cho việc chữa cháy mà cần phải
huy động nhiều người và phương tiện mới có thể xử lý được. Cần giả định rõ thời
điểm xảy ra cháy, nơi xuất phát cháy và chất cháy chủ yếu, nguyên nhân xảy ra
cháy, thời gian cháy tự do và quy mô, diện tích đám cháy tính đến thời điểm triển
khai chữa cháy của lực lượng tại chỗ; dự kiến xuất hiện những yếu tố gây ảnh
hưởng tác động lớn tới việc chữa cháy như: Nhiệt độ cao, nhiều khói, khí độc, sụp
đổ công trình...; dự kiến vị trí và số lượng người bị kẹt hoặc bị nạn trong khu vực
cháy.
(10) - Tổ chức triển khai chữa cháy: Ghi rõ nhiệm vụ của người chỉ huy, của từng
người, từng bộ phận trong việc báo cháy, cắt điện, triển khai các biện pháp dập tắt
đám cháy, chống cháy lan, hướng dẫn thoát nạn và tổ chức cứu người, cứu và di tản
tài sản; đón tiếp các lực lượng được cấp có thẩm quyền huy động đến chữa cháy;
đảm bảo hậu cần và thực hiện các hoạt động phục vụ chữa cháy khác; bảo vệ hiện
trường và khắc phục hậu quả vụ cháy.
(11) - Sơ đồ triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy: Vẽ sơ đồ thể hiện rõ vị
trí và kích thước đám cháy ở hạng mục của nhà, công trình hoặc khu vực cụ
thể trong cơ sở; hướng gió chủ đạo; các vị trí bố trí triển khai lực lượng, phương tiện
để dập cháy, chống cháy lan, hướng dẫn tự thoát nạn và tổ chức cứu người, di tản tài
sản; hướng tấn công chính... (Các ký hiệu, hình vẽ trên sơ đồ thống nhất theo quy
định).
(12) - Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy tại chỗ khi lực lượng Cảnh sát
phòng cháy và chữa cháy có mặt để chữa cháy: Ghi rõ những nội dung nhiệm vụ
mà người chỉ huy chữa cháy tại chỗ cần phải thực hiện, trong đó chú ý đến việc báo
cáo tình hình về đám cháy, công tác chữa cháy đang tiến hành và những việc liên
quan với người chỉ huy chữa cháy thuộc cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
khi người chỉ huy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đến đám cháy,
nhiệm vụ tiếp tục tham gia chữa cháy và bảo đảm các điều kiện cần thiết nếu đám
cháy có khả năng kéo dài.
(13) - Phương án xử lý một số tình huống cháy đặc trưng: Giả định tình huống
cháy xảy ra ở từng khu vực, hạng mục công trình có tính chất nguy hiểm về cháy, nổ
khác nhau và việc tổ chức chữa cháy cũng khác nhau; các tình huống sắp xếp theo
thứ tự "Tình huống 1, 2, 3…"; nội dung từng tình huống được ghi tóm tắt theo thứ
tự và số lượng lực lượng, phương tiện của các bộ phận cần huy động và bố trí triển
khai làm gì, ở vị trí nào; nội dung tóm tắt nhiệm vụ cơ bản của chỉ huy và đội viên ở
các bộ phận trong cơ sở được huy động chữa cháy (Cách ghi tương tự như tình
huống cháy phức tạp nhất và có sơ đồ chữa cháy kèm theo).
(14) - Bổ sung, chỉnh lý phưong án chữa cháy: Ghi rõ trường hợp thay đổi có liên
quan đến việc tổ chức chữa cháy nhưng chưa đến mức làm thay đổi cơ bản nội dung
phương án chữa cháy. Trường hợp có thay đổi lớn cơ bản làm ảnh. hưởng đến nội
dung phương án thì phải tiến hành xây dựng lại theo quy định.
(15) - Theo dõi học và thực tập phương án chữa cháy: Ghi rõ việc đã tổ chức học
và thực tập các tình huống cháy trong phương án, có sơ đồ bổ trí lực lượng, phương
tiện đã thực tập và đính kèm vào phương án chữa cháy này.
KÝ HIỆU DÙNG TRONG SƠ ĐỒ PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY
 









Các ý kiến mới nhất