KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC NINH THỌ GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035 VÀ 2045

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Mạnh Tiến
Ngày gửi: 17h:33' 16-06-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Võ Mạnh Tiến
Ngày gửi: 17h:33' 16-06-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ BẮC NINH HÒA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TRƯỜNG TIỂU HỌC NINH THỌ
Số: 57/KH-THNTh
Bắc Ninh Hoà, ngày 24 tháng 02 năm 2026
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC NINH
THỌ GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035 VÀ 2045
Trường Tiểu học Ninh Thọ, xã Bắc Ninh Hòa được thành lập năm 1999 (loại
hình trường: Công lập; theo Quyết định số 52/QĐ-SGDDT-TC, ngày 9/5/1999). Qua
27 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã không ngừng vượt khó, sáng tạo để
nâng cao chất lượng giáo dục học sinh. Trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh
Hòa cấp bằng công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 1 vào năm 2020 và công
nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2.
Trường là đơn vị trực thuộc Phòng Văn hoá xã hội xã Bắc Ninh Hòa, địa chỉ
thôn Lạc Bình, xã Bắc Ninh Hoà, với tổng diện tích là 22.000 m²; học sinh toàn
trường hầu hết là con em gia đình làm nông.
Trong quá trình xây dựng, trưởng thành và phát triển, nhà trường luôn là địa
chỉ tin cậy của phụ huynh học sinh, đến nay chất lượng giáo dục, giảng dạy và hoạt
động của nhà trường có nhiều chuyển biến tích cực, quy mô trường lớp được đầu tư
xây dựng, đội ngũ giáo viên được tăng cường đủ về số lượng, học sinh hoá về độ
tuổi, cơ bản đáp ứng về chuyên môn nghiệp vụ. Tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày được
mở rộng.
- Về cơ sở vật chất:
+ Trường có 01 điểm chính và 01 điểm phụ. Gồm 30 phòng học, hệ thống
phòng làm việc cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy và học hiện nay.
- Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên: Tổng số CB-GV-NV:
34/27 nữ.
Trong đó: BGH: 2/2 nữ, (02: ĐHSP).
GV: 24/21 nữ, (24: ĐHSP).
Nhân viên: 08/5 nữ ( 01 kế toán, 01 Ytế, 01 TB-TV; 02 Tạp vụ; 03 Bảo vệ).
Đảng viên: 21/34 CB-GV-NV –Tỉ lệ : 61,8%.
- Về chất lượng giáo dục học sinh:
+ Huy động học sinh 6 tuổi vào lớp 1: luôn đạt tỉ lệ: 100%
+ Hoàn thành chương trình tiểu học: luôn đạt tỉ lệ: 100%
+ Hoàn thành chương trình lớp học: tỉ lệ: 99% trở lên
- Các thành tích nổi bật của nhà trường: Hàng năm hoàn thành tốt nhiệm vụ,
khẳng định được vị trí trong ngành giáo dục, chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng
nâng cao vững chắc, được Đảng, chính quyền địa phương, học sinh và phụ huynh
học sinh tin tưởng.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2026-2030, 2035 tầm nhìn
2045 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu
trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của
Hội đồng trường và hoạt động của lãnh đạo nhà trường cũng như toàn thể cán bộ,
giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến
lược của trường Tiểu học Ninh Thọ là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc
thực hiện Nghị Quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Trung ương Đảng đã đề ra
mục tiêu từng giai đoạn và giải pháp hợp lý. Cùng với các trường trong xã Bắc Ninh
Hoà, quyết tâm xây dựng nhà trường phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế,
xã hội của đất nước.
PHẦN 1
CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
I. Cơ sở pháp lý
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3
năm 2016 của Bô ̣ Giáo du ̣c và Đào ta ̣o Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung,
quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính Trị về đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Bô ̣ Giáo du ̣c
và Đào ta ̣o Hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của các cơ sở giáo dục
công lập;
Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông;
Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường
đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học;
Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định
ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo;
Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bô ̣ Giáo du ̣c
và Đào ta ̣o Quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân;
Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bô ̣ Giáo du ̣c
và Đào ta ̣o ban hành Điều lệ trường tiểu học;
Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội về
đổi mới Chương trình, Sách giáo khoa Giáo dục phổ thông;
Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
Quyết định số 4071/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo v/v Phê duyệt sách giáo khoa cấp tiểu học sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ
thông;
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về Quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai;
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ về Quy định về
phân cấp phân quyền trong lĩnh vực thi đua khen thưởng; quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của luật thi đua khen thưởng;
Trường tiểu học Ninh Thọ xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục
giai đoạn 2026-2030, 2035 tầm nhìn đến năm 2045 như sau:
I. Cơ sở thực tiễn
1. Phân tích bối cảnh và thực trạng của nhà trường
1.1. Khái quát tình hình kinh tế-xã hội của xã Bắc Ninh Hoà
Căn cứ Nghị quyết số 1667/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV về việc sắp
xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Khánh Hòa năm 2025; xã Bắc Ninh Hoà được
thành lập trên cơ sở sáp nhập các xã, Ninh Thọ, Ninh An, Ninh Sơn, có diện tích
khoảng 236,98 km² - 237 km²., dân số Khoảng 32.329 người. Mật độ dân số: Khoảng
136 người/km². xã Bắc Ninh Hoà thuôc tỉnh Khánh Hòa, cách trung tâm thành phố
Nha Trang khoảng 35km về phía Bắc. Khu vực bao gồm làng xóm hiện hữu và định
hướng phát triển thành đô thị sinh thái ven biển. Đảng bộ xã mới được thành lập bao
gồm 39 chi, đảng bộ trực thuộc với tổng cộng 755 đảng viên (số liệu năm 2025). Xã
đang tập trung hoàn thành các tiêu chí để về đích nông thôn mới. Khu vực này được
quy hoạch là Phân khu 16 – Khu dịch vụ đô thị và dân cư Đông Bắc Ninh Hòa. Tỉnh
Khánh Hòa phân bổ gần 4.700 ha đất tại khu vực này để phát triển công nghiệp.
1.1.1. Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương
trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục
- Đảng ủy và chính quyền địa phương xã Bắc Ninh Hoà rất quan tâm đến việc
thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục trên địa bàn. Quan
tâm, chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể phối kết hợp cùng đơn vị trường thực hiện tốt
công tác xã hội hóa giáo dục; công tác PCGDTHĐĐT, công tác huy động, vận động
học sinh ra lớp, chăm sóc và giáo dục học sinh trên địa bàn đạt hiệu quả.
- Các Ban ngành, đoàn thể phối hợp với nhà trường tốt trong công tác tuyên
truyền vận động học sinh ra lớp và thực hiện tốt công tác xã hội hóa để tạo điều kiện
cho nhà trường thực hiện tốt công tác giáo dục học sinh.
1.1.2. Sự quan tâm của cha mẹ học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo
dục
- Cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức
xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch phát triển nhà
trường. Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm phối
kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục
con em.
1.2. Thực trạng của nhà trường
1.2.1. Quy mô nhóm/lớp, số lượng học sinh
Trường Tiểu học Ninh Thọ có 17 lớp với 574 học sinh. Học sinh được tổ chức
học theo lớp và đảm bảo 100% các lớp học 2 buổi/ngày; tất cả lớp học được tổ chức
theo quy định. Số lớp học của trường phù hợp với số phòng học hiện có và đáp ứng
được nhu cầu học tập thực tế của con em nhân dân trong phường nên thuận lợi cho
việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo dục. Học sinh của trường có độ tuổi từ 6-14
tuổi, đảm bảo theo quy định về độ tuổi của Điều lệ trường Tiểu học.
- Toàn trường có 9 học sinh khuyết tật. Có khoảng 50% học sinh có hoàn cảnh
khó khăn, bố mẹ đi làm ăn xa, chưa mạnh dạn tự tin và tích cực trong học tập.
- Thống kê tình hình số lớp, số học sinh năm học 2025- 2026
Bình
Số quân
Kh Số học
lớ số
ối sinh
p HS/lớ
p
Số
Số học lớp
sinh học học
2 buổi/ 2
ngày
buổi/
ngày
Ngoại ngữ
(T. Anh)
HS
Lớp
Tin
học
HS
KT
Lưu
ban
1
130/72
4
32,5
130/72
4
130
4
2
2
93/45
3
31
93/45
3
93
3
4
3
127/64
4
31,7
127/64
4
127
4
127
1
4
119/54
3
39,6
119/54
3
119
3
119
2
5
105/46
3
35
105/46
3
105
3
105
0
T
C
574/28
1
17 33,7
574
17
351
9
574/281 17
* Ưu điểm:
- Luôn được sự quan tâm, sự chỉ đạo trực tiếp, sâu sát của Đảng uỷ, HĐND,
UBND xã Bắc Ninh Hoà, Ban đại diện Cha mẹ học sinh nhiệt tình gắn bó với nhà
trường trong nhiều hoạt động nhất là việc giáo dục các em.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiệt tình, đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao,
có năng lực chuyên môn .
* Hạn chế:
- Cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn để phục vụ công tác dạy về học chương
trình GDPT 2018 và trong giai đoạn chuyển đổi số, dạy KN CDS.
- Một số gia đình học sinh khó khăn về kinh tế nên sự quan tâm, chăm lo đến
việc học tập của con em còn hạn chế, một số phụ huynh khoán trắng việc giảng dạy
và giáo dục con em cho nhà trường.
- Mỗi khối lớp đều có học sinh mắc bệnh lý tăng động gây khó khăn cho giáo
viên trong việc giảng dạy, quản lý học sinh; nguy cơ gây tai nạn thương tích cho học
sinh cùng lớp cao.
1.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
- Nhà trường quán triệt tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt nội
quy của trường, quy chế của ngành; thực hiện tốt phong trào thi đua “học tập và làm
theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; thường xuyên kiểm tra, đôn
đốc, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tham
gia các lớp học nâng chuẩn, đưa ra các biện pháp để phát huy năng lực chuyên môn
của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao
chất lượng giáo dục của nhà trường.
- Số liệu về trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên năm học
2025-2026 như sau:
Trình độ
Cán bộ,
GV, nhân TS
viên
Nữ
Hiệu
trưởng
1
1
P.Hiệu
trưởng
1
Giáo viên
24
Trong đó
ĐV
Chuyên môn
ĐH
LLC
QLGD
T
1
1
1
Chứng
chỉ
1
1
1
1
Chứng
chỉ
21
19
23
2
TC
CĐ
Tiểu
học
15
13
10
Thể
dục
2
2
2
2
Âm
nhạc
1
1
1
1
Mĩ
Thuật
2
2
2
2
Tin học 0
0
0
0
TPT
1
0
1
1
NN
3
3
1
3
1
14
Nhân viên
8
5
2
2
1
1
Cộng
34
26
21
2
2
26
4
*Ưu điểm:
- Đội ngũ CB, GV, NV nhiệt tình, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong
muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng
được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Trong công tác luôn chấp hành tốt kỷ luật lao động, qui chế chuyên môn, có
tinh thần chia sẻ và hợp tác với đồng nghiệp, có ý thức đổi mới phương pháp giảng
dạy theo phương châm lấy học sinh làm trung tâm.
* Hạn chế:
- Trình độ ngoại ngữ, tin học tuy đã được cải thiện nhưng còn thấp đây là trở
ngại rất lớn trong việc tiếp cận những cái mới.
- Mỗi năm đều phải hợp đồng GV, NV nên chất lượng giáo dục ở một số lớp
chưa cao. Nhiều năm liền không hợp đồng được nhân viên Thiết bị thư viện nên hầu
như công tác thư viện hoạt động chưa hiệu quả.
1.2.3. Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và kết quả chăm sóc giáo dục
a) Thực hiện Chương trình giáo dục
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, hình thành và phát triển
năng lực phẩm chất. Đổi mới phương pháp dạy học phương pháp giáo dục và đánh
giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh theo
đúng quy định. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với thực
hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản, tích
cực và tự tin.
* Kết quả giáo dục của nhà trường năm học 2024-2025 (đính kèm)
- Hoàn thành chương trình lớp học:
558/558 HS- 100%
- Hoàn thành chương trình tiểu học: : 114/114 HS- 100%
- Khen thưởng 323 học sinh Hoàn thành xuất sắc. Đạt tỉ lệ: 57,9%
- Khen thưởng 19 học sinh có thành tích vướt trội từng mặt. Tỉ lệ: 3,4 %
- Tổng số học sinh được khen thưởng trong năm học 2024- 2025 là 342/558.
HS đạt tỉ lệ 61,3 %
*Ưu điểm :
- Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tự tin
tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, tình nguyện.
*Hạn chế:
- Một số học sinh thể lực yếu, hoặc tăng động, gia đình ít quan tâm nên chất lượng
còn thấp.
- Chất lượng chưa đồng đều giữa các lớp, một bộ phận học sinh có ý thức chưa
cao trong học tập và rèn luyện.
b) Thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc
1.2.4. Cơ sở vật chất; thư viện; thiết bị, đồ dùng dạy học
Nội dung
I. Cơ sở vật chất
Số lượng
Ghi chú
1. Phòng học
30
Số phòng học
Phòng học kiên cố
18
Phòng học bán kiên cố
12
Phòng học tạm
0
Phòng học nhờ
0
2. Điểm trường
Số điểm trường
2
Tổng diện tích đất
21 790 m2
Diện tích sân chơi, bãi tập 8 000 m2
Diện tích phòng học
48 m2
Diện tích thư viện
80 m2
Diện tích phòng hội đồng
120 m2
Diện tich phòng khác
(bếp…)
II. Thiết bị dạy học tối
thiểu
Khối lớp 1
Âm nhạc: 35 cặp (2 cái/
bộ)
Đạo đức: 194 bộ
GDTC: 46 cái/ bộ
HĐTN: 104 bộ
Mĩ thuật: 80 cái/bộ
Tiếng Việt: 15 bộ
Toán: 5 bộ
TNXH: 110 bộ
Khối lớp 2
Đạo đức: 184 bộ
GDTC: 46 cái/ bộ
HĐTN: 104 bộ
Tiếng Việt: 50 bộ
Toán: 276 bộ
TNXH: 164 bộ
Công nghệ: 21 bộ
Khối lớp 3
Khối lớp 3: 10 bộ. Chưa
được cấp mới (GV tự
làm ĐDDH)
Khối lớp 4
Khối lớp 4: 25 bộ. Chưa
được cấp mới (GV tự
làm ĐDDH)
Khối lớp 5
Khối lớp 5: 17 bộ. Chưa
được cấp mới (GV tự
làm ĐDDH)
Tổng số máy vi tính đang 26
được sử dụng phục vụ học
tập
Tivi
18
Cát xét
2
Đầu Video / đầu đĩa
0
Máy chiếu
1
Amply, đầu lọc
Thiết bị khác
III. Thư viện
Sách giáo khoa
919 quyển
Sách thiếu nhi
1 251 quyển
Sách tham khảo
1237 quyển
Sách tình thương
723 quyển
*Ưu điểm:
- Trường có khuôn viên thoáng, có tường rào bao kín, cây xanh bóng mát đầy
đủ, an toàn tạo được sự yên tâm nơi phụ huynh khi gửi con vào học tại trường.
- Trường đặc biệt quan tâm đầu tư cho giáo viên ứng dụng công nghệ thông
tin với các trang thiết bị công nghệ như hệ thống máy tính nối mạng internet, đầu
chiếu projector, ti vi phục vụ cho việc dạy bài giảng điện tử. Đến nay 19/19 phòng
học có ti vi hoặc đầu chiếu projector phục vụ công tác giảng dạy.
- Nhà trường có công trình vệ sinh riêng nam và nữ cho cán bộ, giáo viên, nhân
viên, học sinh, vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ.
Có nguồn nước máy sạch đáp ứng nhu cầ u sử du ̣ng của cán bộ, giáo viên, nhân viên
và học sinh.
*Hạn chế:
- Thư viện của trường đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT nhưng nhiều năm
liền chưa tuyển dụng được nhân viên Thư viện. Nhà trường hợp đồng nhưng làm
việc không liên tục nên hiệu quả công tác thư viện chưa cao.
- Thiết bị phục vụ giảng dạy chương trình GDPT 2028 chưa được cấp đầy đủ
(chỉ mới cấp ở lớp 1, 2), các khối còn lại nhà trường chỉ đạo tận dụng những thiết bị
có sẵn và giáo viên tự làm đồ dùng để giảng dạy. Số lượng thiết bị vệ sinh bình quân
trên tổng số học sinh chưa đủ theo quy định.
1.2.5. Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
- Nhà trường thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định để phục vụ tốt cho công tác
giáo dục. Nhà trường thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính đúng
nguyên tắc, hiệu quả và tiết kiệm nên hằng năm có thu nhập tăng thêm cho cán bộ,
giáo viên, nhân viên. Việc quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật chất;
công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội
bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành.
Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và
tài sản của nhà trường.
* Ưu điểm:
- Lập kế hoạch dự toán thu chi ngay từ đầu năm học cụ thể, rõ ràng. Quy chế
chi tiêu nội bộ được thông qua lấy ý kiến trong hội nghị viên chức đầu năm.
* Hạn chế:
- Hiện tại trường đang hợp đồng kế toán, chưa được tuyển dụng. Văn thư kiêm
nhiệm nên nhiều năm qua việc lưu trữ hồ sơ có mặt còn hạn chế.
1.2.6. Quan hệ giữa nhà trường, địa phương, các đoàn thể và xã hội
- Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn
thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương
và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo đúng qui chế
hiện hành, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo
dục học sinh.
- Mối quan hệ và thông tin giữa Nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì
thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng
ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào
nhà trường.
- Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào
các hoạt động giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và điều kiện nâng cao hiệu
quả giáo dục của nhà trường.
* Ưu điểm:
- Luôn được sự quan tâm hỗ trợ của các cấp lãnh đạo địa phương, các đoàn thể
xã hội, tạo các điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giáo dục và sự phát triển giáo
dục; tuyên truyền để mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn tích cực tham gia công tác
xã hội hóa giáo dục. Phối hợp với nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo
dục, hạn chế học sinh lưu ban, bỏ học; huy động các nguồn lực cho sự phát triển giáo
dục; sẵn sàng đáp ứng khi nhà trường có những yêu cầu, đề nghị về sự hỗ trợ, giúp
đỡ trong công tác giảng dạy, giáo dục học sinh
* Hạn chế:
- Chưa xây dựng được quỹ học bổng khuyến học, khuyến tài, quỹ tài năng trẻ
để hỗ trợ học sinh gặp khó khăn, khen thưởng động viên kịp thời học sinh có thành
tích trong học tập và rèn luyện.
BẢNG PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG (SWOT)
Để có cơ sở xác định các mục tiêu chiến lược và đưa ra những giải pháp thực
hiện, nhà trường sử dụng phương pháp SWOT để phân tích điểm mạnh (StrengthsS), điểm yếu (Weaknesses-W), thời cơ (Opportunities-O), thách thức (Threats-T) của
môi trường liên quan như sau:
Môi trường bên trong
Điểm mạnh (S)
Điểm yếu (W)
- Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của lãnh - Nhiều năm liền trường thiếu
đạo xã Bắc Ninh Hoà; Đảng ủy, chính quyền, các ban GV, NV TBTV, KT… phải
ngành đoàn thể xã; sự đồng thuận của tập thể CB, GV, hợp đồng nên chất lượng giáo
NV, có sự tín nhiệm của học sinh và CMHS ở địa
phương; sự quan tâm phối kết hợp của Ban đại diện cha dục ở một số lớp chưa thật sự
mẹ học sinh.
đồng đều.
- Trường có 17 lớp với 574 học sinh, bộ máy tổ chức đảm - 10% giáo viên còn hạn chế về
bảo đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học.
khả năng sử dụng khai thác các
- Cán bộ quản lý của trường gồm 2 đồng chí đều có trình nguồn học liệu trên Internet,
độ Đại học và trung cấp chính trị. Đội ngũ cán bộ quản CNTT.
lý của nhà trường có trình độ chuyên môn nghiệp vụ - Toàn trường có 9 học sinh
vững vàng, linh hoạt, dám nghĩ, dám làm và dám chịu khuyết tật, gặp khó khăn trong
trách nhiệm trong công việc chung.
học tập, mặc dù giáo viên đã có
- Đội ngũ giáo viên có 26/26 giáo viên (kể cả GV hợp nhiều giải pháp để hỗ trợ
đồng) đạt trình độ Đại học, có 10 giáo viên đạt giáo viên nhưng các em vẫn không đáp
dạy giỏi cấp thị xã, 01 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi ứng được. Có khoảng 15% học
cấp tỉnh, 05 giáo viên đạt giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp sinh có hoàn cảnh khó khăn, bố
thị xã, có 01 giáo viên đạt Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp mẹ đi làm ăn xa, chưa mạnh
Tỉnh, có 1 giáo viên là giáo viên phổ thông cốt cán thực dạn tự tin và tích cực trong học
hiện chương trình giáo dục phổ thông mới. Một số giáo tập.
viên ứng dụng CNTT, ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI trong
việc giảng dạy một cách hiệu quả, các bài dạy Stem, tiết
học tại thư viện kích thích sự tò mò sáng tạo của HS tạo
không khí lớp học sôi động và đạt kết quả cao. Bên cạnh
đó việc giảng dạy kĩ năng CDS cho HS cũng tạo được sự
hứng khởi đối với các em.
- Số học sinh lớp 4 năm học
2025- 2026 khá đông, bình
quân 39,6 HS/lớp, Trường có
nhiều HS có biểu hiện tăng
động nên ít nhiều ảnh hưởng
đến chất lượng dạy và học
- Trường có các giáo viên được đào tạo chính quy về Âm chung.
nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Tiếng Anh, nên thuận lợi cho - Cơ sở vật chất nhà trường
việc bố trí dạy học các môn học này một cách chủ động chưa đáp ứng được hoạt động
và hiệu quả.
dạy học: Chưa có nhà đa năng,
- Chất lượng giáo dục đảm bảo ổn định và được nâng không có khu vực bãi tập riêng,
cao: học sinh được đánh giá hoàn thành chương trình lớp sân chơi nhỏ.
học đạt 99,5%; 100% học sinh hoàn thành chương trình
Tiểu học; học sinh được đánh giá về năng lực, phẩm chất
đạt 100%; trong đó học sinh được khen thưởng hàng năm
đạt từ 60% trở lên.
- Thiết bị dạy học chương trình
GDPT 2018 mới cấp cho HS
lớp 1, 2. Khối lớp 3, 4, 5 chưa
được cấp, GV dạy chủ yếu khai
- 100% học sinh được học 2 buổi/ngày. Trên 80% học thác từ học liệu trên Internet,
sinh ngoan, tích cực học tập và rèn luyện, hăng say các hoặc tự làm đồ dùng dạy học.
hoạt động tập thể.
- Nhà trường có đủ phòng học 25 phòng/20 lớp; đầy đủ
trang thiết bị phục vụ dạy học theo yêu cầu hiện tại.
- Trường có các phòng chức năng như phòng Tin học có
25 máy tính đảm bảo cho 2 học sinh/máy, hệ thống máy
tính được kết nối internet để truy cập thông tin và phục
vụ giảng dạy. 90% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng
thành thạo công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy
và công việc.
- Nhà trường đã quản lý và sử dụng hợp lý nguồn ngân
sách chi thường xuyên trên cấp và thực hiện nghiêm túc
các khoản đóng góp từ nhân dân.
Môi trường bên ngoài
Thời cơ (O)
Thách thức (T)
- Xu thế mở cửa, hội nhập trong bối cảnh cách mạng công
nghiệp lần thứ tư tạo thời cơ, điều kiện thuận lợi để giao
lưu, học hỏi kinh nghiệm và ứng dụng các thành tựu khoa
học công nghệ hiện đại góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục.
- Trong thời kì hội nhập và phát
triển, yêu cầu đòi hỏi của xã
hội và gia đình học sinh ngày
càng cao về chất lượng giáo
dục.
- Năm học 2025-2026 là năm học đầu tiên triển khai thực
hiện chính quyền địa phương 2 cấp và là năm học đầu
tiên thực hiện theo tinh thần Nghị quyết 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo. Đảng và nhà nước ta luôn coi giáo dục và đào
tạo, cùng với Khoa học và công nghệ là quốc sách hàng
đầu. Các chủ trương, chính sách lớn phù hợp thúc đẩy
giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay. Các cấp
lãnh đạo đã ban hành hệ thống văn bản chỉ đạo thực hiện
nhiệm vụ đầy đủ, kịp thời, cụ thể.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên
phải đáp ứng yêu cầu đổi mới.
Đội ngũ phải biết khai thác ứng
dụng hiệu quả công nghệ thông
tin, t
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TRƯỜNG TIỂU HỌC NINH THỌ
Số: 57/KH-THNTh
Bắc Ninh Hoà, ngày 24 tháng 02 năm 2026
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC NINH
THỌ GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035 VÀ 2045
Trường Tiểu học Ninh Thọ, xã Bắc Ninh Hòa được thành lập năm 1999 (loại
hình trường: Công lập; theo Quyết định số 52/QĐ-SGDDT-TC, ngày 9/5/1999). Qua
27 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã không ngừng vượt khó, sáng tạo để
nâng cao chất lượng giáo dục học sinh. Trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh
Hòa cấp bằng công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 1 vào năm 2020 và công
nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2.
Trường là đơn vị trực thuộc Phòng Văn hoá xã hội xã Bắc Ninh Hòa, địa chỉ
thôn Lạc Bình, xã Bắc Ninh Hoà, với tổng diện tích là 22.000 m²; học sinh toàn
trường hầu hết là con em gia đình làm nông.
Trong quá trình xây dựng, trưởng thành và phát triển, nhà trường luôn là địa
chỉ tin cậy của phụ huynh học sinh, đến nay chất lượng giáo dục, giảng dạy và hoạt
động của nhà trường có nhiều chuyển biến tích cực, quy mô trường lớp được đầu tư
xây dựng, đội ngũ giáo viên được tăng cường đủ về số lượng, học sinh hoá về độ
tuổi, cơ bản đáp ứng về chuyên môn nghiệp vụ. Tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày được
mở rộng.
- Về cơ sở vật chất:
+ Trường có 01 điểm chính và 01 điểm phụ. Gồm 30 phòng học, hệ thống
phòng làm việc cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy và học hiện nay.
- Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên: Tổng số CB-GV-NV:
34/27 nữ.
Trong đó: BGH: 2/2 nữ, (02: ĐHSP).
GV: 24/21 nữ, (24: ĐHSP).
Nhân viên: 08/5 nữ ( 01 kế toán, 01 Ytế, 01 TB-TV; 02 Tạp vụ; 03 Bảo vệ).
Đảng viên: 21/34 CB-GV-NV –Tỉ lệ : 61,8%.
- Về chất lượng giáo dục học sinh:
+ Huy động học sinh 6 tuổi vào lớp 1: luôn đạt tỉ lệ: 100%
+ Hoàn thành chương trình tiểu học: luôn đạt tỉ lệ: 100%
+ Hoàn thành chương trình lớp học: tỉ lệ: 99% trở lên
- Các thành tích nổi bật của nhà trường: Hàng năm hoàn thành tốt nhiệm vụ,
khẳng định được vị trí trong ngành giáo dục, chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng
nâng cao vững chắc, được Đảng, chính quyền địa phương, học sinh và phụ huynh
học sinh tin tưởng.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2026-2030, 2035 tầm nhìn
2045 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu
trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của
Hội đồng trường và hoạt động của lãnh đạo nhà trường cũng như toàn thể cán bộ,
giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến
lược của trường Tiểu học Ninh Thọ là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc
thực hiện Nghị Quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Trung ương Đảng đã đề ra
mục tiêu từng giai đoạn và giải pháp hợp lý. Cùng với các trường trong xã Bắc Ninh
Hoà, quyết tâm xây dựng nhà trường phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế,
xã hội của đất nước.
PHẦN 1
CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
I. Cơ sở pháp lý
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3
năm 2016 của Bô ̣ Giáo du ̣c và Đào ta ̣o Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung,
quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính Trị về đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Bô ̣ Giáo du ̣c
và Đào ta ̣o Hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của các cơ sở giáo dục
công lập;
Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông;
Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường
đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học;
Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định
ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo;
Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bô ̣ Giáo du ̣c
và Đào ta ̣o Quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân;
Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bô ̣ Giáo du ̣c
và Đào ta ̣o ban hành Điều lệ trường tiểu học;
Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội về
đổi mới Chương trình, Sách giáo khoa Giáo dục phổ thông;
Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
Quyết định số 4071/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo v/v Phê duyệt sách giáo khoa cấp tiểu học sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ
thông;
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về Quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai;
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ về Quy định về
phân cấp phân quyền trong lĩnh vực thi đua khen thưởng; quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của luật thi đua khen thưởng;
Trường tiểu học Ninh Thọ xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục
giai đoạn 2026-2030, 2035 tầm nhìn đến năm 2045 như sau:
I. Cơ sở thực tiễn
1. Phân tích bối cảnh và thực trạng của nhà trường
1.1. Khái quát tình hình kinh tế-xã hội của xã Bắc Ninh Hoà
Căn cứ Nghị quyết số 1667/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV về việc sắp
xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Khánh Hòa năm 2025; xã Bắc Ninh Hoà được
thành lập trên cơ sở sáp nhập các xã, Ninh Thọ, Ninh An, Ninh Sơn, có diện tích
khoảng 236,98 km² - 237 km²., dân số Khoảng 32.329 người. Mật độ dân số: Khoảng
136 người/km². xã Bắc Ninh Hoà thuôc tỉnh Khánh Hòa, cách trung tâm thành phố
Nha Trang khoảng 35km về phía Bắc. Khu vực bao gồm làng xóm hiện hữu và định
hướng phát triển thành đô thị sinh thái ven biển. Đảng bộ xã mới được thành lập bao
gồm 39 chi, đảng bộ trực thuộc với tổng cộng 755 đảng viên (số liệu năm 2025). Xã
đang tập trung hoàn thành các tiêu chí để về đích nông thôn mới. Khu vực này được
quy hoạch là Phân khu 16 – Khu dịch vụ đô thị và dân cư Đông Bắc Ninh Hòa. Tỉnh
Khánh Hòa phân bổ gần 4.700 ha đất tại khu vực này để phát triển công nghiệp.
1.1.1. Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương
trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục
- Đảng ủy và chính quyền địa phương xã Bắc Ninh Hoà rất quan tâm đến việc
thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục trên địa bàn. Quan
tâm, chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể phối kết hợp cùng đơn vị trường thực hiện tốt
công tác xã hội hóa giáo dục; công tác PCGDTHĐĐT, công tác huy động, vận động
học sinh ra lớp, chăm sóc và giáo dục học sinh trên địa bàn đạt hiệu quả.
- Các Ban ngành, đoàn thể phối hợp với nhà trường tốt trong công tác tuyên
truyền vận động học sinh ra lớp và thực hiện tốt công tác xã hội hóa để tạo điều kiện
cho nhà trường thực hiện tốt công tác giáo dục học sinh.
1.1.2. Sự quan tâm của cha mẹ học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo
dục
- Cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức
xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch phát triển nhà
trường. Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm phối
kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục
con em.
1.2. Thực trạng của nhà trường
1.2.1. Quy mô nhóm/lớp, số lượng học sinh
Trường Tiểu học Ninh Thọ có 17 lớp với 574 học sinh. Học sinh được tổ chức
học theo lớp và đảm bảo 100% các lớp học 2 buổi/ngày; tất cả lớp học được tổ chức
theo quy định. Số lớp học của trường phù hợp với số phòng học hiện có và đáp ứng
được nhu cầu học tập thực tế của con em nhân dân trong phường nên thuận lợi cho
việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo dục. Học sinh của trường có độ tuổi từ 6-14
tuổi, đảm bảo theo quy định về độ tuổi của Điều lệ trường Tiểu học.
- Toàn trường có 9 học sinh khuyết tật. Có khoảng 50% học sinh có hoàn cảnh
khó khăn, bố mẹ đi làm ăn xa, chưa mạnh dạn tự tin và tích cực trong học tập.
- Thống kê tình hình số lớp, số học sinh năm học 2025- 2026
Bình
Số quân
Kh Số học
lớ số
ối sinh
p HS/lớ
p
Số
Số học lớp
sinh học học
2 buổi/ 2
ngày
buổi/
ngày
Ngoại ngữ
(T. Anh)
HS
Lớp
Tin
học
HS
KT
Lưu
ban
1
130/72
4
32,5
130/72
4
130
4
2
2
93/45
3
31
93/45
3
93
3
4
3
127/64
4
31,7
127/64
4
127
4
127
1
4
119/54
3
39,6
119/54
3
119
3
119
2
5
105/46
3
35
105/46
3
105
3
105
0
T
C
574/28
1
17 33,7
574
17
351
9
574/281 17
* Ưu điểm:
- Luôn được sự quan tâm, sự chỉ đạo trực tiếp, sâu sát của Đảng uỷ, HĐND,
UBND xã Bắc Ninh Hoà, Ban đại diện Cha mẹ học sinh nhiệt tình gắn bó với nhà
trường trong nhiều hoạt động nhất là việc giáo dục các em.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiệt tình, đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao,
có năng lực chuyên môn .
* Hạn chế:
- Cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn để phục vụ công tác dạy về học chương
trình GDPT 2018 và trong giai đoạn chuyển đổi số, dạy KN CDS.
- Một số gia đình học sinh khó khăn về kinh tế nên sự quan tâm, chăm lo đến
việc học tập của con em còn hạn chế, một số phụ huynh khoán trắng việc giảng dạy
và giáo dục con em cho nhà trường.
- Mỗi khối lớp đều có học sinh mắc bệnh lý tăng động gây khó khăn cho giáo
viên trong việc giảng dạy, quản lý học sinh; nguy cơ gây tai nạn thương tích cho học
sinh cùng lớp cao.
1.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
- Nhà trường quán triệt tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt nội
quy của trường, quy chế của ngành; thực hiện tốt phong trào thi đua “học tập và làm
theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; thường xuyên kiểm tra, đôn
đốc, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tham
gia các lớp học nâng chuẩn, đưa ra các biện pháp để phát huy năng lực chuyên môn
của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao
chất lượng giáo dục của nhà trường.
- Số liệu về trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên năm học
2025-2026 như sau:
Trình độ
Cán bộ,
GV, nhân TS
viên
Nữ
Hiệu
trưởng
1
1
P.Hiệu
trưởng
1
Giáo viên
24
Trong đó
ĐV
Chuyên môn
ĐH
LLC
QLGD
T
1
1
1
Chứng
chỉ
1
1
1
1
Chứng
chỉ
21
19
23
2
TC
CĐ
Tiểu
học
15
13
10
Thể
dục
2
2
2
2
Âm
nhạc
1
1
1
1
Mĩ
Thuật
2
2
2
2
Tin học 0
0
0
0
TPT
1
0
1
1
NN
3
3
1
3
1
14
Nhân viên
8
5
2
2
1
1
Cộng
34
26
21
2
2
26
4
*Ưu điểm:
- Đội ngũ CB, GV, NV nhiệt tình, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong
muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng
được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Trong công tác luôn chấp hành tốt kỷ luật lao động, qui chế chuyên môn, có
tinh thần chia sẻ và hợp tác với đồng nghiệp, có ý thức đổi mới phương pháp giảng
dạy theo phương châm lấy học sinh làm trung tâm.
* Hạn chế:
- Trình độ ngoại ngữ, tin học tuy đã được cải thiện nhưng còn thấp đây là trở
ngại rất lớn trong việc tiếp cận những cái mới.
- Mỗi năm đều phải hợp đồng GV, NV nên chất lượng giáo dục ở một số lớp
chưa cao. Nhiều năm liền không hợp đồng được nhân viên Thiết bị thư viện nên hầu
như công tác thư viện hoạt động chưa hiệu quả.
1.2.3. Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và kết quả chăm sóc giáo dục
a) Thực hiện Chương trình giáo dục
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, hình thành và phát triển
năng lực phẩm chất. Đổi mới phương pháp dạy học phương pháp giáo dục và đánh
giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh theo
đúng quy định. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với thực
hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản, tích
cực và tự tin.
* Kết quả giáo dục của nhà trường năm học 2024-2025 (đính kèm)
- Hoàn thành chương trình lớp học:
558/558 HS- 100%
- Hoàn thành chương trình tiểu học: : 114/114 HS- 100%
- Khen thưởng 323 học sinh Hoàn thành xuất sắc. Đạt tỉ lệ: 57,9%
- Khen thưởng 19 học sinh có thành tích vướt trội từng mặt. Tỉ lệ: 3,4 %
- Tổng số học sinh được khen thưởng trong năm học 2024- 2025 là 342/558.
HS đạt tỉ lệ 61,3 %
*Ưu điểm :
- Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tự tin
tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, tình nguyện.
*Hạn chế:
- Một số học sinh thể lực yếu, hoặc tăng động, gia đình ít quan tâm nên chất lượng
còn thấp.
- Chất lượng chưa đồng đều giữa các lớp, một bộ phận học sinh có ý thức chưa
cao trong học tập và rèn luyện.
b) Thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc
1.2.4. Cơ sở vật chất; thư viện; thiết bị, đồ dùng dạy học
Nội dung
I. Cơ sở vật chất
Số lượng
Ghi chú
1. Phòng học
30
Số phòng học
Phòng học kiên cố
18
Phòng học bán kiên cố
12
Phòng học tạm
0
Phòng học nhờ
0
2. Điểm trường
Số điểm trường
2
Tổng diện tích đất
21 790 m2
Diện tích sân chơi, bãi tập 8 000 m2
Diện tích phòng học
48 m2
Diện tích thư viện
80 m2
Diện tích phòng hội đồng
120 m2
Diện tich phòng khác
(bếp…)
II. Thiết bị dạy học tối
thiểu
Khối lớp 1
Âm nhạc: 35 cặp (2 cái/
bộ)
Đạo đức: 194 bộ
GDTC: 46 cái/ bộ
HĐTN: 104 bộ
Mĩ thuật: 80 cái/bộ
Tiếng Việt: 15 bộ
Toán: 5 bộ
TNXH: 110 bộ
Khối lớp 2
Đạo đức: 184 bộ
GDTC: 46 cái/ bộ
HĐTN: 104 bộ
Tiếng Việt: 50 bộ
Toán: 276 bộ
TNXH: 164 bộ
Công nghệ: 21 bộ
Khối lớp 3
Khối lớp 3: 10 bộ. Chưa
được cấp mới (GV tự
làm ĐDDH)
Khối lớp 4
Khối lớp 4: 25 bộ. Chưa
được cấp mới (GV tự
làm ĐDDH)
Khối lớp 5
Khối lớp 5: 17 bộ. Chưa
được cấp mới (GV tự
làm ĐDDH)
Tổng số máy vi tính đang 26
được sử dụng phục vụ học
tập
Tivi
18
Cát xét
2
Đầu Video / đầu đĩa
0
Máy chiếu
1
Amply, đầu lọc
Thiết bị khác
III. Thư viện
Sách giáo khoa
919 quyển
Sách thiếu nhi
1 251 quyển
Sách tham khảo
1237 quyển
Sách tình thương
723 quyển
*Ưu điểm:
- Trường có khuôn viên thoáng, có tường rào bao kín, cây xanh bóng mát đầy
đủ, an toàn tạo được sự yên tâm nơi phụ huynh khi gửi con vào học tại trường.
- Trường đặc biệt quan tâm đầu tư cho giáo viên ứng dụng công nghệ thông
tin với các trang thiết bị công nghệ như hệ thống máy tính nối mạng internet, đầu
chiếu projector, ti vi phục vụ cho việc dạy bài giảng điện tử. Đến nay 19/19 phòng
học có ti vi hoặc đầu chiếu projector phục vụ công tác giảng dạy.
- Nhà trường có công trình vệ sinh riêng nam và nữ cho cán bộ, giáo viên, nhân
viên, học sinh, vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ.
Có nguồn nước máy sạch đáp ứng nhu cầ u sử du ̣ng của cán bộ, giáo viên, nhân viên
và học sinh.
*Hạn chế:
- Thư viện của trường đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT nhưng nhiều năm
liền chưa tuyển dụng được nhân viên Thư viện. Nhà trường hợp đồng nhưng làm
việc không liên tục nên hiệu quả công tác thư viện chưa cao.
- Thiết bị phục vụ giảng dạy chương trình GDPT 2028 chưa được cấp đầy đủ
(chỉ mới cấp ở lớp 1, 2), các khối còn lại nhà trường chỉ đạo tận dụng những thiết bị
có sẵn và giáo viên tự làm đồ dùng để giảng dạy. Số lượng thiết bị vệ sinh bình quân
trên tổng số học sinh chưa đủ theo quy định.
1.2.5. Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
- Nhà trường thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định để phục vụ tốt cho công tác
giáo dục. Nhà trường thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính đúng
nguyên tắc, hiệu quả và tiết kiệm nên hằng năm có thu nhập tăng thêm cho cán bộ,
giáo viên, nhân viên. Việc quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật chất;
công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội
bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành.
Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và
tài sản của nhà trường.
* Ưu điểm:
- Lập kế hoạch dự toán thu chi ngay từ đầu năm học cụ thể, rõ ràng. Quy chế
chi tiêu nội bộ được thông qua lấy ý kiến trong hội nghị viên chức đầu năm.
* Hạn chế:
- Hiện tại trường đang hợp đồng kế toán, chưa được tuyển dụng. Văn thư kiêm
nhiệm nên nhiều năm qua việc lưu trữ hồ sơ có mặt còn hạn chế.
1.2.6. Quan hệ giữa nhà trường, địa phương, các đoàn thể và xã hội
- Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn
thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương
và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo đúng qui chế
hiện hành, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo
dục học sinh.
- Mối quan hệ và thông tin giữa Nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì
thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng
ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào
nhà trường.
- Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào
các hoạt động giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và điều kiện nâng cao hiệu
quả giáo dục của nhà trường.
* Ưu điểm:
- Luôn được sự quan tâm hỗ trợ của các cấp lãnh đạo địa phương, các đoàn thể
xã hội, tạo các điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giáo dục và sự phát triển giáo
dục; tuyên truyền để mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn tích cực tham gia công tác
xã hội hóa giáo dục. Phối hợp với nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo
dục, hạn chế học sinh lưu ban, bỏ học; huy động các nguồn lực cho sự phát triển giáo
dục; sẵn sàng đáp ứng khi nhà trường có những yêu cầu, đề nghị về sự hỗ trợ, giúp
đỡ trong công tác giảng dạy, giáo dục học sinh
* Hạn chế:
- Chưa xây dựng được quỹ học bổng khuyến học, khuyến tài, quỹ tài năng trẻ
để hỗ trợ học sinh gặp khó khăn, khen thưởng động viên kịp thời học sinh có thành
tích trong học tập và rèn luyện.
BẢNG PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG (SWOT)
Để có cơ sở xác định các mục tiêu chiến lược và đưa ra những giải pháp thực
hiện, nhà trường sử dụng phương pháp SWOT để phân tích điểm mạnh (StrengthsS), điểm yếu (Weaknesses-W), thời cơ (Opportunities-O), thách thức (Threats-T) của
môi trường liên quan như sau:
Môi trường bên trong
Điểm mạnh (S)
Điểm yếu (W)
- Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của lãnh - Nhiều năm liền trường thiếu
đạo xã Bắc Ninh Hoà; Đảng ủy, chính quyền, các ban GV, NV TBTV, KT… phải
ngành đoàn thể xã; sự đồng thuận của tập thể CB, GV, hợp đồng nên chất lượng giáo
NV, có sự tín nhiệm của học sinh và CMHS ở địa
phương; sự quan tâm phối kết hợp của Ban đại diện cha dục ở một số lớp chưa thật sự
mẹ học sinh.
đồng đều.
- Trường có 17 lớp với 574 học sinh, bộ máy tổ chức đảm - 10% giáo viên còn hạn chế về
bảo đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học.
khả năng sử dụng khai thác các
- Cán bộ quản lý của trường gồm 2 đồng chí đều có trình nguồn học liệu trên Internet,
độ Đại học và trung cấp chính trị. Đội ngũ cán bộ quản CNTT.
lý của nhà trường có trình độ chuyên môn nghiệp vụ - Toàn trường có 9 học sinh
vững vàng, linh hoạt, dám nghĩ, dám làm và dám chịu khuyết tật, gặp khó khăn trong
trách nhiệm trong công việc chung.
học tập, mặc dù giáo viên đã có
- Đội ngũ giáo viên có 26/26 giáo viên (kể cả GV hợp nhiều giải pháp để hỗ trợ
đồng) đạt trình độ Đại học, có 10 giáo viên đạt giáo viên nhưng các em vẫn không đáp
dạy giỏi cấp thị xã, 01 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi ứng được. Có khoảng 15% học
cấp tỉnh, 05 giáo viên đạt giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp sinh có hoàn cảnh khó khăn, bố
thị xã, có 01 giáo viên đạt Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp mẹ đi làm ăn xa, chưa mạnh
Tỉnh, có 1 giáo viên là giáo viên phổ thông cốt cán thực dạn tự tin và tích cực trong học
hiện chương trình giáo dục phổ thông mới. Một số giáo tập.
viên ứng dụng CNTT, ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI trong
việc giảng dạy một cách hiệu quả, các bài dạy Stem, tiết
học tại thư viện kích thích sự tò mò sáng tạo của HS tạo
không khí lớp học sôi động và đạt kết quả cao. Bên cạnh
đó việc giảng dạy kĩ năng CDS cho HS cũng tạo được sự
hứng khởi đối với các em.
- Số học sinh lớp 4 năm học
2025- 2026 khá đông, bình
quân 39,6 HS/lớp, Trường có
nhiều HS có biểu hiện tăng
động nên ít nhiều ảnh hưởng
đến chất lượng dạy và học
- Trường có các giáo viên được đào tạo chính quy về Âm chung.
nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Tiếng Anh, nên thuận lợi cho - Cơ sở vật chất nhà trường
việc bố trí dạy học các môn học này một cách chủ động chưa đáp ứng được hoạt động
và hiệu quả.
dạy học: Chưa có nhà đa năng,
- Chất lượng giáo dục đảm bảo ổn định và được nâng không có khu vực bãi tập riêng,
cao: học sinh được đánh giá hoàn thành chương trình lớp sân chơi nhỏ.
học đạt 99,5%; 100% học sinh hoàn thành chương trình
Tiểu học; học sinh được đánh giá về năng lực, phẩm chất
đạt 100%; trong đó học sinh được khen thưởng hàng năm
đạt từ 60% trở lên.
- Thiết bị dạy học chương trình
GDPT 2018 mới cấp cho HS
lớp 1, 2. Khối lớp 3, 4, 5 chưa
được cấp, GV dạy chủ yếu khai
- 100% học sinh được học 2 buổi/ngày. Trên 80% học thác từ học liệu trên Internet,
sinh ngoan, tích cực học tập và rèn luyện, hăng say các hoặc tự làm đồ dùng dạy học.
hoạt động tập thể.
- Nhà trường có đủ phòng học 25 phòng/20 lớp; đầy đủ
trang thiết bị phục vụ dạy học theo yêu cầu hiện tại.
- Trường có các phòng chức năng như phòng Tin học có
25 máy tính đảm bảo cho 2 học sinh/máy, hệ thống máy
tính được kết nối internet để truy cập thông tin và phục
vụ giảng dạy. 90% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng
thành thạo công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy
và công việc.
- Nhà trường đã quản lý và sử dụng hợp lý nguồn ngân
sách chi thường xuyên trên cấp và thực hiện nghiêm túc
các khoản đóng góp từ nhân dân.
Môi trường bên ngoài
Thời cơ (O)
Thách thức (T)
- Xu thế mở cửa, hội nhập trong bối cảnh cách mạng công
nghiệp lần thứ tư tạo thời cơ, điều kiện thuận lợi để giao
lưu, học hỏi kinh nghiệm và ứng dụng các thành tựu khoa
học công nghệ hiện đại góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục.
- Trong thời kì hội nhập và phát
triển, yêu cầu đòi hỏi của xã
hội và gia đình học sinh ngày
càng cao về chất lượng giáo
dục.
- Năm học 2025-2026 là năm học đầu tiên triển khai thực
hiện chính quyền địa phương 2 cấp và là năm học đầu
tiên thực hiện theo tinh thần Nghị quyết 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo. Đảng và nhà nước ta luôn coi giáo dục và đào
tạo, cùng với Khoa học và công nghệ là quốc sách hàng
đầu. Các chủ trương, chính sách lớn phù hợp thúc đẩy
giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay. Các cấp
lãnh đạo đã ban hành hệ thống văn bản chỉ đạo thực hiện
nhiệm vụ đầy đủ, kịp thời, cụ thể.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên
phải đáp ứng yêu cầu đổi mới.
Đội ngũ phải biết khai thác ứng
dụng hiệu quả công nghệ thông
tin, t
 









Các ý kiến mới nhất