giáo án lớp 5 tuần 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thành lâm
Ngày gửi: 14h:16' 28-12-2023
Dung lượng: 297.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thành lâm
Ngày gửi: 14h:16' 28-12-2023
Dung lượng: 297.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
TUẦN 9
Thứ 2 ngày 30 tháng 10 năm 2023
Tiết 1:
Sinh hoạt dưới cờ:
________________________________________
Tiết 2:
Tập đọc:
CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật.
- Hiểu vấn đề được tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là
đáng quí nhất
* Phân hóa ĐTHS:
- HS hoàn thành tốt: Đọc lưu loát, tốc độ nhanh, ngắt nghỉ đúng, diễn cảm, Trả lời các
câu hỏi 1,2,3. Nêu được nội dung bài .
- HSCTB: Đọc đúng tiếng, từ ngắt nghỉ đúng chỗ, luyện đọc nhiều từ khó, trả lời câu
hỏi 1.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ, năng lực diễn đạt rõ ràng,
ngắn gọn.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước, chăm học, chăm làm, tự tin. Biết yêu thiên nhiên, biết yêu quý người lao
động, biết bảo vệ thiên nhiên, biết giữ môi trường sạch sẽ.
II. Đồ dùng:
- Tranh bài TĐ SGK.
III. Các hoạt động dạy học
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu
- Hát
1.Khởi động.
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời.
2. Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời
câu hỏi mà gv yêu cầu..
- Nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
“Cái gì quý nhất?”
20' II. Hoạt động hình thành kiến
* Hoạt động cá nhân
thức mới.
- 1học sinh đọc bài.
v Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc.
- - Chia đoạn :3 đoạn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. Hướng dẫn - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp đoạn.
cách đọc.
- HS đọc từ khó, giải nghĩa từ.
- Yêu cầu HS chia đoạn. GV chốt.
- HS luyện đọc theo cặp.
- - Đọc nối tiếp đoạn.GV kết hợp rút
- HS theo dõi.
từ khó, từ ngữ, giải nghĩa.
* Hoạt động nhóm, cả lớp.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
Gv: Nguyễn Thành Lâm
1
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
v Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm - HS trao đổi cặp trả lời:
hiểu bài.
• + Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam - Học sinh lần lượt trả lời đọc thầm nêu
cái quý nhất trên đời là gì?
lý lẽ của từng bạn.
(Giáo viên ghi bảng)
+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như - 1 HS đọc. Lớp đọc thầm.
thế nào để bảo vệ ý kiến của mình ? - HS thảo luận và trả lời.
- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3.
- HS đọc từ tranh luận, phân giải.
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho
rằng người lao động mới là quý
- HS trả lời.
nhất?
TCTV: Giải nghĩa từ tranh luận,
- HS theo dõi và nhắc lại.
phân giải và cho HS đọc.
+ Câu 4 : Chọn tên gọi khác cho bài
văn và nêu lí do vì sao em chọn tên
đó ?
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung ?
10' III. Hoạt động luyện tập, thực
hành.
* Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm - HS luyện đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn - Đại diễn từng nhóm đọc.
- Các nhóm khác nhận xét.
đọc diễn cảm.
- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo
- HS nêu các vai. Thảo luận, phân vai:
… mà thôi”
(người dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam,
5' VI. Hoạt động vận dụng, trải
thầy giáo), Đại diện các nhóm đọc theo
nghiệm.
Vai. Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất.
*TCTV:Hướng dẫn học sinh đọc
phân vai
• Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò: Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “.
Nhận xét tiết học
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tiết 3:
Toán:
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết số đo độ dại dưới dạng số thập phân.
-BT cần làm:1,2,3,4a,c.
* HSCKNTT: 1,2,3. HSHT: Thực hiện theo mục tiêu.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
Gv: Nguyễn Thành Lâm
2
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
II.ĐỒ DÙNG:
- SGK, vở BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu
1. KTBC:
- Lớp nhận xét
- Học sinh lên bảng làm bài.
Giáo viên nhận xét
2. Giới thiệu bài mới:
- Hoạt động cá nhân
II. Hoạt động luyện tập, thực
30' hành.
Bài 1:
- HS nêu y/c bài.
-GV cho HS nêu lại cách làm và kết - HS tự làm và nêu cách đổi
quả
- Học sinh thực hành đổi số đo độ dài
Giáo viên nhận xét
dưới dạng số thập phân
35 m 23 cm = 35 23 m = 35,23 m
100
- Học sinh trình bày bài làm ( có thể
giải thích cách đổi ® phân số thập
phân® số thập phân)
Bài 2 :
- GV nêu bài mẫu : có thể phân tích - HS đọc đề bài tập.
- Học sinh thảo luận để tìm cách giải
315 cm > 300 cm mà 300 cm = 3 m
- HS trình bày kết quả
Có thể viết :
- Cả lớp nhận xét
315 cm = 300 cm + 15 cm =
3 m15 cm= 3 15 m = 3,15 m
100
Bài 4 a,c:
- HS đọc đề bài tập.
- H/ dẫn HS đổi số đo độ dài dưới
- HS thảo luận cách làm phần a) , b). 2
dạng số thập phân.
HS lên bảng làm.
- Nhận xét.
- 1 số HS nhắc lại cách viết số đo độ
dài dưới dạng thập phân.
5' III. Hoạt động vận dụng
- HTQC: Học sinh thi nhau nhắc lại - HS theo dõi.
cách viết số đo độ dài dưới dạng số
thập phân.
- Chuẩn bị: Bài sau
- Nhận xét tiết học
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tiết 4:
Đạo đức:
TÌNH BẠN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó
khăn hoạn nạn.
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
* HSCTB: Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống ở BT2.
Gv: Nguyễn Thành Lâm
3
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
* HSHTT: Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống và giải thích lí do.
Phân tích được truyện đôi bạn
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực trình bày ngắn gọn.
3. Phẩm chất:
- Biết chăm học, chăm làm có ý thức học tập, rèn luyện. Biết đoàn kết, thân ái, giúp
đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn hoạn nạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu.
- Học sinh nêu bài cũ.
1. Bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1) - Học sinh lắng nghe.
10' II. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động lớp.
mới.
- Lớp hát đồng thanh.
vHoạt động 1: HTQC
- Học sinh trả lời.
1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”
- Tình bạn tốt đẹp giữa các thành
2/ Đàm thoại.
viên
trong lớp.
-Bài hát nói lên điều gì?
- Buồn, lẻ loi.
- Lớp chúng ta có vui như vậy không?
- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng - Trẻ em được quyền tự do kết bạn,
điều này được qui định trong quyền
ta không có bạn bè?
trẻ
em.
- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn
không? Em biết điều đó từ đâu?
Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè.
-- Đóng vai theo truyện.
-- Trẻ em cũng cần có bạn bè và có
- Thảo luận nhóm đôi.
quyền được tự do kết giao bạn bè.
- Đại diện trả lời.
vHoạt động 2: .
- Nhận xét, bổ sung.
- GV đọc truyện “Đôi bạn”
- Không tốt, không biết quan tâm,
- Nêu yêu cầu.
giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn,
- - Em có nhận xét gì về hành động bỏ
hoạn nạn.
bạn để chạy thoát thân của nhân vật
- Học sinh trả lời.
trong truyện?
- Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra,
tình bạn giữa hai người sẽ như thế
* Hoạt động cá nhân.
nào?
- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau
như thế nào?
- Làm việc cá nhân bài 2.
· Kết luận: Bạn bè cần phải biết
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi
thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau
cạnh.
nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn.
- Trình bày cách ứng xử trong 1 tình
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
huống và giải thích lí do (6 học sinh)
10' - Bài tập 2.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Nêu yêu cầu.
- Học sinh nêu.
-Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS
Gv: Nguyễn Thành Lâm
4
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
tự liên hệ .
· Liên hệ: Em đã làm được như vậy
đối với bạn bè trong các tình huống
tương tự chưa? Hãy kể một trường
hợp cụ thể.
Nhận xét và kết luận về cách ứng xử
phù hợp trong mỗi tình huống.
a) Chúc mừng bạn.
b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn.
c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn
bênh vực.
d) Khuyên ngăn bạn không sa vào
những việc làm không tốt.
đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái,
nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết - Học sinh nêu.
điểm.
e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn
khuyên ngăn bạn .
5' VI. Hoạt động vận dụng.
· Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn
đẹp là tôn trọng, chân thành, biết quan
tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết
chia sẻ vui buồn cùng nhau.
- - Đọc ghi nhớ.
-- Nhận xét tiết học
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
****************************************************************
BUỔI CHIỀU
Tiết 1:
Khoa học:
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường, không lây nhiễm HIV.
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
* HSCTB: Nêu được cách tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
* HSHTT: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực hiểu biết về cuộc sống và cách phòng tránh bệnh viêm gan A,
năng lực vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, biết yêu quý và đối xử tốt với mọi người, biết yêu quý kính,
biết giữ gìn thân thể khỏe mạnh, giữ gìn môi trường sạchn sẽ. Không phân biệt đối xử
với người nhiễm HIV và gia đình của họ.
II. ĐỒ DÙNG.
- Hình SGK.
III. Các hoạt động dạy học
Gv: Nguyễn Thành Lâm
5
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu
1. Bài cũ: Phòng tránh HIV?AIDS
2. Giới thiệu bài mới:
Thái độ đối với người nhiễm
- HS nêu
HIV/AIDS.
II. Hoạt động hình thành kiến thức
20' mới.
v Hoạt động 1: Xác định hành vi tiếp
xúc thông thường không lây nhiễm -HS trả lời.
HIV.
-GV nêu 1 số câu hỏi đúng, sai hs trả
lời nếu sai gv sửa, sau đó gv chốt.
· Giáo viên chốt: HIV/AIDS không
lây truyền qua giao tiếp thông thường.
v Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị
nhiễm HIV”
Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được
học tập,vui chơi và sống chung cùng
cộng đồng.
Không phân biệt đối xử đối với người
bị nhiễm HIV.
- GV mời 5 HS tham gia đóng vai: 1 bạn đóng vai học sinh bị nhiễm HIV, 4 bạn khác sẽ thể hiện hành vi ứng xử
với học sinh bị nhiễm HIV như đã ghi
trong các phiếu gợi ý.
- Giáo viên cần khuyến khích học sinh - HS thực hiện. Các bạn còn lại
sáng tạo trong các vai diễn của mình sẽ theo dõi cách ứng xử của từng
vai để thảo luận xem cách ứng xử
trên cơ sở các gợi ý đã nêu.
+ Các em nghĩ thế nào về từng cách nào nên, cách nào không nên.
ứng xử?
+ Các em nghĩ người nhiễm HIV có - Học sinh lắng nghe, trả lời.
cảm nhận như thế nào trong mỗi tình huống? (Câu này nên hỏi người đóng vai HIV trước).
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình 36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi: - Học sinh trả lời.
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì ?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở
hình 2 là những người quen của bạn - 3 đến 5 HS nêu.
bạn sẽ đối xử như thế nào?
10' III. Hoạt động vận dụng
GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ
giáo dục.
Xem lại bài.
Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Gv: Nguyễn Thành Lâm
6
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
...........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình,
tranh luận một vấn đề đơn giản .
- Bỏ bài tập 3.
* HSCTB: Bước đầu biết cách diễn đạt trong bản thuyết trình.
* HSHTT: Diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản .
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực trình bày ngắn gọn, rõ ràng, năng lực biết viết một lá đơn theo
yêu cầu, đúng qui định
- Năng lực văn học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
Biết chăm học, chăm làm, yêu quê hương đất nước, biết giữ gìn môi trường xanh,
sạch, đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK
III. Các hoạt động dạy học
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu
1. Bài cũ:
- 1 HS nêu.
- Yêu cầu HS nhắc bài trước.
- 2 HS đọc. Lớp nhận xét.
- HS đọc bài văn viết ở nhà.
- GV nhận xét.
2. Giới thiệu bài mới:
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
25' * Bài 1:
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp trao - Cả lớp đọc thầm bài tập đọc “Cái gì
quý nhất?”.
- đổi ý kiến theo câu hỏi bài 1.
- Tổ chức thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày theo ba ý song
song.
- HS theo dõi.
- Cử 1 bạn đại diện từng nhóm trình bày
- Giáo viên chốt lại.
phần lập luận của GV. Các nhóm khác
nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
* Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh - Mỗi nhóm cử 1 bạn tranh luận.
- Lần lượt 1 bạn đại diện từng nhóm
- Rõ “lý lẽ” và dẫn chứng.
trình bày ý kiến tranh luận.
- Giáo viên nhận xét bổ sung.
- Cả lớp nhận xét.
5' III. Hoạt động vận dụng
- GV chốt ý chính cần ghi nhớ khi - Nhắc lại những lưu ý khi thuyết trình.
- HS theo dõi.
Gv: Nguyễn Thành Lâm
7
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
thuyết trình, tranh luận.
GV nhận xét tiết học và dặn dò
chuẩn bị tiết sau học tiếp bài này.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tiết 3
Địa lí:
CÁC DÂN TỘC. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được sự phân bố dân cư ở Việt Nam:
+ Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người kinh có số dân đông nhất.
+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt
ở vùng núi.
+ Khoảng ¾ dân số VN sống ở nông thôn.
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận
biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực hiểu biết về sự gia tăng dân số của VN, năng lực tìm tòi khám
phá về địa lí, năng lực vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. Biết được
sự phân bố dân cư ở Việt Nam.
3. Phẩm chất:
- Yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên, biết giữ gìn môi trường sạch sẽ. Không
phân biệt đối xử.
II. ĐỒ DÙNG:
-GV : Hình SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu
+ Học sinh trả lời.
1. Bài cũ: “Dân số nước ta”.
- Đánh giá, nhận xét.
2. Giới thiệu bài mới:
II. Hoạt động hình thành kiến thức
20' mới.
+ Quan sát biểu đồ, tranh ảnh, kênh
v Hoạt động 1: Các dân tộc
chữ/ SGK và trả lời.
- ? Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- 54 dân tộc.
- Kinh.
- ? Dân tộc nào có số dân đông nhất?
-? Chiếm bao nhiêu phần trong tổng số - 86 phần trăm.
- 14 phần trăm.
dân?
? Các dân tộc còn lại chiếm bao nhiêu
- Đồng bằng.
Phần ?
? Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu?
? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở - Vùng núi và cao nguyên.
đâu?
- Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me…
- ? Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?
+ Trình bày và chỉ lược đồ trên bảng
Gv: Nguyễn Thành Lâm
8
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
+ Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời của vùng phân bố chủ yếu của người Kinh
học sinh.
và dân tộc ít người.
v Hoạt động 2: Mật độ dân số
- Số dân trung bình sống trên 1 km2
diện tích đất tự nhiên.
- Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật
+ Nêu ví dụ và tính thử MĐDS.
độ dân số (MĐDS) là gì ?
® Để biết MĐDS, người ta lấy tổng số + Quan sát bảng MĐDS và trả lời.
dân tại một thời điểm của một vùng,
hay một quốc gia chia cho diện tích đất
tự nhiên của một vùng hay quốc gia đó - MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5
lần, gần gấp đôi Trung Quốc, gấp 3
-Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so
Cam-pu
với thế giới và 1 số nước Châu Á?
chia, gấp 10 lần MĐDS Lào.
® Kết luận : Nước ta có MĐDS cao.
+ Trả lời trên phiếu sau khi quan sát
v Hoạt động 3: Phân bố dân cư.
- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở lược đồ.
những vùng nào? Thưa thớt ở những - Đông: đồng bằng.
- Thưa: miền núi.
vùng nào?
® Ở đồng bằng đất chật người đông, + Học sinh nhận xét.
thừa sức lao động. Ở miền khác đất ® Không cân đối.
rộng người thưa, thiếu sức lao động. - Nông thôn. Vì phần lớn dân cư
- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành nước ta làm nghề nông.
thị hay nông thôn? Vì sao?
® Những nước công nghiệp phát triển
khác nước ta, chủ yếu dân sống ở
thành phố.
5' III. Hoạt động vận dụng
+ nêu lại những đặc điểm chính về
dân số, mật độ dân số và sự phân bố
- Chốt nội dung bài học.
® GDHS nhắc nhở bố mẹ nên kế dân cư.
- HS theo dõi.
hoạch hóa gia đình.
- Chuẩn bị: “Nông nghiệp”.
Nhận xét tiết học.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
Tiết 1:
Tập đọc:
ĐẤT CÀ MAU
Theo Mai Văn Tạo
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Hiểu nội dung : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính
cách kiên cường của con người Cà Mau ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK ).
* HSCTB: Đọc đúng đoan 2. Trả lời câu hỏi 2.
* HSHTT:Trả lời các câu hỏi SGK, đọc mẫu toàn bài.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực trình bày ngắn gọn, rõ ràng.
- Năng lực văn học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Gv: Nguyễn Thành Lâm
9
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm. Biết yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống hòa bình. Biết giữ gìn môi trường sạch đẹp.
II.ĐÒ DÙNG.
- GV: Bảng phụ ghi những câu luyện đọc diễn cảm - tranh SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu
- Học sinh lần lượt đọc cả đoạn văn.
1.Khởi động:
2.Bài cũ: GV cho HS đọc bài + TLCH - Học sinh trả lời.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: “Đất Cà Mau '' II. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh đọc cả bài
20' mới.
v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh - HS chia đoạn.
- HS lần lượt đọc nối tiếp đoạn
đọc.
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
- Nhận xét từ bạn phát âm sai
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc từng - HS luyện đọc từ khó và giải nghĩa
đoạn.
từ.
- GV kết hợp rút từ khó và từ ngữ.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh lắng nghe
v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
1 học sinh đọc đoạn 1.
- Tìm hiểu.
- Mưa ở Cà Mau là mưa dông
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
+ Câu hỏi 1: Mưa ở Cà Mau có gì khác thường? Hãy đặt tên cho đoạn - Mưa ở Cà Mau
văn này
Giáo viên ghi bảng :
- Học sinh lần lượt đọc, câu, đoạn.
- TCTV: Giảng từ: phũ , mưa dông
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1.
- 1 học sinh đọc đoạn 2.
- Cây cối mọc thành chòm,…thời tiết
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
+ Câu hỏi 2: Cây cối trên đất Cà Mau khắc nghiệt
- Nhà cửa dựng dọc bờ kênh,…bằng
mọc ra sao ?
+ Người dân Cà Mau dựng nhà cửa thân cây đước
như thế nào ?
-GV ghi bảng giải nghĩa từ: phập
phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số
- HS đọc
- Giáo viên chốt.
- 1 học sinh đọc đoạn 3.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2.
- Thông minh, giàu nghị lực,…
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
+ Câu hỏi 3: Người dân Cà Mau có
tính cách như thế nào ?
-Giảng từ : sấu cản mũi thuyền, hổ
- HS lần lượt đọc 2 đoạn .
rình xem hát
- Luyện đọc diễn cảm cả 2 đoạn.
- HS nêu.
- Giáo viên đọc cả bài.
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài. - Chậm rãi, tình cảm nhấn giọng hay
Gv: Nguyễn Thành Lâm
10
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
10' III. Hoạt động luyện tập, thực hành kéo dài ở các từ ngữ gợi tả.
v Hướng dẫn học sinh thi đọc diễn - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối
tiếp từng câu, từng đoạn.
cảm.
- Cả lớp nhận xét -Chọn giọng đọc hay
- Nêu giọng đọc.
nhất.
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn
- HS nhắc lại nội dung bài.
cảm từng câu, từng đoạn.
- Giáo viên nhận xét.
5'
VI. Hoạt động vận dụng.
- Chốt nội dung bài và GD.
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau.
Nhận xét tiết học.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tiết 2
Toán:
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
-BT cần làm:1,2a,3. Nâng cao hơn với HSHT
* HSCKNTT: làm BT1.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,
năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK
III. Các hoạt động dạy học
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu
- HS thực hiện.
1. Bài cũ: Kiểm tra kiến thức bài
trước.
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
2. Giới thiệu bài mới:
“Viết các số đo độ dài dưới dạng số
thập phân”
15' II. Hoạt động hình thành kiến thức
mới.
* Hoạt động 1: Hệ thống bảng đơn vị
đo độ dài.
- Giáo viên hỏi - học sinh trả lời.
Học sinh thực hành điền vào vở nháp
đã ghi sẵn ở nhà - giáo viên ghi bảng
Gv: Nguyễn Thành Lâm
11
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
lớp.
- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé hg ; dag ; g
hơn kg?
- Kể tên các đơn vị lớn hơn kg?
tấn ; tạ ; yến
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo 1kg = 10hg
khối lượng liền kề?
- 1kg bằng 1 phần mấy của kg?
1hg =
kg
- 1hg bằng 1 phần mấy của kg?
1hg = 10dag
- 1hg bằng bao nhiêu dag?
- 1dag bằng bao nhiêu hg?
1dag =
hg hay = 0,1hg
Giáo viên chốt ý.
a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 - HS làm các đơn vị còn lại trên giấy
lần đơn vị đo khối lượng liền sau nó. nháp.
b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng
- Học sinh nhắc lại
(hay bằng 0,1) đơn vị liền trước
nó.
- Giáo viên cho học sinh nêu quan hệ
giữa 1 số đơn vị đo khối lượng thông
dụng:
- Giáo viên hỏi
- Giáo viên ghi kết quả đúng
- Giáo viên giới thiệu bài dựa vào kết
quả từ 1kg = 0,001 tấn
1g = 0,001kg
- Giáo viên cho học sinh làm vở bài
tập 1.
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 2: HDHS đổi đơn vị đo
khối lượng dựa vào bảng đơn vị đo.
-GV đưa ra 5 tình huống:
4564 g = ………… kg
65 kg = …………… tấn
4 tấn 7kg =
tấn
3kg 125g =
kg
Sau cùng giáo viên đồng ý với cách
làm đúng và giới thiệu cách đổi nhờ
15' bảng đơn vị đo.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS lên bảng làm.
- Nhận xét.
Bài 2a:
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở
- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài
bằng hình thức bốc thăm trúng
thưởng.
Gv: Nguyễn Thành Lâm
12
- Học sinh trả lời
- Học sinh làm vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh thảo luận
- Học sinh làm nháp
-HS trình bày theo hiểu biết:
Học sinh chỉ đưa về phân số thập phân.
- Hoạt động cá nhân, lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập. 4 HS làm.
Lớp làm vào vở.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm vở
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
- Giáo viên chuẩn bị sẵn thăm.
- HS theo dõi
- Giáo viên bốc thăm ngẫu nhiên
trúng em nào, em đó lên sửa.
5' VI. Hoạt động vận dụng.
- Chốt bài học. Dặn HS chuẩn bị bài
sau.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tiết 3:
Thể dục
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
***************************************************************
Tiết 4:
LTVC:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân nghĩa trong mẫu chuyện Bầu trời mùa
thu. ( BT1, BT2 ).
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, nhân nghĩa khi miêu
tả.
* HSCTB: Làm BT1;
* HSHTT:Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, nhân nghĩa
khi miêu tả. Làm BT1,2.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực sử dụng vốn từ và hiểu vốn từ.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm, yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên, yêu con người Việt
Nam tự hào đất nước Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG:
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu
1. Bài cũ:
Học sinh sửa bài tập: học sinh lần
• Giáo viên nhận xét, đánh giá
lượt đọc phần đặt câu.
2. Giới thiệu bài mới:
15' II. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động nhóm, lớp.
mới.
v Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống
hóa vốn từ về Chủ điểm: “Thiên
nhiên”, biết sử dụng từ ngữ tả cảnh
thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa, dòng
sông, ngọn núi).
- Học sinh đọc bài 1.
* Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc mầu chuyện Bầu
trời mùa thu.
- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2.
* Bài 2:
- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầu
Gv: Nguyễn Thành Lâm
13
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
• HTQC: Ai nhanh ai đúng. HS thi trời – Từ nào thể hiện sự so sánh- Từ
nhau tìm từ nào thể hiện sự so sánh- Từ nào thề hiện sự nhân hóa.
nào thề hiện sự nhân hóa.
- Lần lượt nêu:
Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao
• Giáo viên chốt lại:
Được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu
+ Những từ thể hiện sự so sánh.
dàng/ buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng
+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa. hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt
đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem…
- Rất nóng và cháy lên những tia sáng
của ngọn lửa/ xanh biếc / cao hơn
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3.
+ Những từ ngữ khác.
- Cả lớp đọc thầm.
15' III. Hoạt động luyện tập, thực
- Học sinh làm bài
hành.
- HS đọc đoạn văn
Bài 3:
- Cả lớp bình chọn đoạn hay nhất
• Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào
mẫu chuyện “Bầu trời mùa thu” để
viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của
quê em hoặc ở nơi em ở (5 câu) có sử + HS tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm
dụng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
5' • Giáo viên nhận xét .
• Giáo viên chốt lại.
VI. Hoạt động vận dụng.
- Chốt nội dung bài.
- Dặn HS xem lại bài tập và chuẩn bị
bài sau.
- Nhận xét tiết học
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
TIN HỌC (2 tiết) + ÂM NHẠC (1 tiết)
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠT
*********************************************************************
Thứ Tư ngày 01 tháng 11 năm 2023
Tiết 1+2
Tiếng Anh
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
*************************************************
Tiết 3
Mĩ thuật
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
*****************************************************
Tiết 4
Toán:
VIẾT SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- BT cần làm:1,2. * HSCTB:Làm được BT1
2. Năng lực:
Gv: Nguyễn Thành Lâm
14
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,
năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
II.ĐỒ DÙNG.
- GV + HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu
- Học sinh sửa bài.
1. Bài cũ:
- Lớp nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
2. Giới thiệu bài mới:
II. Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động cá nhân, lớp.
20' mới.
- Học sinh nêu các đơn vị đo độ dài đã
-Cho HS nêu tên các đơn vị đo độ học (học sinh viết nháp).
dài đã học.
- Học sinh nêu mối quan hệ giữa các
đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé, từ bé
đến lớn.
1 km2 = 100 hm2
1 hm2 =
km2 = …… km2
1 dm2 = 100 cm2
1 cm2 = 100 mm2
- Học sinh nêu mối quan hệ đơn vị
- Cho HS nêu mối quan hệ giữa các
đo diện tích: km2 ; ha ; a với mét
đơn vị đo độ dài đã học.
vuông.
1 km2 = 1000 000 m2
1 ha = 10 000m2
1 ha = 1 km2 = 0,01 km2
100
- Học sinh nhận xét:
+ Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn
• Liên hệ : 1 m = 10 dm và
2
2 vị liền sau nó và bằng 0,1 đơn vị liền
1 dm= 0,1 m nhưng 1 m = 100 dm
trước nó .
và
1 dm2 = 0,01 m2 ( ô 1 m2 gồm 100 ô +Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần
đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị
1 dm2)
liền trước nó .
Ví dụ 1: GV nêu ví dụ :
- HS phân tích và nêu cách giải :
3 m2 5 dm2 = …… m2
3 m2 5 dm2 = 3 5 m2 = 3,05 m2
GV cho HS thảo luận ví dụ 2
100
GV chốt lại mối quan hệ...
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
TUẦN 9
Thứ 2 ngày 30 tháng 10 năm 2023
Tiết 1:
Sinh hoạt dưới cờ:
________________________________________
Tiết 2:
Tập đọc:
CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật.
- Hiểu vấn đề được tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là
đáng quí nhất
* Phân hóa ĐTHS:
- HS hoàn thành tốt: Đọc lưu loát, tốc độ nhanh, ngắt nghỉ đúng, diễn cảm, Trả lời các
câu hỏi 1,2,3. Nêu được nội dung bài .
- HSCTB: Đọc đúng tiếng, từ ngắt nghỉ đúng chỗ, luyện đọc nhiều từ khó, trả lời câu
hỏi 1.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ, năng lực diễn đạt rõ ràng,
ngắn gọn.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước, chăm học, chăm làm, tự tin. Biết yêu thiên nhiên, biết yêu quý người lao
động, biết bảo vệ thiên nhiên, biết giữ môi trường sạch sẽ.
II. Đồ dùng:
- Tranh bài TĐ SGK.
III. Các hoạt động dạy học
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu
- Hát
1.Khởi động.
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời.
2. Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời
câu hỏi mà gv yêu cầu..
- Nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
“Cái gì quý nhất?”
20' II. Hoạt động hình thành kiến
* Hoạt động cá nhân
thức mới.
- 1học sinh đọc bài.
v Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc.
- - Chia đoạn :3 đoạn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. Hướng dẫn - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp đoạn.
cách đọc.
- HS đọc từ khó, giải nghĩa từ.
- Yêu cầu HS chia đoạn. GV chốt.
- HS luyện đọc theo cặp.
- - Đọc nối tiếp đoạn.GV kết hợp rút
- HS theo dõi.
từ khó, từ ngữ, giải nghĩa.
* Hoạt động nhóm, cả lớp.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
Gv: Nguyễn Thành Lâm
1
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
v Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm - HS trao đổi cặp trả lời:
hiểu bài.
• + Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam - Học sinh lần lượt trả lời đọc thầm nêu
cái quý nhất trên đời là gì?
lý lẽ của từng bạn.
(Giáo viên ghi bảng)
+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như - 1 HS đọc. Lớp đọc thầm.
thế nào để bảo vệ ý kiến của mình ? - HS thảo luận và trả lời.
- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3.
- HS đọc từ tranh luận, phân giải.
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho
rằng người lao động mới là quý
- HS trả lời.
nhất?
TCTV: Giải nghĩa từ tranh luận,
- HS theo dõi và nhắc lại.
phân giải và cho HS đọc.
+ Câu 4 : Chọn tên gọi khác cho bài
văn và nêu lí do vì sao em chọn tên
đó ?
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung ?
10' III. Hoạt động luyện tập, thực
hành.
* Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm - HS luyện đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn - Đại diễn từng nhóm đọc.
- Các nhóm khác nhận xét.
đọc diễn cảm.
- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo
- HS nêu các vai. Thảo luận, phân vai:
… mà thôi”
(người dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam,
5' VI. Hoạt động vận dụng, trải
thầy giáo), Đại diện các nhóm đọc theo
nghiệm.
Vai. Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất.
*TCTV:Hướng dẫn học sinh đọc
phân vai
• Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò: Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “.
Nhận xét tiết học
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tiết 3:
Toán:
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết số đo độ dại dưới dạng số thập phân.
-BT cần làm:1,2,3,4a,c.
* HSCKNTT: 1,2,3. HSHT: Thực hiện theo mục tiêu.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
Gv: Nguyễn Thành Lâm
2
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
II.ĐỒ DÙNG:
- SGK, vở BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu
1. KTBC:
- Lớp nhận xét
- Học sinh lên bảng làm bài.
Giáo viên nhận xét
2. Giới thiệu bài mới:
- Hoạt động cá nhân
II. Hoạt động luyện tập, thực
30' hành.
Bài 1:
- HS nêu y/c bài.
-GV cho HS nêu lại cách làm và kết - HS tự làm và nêu cách đổi
quả
- Học sinh thực hành đổi số đo độ dài
Giáo viên nhận xét
dưới dạng số thập phân
35 m 23 cm = 35 23 m = 35,23 m
100
- Học sinh trình bày bài làm ( có thể
giải thích cách đổi ® phân số thập
phân® số thập phân)
Bài 2 :
- GV nêu bài mẫu : có thể phân tích - HS đọc đề bài tập.
- Học sinh thảo luận để tìm cách giải
315 cm > 300 cm mà 300 cm = 3 m
- HS trình bày kết quả
Có thể viết :
- Cả lớp nhận xét
315 cm = 300 cm + 15 cm =
3 m15 cm= 3 15 m = 3,15 m
100
Bài 4 a,c:
- HS đọc đề bài tập.
- H/ dẫn HS đổi số đo độ dài dưới
- HS thảo luận cách làm phần a) , b). 2
dạng số thập phân.
HS lên bảng làm.
- Nhận xét.
- 1 số HS nhắc lại cách viết số đo độ
dài dưới dạng thập phân.
5' III. Hoạt động vận dụng
- HTQC: Học sinh thi nhau nhắc lại - HS theo dõi.
cách viết số đo độ dài dưới dạng số
thập phân.
- Chuẩn bị: Bài sau
- Nhận xét tiết học
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tiết 4:
Đạo đức:
TÌNH BẠN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó
khăn hoạn nạn.
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
* HSCTB: Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống ở BT2.
Gv: Nguyễn Thành Lâm
3
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
* HSHTT: Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống và giải thích lí do.
Phân tích được truyện đôi bạn
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực trình bày ngắn gọn.
3. Phẩm chất:
- Biết chăm học, chăm làm có ý thức học tập, rèn luyện. Biết đoàn kết, thân ái, giúp
đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn hoạn nạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu.
- Học sinh nêu bài cũ.
1. Bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1) - Học sinh lắng nghe.
10' II. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động lớp.
mới.
- Lớp hát đồng thanh.
vHoạt động 1: HTQC
- Học sinh trả lời.
1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”
- Tình bạn tốt đẹp giữa các thành
2/ Đàm thoại.
viên
trong lớp.
-Bài hát nói lên điều gì?
- Buồn, lẻ loi.
- Lớp chúng ta có vui như vậy không?
- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng - Trẻ em được quyền tự do kết bạn,
điều này được qui định trong quyền
ta không có bạn bè?
trẻ
em.
- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn
không? Em biết điều đó từ đâu?
Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè.
-- Đóng vai theo truyện.
-- Trẻ em cũng cần có bạn bè và có
- Thảo luận nhóm đôi.
quyền được tự do kết giao bạn bè.
- Đại diện trả lời.
vHoạt động 2: .
- Nhận xét, bổ sung.
- GV đọc truyện “Đôi bạn”
- Không tốt, không biết quan tâm,
- Nêu yêu cầu.
giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn,
- - Em có nhận xét gì về hành động bỏ
hoạn nạn.
bạn để chạy thoát thân của nhân vật
- Học sinh trả lời.
trong truyện?
- Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra,
tình bạn giữa hai người sẽ như thế
* Hoạt động cá nhân.
nào?
- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau
như thế nào?
- Làm việc cá nhân bài 2.
· Kết luận: Bạn bè cần phải biết
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi
thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau
cạnh.
nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn.
- Trình bày cách ứng xử trong 1 tình
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
huống và giải thích lí do (6 học sinh)
10' - Bài tập 2.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Nêu yêu cầu.
- Học sinh nêu.
-Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS
Gv: Nguyễn Thành Lâm
4
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
tự liên hệ .
· Liên hệ: Em đã làm được như vậy
đối với bạn bè trong các tình huống
tương tự chưa? Hãy kể một trường
hợp cụ thể.
Nhận xét và kết luận về cách ứng xử
phù hợp trong mỗi tình huống.
a) Chúc mừng bạn.
b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn.
c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn
bênh vực.
d) Khuyên ngăn bạn không sa vào
những việc làm không tốt.
đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái,
nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết - Học sinh nêu.
điểm.
e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn
khuyên ngăn bạn .
5' VI. Hoạt động vận dụng.
· Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn
đẹp là tôn trọng, chân thành, biết quan
tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết
chia sẻ vui buồn cùng nhau.
- - Đọc ghi nhớ.
-- Nhận xét tiết học
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
****************************************************************
BUỔI CHIỀU
Tiết 1:
Khoa học:
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường, không lây nhiễm HIV.
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
* HSCTB: Nêu được cách tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
* HSHTT: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực hiểu biết về cuộc sống và cách phòng tránh bệnh viêm gan A,
năng lực vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, biết yêu quý và đối xử tốt với mọi người, biết yêu quý kính,
biết giữ gìn thân thể khỏe mạnh, giữ gìn môi trường sạchn sẽ. Không phân biệt đối xử
với người nhiễm HIV và gia đình của họ.
II. ĐỒ DÙNG.
- Hình SGK.
III. Các hoạt động dạy học
Gv: Nguyễn Thành Lâm
5
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu
1. Bài cũ: Phòng tránh HIV?AIDS
2. Giới thiệu bài mới:
Thái độ đối với người nhiễm
- HS nêu
HIV/AIDS.
II. Hoạt động hình thành kiến thức
20' mới.
v Hoạt động 1: Xác định hành vi tiếp
xúc thông thường không lây nhiễm -HS trả lời.
HIV.
-GV nêu 1 số câu hỏi đúng, sai hs trả
lời nếu sai gv sửa, sau đó gv chốt.
· Giáo viên chốt: HIV/AIDS không
lây truyền qua giao tiếp thông thường.
v Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị
nhiễm HIV”
Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được
học tập,vui chơi và sống chung cùng
cộng đồng.
Không phân biệt đối xử đối với người
bị nhiễm HIV.
- GV mời 5 HS tham gia đóng vai: 1 bạn đóng vai học sinh bị nhiễm HIV, 4 bạn khác sẽ thể hiện hành vi ứng xử
với học sinh bị nhiễm HIV như đã ghi
trong các phiếu gợi ý.
- Giáo viên cần khuyến khích học sinh - HS thực hiện. Các bạn còn lại
sáng tạo trong các vai diễn của mình sẽ theo dõi cách ứng xử của từng
vai để thảo luận xem cách ứng xử
trên cơ sở các gợi ý đã nêu.
+ Các em nghĩ thế nào về từng cách nào nên, cách nào không nên.
ứng xử?
+ Các em nghĩ người nhiễm HIV có - Học sinh lắng nghe, trả lời.
cảm nhận như thế nào trong mỗi tình huống? (Câu này nên hỏi người đóng vai HIV trước).
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình 36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi: - Học sinh trả lời.
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì ?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở
hình 2 là những người quen của bạn - 3 đến 5 HS nêu.
bạn sẽ đối xử như thế nào?
10' III. Hoạt động vận dụng
GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ
giáo dục.
Xem lại bài.
Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Gv: Nguyễn Thành Lâm
6
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
...........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình,
tranh luận một vấn đề đơn giản .
- Bỏ bài tập 3.
* HSCTB: Bước đầu biết cách diễn đạt trong bản thuyết trình.
* HSHTT: Diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản .
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực trình bày ngắn gọn, rõ ràng, năng lực biết viết một lá đơn theo
yêu cầu, đúng qui định
- Năng lực văn học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
Biết chăm học, chăm làm, yêu quê hương đất nước, biết giữ gìn môi trường xanh,
sạch, đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK
III. Các hoạt động dạy học
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu
1. Bài cũ:
- 1 HS nêu.
- Yêu cầu HS nhắc bài trước.
- 2 HS đọc. Lớp nhận xét.
- HS đọc bài văn viết ở nhà.
- GV nhận xét.
2. Giới thiệu bài mới:
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
25' * Bài 1:
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp trao - Cả lớp đọc thầm bài tập đọc “Cái gì
quý nhất?”.
- đổi ý kiến theo câu hỏi bài 1.
- Tổ chức thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày theo ba ý song
song.
- HS theo dõi.
- Cử 1 bạn đại diện từng nhóm trình bày
- Giáo viên chốt lại.
phần lập luận của GV. Các nhóm khác
nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
* Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh - Mỗi nhóm cử 1 bạn tranh luận.
- Lần lượt 1 bạn đại diện từng nhóm
- Rõ “lý lẽ” và dẫn chứng.
trình bày ý kiến tranh luận.
- Giáo viên nhận xét bổ sung.
- Cả lớp nhận xét.
5' III. Hoạt động vận dụng
- GV chốt ý chính cần ghi nhớ khi - Nhắc lại những lưu ý khi thuyết trình.
- HS theo dõi.
Gv: Nguyễn Thành Lâm
7
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
thuyết trình, tranh luận.
GV nhận xét tiết học và dặn dò
chuẩn bị tiết sau học tiếp bài này.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tiết 3
Địa lí:
CÁC DÂN TỘC. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được sự phân bố dân cư ở Việt Nam:
+ Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người kinh có số dân đông nhất.
+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt
ở vùng núi.
+ Khoảng ¾ dân số VN sống ở nông thôn.
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận
biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực hiểu biết về sự gia tăng dân số của VN, năng lực tìm tòi khám
phá về địa lí, năng lực vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. Biết được
sự phân bố dân cư ở Việt Nam.
3. Phẩm chất:
- Yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên, biết giữ gìn môi trường sạch sẽ. Không
phân biệt đối xử.
II. ĐỒ DÙNG:
-GV : Hình SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu
+ Học sinh trả lời.
1. Bài cũ: “Dân số nước ta”.
- Đánh giá, nhận xét.
2. Giới thiệu bài mới:
II. Hoạt động hình thành kiến thức
20' mới.
+ Quan sát biểu đồ, tranh ảnh, kênh
v Hoạt động 1: Các dân tộc
chữ/ SGK và trả lời.
- ? Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- 54 dân tộc.
- Kinh.
- ? Dân tộc nào có số dân đông nhất?
-? Chiếm bao nhiêu phần trong tổng số - 86 phần trăm.
- 14 phần trăm.
dân?
? Các dân tộc còn lại chiếm bao nhiêu
- Đồng bằng.
Phần ?
? Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu?
? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở - Vùng núi và cao nguyên.
đâu?
- Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me…
- ? Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?
+ Trình bày và chỉ lược đồ trên bảng
Gv: Nguyễn Thành Lâm
8
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
+ Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời của vùng phân bố chủ yếu của người Kinh
học sinh.
và dân tộc ít người.
v Hoạt động 2: Mật độ dân số
- Số dân trung bình sống trên 1 km2
diện tích đất tự nhiên.
- Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật
+ Nêu ví dụ và tính thử MĐDS.
độ dân số (MĐDS) là gì ?
® Để biết MĐDS, người ta lấy tổng số + Quan sát bảng MĐDS và trả lời.
dân tại một thời điểm của một vùng,
hay một quốc gia chia cho diện tích đất
tự nhiên của một vùng hay quốc gia đó - MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5
lần, gần gấp đôi Trung Quốc, gấp 3
-Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so
Cam-pu
với thế giới và 1 số nước Châu Á?
chia, gấp 10 lần MĐDS Lào.
® Kết luận : Nước ta có MĐDS cao.
+ Trả lời trên phiếu sau khi quan sát
v Hoạt động 3: Phân bố dân cư.
- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở lược đồ.
những vùng nào? Thưa thớt ở những - Đông: đồng bằng.
- Thưa: miền núi.
vùng nào?
® Ở đồng bằng đất chật người đông, + Học sinh nhận xét.
thừa sức lao động. Ở miền khác đất ® Không cân đối.
rộng người thưa, thiếu sức lao động. - Nông thôn. Vì phần lớn dân cư
- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành nước ta làm nghề nông.
thị hay nông thôn? Vì sao?
® Những nước công nghiệp phát triển
khác nước ta, chủ yếu dân sống ở
thành phố.
5' III. Hoạt động vận dụng
+ nêu lại những đặc điểm chính về
dân số, mật độ dân số và sự phân bố
- Chốt nội dung bài học.
® GDHS nhắc nhở bố mẹ nên kế dân cư.
- HS theo dõi.
hoạch hóa gia đình.
- Chuẩn bị: “Nông nghiệp”.
Nhận xét tiết học.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
Tiết 1:
Tập đọc:
ĐẤT CÀ MAU
Theo Mai Văn Tạo
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Hiểu nội dung : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính
cách kiên cường của con người Cà Mau ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK ).
* HSCTB: Đọc đúng đoan 2. Trả lời câu hỏi 2.
* HSHTT:Trả lời các câu hỏi SGK, đọc mẫu toàn bài.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực trình bày ngắn gọn, rõ ràng.
- Năng lực văn học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Gv: Nguyễn Thành Lâm
9
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm. Biết yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống hòa bình. Biết giữ gìn môi trường sạch đẹp.
II.ĐÒ DÙNG.
- GV: Bảng phụ ghi những câu luyện đọc diễn cảm - tranh SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu
- Học sinh lần lượt đọc cả đoạn văn.
1.Khởi động:
2.Bài cũ: GV cho HS đọc bài + TLCH - Học sinh trả lời.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: “Đất Cà Mau '' II. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh đọc cả bài
20' mới.
v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh - HS chia đoạn.
- HS lần lượt đọc nối tiếp đoạn
đọc.
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
- Nhận xét từ bạn phát âm sai
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc từng - HS luyện đọc từ khó và giải nghĩa
đoạn.
từ.
- GV kết hợp rút từ khó và từ ngữ.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh lắng nghe
v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
1 học sinh đọc đoạn 1.
- Tìm hiểu.
- Mưa ở Cà Mau là mưa dông
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
+ Câu hỏi 1: Mưa ở Cà Mau có gì khác thường? Hãy đặt tên cho đoạn - Mưa ở Cà Mau
văn này
Giáo viên ghi bảng :
- Học sinh lần lượt đọc, câu, đoạn.
- TCTV: Giảng từ: phũ , mưa dông
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1.
- 1 học sinh đọc đoạn 2.
- Cây cối mọc thành chòm,…thời tiết
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
+ Câu hỏi 2: Cây cối trên đất Cà Mau khắc nghiệt
- Nhà cửa dựng dọc bờ kênh,…bằng
mọc ra sao ?
+ Người dân Cà Mau dựng nhà cửa thân cây đước
như thế nào ?
-GV ghi bảng giải nghĩa từ: phập
phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số
- HS đọc
- Giáo viên chốt.
- 1 học sinh đọc đoạn 3.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2.
- Thông minh, giàu nghị lực,…
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
+ Câu hỏi 3: Người dân Cà Mau có
tính cách như thế nào ?
-Giảng từ : sấu cản mũi thuyền, hổ
- HS lần lượt đọc 2 đoạn .
rình xem hát
- Luyện đọc diễn cảm cả 2 đoạn.
- HS nêu.
- Giáo viên đọc cả bài.
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài. - Chậm rãi, tình cảm nhấn giọng hay
Gv: Nguyễn Thành Lâm
10
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
10' III. Hoạt động luyện tập, thực hành kéo dài ở các từ ngữ gợi tả.
v Hướng dẫn học sinh thi đọc diễn - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối
tiếp từng câu, từng đoạn.
cảm.
- Cả lớp nhận xét -Chọn giọng đọc hay
- Nêu giọng đọc.
nhất.
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn
- HS nhắc lại nội dung bài.
cảm từng câu, từng đoạn.
- Giáo viên nhận xét.
5'
VI. Hoạt động vận dụng.
- Chốt nội dung bài và GD.
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau.
Nhận xét tiết học.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tiết 2
Toán:
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
-BT cần làm:1,2a,3. Nâng cao hơn với HSHT
* HSCKNTT: làm BT1.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,
năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK
III. Các hoạt động dạy học
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu
- HS thực hiện.
1. Bài cũ: Kiểm tra kiến thức bài
trước.
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
2. Giới thiệu bài mới:
“Viết các số đo độ dài dưới dạng số
thập phân”
15' II. Hoạt động hình thành kiến thức
mới.
* Hoạt động 1: Hệ thống bảng đơn vị
đo độ dài.
- Giáo viên hỏi - học sinh trả lời.
Học sinh thực hành điền vào vở nháp
đã ghi sẵn ở nhà - giáo viên ghi bảng
Gv: Nguyễn Thành Lâm
11
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
lớp.
- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé hg ; dag ; g
hơn kg?
- Kể tên các đơn vị lớn hơn kg?
tấn ; tạ ; yến
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo 1kg = 10hg
khối lượng liền kề?
- 1kg bằng 1 phần mấy của kg?
1hg =
kg
- 1hg bằng 1 phần mấy của kg?
1hg = 10dag
- 1hg bằng bao nhiêu dag?
- 1dag bằng bao nhiêu hg?
1dag =
hg hay = 0,1hg
Giáo viên chốt ý.
a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 - HS làm các đơn vị còn lại trên giấy
lần đơn vị đo khối lượng liền sau nó. nháp.
b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng
- Học sinh nhắc lại
(hay bằng 0,1) đơn vị liền trước
nó.
- Giáo viên cho học sinh nêu quan hệ
giữa 1 số đơn vị đo khối lượng thông
dụng:
- Giáo viên hỏi
- Giáo viên ghi kết quả đúng
- Giáo viên giới thiệu bài dựa vào kết
quả từ 1kg = 0,001 tấn
1g = 0,001kg
- Giáo viên cho học sinh làm vở bài
tập 1.
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 2: HDHS đổi đơn vị đo
khối lượng dựa vào bảng đơn vị đo.
-GV đưa ra 5 tình huống:
4564 g = ………… kg
65 kg = …………… tấn
4 tấn 7kg =
tấn
3kg 125g =
kg
Sau cùng giáo viên đồng ý với cách
làm đúng và giới thiệu cách đổi nhờ
15' bảng đơn vị đo.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS lên bảng làm.
- Nhận xét.
Bài 2a:
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở
- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài
bằng hình thức bốc thăm trúng
thưởng.
Gv: Nguyễn Thành Lâm
12
- Học sinh trả lời
- Học sinh làm vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh thảo luận
- Học sinh làm nháp
-HS trình bày theo hiểu biết:
Học sinh chỉ đưa về phân số thập phân.
- Hoạt động cá nhân, lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập. 4 HS làm.
Lớp làm vào vở.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm vở
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
- Giáo viên chuẩn bị sẵn thăm.
- HS theo dõi
- Giáo viên bốc thăm ngẫu nhiên
trúng em nào, em đó lên sửa.
5' VI. Hoạt động vận dụng.
- Chốt bài học. Dặn HS chuẩn bị bài
sau.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tiết 3:
Thể dục
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
***************************************************************
Tiết 4:
LTVC:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân nghĩa trong mẫu chuyện Bầu trời mùa
thu. ( BT1, BT2 ).
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, nhân nghĩa khi miêu
tả.
* HSCTB: Làm BT1;
* HSHTT:Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, nhân nghĩa
khi miêu tả. Làm BT1,2.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực sử dụng vốn từ và hiểu vốn từ.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm, yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên, yêu con người Việt
Nam tự hào đất nước Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG:
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu
1. Bài cũ:
Học sinh sửa bài tập: học sinh lần
• Giáo viên nhận xét, đánh giá
lượt đọc phần đặt câu.
2. Giới thiệu bài mới:
15' II. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động nhóm, lớp.
mới.
v Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống
hóa vốn từ về Chủ điểm: “Thiên
nhiên”, biết sử dụng từ ngữ tả cảnh
thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa, dòng
sông, ngọn núi).
- Học sinh đọc bài 1.
* Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc mầu chuyện Bầu
trời mùa thu.
- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2.
* Bài 2:
- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầu
Gv: Nguyễn Thành Lâm
13
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
• HTQC: Ai nhanh ai đúng. HS thi trời – Từ nào thể hiện sự so sánh- Từ
nhau tìm từ nào thể hiện sự so sánh- Từ nào thề hiện sự nhân hóa.
nào thề hiện sự nhân hóa.
- Lần lượt nêu:
Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao
• Giáo viên chốt lại:
Được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu
+ Những từ thể hiện sự so sánh.
dàng/ buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng
+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa. hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt
đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem…
- Rất nóng và cháy lên những tia sáng
của ngọn lửa/ xanh biếc / cao hơn
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3.
+ Những từ ngữ khác.
- Cả lớp đọc thầm.
15' III. Hoạt động luyện tập, thực
- Học sinh làm bài
hành.
- HS đọc đoạn văn
Bài 3:
- Cả lớp bình chọn đoạn hay nhất
• Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào
mẫu chuyện “Bầu trời mùa thu” để
viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của
quê em hoặc ở nơi em ở (5 câu) có sử + HS tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm
dụng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
5' • Giáo viên nhận xét .
• Giáo viên chốt lại.
VI. Hoạt động vận dụng.
- Chốt nội dung bài.
- Dặn HS xem lại bài tập và chuẩn bị
bài sau.
- Nhận xét tiết học
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
TIN HỌC (2 tiết) + ÂM NHẠC (1 tiết)
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠT
*********************************************************************
Thứ Tư ngày 01 tháng 11 năm 2023
Tiết 1+2
Tiếng Anh
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
*************************************************
Tiết 3
Mĩ thuật
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
*****************************************************
Tiết 4
Toán:
VIẾT SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- BT cần làm:1,2. * HSCTB:Làm được BT1
2. Năng lực:
Gv: Nguyễn Thành Lâm
14
Năm học: 2023-2024
Trường TH –TT Di Lăng số I
Tuần 9
Kế hoạch bài dạy:Lớp 5D
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,
năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
II.ĐỒ DÙNG.
- GV + HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' I. Hoạt động mở đầu
- Học sinh sửa bài.
1. Bài cũ:
- Lớp nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
2. Giới thiệu bài mới:
II. Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động cá nhân, lớp.
20' mới.
- Học sinh nêu các đơn vị đo độ dài đã
-Cho HS nêu tên các đơn vị đo độ học (học sinh viết nháp).
dài đã học.
- Học sinh nêu mối quan hệ giữa các
đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé, từ bé
đến lớn.
1 km2 = 100 hm2
1 hm2 =
km2 = …… km2
1 dm2 = 100 cm2
1 cm2 = 100 mm2
- Học sinh nêu mối quan hệ đơn vị
- Cho HS nêu mối quan hệ giữa các
đo diện tích: km2 ; ha ; a với mét
đơn vị đo độ dài đã học.
vuông.
1 km2 = 1000 000 m2
1 ha = 10 000m2
1 ha = 1 km2 = 0,01 km2
100
- Học sinh nhận xét:
+ Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn
• Liên hệ : 1 m = 10 dm và
2
2 vị liền sau nó và bằng 0,1 đơn vị liền
1 dm= 0,1 m nhưng 1 m = 100 dm
trước nó .
và
1 dm2 = 0,01 m2 ( ô 1 m2 gồm 100 ô +Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần
đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị
1 dm2)
liền trước nó .
Ví dụ 1: GV nêu ví dụ :
- HS phân tích và nêu cách giải :
3 m2 5 dm2 = …… m2
3 m2 5 dm2 = 3 5 m2 = 3,05 m2
GV cho HS thảo luận ví dụ 2
100
GV chốt lại mối quan hệ...
 








Các ý kiến mới nhất