Tìm kiếm Giáo án
kế hoạch cđ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: kiên thị ngọc bách
Ngày gửi: 12h:50' 13-10-2025
Dung lượng: 284.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: kiên thị ngọc bách
Ngày gửi: 12h:50' 13-10-2025
Dung lượng: 284.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 1
Chủ đề nhánh: TRƯỜNG MẪU GIÁO CỦA BÉ
(Thời gian từ ngày 08/9 đến ngày 12/9/2025)
I.MỤC TIÊU:
1. Phát triển thể chất:
- Trẻ thực hiện đúng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. Cháu chú ý tập và tập
đúng theo cô từng động tác thể dục.
- Cháu biết luật chơi của trò chơi các trò chơi ngoài trời và rèn luyện sự tự tin, thích vận
động của các cháu.
- Trẻ biết đi bước lùi liên tiếp khoảng 3m. (14)
- Trẻ thực hiện được các vận động: Cuộn - xoay tròn cổ tay. Gập, mở các ngón tay.
- Trẻ biết phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt
động: Tô, vẽ và nặn về trường mầm non.
- Trẻ thực hiện được một số việc khi được nhắc nhỡ: rửa tay Bằng xà phòng, lau mặt, cất
dọn đồ chơi.
- Trẻ biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở. (27) : Tập làm một
số việc tự phục vụ trong trường (biết cất lấy đồ dùng cá nhân đúng nơi qui định của lớp, trẻ
biết tự đi vệ sinh rửa tay bằng sà phòng,..)
2. Phát triển nhận thức:
- Trẻ biết đếm từ 1 đến 2 theo khả năng. Cháu biết cách ghép tương ứng 1-1, biết được
nhóm nào nhiều hơn, ít hơn.
- Trẻ nói địa chỉ của trường, lớp mình (ấp, xã…) khi được hỏi trò chuyện.
- Trẻ biết trao đổi vừa đủ trong nhóm bạn về trường mẫu giáo, khi được hỏi, trò chuyện.
- Tên ngày khai giảng, ngày hội đến trường.
3. Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp:
- Trẻ biết nghe và hiểu được lời nói, nói rõ để người nghe có thể hiểu được qua các bài thơ.
- Trẻ thực hiện tập nói tiếng Việt, đặc biệt những trẻ khả năng nghe nói tiếng Việt còn hạn
chế.
- Trẻ dân tộc nói được tiếng Việt. Cháu nói được các từ chỉ về các khối lớp trong trường
học. Cháu biết thêm được các từ các câu mới qua các hoạt động tromg ngày.
- Trẻ biết sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép khi giao tiếp.
4. Phát triển tình cảm – kỹ năng xã hội:
- Trẻ biết địa chỉ nơi ở, số điện thoại, tên trường, lớp.
- Trẻ biết chú ý lắng nghe khi cần thiết.
5. Phát triển thẩm mỹ:
- Trẻ thuộc và nhận ra được giai điệu của bài hát “vui đến trường”, nhớ tên bài hát, tên tác
giả. Chú ý lắng nghe, thể hiện được cảm xúc và vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu bài hát,
bản nhạc phù hợp (vỗ tay, lắc lư, nhún nhảy) với tác phẩm nghệ thuật. (83)
- Trẻ có một số kỹ năng tạo hình đơn giản: vẽ các nét thẳng, xiên, ngang..., tô màu, xé, cắt
theo đường thẳng, đường cong, nặn ... tạo thành sản phẩm đơn giản.
- Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca của bài hát “vui đến trường”, hát rõ lời và thể hiện sắc
thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ....
2. CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ về trường mẫu giáo. Tranh các bé đang tham gia hoạt động trong trường. Tranh
vẽ cô giáo mầm non. Tranh vẽ cô giáo đang day, cô cấp dưỡng đang nấu ăn. Tranh các cháu
đang nhặt rác bỏ vào thùng. Tranh bé đến trường .
- Đồ dùng đồ chơi các góc. Sân tập bằng phẳng sạch sẽ. Trang phục cô, trẻ gọn gàng.
- Các bài hát “Vui đến trường, Cháu đi mẫu giáo, Trường chúng cháu là trường mầm non”
- Tivi, trống lắc, mũ chụp.
1
- Chanh 15 quả, muỗng 15 cây.
- Góc phân vai: Đồ chơi đồ dùng đồ chơi, văn phòng phẩm, thức ăn để cho cháu bán.
- Góc nghệ thuật: Giấy A4, bút màu, đất nặn, bảng con, khăn lau tay.
- Góc thư viện: Tranh ảnh và sách truyện theo chủ đề, thẻ chữ số
- Góc xây dựng: Một số ngôi nhà, hàng rào, cổng, cây xanh, cỏ, hoa, gạch xây dựng.
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:
HOẠT
NỘI DUNG
ĐỘNG
Đón trẻ, * Đón trẻ: Cháu biết lễ phép chào hỏi cô khi đến lớp. Cô ân cần nhắc trẻ chào
thể dục hỏi, cất đồ dùng đúng chỗ. Trao đổi với phụ huynh về tình trạng sức khỏe và tâm
chóng trạng trẻ. Cho trẻ chơi tự chọn.: Trẻ sử dụng được các từ như " thưa" "dạ" "... phù
mệt mỏi hợp với tình huống.
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
* Thể dục: * Thể dục: * Thể dục: * Thể dục: * Thể dục: Trẻ tập
Trẻ tập được Trẻ tập được Trẻ tập được Trẻ tập được được bài thể dục
bài thể dục bài thể dục bài thể dục bài thể dục thành thạo theo
theo
nhịp theo
nhịp theo
theo thành
thạo nhịp đếm.
đếm.
đếm.
nhịp đếm.
theo
nhịp - Cho trẻ đi vòng
- Cho trẻ đi - Cho trẻ đi - Cho trẻ đi đếm.
tròn, đi các kiểu
vòng tròn, đi vòng tròn, đi vòng tròn, đi - Cho trẻ đi chân, chạy chậm,
các kiểu chân, các
kiểu các
kiểu vòng tròn, đi chạy nhanh về 3
chạy chậm, chân, chạy chân, chạy các kiểu chân, hàng ngang tập thể
chạy nhanh chậm, chạy chậm, chạy chạy chậm, dục
về 3 hàng nhanh về 3 nhanh về 3 chạy nhanh * Các động tác:
ngang tập thể hàng ngang hàng ngang về 3 hàng - Động tác tay:
dục
tập thể dục
tập thể dục
ngang tập thể + Đưa 2 tay lên
* Các động * Các động * Các động dục
cao, ra phía trước,
tác:
tác:
tác:
* Các động sang hai bên (kết
- Động tác - Động tác - Động tác tác:
hợp với vẫy bàn
tay:
tay:
tay:
- Động tác tay, nắm, mở bàn
+ Đưa 2 tay + Đưa 2 tay + Đưa 2 tay tay:
tay)
lên cao, ra lên cao, ra lên cao, ra + Đưa 2 tay - Động tác: Lưng,
phía
trước, phía trước, phía trước, lên cao, ra bụng, lườn
sang hai bên sang hai bên sang hai bên phía
trước, + Cúi về phía
(kết hợp với (kết hợp với (kết hợp với sang hai bên trước, ngửa người
vẫy bàn tay, vẫy bàn tay, vẫy bàn tay, (kết hợp với ra sau.
nắm, mở bàn nắm,
mở nắm,
mở vẫy bàn tay, - Động tác chân:
tay)
bàn tay)
bàn tay)
nắm, mở bàn + Nhún chân.
- Động tác: - Động tác: - Động tác: tay)
+ Bật tách chân
Lưng, bụng, Lưng, bụng, Lưng, bụng, - Động tác: khép chân.
lườn
lườn
lườn
Lưng, bụng, - Tập động tác hồi
+ Cúi về phía + Cúi về + Cúi về lườn
tĩnh trên nền nhạc
trước, ngửa phía trước, phía trước, + Cúi về phía
người ra sau. ngửa người ngửa người trước, ngửa
- Động tác
ra sau.
ra sau.
người ra sau.
- Động tác - Động tác - Động tác
chân:
chân:
chân:
chân:
+ Nhún chân. +
Nhún +
Nhún + Nhún chân.
+ Bật tách chân.
chân.
+ Bật tách
2
chân
khép
chân.
- Tập động
tác hồi tĩnh
trên nền nhạc.
* Trò
chuyện
tiếng
Việt:
Hoạt
động
học
3
+ Bật tách
chân khép
chân.
- Tập động
tác hồi tĩnh
trên
nền
nhạc.
Thứ ba
-Trò chuyện
về địa chỉ
của trường
mẫu
giáo
của bé: Trẻ
biết
tên
trường, lớp.
- Ôn từ cũ:
Ngày
tựu
trường, lớp
chồi, trường
MG
Long
Sơn.
- Cung cấp
từ mới: “ấp
Sơn Lang,
xã
Long
Sơn.”
- Ôn câu cũ:
+ Ngày khai
giảng còn
gọi là ngày
tựu trường.
- Cung cấp
câu mới:
+ Con học
trường MG
Long Sơn.
+ Con học
lớp chồi 1
điểm
Sơn
Lang.
+ Bật tách chân
khép
chân khép chân.
chân.
- Tập động
- Tập động tác hồi tĩnh
tác hồi tĩnh trên nền nhạc
trên
nền
nhạc
Thứ hai
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
-Trò chuyện
- Trò chuyện - Trò chuyện - Trò chuyện về bé
với cháu về
về đi thưa về một số quy ngoan: Trẻ biết một
ngày hội đến
về trình: Trẻ định ở lớp: số hành vi tốt trong
trường: Trẻ
biết chào hỏi Trẻ biết và sinh hoạt như: Biết
biết này khai
lể phép, biết thực hiện mọt không ra khỏi
giảng là ngày
đi đến nơi số nề nếp thói trường khi không
5/9, biết tên
về đến chốn. quen
trong được phép của cô
lớp,
tên
+ Ôn từ củ: học tập, sinh giáo. Không đi
trường.
lớp
chồi, hoạt.
theo, không nhận
- Cung cấp
trường MG + Ôn từ cũ: quà bánh của người
từ
mới:
Long Sơn, đi thưa về lạ khi không được
“ngày
5/9,
ấp
Sơn trình, lễ phép. người thân đồng ý.
ngày
khai
Lang,
xã - Cung cấp + Ôn từ cũ:
giảng, ngày
Long Sơn.
từ mới: Tiêu Người lạ, người
tựu trường,
- Cung cấp chuẩn
bé quen, quà cáp, gọn
lớp
chồi,
từ mới: Xin ngoan,
bé gàng, ngăn nắp.
trường MG
phép,
dạ, chăm,
bé + Cung cấp từ
Long Sơn.
thưa, đi thưa ngoan,
nói mới: Bé chăm, bé
-Cung
cấp
về trình.
tục, dọn dẹp, ngoan, nói tục.
câu mới:
- Ôn câu cũ gọn
gàng, - Ôn câu cũ:
+ Ngày 5/9 là
+ Con học ngăn nắp.
+ Bé giữ vệ sinh
ngày
khai
trường MG - Ôn câu cũ: trường lớp sạch
giảng
năm
Long Sơn.
+ Con muốn đẹp.
học mới.
+ Con học đi đâu phải + Bé dọn đồ chơi
+ Ngày khai
lớp chồi 1 xin phép.
sau khi chơi.
giảng còn gọi
điểm
Sơn - Cung cấp - Cung cấp câu
là ngày tựu
Lang.
câu mới:
mới:
trường.
- Cung cấp + Bé đi học + Bé ngoan không
+ Năm nay
câu mới:
đúng giờ.
đi theo người lạ.
con 4 tuổi con
+ Con muốn + Bé giữ vệ + Con không nhận
học lớp chồi.
đi đâu phải sinh trường quà
bánh của
xin phép.
lớp sạch đẹp. người lạ.
+ Con phải + Bé dọn đồ + Bé ngoan là
biết dạ, thưa chơi sau khi không được nói
khi
nói chơi.
tục.
chuyện.
->Tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ cho trẻ dân tộc thiểu số.
* Khám tay, điểm danh, phân công.
Thứ hai
LQVH: Thơ: Bé tới trường
08/9/2025
+ Tích hợp: Bài hát: Vui đến trường
Thứ ba
KPXH: - Trò chuyện về trường mẫu giáo của bé.
09/9/2025
Thứ tư
10/9/2025
Thứ năm
11/9/2025
Thứ sáu
12/9/2024
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Hoạt
động
ngoài
trời
Thứ năm
Thứ sáu
Thứ hai
Hoạt
động
4
+ Tích hợp: “Trường chúng cháu là trường mầm non”
TD: Đi bước lùi liên tiếp 3 m.
+ Trò chơi: Ném bóng vào rổ
GDAN: - Trọng tâm dạy hát: Vui đến trường
+ NH: Ngày đầu tiên đi học
+ TCAN: Tiếng hát ở đâu?
HĐTH: Vẽ trường mẫu giáo của bé.
- Hoạt động chủ đích: Trò chơi: Ai nhanh hơn: Trẻ biết “đi bằng
gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi”, trẻ biết được luật chơi bạn nào đi
đúng yêu cầu và về nơi quy định trước sẽ thắng cuộc.
- Trò chơi dân gian: Chuyền chanh : Cháu biết cách chơi và luật
chơi của trò chơi, có ý thức kĩ luật khi chơi.
- Chơi theo ý thích: cháu biết chơi cùng bạn và đề xuất trò chơi
để chơi cùng với bạn, yêu thương, nhường nhịn bạn.
- Hoạt động chủ đích: Quan sát và trò chuyện về trường mẫu giáo
qua mô hình trường mẫu giáo: Trẻ nói được 1 vài đặc điểm về
trường mẫu giáo.
- Trò chơi: Ai nhanh hơn: Trẻ biết “trẻ biết được luật chơi bạn nào
đi đúng yêu cầu và về nơi quy định trước sẽ thắng cuộc.
- Chơi theo ý thích: cháu biết chơi cùng bạn và đề xuất trò chơi
để chơi cùng với bạn, yêu thương, nhường
- Hoạt động chủ đích: Quan sát và trò chuyện về trường mẫu giáo
qua mô hình trường mẫu giáo: Trẻ nói được 1 vài đặc điểm về
trường mẫu giáo.
- Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột: Trẻ nghe và hiểu được một
số từ thông dụng qua trò chơi như “đuổi, rượt” thực hiện được trò
chơi.
- Chơi tự do với đồ chơi ngoài trời: Trẻ biết sẳn sàng giúp đỡ
người khác khi gặp khó khăn.
- Hoạt động chủ đích: Quan sát sân trường: Trẻ biết các cảnh
quan sân trường và có thể diễn đạt bằng lời: “thoáng mát, sạch
sẽ”. Biết được không leo, trèo trên cây, ban công, tường rào.
- Trò chơi kết bạn: Trẻ nghe và hiểu được một số từ thông dụng
như “kết 2, kết 3” qua trò chơi, thực hiện được trò chơi.
- Chơi tự do, nhặt lá rụng: Trẻ biết sẳn sàng giúp đỡ người khác
khi gặp khó khăn.
- Hoạt động chủ đích: Quan sát sân trường: Trẻ biết các cảnh
quan sân trường và có thể diễn đạt bằng lời: “thoáng mát, sạch
sẽ”. Cháu biết không được leo, trèo trên cây, ban công, tường rào.
- Trò chơi kết bạn: Trẻ nghe và hiểu được một số từ thông dụng
như “kết 2, kết 3” qua trò chơi, thực hiện được trò chơi.
-Chơi theo ý thích: cháu biết chơi cùng bạn và đề xuất trò chơi
để chơi cùng với bạn, yêu thương, nhường nhịn bạn.
- Góc phân vai: Cửa hàng thực phẩm: Trẻ biết phân vai chơi
đóng vai mua bán các loại thực phẩm. Trẻ biết sử dụng các từ
biểu thị sự lễ phép khi chơi đóng vai.
- Góc xây dựng: Xây trường mẫu giáo: Trẻ biết phân công
nhiệm vụ cho bạn và cùng nhau xây khu vui chơi: Trẻ biết một số
góc
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
5
mối liên hệ đơn giản các đồ dùng để cấu tạo thành khu vui chơi.
Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm, cấu tạo với cách sử
dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. Trẻ biết chú ý lắng nghe khi
cần thiết.
- Góc TH: Tô màu trường mẫu giáo: Trẻ phối hợp được cử động
bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong khi tô màu.
- Góc học tập: Xem tranh trường mẫu giáo, tranh các hoạt động
trường mẫu giáo: Trẻ biết nói tên, địa chỉ của trường, lớp, điểm
học, ngày hội đến trường.
- Góc phân vai: Cửa hàng thực phẩm: Trẻ biết phân vai chơi
đóng vai mua bán các loại thực phẩm. Trẻ biết sử dụng các từ
biểu thị sự lễ phép khi đóng vai.
- Góc xây dựng: Xây trường mẫu giáo: Trẻ biết phân công
nhiệm vụ cho bạn và cùng nhau xây khu vui chơi: Trẻ biết một số
mối liên hệ đơn giản các đồ dùng để cấu tạo thành trường mẫu
giáo. Biết một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm, cấu tạo với
cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. Trẻ biết chú ý lắng
nghe khi cần thiết.
- Góc âm nhạc: Nghe hát ''Vui đến trường. Trường chúng cháu
đây là trường mầm non'' : Trẻ chú ý lắng nghe, thể hiện được
cảm xúc và vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc
phù hợp.
- Góc phân vai: Cửa hàng thực phẩm: Trẻ biết phân vai chơi
đóng vai mua bán các loại thực phẩm. Trẻ biết sử dụng các từ
biểu thị sự lễ phép khi đóng vai.
- Góc tạo hình: Vẽ tranh về trường mẫu giáo: Trẻ có một số kỹ
năng tạo hình đơn giản: Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang..., tô màu,
tạo thành sản phẩm đơn giản. (86)
- Góc học tập: Ghép các đồ dùng tương ứng để ôn kĩ năng ghép
tương ứng 1-1, so sánh 1 và nhiều: Trẻ biết Đếm trên đối tượng
trong phạm vi 2 và đếm theo khả năng đến 2.
- Góc âm nhạc: Hát, đọc thơ, nghe nhạc trong chủ đề: Trẻ chú ý
lắng nghe, thể hiện được cảm xúc và vận động nhịp nhàng theo
nhịp điệu bài hát, bản nhạc phù hợp (vỗ tay, lắc lư, nhún nhảy)
với tác phẩm nghệ thuật.
- Góc xây dựng: Xây dựng trường mẫu giáo của bé: Biết xây
dựng từng phần từ ngoài vào trong, chơi có trật tự, biết nhường
nhịn và giúp đỡ bạn cùng xây dựng. Biết giới thiệu sản phẩm xây
dựng, có thể tạo nhiều sản phẩm tạo hình sau khi xây dựng xong.
Cháu biết dọn dẹp đồ chơi, biết cất đồ chơi đúng chỗ, sắp xếp gọn
gàng sau khi chơi.
- Góc tạo hình: Tô màu trường mầm non, cắt dán xúc xích trang
trí lớp: Trẻ phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp
tay - mắt trong một số hoạt động: vẽ, trẻ có một số kỹ năng tạo
hình đơn giản: vẽ các nét thẳng, xiên, ngang..., tô màu, xé, cắt
theo đường thẳng, đường cong, nặn ... tạo thành sản phẩm đơn
giản.
- Góc học tập: Ôn kĩ năng ghép tương ứng 1-1 để so sánh 1 và
nhiều: Cho trẻ ghép các đồ dùng tương ứng: Trẻ biết quan tâm
đên chữ số, số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi:
“bao nhiêu?”; “là số mấy?”
- Góc Âm nhạc: Hát, đọc thơ, nghe nhạc trong chủ đề: Trẻ chú ý
lắng nghe, thể hiện được cảm xúc và vận động nhịp nhàng theo
nhịp điệu bài hát, bản nhạc phù hợp.
- Góc xây dựng: Xây trường mẫu giáo: Trẻ biết phân công
nhiệm vụ cho bạn và cùng nhau xây khu vui chơi: Trẻ biết một số
mối liên hệ đơn giản các đồ dùng để cấu tạo thành khu vui chơi.
Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm, cấu tạo với cách sử
dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. Trẻ biết chú ý lắng nghe khi
cần thiết.
- Góc tạo hình: Vẽ trường mẫu giáo: Trẻ phối hợp được cử động
Thứ sáu
bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động: vẽ,
trẻ có một số kỹ năng tạo hình đơn giản: vẽ các nét thẳng, xiên,
ngang..., tô màu, xé, cắt theo đường thẳng, đường cong, nặn ... tạo
thành sản phẩm đơn giản.
- Góc âm nhạc: Nghe hát ''Vui đến trường'' ''Trường chúng
cháu đây là trường mầm non'' : Trẻ chú ý lắng nghe, thể hiện
được cảm xúc và vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu bài hát, bản
nhạc phù hợp.
- Góc thiên nhiên: Trẻ biết chăm sóc, bảo vệ cây.
*Vệ sinh: Cho cháu đi VS đúng nơi quy định, tập rửa tay: Dạy trẻ biết quyền
được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe. Cháu biết cất đồ chơi đúng chỗ, sắp xếp gọn
gàng. Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân: Giúp trẻ chuẩn bị đầy đủ đồ
dùng cá nhân.
Vệ sinh, * Nêu gương cuối ngày: Cháu tự nhận xét bản thân và bạn của mình qua các giờ
hoạt động, nêu được lí do nhận xét của mình.
nêu
gương, * Trả trẻ:
trả trẻ - Nhắc nhở sử sụng các từ: “Chào cô”, “chào các bạn”: Giúp cháu biết chào cô và
các bạn khi ra về. Trẻ biết tự cài, cởi cúc áo, quần, kéo khoá. Buộc dây giày sửa
sang lại quần áo, đầu tóc cho trẻ.
-Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ.
-Cô tiến hành trả trẻ tận tay phụ huynh: Trẻ biết chào cô và các bạn khi ra về.
-Trước khi về cô kiểm tra điện nước và khóa cửa cẩn thận.
Duyệt của tổ chuyên môn
Giáo viên thực hiện
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
6
Kiên Thị Ngọc Bách
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY
Thứ hai, ngày 08 tháng 09 năm 2025
Tổng số trẻ: 28; có mặt:..........trẻ; vắng:.......trẻ (......................................................................)
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ
* Trẻ chú ý nghe và nói được theo cô các từ mới như các từ: Ngày 5/9, ngày khai giảng, ngày
tựu trường, lớp chồi, hót vang ca, êm ả, đường làng, đúng nơi quy định. Trẻ biết nghe và nói
theo cô các câu như: Ngày 5/9 là ngày khai giảng năm học mới. Ngày khai giảng còn gọi là
ngày tựu trường. Năm nay con 4 tuổi con học lớp chồi.
- Cung cấp từ mới: Ngày 5/9, ngày khai giảng, ngày tựu trường, lớp chồi, hót vang ca, êm ả,
đường làng, đúng nơi quy định.
- Cung cấp câu mới:
+ Ngày 5/9 là ngày khai giảng năm học mới.
+ Ngày khai giảng còn gọi là ngày tựu trường.
+ Năm nay con 4 tuổi con học lớp chồi.
* Lồng ghép vào các hoạt động: Trò chuyện tiếng Việt, HĐH, HĐG, HĐNT.
HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VĂN HỌC
Đề tài: THƠ “BÉ TỚI TRƯỜNG”
I. Mục đích – Yêu cầu :
- Trẻ nhớ tên bài thơ và hiểu được nội dung bài thơ.
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, trả lời câu hỏi cho trẻ.Phát triển khả năng ghi nhớ, chú ý có chủ
định.
- Giáo dục trẻ biết yêu quý trường lớp, cô giáo và bạn bè
II. Chuẩn bị :
Đồ dùng của cô
- Tìm hiểu nội dung bài thơ.
- Câu hỏi đàm thoại
- Tranh minh họa.
Đồ dùng của trẻ
3 bài thơ “Bé tới trường”
III. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Ổn định, giới thiệu bài
Cô và trẻ cùng chơi trò chơi “Con thỏ”.
- Trẻ cùng chơi trò
- Đàm thoại về trò chơi.
chơi.
- Hằng ngày các con dạy sớm đánh răng rửa mặt, ăn sáng... muốn - Trẻ lắng nghe và trả
cho cơ thể khỏe mạnh thì các con phải vệ sinh cá nhân sạch sẽ các lời.
con nhớ chưa nào?
* Hoạt động trọng tâm:
- Có một bạn nhỏ rất thích tới trường, các con lắng nghe xem cô đọc - Trẻ lắng nghe.
bài thơ “Bé tới trường” của tác giả Nguyễn Thanh Sáu thì sẽ biết vì
sao mà bạn nhỏ lại thích đến trường như vậy nhé.
- Cô đưa lời bài thơ đọc cho trẻ nghe 1 lần:
- Trẻ lắng nghe và
Bé tới trường
quan sát.
Sáng sớm trên cây đa
Đàn chim hót vang ca
Dưới đường làng êm ả
Bé cũng hòa tiếng ca
Bé cũng vui như chim
Đang đến trường tới lớp
7
Bé và chim đều hát
Khúc hát yêu trường ta
Nguyễn Thanh Sáu
Cô đưa hình ảnh có nội dung bài thơ cho trẻ xem và hỏi
+ Các con quan sát thấy có hình ảnh gì?
- Cô chỉ vào bài thơ đọc cho trẻ nghe.
- Cô cho cả lớp đọc.
- Cô chỉ vào hình ảnh cho trẻ đọc theo
* Cô đưa tranh khổ thơ 1 đọc cho trẻ nghe
+ Tiếng chim hót vào thời điểm nào?
+ Tác giả miêu tả cảnh sáng sớm như thế nào?
+ Con đường trong bài thơ như thể nào?
* Cô đưa tranh khổ thơ 2 đọc cho trẻ nghe
+ Tâm trạng của em bé như thế nào qua khổ thơ cô vừa đọc?
+ Tâm trạng của các con thì sao? Vì sao các con vui?
- Cô đưa lời bài thơ cho cả lớp đọc
+ Các con vừa đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác?
- Cô gọi cá nhân đọc
- Gọi 2 trẻ lên đọc
- Cô gọi 5 trẻ lên đọc
Cô chú ý sửa sai cho trẻ
* Kết thúc hoạt động:
- Giáo dục trẻ và chuyển hoạt động
* NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
- Trẻ trả lời.
- Cả lớp đọc.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ đọc thơ
- Trẻ đọc thơ.
-Trẻ nghe
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Đánh giá MT 71. Trẻ biết nghe và hiểu được lời nói, nói rõ để người nghe có thể hiểu được.
Đạt: ...…/28 trẻ ; tỉ lệ...........%. CĐ....../28 trẻ; tỉ lệ:.....%................................................................
..........................................................................................................................................................
Đánh giá MT 74. Trẻ thực hiện tập nói tiếng Việt, đặc biệt những trẻ khả năng nghe nói tiếng
Việt còn hạn chế. Đạt: ...…/28 trẻ ; tỉ lệ...........%. CĐ....../28 trẻ; tỉ lệ:.....%...................................
..........................................................................................................................................................
Đánh giá MT 77. Trẻ dân tộc nói được tiếng Việt, nói các từ, câu đơn giản. Biết thể hiện được ý
muốn của mình bằng những câu tiếng Việt đơn giản. Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp hàng
ngày. Đạt: ...…/28 trẻ ; tỉ lệ...........%. CĐ....../28 trẻ; tỉ lệ:.....%......................................................
……………………………………………………………………………………………………..
Đánh giá MT 66. Trẻ biết nói họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò
chuyện. Đạt: ...…/28 trẻ ; tỉ lệ...........%. CĐ....../28 trẻ; tỉ lệ:.....%..................................................
……………………………………………………………………………………………..
Đánh giá MT 69. Tên một số lễ hội: ngày khai giảng. Đạt: ...…/28 trẻ ; tỉ lệ...........%.
CĐ....../28 trẻ; tỉ lệ:.....%........................................................................................................
8
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY
Thứ ba, ngày 09 tháng 09 năm 2025
Tổng số trẻ:28; có mặt:......./28trẻ; vắng:.......trẻ(...................................................................)
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ
* Trẻ có chú ý nghe và nói được theo cô các từ mới, từ cũ như: Ngày tựu trường, lớp chồi,
trường MG Long Sơn, ấp Sơn Lang, xã Long Sơn. Trẻ nói được theo cô các câu mới, câu cũ
được cung cấp trong ngày như: Ngày khai giảng còn gọi là ngày tựu trường. Con học trường
MG Long Sơn. Con học lớp chồi 1 điểm Sơn Lang.
- Ôn từ cũ: Ngày tựu trường, lớp chồi, trường MG Long Sơn.
- Cung cấp từ mới: “ấp Sơn Lang, xã Long Sơn.”
- Ôn câu cũ:
+ Ngày khai giảng còn gọi là ngày tựu trường.
- Cung cấp câu mới:
+ Con học trường MG Long Sơn.
+ Con học lớp chồi 1 điểm Sơn Lang.
* Lồng ghép vào các hoạt động: TCTV, HĐG, HĐNT
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ XÃ HỘI
Đề tài : TRÒ CHUYỆN VỀ TRƯỜNG MẪU GIÁO CỦA BÉ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trẻ biết tên gọi, địa điểm của khu vực trường. Trẻ hiểu về các hoạt động của trường. Biết về
công việc của những người trong trường: như cô hiệu trưởng, cô giáo, cô cấp dưỡng, chú bảo
vệ...
- Rèn kỹ năng quan sát có chủ định, rèn kỹ năng phân biệt so sánh, rèn luyện khả năng diễn
đạt ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc.
- Giáo dục trẻ yêu trường, yêu lớp, quý trọng bạn bè, lễ phép với các cô, các bác trong trường.
Bảo vệ đồ dùng đồ chơi.
II. CHUẨN BỊ:
- Hình ảnh về trường mầm non
- Một số bài hát, bài thơ nói về trường mầm non, cô giáo
- USB có nhạc.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
* Ổn định, giới thiệu bài:
- Cô cho trẻ hát bài “Trường chúng cháu là trường mầm non”
-Trẻ hát
- Các con vừa hát bài gì?
- Trường mầm non của các con là trường gì?
-Trẻ trả lời các câu hỏi của
- Ở trườn
Chủ đề nhánh: TRƯỜNG MẪU GIÁO CỦA BÉ
(Thời gian từ ngày 08/9 đến ngày 12/9/2025)
I.MỤC TIÊU:
1. Phát triển thể chất:
- Trẻ thực hiện đúng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. Cháu chú ý tập và tập
đúng theo cô từng động tác thể dục.
- Cháu biết luật chơi của trò chơi các trò chơi ngoài trời và rèn luyện sự tự tin, thích vận
động của các cháu.
- Trẻ biết đi bước lùi liên tiếp khoảng 3m. (14)
- Trẻ thực hiện được các vận động: Cuộn - xoay tròn cổ tay. Gập, mở các ngón tay.
- Trẻ biết phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt
động: Tô, vẽ và nặn về trường mầm non.
- Trẻ thực hiện được một số việc khi được nhắc nhỡ: rửa tay Bằng xà phòng, lau mặt, cất
dọn đồ chơi.
- Trẻ biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở. (27) : Tập làm một
số việc tự phục vụ trong trường (biết cất lấy đồ dùng cá nhân đúng nơi qui định của lớp, trẻ
biết tự đi vệ sinh rửa tay bằng sà phòng,..)
2. Phát triển nhận thức:
- Trẻ biết đếm từ 1 đến 2 theo khả năng. Cháu biết cách ghép tương ứng 1-1, biết được
nhóm nào nhiều hơn, ít hơn.
- Trẻ nói địa chỉ của trường, lớp mình (ấp, xã…) khi được hỏi trò chuyện.
- Trẻ biết trao đổi vừa đủ trong nhóm bạn về trường mẫu giáo, khi được hỏi, trò chuyện.
- Tên ngày khai giảng, ngày hội đến trường.
3. Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp:
- Trẻ biết nghe và hiểu được lời nói, nói rõ để người nghe có thể hiểu được qua các bài thơ.
- Trẻ thực hiện tập nói tiếng Việt, đặc biệt những trẻ khả năng nghe nói tiếng Việt còn hạn
chế.
- Trẻ dân tộc nói được tiếng Việt. Cháu nói được các từ chỉ về các khối lớp trong trường
học. Cháu biết thêm được các từ các câu mới qua các hoạt động tromg ngày.
- Trẻ biết sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép khi giao tiếp.
4. Phát triển tình cảm – kỹ năng xã hội:
- Trẻ biết địa chỉ nơi ở, số điện thoại, tên trường, lớp.
- Trẻ biết chú ý lắng nghe khi cần thiết.
5. Phát triển thẩm mỹ:
- Trẻ thuộc và nhận ra được giai điệu của bài hát “vui đến trường”, nhớ tên bài hát, tên tác
giả. Chú ý lắng nghe, thể hiện được cảm xúc và vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu bài hát,
bản nhạc phù hợp (vỗ tay, lắc lư, nhún nhảy) với tác phẩm nghệ thuật. (83)
- Trẻ có một số kỹ năng tạo hình đơn giản: vẽ các nét thẳng, xiên, ngang..., tô màu, xé, cắt
theo đường thẳng, đường cong, nặn ... tạo thành sản phẩm đơn giản.
- Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca của bài hát “vui đến trường”, hát rõ lời và thể hiện sắc
thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ....
2. CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ về trường mẫu giáo. Tranh các bé đang tham gia hoạt động trong trường. Tranh
vẽ cô giáo mầm non. Tranh vẽ cô giáo đang day, cô cấp dưỡng đang nấu ăn. Tranh các cháu
đang nhặt rác bỏ vào thùng. Tranh bé đến trường .
- Đồ dùng đồ chơi các góc. Sân tập bằng phẳng sạch sẽ. Trang phục cô, trẻ gọn gàng.
- Các bài hát “Vui đến trường, Cháu đi mẫu giáo, Trường chúng cháu là trường mầm non”
- Tivi, trống lắc, mũ chụp.
1
- Chanh 15 quả, muỗng 15 cây.
- Góc phân vai: Đồ chơi đồ dùng đồ chơi, văn phòng phẩm, thức ăn để cho cháu bán.
- Góc nghệ thuật: Giấy A4, bút màu, đất nặn, bảng con, khăn lau tay.
- Góc thư viện: Tranh ảnh và sách truyện theo chủ đề, thẻ chữ số
- Góc xây dựng: Một số ngôi nhà, hàng rào, cổng, cây xanh, cỏ, hoa, gạch xây dựng.
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:
HOẠT
NỘI DUNG
ĐỘNG
Đón trẻ, * Đón trẻ: Cháu biết lễ phép chào hỏi cô khi đến lớp. Cô ân cần nhắc trẻ chào
thể dục hỏi, cất đồ dùng đúng chỗ. Trao đổi với phụ huynh về tình trạng sức khỏe và tâm
chóng trạng trẻ. Cho trẻ chơi tự chọn.: Trẻ sử dụng được các từ như " thưa" "dạ" "... phù
mệt mỏi hợp với tình huống.
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
* Thể dục: * Thể dục: * Thể dục: * Thể dục: * Thể dục: Trẻ tập
Trẻ tập được Trẻ tập được Trẻ tập được Trẻ tập được được bài thể dục
bài thể dục bài thể dục bài thể dục bài thể dục thành thạo theo
theo
nhịp theo
nhịp theo
theo thành
thạo nhịp đếm.
đếm.
đếm.
nhịp đếm.
theo
nhịp - Cho trẻ đi vòng
- Cho trẻ đi - Cho trẻ đi - Cho trẻ đi đếm.
tròn, đi các kiểu
vòng tròn, đi vòng tròn, đi vòng tròn, đi - Cho trẻ đi chân, chạy chậm,
các kiểu chân, các
kiểu các
kiểu vòng tròn, đi chạy nhanh về 3
chạy chậm, chân, chạy chân, chạy các kiểu chân, hàng ngang tập thể
chạy nhanh chậm, chạy chậm, chạy chạy chậm, dục
về 3 hàng nhanh về 3 nhanh về 3 chạy nhanh * Các động tác:
ngang tập thể hàng ngang hàng ngang về 3 hàng - Động tác tay:
dục
tập thể dục
tập thể dục
ngang tập thể + Đưa 2 tay lên
* Các động * Các động * Các động dục
cao, ra phía trước,
tác:
tác:
tác:
* Các động sang hai bên (kết
- Động tác - Động tác - Động tác tác:
hợp với vẫy bàn
tay:
tay:
tay:
- Động tác tay, nắm, mở bàn
+ Đưa 2 tay + Đưa 2 tay + Đưa 2 tay tay:
tay)
lên cao, ra lên cao, ra lên cao, ra + Đưa 2 tay - Động tác: Lưng,
phía
trước, phía trước, phía trước, lên cao, ra bụng, lườn
sang hai bên sang hai bên sang hai bên phía
trước, + Cúi về phía
(kết hợp với (kết hợp với (kết hợp với sang hai bên trước, ngửa người
vẫy bàn tay, vẫy bàn tay, vẫy bàn tay, (kết hợp với ra sau.
nắm, mở bàn nắm,
mở nắm,
mở vẫy bàn tay, - Động tác chân:
tay)
bàn tay)
bàn tay)
nắm, mở bàn + Nhún chân.
- Động tác: - Động tác: - Động tác: tay)
+ Bật tách chân
Lưng, bụng, Lưng, bụng, Lưng, bụng, - Động tác: khép chân.
lườn
lườn
lườn
Lưng, bụng, - Tập động tác hồi
+ Cúi về phía + Cúi về + Cúi về lườn
tĩnh trên nền nhạc
trước, ngửa phía trước, phía trước, + Cúi về phía
người ra sau. ngửa người ngửa người trước, ngửa
- Động tác
ra sau.
ra sau.
người ra sau.
- Động tác - Động tác - Động tác
chân:
chân:
chân:
chân:
+ Nhún chân. +
Nhún +
Nhún + Nhún chân.
+ Bật tách chân.
chân.
+ Bật tách
2
chân
khép
chân.
- Tập động
tác hồi tĩnh
trên nền nhạc.
* Trò
chuyện
tiếng
Việt:
Hoạt
động
học
3
+ Bật tách
chân khép
chân.
- Tập động
tác hồi tĩnh
trên
nền
nhạc.
Thứ ba
-Trò chuyện
về địa chỉ
của trường
mẫu
giáo
của bé: Trẻ
biết
tên
trường, lớp.
- Ôn từ cũ:
Ngày
tựu
trường, lớp
chồi, trường
MG
Long
Sơn.
- Cung cấp
từ mới: “ấp
Sơn Lang,
xã
Long
Sơn.”
- Ôn câu cũ:
+ Ngày khai
giảng còn
gọi là ngày
tựu trường.
- Cung cấp
câu mới:
+ Con học
trường MG
Long Sơn.
+ Con học
lớp chồi 1
điểm
Sơn
Lang.
+ Bật tách chân
khép
chân khép chân.
chân.
- Tập động
- Tập động tác hồi tĩnh
tác hồi tĩnh trên nền nhạc
trên
nền
nhạc
Thứ hai
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
-Trò chuyện
- Trò chuyện - Trò chuyện - Trò chuyện về bé
với cháu về
về đi thưa về một số quy ngoan: Trẻ biết một
ngày hội đến
về trình: Trẻ định ở lớp: số hành vi tốt trong
trường: Trẻ
biết chào hỏi Trẻ biết và sinh hoạt như: Biết
biết này khai
lể phép, biết thực hiện mọt không ra khỏi
giảng là ngày
đi đến nơi số nề nếp thói trường khi không
5/9, biết tên
về đến chốn. quen
trong được phép của cô
lớp,
tên
+ Ôn từ củ: học tập, sinh giáo. Không đi
trường.
lớp
chồi, hoạt.
theo, không nhận
- Cung cấp
trường MG + Ôn từ cũ: quà bánh của người
từ
mới:
Long Sơn, đi thưa về lạ khi không được
“ngày
5/9,
ấp
Sơn trình, lễ phép. người thân đồng ý.
ngày
khai
Lang,
xã - Cung cấp + Ôn từ cũ:
giảng, ngày
Long Sơn.
từ mới: Tiêu Người lạ, người
tựu trường,
- Cung cấp chuẩn
bé quen, quà cáp, gọn
lớp
chồi,
từ mới: Xin ngoan,
bé gàng, ngăn nắp.
trường MG
phép,
dạ, chăm,
bé + Cung cấp từ
Long Sơn.
thưa, đi thưa ngoan,
nói mới: Bé chăm, bé
-Cung
cấp
về trình.
tục, dọn dẹp, ngoan, nói tục.
câu mới:
- Ôn câu cũ gọn
gàng, - Ôn câu cũ:
+ Ngày 5/9 là
+ Con học ngăn nắp.
+ Bé giữ vệ sinh
ngày
khai
trường MG - Ôn câu cũ: trường lớp sạch
giảng
năm
Long Sơn.
+ Con muốn đẹp.
học mới.
+ Con học đi đâu phải + Bé dọn đồ chơi
+ Ngày khai
lớp chồi 1 xin phép.
sau khi chơi.
giảng còn gọi
điểm
Sơn - Cung cấp - Cung cấp câu
là ngày tựu
Lang.
câu mới:
mới:
trường.
- Cung cấp + Bé đi học + Bé ngoan không
+ Năm nay
câu mới:
đúng giờ.
đi theo người lạ.
con 4 tuổi con
+ Con muốn + Bé giữ vệ + Con không nhận
học lớp chồi.
đi đâu phải sinh trường quà
bánh của
xin phép.
lớp sạch đẹp. người lạ.
+ Con phải + Bé dọn đồ + Bé ngoan là
biết dạ, thưa chơi sau khi không được nói
khi
nói chơi.
tục.
chuyện.
->Tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ cho trẻ dân tộc thiểu số.
* Khám tay, điểm danh, phân công.
Thứ hai
LQVH: Thơ: Bé tới trường
08/9/2025
+ Tích hợp: Bài hát: Vui đến trường
Thứ ba
KPXH: - Trò chuyện về trường mẫu giáo của bé.
09/9/2025
Thứ tư
10/9/2025
Thứ năm
11/9/2025
Thứ sáu
12/9/2024
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Hoạt
động
ngoài
trời
Thứ năm
Thứ sáu
Thứ hai
Hoạt
động
4
+ Tích hợp: “Trường chúng cháu là trường mầm non”
TD: Đi bước lùi liên tiếp 3 m.
+ Trò chơi: Ném bóng vào rổ
GDAN: - Trọng tâm dạy hát: Vui đến trường
+ NH: Ngày đầu tiên đi học
+ TCAN: Tiếng hát ở đâu?
HĐTH: Vẽ trường mẫu giáo của bé.
- Hoạt động chủ đích: Trò chơi: Ai nhanh hơn: Trẻ biết “đi bằng
gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi”, trẻ biết được luật chơi bạn nào đi
đúng yêu cầu và về nơi quy định trước sẽ thắng cuộc.
- Trò chơi dân gian: Chuyền chanh : Cháu biết cách chơi và luật
chơi của trò chơi, có ý thức kĩ luật khi chơi.
- Chơi theo ý thích: cháu biết chơi cùng bạn và đề xuất trò chơi
để chơi cùng với bạn, yêu thương, nhường nhịn bạn.
- Hoạt động chủ đích: Quan sát và trò chuyện về trường mẫu giáo
qua mô hình trường mẫu giáo: Trẻ nói được 1 vài đặc điểm về
trường mẫu giáo.
- Trò chơi: Ai nhanh hơn: Trẻ biết “trẻ biết được luật chơi bạn nào
đi đúng yêu cầu và về nơi quy định trước sẽ thắng cuộc.
- Chơi theo ý thích: cháu biết chơi cùng bạn và đề xuất trò chơi
để chơi cùng với bạn, yêu thương, nhường
- Hoạt động chủ đích: Quan sát và trò chuyện về trường mẫu giáo
qua mô hình trường mẫu giáo: Trẻ nói được 1 vài đặc điểm về
trường mẫu giáo.
- Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột: Trẻ nghe và hiểu được một
số từ thông dụng qua trò chơi như “đuổi, rượt” thực hiện được trò
chơi.
- Chơi tự do với đồ chơi ngoài trời: Trẻ biết sẳn sàng giúp đỡ
người khác khi gặp khó khăn.
- Hoạt động chủ đích: Quan sát sân trường: Trẻ biết các cảnh
quan sân trường và có thể diễn đạt bằng lời: “thoáng mát, sạch
sẽ”. Biết được không leo, trèo trên cây, ban công, tường rào.
- Trò chơi kết bạn: Trẻ nghe và hiểu được một số từ thông dụng
như “kết 2, kết 3” qua trò chơi, thực hiện được trò chơi.
- Chơi tự do, nhặt lá rụng: Trẻ biết sẳn sàng giúp đỡ người khác
khi gặp khó khăn.
- Hoạt động chủ đích: Quan sát sân trường: Trẻ biết các cảnh
quan sân trường và có thể diễn đạt bằng lời: “thoáng mát, sạch
sẽ”. Cháu biết không được leo, trèo trên cây, ban công, tường rào.
- Trò chơi kết bạn: Trẻ nghe và hiểu được một số từ thông dụng
như “kết 2, kết 3” qua trò chơi, thực hiện được trò chơi.
-Chơi theo ý thích: cháu biết chơi cùng bạn và đề xuất trò chơi
để chơi cùng với bạn, yêu thương, nhường nhịn bạn.
- Góc phân vai: Cửa hàng thực phẩm: Trẻ biết phân vai chơi
đóng vai mua bán các loại thực phẩm. Trẻ biết sử dụng các từ
biểu thị sự lễ phép khi chơi đóng vai.
- Góc xây dựng: Xây trường mẫu giáo: Trẻ biết phân công
nhiệm vụ cho bạn và cùng nhau xây khu vui chơi: Trẻ biết một số
góc
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
5
mối liên hệ đơn giản các đồ dùng để cấu tạo thành khu vui chơi.
Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm, cấu tạo với cách sử
dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. Trẻ biết chú ý lắng nghe khi
cần thiết.
- Góc TH: Tô màu trường mẫu giáo: Trẻ phối hợp được cử động
bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong khi tô màu.
- Góc học tập: Xem tranh trường mẫu giáo, tranh các hoạt động
trường mẫu giáo: Trẻ biết nói tên, địa chỉ của trường, lớp, điểm
học, ngày hội đến trường.
- Góc phân vai: Cửa hàng thực phẩm: Trẻ biết phân vai chơi
đóng vai mua bán các loại thực phẩm. Trẻ biết sử dụng các từ
biểu thị sự lễ phép khi đóng vai.
- Góc xây dựng: Xây trường mẫu giáo: Trẻ biết phân công
nhiệm vụ cho bạn và cùng nhau xây khu vui chơi: Trẻ biết một số
mối liên hệ đơn giản các đồ dùng để cấu tạo thành trường mẫu
giáo. Biết một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm, cấu tạo với
cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. Trẻ biết chú ý lắng
nghe khi cần thiết.
- Góc âm nhạc: Nghe hát ''Vui đến trường. Trường chúng cháu
đây là trường mầm non'' : Trẻ chú ý lắng nghe, thể hiện được
cảm xúc và vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc
phù hợp.
- Góc phân vai: Cửa hàng thực phẩm: Trẻ biết phân vai chơi
đóng vai mua bán các loại thực phẩm. Trẻ biết sử dụng các từ
biểu thị sự lễ phép khi đóng vai.
- Góc tạo hình: Vẽ tranh về trường mẫu giáo: Trẻ có một số kỹ
năng tạo hình đơn giản: Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang..., tô màu,
tạo thành sản phẩm đơn giản. (86)
- Góc học tập: Ghép các đồ dùng tương ứng để ôn kĩ năng ghép
tương ứng 1-1, so sánh 1 và nhiều: Trẻ biết Đếm trên đối tượng
trong phạm vi 2 và đếm theo khả năng đến 2.
- Góc âm nhạc: Hát, đọc thơ, nghe nhạc trong chủ đề: Trẻ chú ý
lắng nghe, thể hiện được cảm xúc và vận động nhịp nhàng theo
nhịp điệu bài hát, bản nhạc phù hợp (vỗ tay, lắc lư, nhún nhảy)
với tác phẩm nghệ thuật.
- Góc xây dựng: Xây dựng trường mẫu giáo của bé: Biết xây
dựng từng phần từ ngoài vào trong, chơi có trật tự, biết nhường
nhịn và giúp đỡ bạn cùng xây dựng. Biết giới thiệu sản phẩm xây
dựng, có thể tạo nhiều sản phẩm tạo hình sau khi xây dựng xong.
Cháu biết dọn dẹp đồ chơi, biết cất đồ chơi đúng chỗ, sắp xếp gọn
gàng sau khi chơi.
- Góc tạo hình: Tô màu trường mầm non, cắt dán xúc xích trang
trí lớp: Trẻ phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp
tay - mắt trong một số hoạt động: vẽ, trẻ có một số kỹ năng tạo
hình đơn giản: vẽ các nét thẳng, xiên, ngang..., tô màu, xé, cắt
theo đường thẳng, đường cong, nặn ... tạo thành sản phẩm đơn
giản.
- Góc học tập: Ôn kĩ năng ghép tương ứng 1-1 để so sánh 1 và
nhiều: Cho trẻ ghép các đồ dùng tương ứng: Trẻ biết quan tâm
đên chữ số, số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi:
“bao nhiêu?”; “là số mấy?”
- Góc Âm nhạc: Hát, đọc thơ, nghe nhạc trong chủ đề: Trẻ chú ý
lắng nghe, thể hiện được cảm xúc và vận động nhịp nhàng theo
nhịp điệu bài hát, bản nhạc phù hợp.
- Góc xây dựng: Xây trường mẫu giáo: Trẻ biết phân công
nhiệm vụ cho bạn và cùng nhau xây khu vui chơi: Trẻ biết một số
mối liên hệ đơn giản các đồ dùng để cấu tạo thành khu vui chơi.
Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm, cấu tạo với cách sử
dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. Trẻ biết chú ý lắng nghe khi
cần thiết.
- Góc tạo hình: Vẽ trường mẫu giáo: Trẻ phối hợp được cử động
Thứ sáu
bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động: vẽ,
trẻ có một số kỹ năng tạo hình đơn giản: vẽ các nét thẳng, xiên,
ngang..., tô màu, xé, cắt theo đường thẳng, đường cong, nặn ... tạo
thành sản phẩm đơn giản.
- Góc âm nhạc: Nghe hát ''Vui đến trường'' ''Trường chúng
cháu đây là trường mầm non'' : Trẻ chú ý lắng nghe, thể hiện
được cảm xúc và vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu bài hát, bản
nhạc phù hợp.
- Góc thiên nhiên: Trẻ biết chăm sóc, bảo vệ cây.
*Vệ sinh: Cho cháu đi VS đúng nơi quy định, tập rửa tay: Dạy trẻ biết quyền
được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe. Cháu biết cất đồ chơi đúng chỗ, sắp xếp gọn
gàng. Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân: Giúp trẻ chuẩn bị đầy đủ đồ
dùng cá nhân.
Vệ sinh, * Nêu gương cuối ngày: Cháu tự nhận xét bản thân và bạn của mình qua các giờ
hoạt động, nêu được lí do nhận xét của mình.
nêu
gương, * Trả trẻ:
trả trẻ - Nhắc nhở sử sụng các từ: “Chào cô”, “chào các bạn”: Giúp cháu biết chào cô và
các bạn khi ra về. Trẻ biết tự cài, cởi cúc áo, quần, kéo khoá. Buộc dây giày sửa
sang lại quần áo, đầu tóc cho trẻ.
-Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ.
-Cô tiến hành trả trẻ tận tay phụ huynh: Trẻ biết chào cô và các bạn khi ra về.
-Trước khi về cô kiểm tra điện nước và khóa cửa cẩn thận.
Duyệt của tổ chuyên môn
Giáo viên thực hiện
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
6
Kiên Thị Ngọc Bách
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY
Thứ hai, ngày 08 tháng 09 năm 2025
Tổng số trẻ: 28; có mặt:..........trẻ; vắng:.......trẻ (......................................................................)
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ
* Trẻ chú ý nghe và nói được theo cô các từ mới như các từ: Ngày 5/9, ngày khai giảng, ngày
tựu trường, lớp chồi, hót vang ca, êm ả, đường làng, đúng nơi quy định. Trẻ biết nghe và nói
theo cô các câu như: Ngày 5/9 là ngày khai giảng năm học mới. Ngày khai giảng còn gọi là
ngày tựu trường. Năm nay con 4 tuổi con học lớp chồi.
- Cung cấp từ mới: Ngày 5/9, ngày khai giảng, ngày tựu trường, lớp chồi, hót vang ca, êm ả,
đường làng, đúng nơi quy định.
- Cung cấp câu mới:
+ Ngày 5/9 là ngày khai giảng năm học mới.
+ Ngày khai giảng còn gọi là ngày tựu trường.
+ Năm nay con 4 tuổi con học lớp chồi.
* Lồng ghép vào các hoạt động: Trò chuyện tiếng Việt, HĐH, HĐG, HĐNT.
HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VĂN HỌC
Đề tài: THƠ “BÉ TỚI TRƯỜNG”
I. Mục đích – Yêu cầu :
- Trẻ nhớ tên bài thơ và hiểu được nội dung bài thơ.
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, trả lời câu hỏi cho trẻ.Phát triển khả năng ghi nhớ, chú ý có chủ
định.
- Giáo dục trẻ biết yêu quý trường lớp, cô giáo và bạn bè
II. Chuẩn bị :
Đồ dùng của cô
- Tìm hiểu nội dung bài thơ.
- Câu hỏi đàm thoại
- Tranh minh họa.
Đồ dùng của trẻ
3 bài thơ “Bé tới trường”
III. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Ổn định, giới thiệu bài
Cô và trẻ cùng chơi trò chơi “Con thỏ”.
- Trẻ cùng chơi trò
- Đàm thoại về trò chơi.
chơi.
- Hằng ngày các con dạy sớm đánh răng rửa mặt, ăn sáng... muốn - Trẻ lắng nghe và trả
cho cơ thể khỏe mạnh thì các con phải vệ sinh cá nhân sạch sẽ các lời.
con nhớ chưa nào?
* Hoạt động trọng tâm:
- Có một bạn nhỏ rất thích tới trường, các con lắng nghe xem cô đọc - Trẻ lắng nghe.
bài thơ “Bé tới trường” của tác giả Nguyễn Thanh Sáu thì sẽ biết vì
sao mà bạn nhỏ lại thích đến trường như vậy nhé.
- Cô đưa lời bài thơ đọc cho trẻ nghe 1 lần:
- Trẻ lắng nghe và
Bé tới trường
quan sát.
Sáng sớm trên cây đa
Đàn chim hót vang ca
Dưới đường làng êm ả
Bé cũng hòa tiếng ca
Bé cũng vui như chim
Đang đến trường tới lớp
7
Bé và chim đều hát
Khúc hát yêu trường ta
Nguyễn Thanh Sáu
Cô đưa hình ảnh có nội dung bài thơ cho trẻ xem và hỏi
+ Các con quan sát thấy có hình ảnh gì?
- Cô chỉ vào bài thơ đọc cho trẻ nghe.
- Cô cho cả lớp đọc.
- Cô chỉ vào hình ảnh cho trẻ đọc theo
* Cô đưa tranh khổ thơ 1 đọc cho trẻ nghe
+ Tiếng chim hót vào thời điểm nào?
+ Tác giả miêu tả cảnh sáng sớm như thế nào?
+ Con đường trong bài thơ như thể nào?
* Cô đưa tranh khổ thơ 2 đọc cho trẻ nghe
+ Tâm trạng của em bé như thế nào qua khổ thơ cô vừa đọc?
+ Tâm trạng của các con thì sao? Vì sao các con vui?
- Cô đưa lời bài thơ cho cả lớp đọc
+ Các con vừa đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác?
- Cô gọi cá nhân đọc
- Gọi 2 trẻ lên đọc
- Cô gọi 5 trẻ lên đọc
Cô chú ý sửa sai cho trẻ
* Kết thúc hoạt động:
- Giáo dục trẻ và chuyển hoạt động
* NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
- Trẻ trả lời.
- Cả lớp đọc.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ đọc thơ
- Trẻ đọc thơ.
-Trẻ nghe
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Đánh giá MT 71. Trẻ biết nghe và hiểu được lời nói, nói rõ để người nghe có thể hiểu được.
Đạt: ...…/28 trẻ ; tỉ lệ...........%. CĐ....../28 trẻ; tỉ lệ:.....%................................................................
..........................................................................................................................................................
Đánh giá MT 74. Trẻ thực hiện tập nói tiếng Việt, đặc biệt những trẻ khả năng nghe nói tiếng
Việt còn hạn chế. Đạt: ...…/28 trẻ ; tỉ lệ...........%. CĐ....../28 trẻ; tỉ lệ:.....%...................................
..........................................................................................................................................................
Đánh giá MT 77. Trẻ dân tộc nói được tiếng Việt, nói các từ, câu đơn giản. Biết thể hiện được ý
muốn của mình bằng những câu tiếng Việt đơn giản. Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp hàng
ngày. Đạt: ...…/28 trẻ ; tỉ lệ...........%. CĐ....../28 trẻ; tỉ lệ:.....%......................................................
……………………………………………………………………………………………………..
Đánh giá MT 66. Trẻ biết nói họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò
chuyện. Đạt: ...…/28 trẻ ; tỉ lệ...........%. CĐ....../28 trẻ; tỉ lệ:.....%..................................................
……………………………………………………………………………………………..
Đánh giá MT 69. Tên một số lễ hội: ngày khai giảng. Đạt: ...…/28 trẻ ; tỉ lệ...........%.
CĐ....../28 trẻ; tỉ lệ:.....%........................................................................................................
8
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY
Thứ ba, ngày 09 tháng 09 năm 2025
Tổng số trẻ:28; có mặt:......./28trẻ; vắng:.......trẻ(...................................................................)
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ
* Trẻ có chú ý nghe và nói được theo cô các từ mới, từ cũ như: Ngày tựu trường, lớp chồi,
trường MG Long Sơn, ấp Sơn Lang, xã Long Sơn. Trẻ nói được theo cô các câu mới, câu cũ
được cung cấp trong ngày như: Ngày khai giảng còn gọi là ngày tựu trường. Con học trường
MG Long Sơn. Con học lớp chồi 1 điểm Sơn Lang.
- Ôn từ cũ: Ngày tựu trường, lớp chồi, trường MG Long Sơn.
- Cung cấp từ mới: “ấp Sơn Lang, xã Long Sơn.”
- Ôn câu cũ:
+ Ngày khai giảng còn gọi là ngày tựu trường.
- Cung cấp câu mới:
+ Con học trường MG Long Sơn.
+ Con học lớp chồi 1 điểm Sơn Lang.
* Lồng ghép vào các hoạt động: TCTV, HĐG, HĐNT
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ XÃ HỘI
Đề tài : TRÒ CHUYỆN VỀ TRƯỜNG MẪU GIÁO CỦA BÉ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trẻ biết tên gọi, địa điểm của khu vực trường. Trẻ hiểu về các hoạt động của trường. Biết về
công việc của những người trong trường: như cô hiệu trưởng, cô giáo, cô cấp dưỡng, chú bảo
vệ...
- Rèn kỹ năng quan sát có chủ định, rèn kỹ năng phân biệt so sánh, rèn luyện khả năng diễn
đạt ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc.
- Giáo dục trẻ yêu trường, yêu lớp, quý trọng bạn bè, lễ phép với các cô, các bác trong trường.
Bảo vệ đồ dùng đồ chơi.
II. CHUẨN BỊ:
- Hình ảnh về trường mầm non
- Một số bài hát, bài thơ nói về trường mầm non, cô giáo
- USB có nhạc.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
* Ổn định, giới thiệu bài:
- Cô cho trẻ hát bài “Trường chúng cháu là trường mầm non”
-Trẻ hát
- Các con vừa hát bài gì?
- Trường mầm non của các con là trường gì?
-Trẻ trả lời các câu hỏi của
- Ở trườn
 








Các ý kiến mới nhất