Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch bộ môn Địa 6 NH: 2010-2011

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Gv: Kim Hoàng - Trường THCS Hòa Minh B
Người gửi: Kim Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:41' 21-10-2010
Dung lượng: 18.7 KB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích: 0 người
HỌC KÌ I- NĂM HỌC: 2010-2011

1
( 9/8-14/8)
1
BÀI MỞ ĐẦU
*Nội dung môn Địa lí:
-Trái Đất – vị trí của Trái Đất trong vũ trụ, hình dạng, kích thước và những vận động của nó.
-Cung cấp các thành phần tự nhiên của Trái Đất.
-Rèn luyện các kĩ năng về bản đồ: kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năng phân tích; kĩ năng giải quyết vấn đề.
*Cách học môn Địa lí:
-Cần quan sát sự vật, hiện tượng trên tranh ảnh, hình vẽ nhất là trên bản đồ.
-Kết hợp tốt giữa kênh hình và kênh chữ để trả lời câu hỏi, hoàn thành các bài tập Sgk.
-Phải liên hệ với những điều đã học với thực tiễn về những sự vật hiện tượng xảy ra xung quanh và tìm cách giải thích chúng.
Gợi mở, vấn đáp, diễn giảng
Thước thẳng
Bài tập 1,2 Sgk trang 4











-Biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái đất.
-Trình bày khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến, Biết qui ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến đông, kinh tuyến tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ; nửa cầu đông, nửa cầu tây, nủa cầu bắc, nửa cầu nam.
-Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ bản của bản đồ : tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ , lưới kinh, vĩ tuyến.

2
( 16/8-21/8)
2
Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
-Trái Đất ở vị trí thứ ba trong hệ Mặt Trời ( theo thứ tự xa dần Mặt Trời)
-Hình dạng và kích thước của Trái Đất: dạng hình cầu và kích thước rất lớn.
-Kinh tuyến : đường nối lền hai điểm cực Bắc và Nam trên bề mặt quả Địa Cầu; kinh tuyến gốc: Kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn ( nước Anh).
-Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến ; vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 00 ( xích đạo)
-Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc; kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc.
-Vĩ tuyến Bắc: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc; vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam.
-Nửa cầu Đông: nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có các châu: Âu, Phi, Á và Đại dương.
-Nửa cầu Tây: nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và 1600 Đ trê đó có toàn bộ châu Mỹ.
-Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc; nửa cầu Nam: nủa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam.
Gợi mở, vấn đáp, diễn giảng, trức quan
Thước thẳng, Quả Địa cầu
Bài tập 1,2 Sgk trang 8


3
(23/8-28/8)
3
 Bài 2: BẢN ĐỒ, CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
-Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
Gợi mở, vấn đáp, diễn giảng, trực quan, nhóm
Thước thẳng, quả Địa Cầu, một số bản đồ : Thế giới, châu lục
Bài tập


4
(30/8-04/9)
4
Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Tỉ lệ bản đồ:
-Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết được khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước của chúng trên thực tế .
-Hai dạng tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ số và tỉ lệ thước
Gởi mở, vấn đáp, diễn giảng. nhóm
Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau, Quả Địa Cầu
Bài tập 1,2,3 Sgk trang 14


5
(6/9-
11/9)
5
Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ. KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ, TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
-Phương hướng chính trên bản đồ
( 8 hướng chính)
-Cách xác định phương hướng trên bản đồ:
+Với những bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến : Phải dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến để xác định phương hướng.
+Với các bản đồ không có kinh, vĩ tuyến: Phải dựa vào hướng mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ để xác định hướng bắc, sau đó tìm các hướng còn lại.
-Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc.
-Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc.
-Tọa độ địa lí của một điểm chính là kinh độ, vĩ độ đi qua điểm đó trên bản đồ (quả Địa Cầu)
Nhóm, vấn đáp, diễn giảng, nêu vấn đề
Bản đồ châu Á hoặc Đông Nam Á, Quả Địa Cầu
Bài tập 1 Sgk trang 17


6
(13/9-
18/9)
6
Bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ. CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
Ba loại kí hiệu thường được sử dụng để thể hiện đối tượng địa lí trên bản đồ : kí hiệu điểm, kí hiệu đường và kí hiệu diện tích.
Một số dạng kí hiệu thường được sử dụng để thể hiện đối tượng địa lí trên bản đồ: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ và kí hiệu tượng hình.
Các cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ : than màu và đường đồng mức.
Trực quan, nhóm, gởi mở, diễn giảng, vấn đáp
Một số bản đồ có kí hiệu phù hợp với nội dung Sgk
Bài tập 2,3 Sgk trang 19


7
( 20/9-25/9)
7
Bài 6: THỰC HÀNH TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐỂVẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC





Sử dụng địa bàn để xác định phương hướng của một số đối tượng địa lí trên thực địa : biết cách sử dụng địa bàn, cách xác định hướng của các đối tượng địa lí trên thực địa.
Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học : xác định phương hướng của phòng học và vẽ sơ đồ lớp học lên giấy ( vị trí cửa ra vào, cửa sổ, bàn giáo viên, bàn học trong lớp)
Trực quan, nhóm, gởi mở, diễn giảng, vấn đáp
Địa bàn, thước dây, máy tính



8
( 27/9-
2/10)
8
Kiểm tra 1 tiết
-Biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái đất.
-Trình bày khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến, Biết qui ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến đông, kinh tuyến tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ; nửa cầu đông, nửa cầu tây, nủa cầu bắc, nửa cầu nam.
-Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ bản của bản đồ : tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ , lưới kinh, vĩ tuyến.





9
(04/10-
09/10)
9
Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
+Chuyển động của Trái Đất:
-Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng nối liền hai cực và nghiêng 66033/ trên mặt phẳng quĩ đạo .
-Hướng tự quay : từ Tây sang Đông
-Thời gian tự quay quanh một vòng quanh trục là 24 giờ ( một ngày đêm). Vì vậy, trên bề mặt Trái Đất được chia thành 24 khu vực giờ.
+Hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất:
-Hiện tượng ngày, đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất.
-Sự chuyển động lệch hướng của các vật thể ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bề mặt Trái Đất.
Nhóm, trực quan, nêu vấn đề, diễn giảng
Quả Địa cầu đèn pin
Bài tập 2,3 Sgk trang 24






-Trình bày được chuyển động của Trái Đất quay quanh trục và quanh Mặt Trời: hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất chuyển động.
















-Trình bày được các hệ chuyển động của Trái đất.






























-Nêu được các tầng lớp cấu tạo của Trái đất và đặc điểm của từng lớp.
















-Trình bày cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất.
-Biết được tỉ lệ lục địa, đại dương và sự phân bố lục địa, đại dươngtrên bề mặt Trái đất.



10
(11/10-16/10)
10
Bài 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
+Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:
-Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một quĩ đạo có hình elip gần tròn.
-Hướng chuyển động : từ Tây sang Đông
-Thời gian chuyển động: 365 ngày 6 giờ. Trong khi chuyển động trên mặt phẳng quĩ đạo quanh Mặt Trời , trục Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng 66033/ trên mặt phẳng quĩ đạo và hướng nghiêng của trục Trái Đất không đổi . Đó là sự chuyển động tịnh tiến.
+Các hệ quả:
-Hiện tượng các mùa trên Trái Đất
-Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ

Trực quan, nêu vấn đề, vấn đáp, diễn, nhóm
Tranh vẽ sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời, Quả Địa cầu
Bài tập 2,3 Sgk trang 27


11
(18/10-
23/10)
11
Bài 9: HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI, NGẮN THEO MÙA
-Trong khi quay quanh Mặt Trời, Trái Đất có lúc chúc nửa cầu Bắc, có lúc ngả về nửa cầu Nam. Do đường phân chia sáng tối ( ST) không trùng với trục Trái Đất ( BN), nên các địa điểm ở cầu Bắc và Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ .
-Các địa điểm nằm trên đường Xích đạo, quanh năm lúc nào cũng có ngày đêm dài ngắn như nhau.
-Vào các ngày 22-6 và 22-12, các địa điểm ở vĩ tuyến 66033/ Bắc và Nam có một ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ.
-Các địa điểm nằm từ 66033/ Bắc và Nam đến hai cực có số ngày, đêm dài 24 giờ dao động theo mùa, từ 1 đến 6 tháng.
-Các địa điểm ở cực bắc và Nam có ngày , đêm dài suốt 6 tháng.
Trực quan, nêu vấn đề, nhóm, diễn giảng, vấn đáp.
Tranh : Ví trí của Trái Đất trên quỹ đạo quanh Mặt Trời vào các ngày hạ chí và đông chí.
Bài tập 1,2,3 Sgk trang 30


12
(25/10-30/10)
12
Bài 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
-Cấu tạo và đặc điểm của từng lớp vỏ Trái Đất:
-Các lớp cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất: lớp vỏ, lớp trung gian và lõi của Trái Đất.
-Đặc điểm:độ dày, trạng thái, nhiệt độ của từng lớp.
-Cấu tạo và vai trò của lớp Trái Đất
-Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của Trái Đất, được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau.
-Vỏ Trái Đất chiếm 1% của thể tích và 0,5 % khối lượng của Trái Đất, nhưng có vai trò rất quan trọng, vì là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên khác và là nơi sinh sống, hoạt động xã hội
Trực quan, nêu vấn đề, nhóm , diễn giảng, so sánh
Tranh: Cấu tạo bên trong của Trái Đất
Bài 1,2,3 Sgk trang 33


13
(01/11-06/11)
13
Bài 11: THỰC HÀNH
SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
-Khoảng 2/3 diện tích bề mặt Trái Đất là đại dương và 1/3 là lục địa.
-Lục đia phân bố chủ yếu ở nửa cầu Bắc, còn đại dương phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam.

Trực quan, nhóm, vấn đáp, diễn giảng
Tranh: Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương ở nửa cầu Bắc và Nam



14
(08/11-13/11)
14
Bài 12: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
-Nội lực là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất.
-Ngọai lực là những sinh ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
-Tác động của nội lực và ngoại lực:
+Nội lực và ngoại lực là hai lực đối ngịch nhau nhưng xảy ra đồng thời và tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất.
+Tác động của nội lực thường làm cho địa hình bề mặt Trái Đất gồ ghề, còn tác động của ngoại lực thiên về san bằng, hạ thấp địa hình.
+Do tác động của nội lực, ngoại lực nên địa hình trên Trái Đất có nơi cao, có nơi thấp, có nơi bằng phẳng,có nơi gồ ghề.
Núi lửa:
So sánh, nhóm, nêu vấn đề, diễn giảng, vấn đáp
Tranh : Một số đồi núi cao, các đồng bằng trên thế giới
Bài tập 1,2,3 Sgk trang 41
-Nêu được khái niệ
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓