Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch bài dạy tuần 27 lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Thị Ngọc Phương
Người gửi: Đỗ Thị Năm
Ngày gửi: 15h:06' 19-05-2026
Dung lượng: 908.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ BÌNH NGUYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN LÔI B

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 27
Họ và tên :Trần Thị Ngọc Phương
Lớp :3A
Trường :Tiểu học Sơn Lôi B
Xã: Bình Nguyên

Năm học: 2025 - 2026

2

Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1)
Ngày dạy:23 /03/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh cần đạt:
- Đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ
tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. Biết đọc diễn cảm
lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp
thơ. Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại
có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm.
Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài
và trả lời các câu hỏi. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê
hương qua bài tập đọc. Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Mở đầu:
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã
học từ đầu kì II.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2.Luyện tập, thực hành:
*Hoạt động 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng
em nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội
dung của 3 bài đọc đó.
- Gọi 3 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nhận xét tuyên dương HS.
* Hoạt động 2:
Đọc 1 bài yêu thích và trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài đọc.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4
chọn đọc 1 bài mình thích và trả lời câu
hỏi trên.
- Từng HS nói tên 1 bài đọc yêu thích,
đọc và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, nhận xét

- HS thi đua nhau kể.

- HS đọc bài
- HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng
nhau.
- HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài
Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự
vật gì?
- Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài
đọc?
- Em học được điều gì từ bài đọc?
- HS thực hiện
- Nhóm nhận xét, bổ sung

3
3.Vận dụng, trải nghiệm:
- Hôm nay em được ôn lại những kiến
thức nào?
- Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc các bài
tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật
có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của
các sự vật đó.
- Nhận xét giờ học
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
-----------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 2)
Ngày dạy: 24/03/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học, tốc độ
đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài
học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại
có hai hoặc ba nhân vật.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài
và trả lời các câu hỏi
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê
hương qua bài tập đọc. Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu nhóm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

4
1. Mở đầu:
- Cho HS hát .
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc bài
thơ và TLCH bài tập 3
- Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc
điểm trong bài thơ.
- Trong bài thơ trăng được so sánh với
những gì?
- Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì
sao?
- Gọi HS đọc bài làm

- GV nhận xét, chốt đáp án
Bài tập 4.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc bài làm
- Gv nhận xét, chốt đáp án
Bài tập 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài tập nhóm đôi.
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo

- GV nhận xét, chốt đáp án

- HS vận động theo lời bài hát
- HS đọc bài
- HS trả lời
- HS đọc bài làm
Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ đặc
sự vật
điểm sự vật
Trăng
- hồng như quả
chín, lửng lơ
- tròn như mắt cá
Cánh rừng
Xa
Quả chín
Nhà
Biển
Xanh diệu kì
Mắt cá
Tròn
Mi
Sân chơi
Quả bóng
Bạn
Trời
Trăng - hồng như quả chín
Trăng - tròn như mắt cá
Trăng - bay như quả bóng
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu và thảo luận nhóm
- HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc bài
- Nhận xét, bổ sung
- HS đọc bài
- HS làm việc nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo
Sự vật 1 Từ đem
ra so
sánh
cá khoai trong
suốt
cá hồng đỏ

Từ so
sánh

Sự vật 2

như

que
diêm
lửa

như

- Các nhóm nhận xét, bổ sung
3.Vận dụng, trải nghiệm:
- Hôm nay em được ôn lại những kiến
thức nào?

5
- Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc các bài
tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật
có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của
các sự vật đó.
- Nhận xét giờ học
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
Cần
cho học sinh đọc cá nhân nhiều hơn
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
Ngày dạy:24/03/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh cần đạt:
- Đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học. Biết
đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ
ngắt nhịp thơ.
- Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ
ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu
khiến thể hiện qua dấu câu.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài
và trả lời các câu hỏi. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê
hương qua bài tập đọc. Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Mở đầu:
- Kể tên các con vật có trong bài: Ngày - HS kể
hội rừng xanh?
- Nhận xét, tuyên dương HS
HS trình bày
- Kết nối - giới thiệu bài
- Lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành:
Gv hướng dẫn làm bài tập
- HS đọc yêu cầu
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS thực thực hiện yêu cầu và trả lời
câu hỏi
- Yêu cầu HS đọc 2- 3 khổ thơ đã
HS nhận xét bổ sung
thuộc và trả lời câu hỏi
- Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao?
- Nhận xét- tuyên dương HS

6
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời
- yêu cầu HS làm vào vở
- Lớp làm vở bài tập
- Gọi HS lên bảng làm
- HS lên bảng làm
- Nhận xét, chốt đáp án
- Nhận xét, bổ sung
Cặp từ có nghĩa giống nhau: vui - hớn
hở - mừng.
Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: lớn bé ( tí teo)
3.Vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi 2 HS đặt câu hỏi
- HS đặt câu
- Dặn HS về xem lại bài và xem trước Lớp bổ sung
- Lắng nghe
bài ôn tập
- Nhận xét giờ học
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4)
Ngày dạy:25 /03/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh cần đạt:
- Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ
ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu
khiến thể hiện qua dấu câu.
- Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm
việc trong nhóm.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê
hương qua bài tập đọc. Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về
những trải nghiệm mùa hè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Mở đầu:
- Kể tên các con vật có trong bài: Ngày - HS trình bày
hội rừng xanh?
- Nhận xét- Kết nối - giới thiệu bài
- Lắng nghe

7
2.Luyện tập, thực hành:
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận làm việc nhóm
đôi.
- Gọi đại diện 4 nhóm lên bảng trình
bày
- Nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu gì?

- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm đôi
- Đại diện 3 nhóm lên bảng làm
- Các nhóm nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu
- Chọn dấu thích hợp thay cho ô vuong
trong bài thơ.
- HS trả lời
- 1HS lên làm bảng phụ
- Nhận xét

- Gọi HS đọc bài thơ
- Dấu nào đặt trước dòng thơ, câu thơ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS lên bảng làm bảng phụ
- HS đọc yêu cầu
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
- HS quan sát tranh, lắng nghe
GV chốt: Bài thơ sử dụng 2 dấu gạch
ngang đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời
nói trực tiếp của nhân vật. Bài thơ sử
dụng dấu chấm hỏi cuối câu hỏi.
Bài tập 5:
Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đặt 4
- Thảo luận nhóm 4
câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu
khiến.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4.
- 3 nhóm trình bày
Mỗi bạn đặt 1 câu. 4 HS nối tiếp nhau - Các nhóm nhận xét
- Lắng nghe
đặt câu trong nhóm.
- Gọi các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương hs
3.Vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi 2 HS đặt câu
- HS đặt câu
- Nhận xét- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
Giáo viên nên cho học sinh thực hành đặt câu theo yêu cầu nhiều .
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 5)
Ngày dạy: 25 /03/2026

8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện. Biết đọc diễn cảm lời của nhân
vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm.
Viết được đoạn văn ngắn.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài
và trả lời các câu hỏi.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê
hương qua bài tập đọc. Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu nhóm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS thi đặt câu: câu
- Lắng nghe
kể, câu hỏi.
- GV cho HS thi đặt câu
- HS thi đặt câu
- Nhận xét, tuyên dương - Kết nối - Lắng nghe
giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
*Hoạt động 1: Đọc câu chuyện Đường - HS đọc bài
- 3HS đọc giải nghĩa từ
về và TLCH
- Gọi HS đọc câu chuyện
- Gọi HS đọc giải nghĩa từ Khiêm
- HS làm bài vào vở bài tập
nhường, lởm dởm, hồn hậu
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 câu a, b
- HS lên làm bảng
Đoạn 1- cảnh vật trên đường về xóm
vào vở
núi
- Gọi HS lên làm bảng phụ
Đoạn 2 - Cảnh xóm núi
Đoạn 3 - Tình cảm người dân xóm núi.
- HS nhận xét
- HS trả lời
- Gọi HS nhận xét
+ Yêu thích cảnh vật đường về trên
- Nhận xét chốt đáp án.
xóm núi: cây cối trên núi đang đâm
- Gọi HS trả lời câu b bài tập 1
chồi nảy lộc, xanh tươi dần lên vì mùa
đông lạnh giá sắp qua và mùa xuân
đang tới. Trên nền xanh tươi của cây lá
có điểm những sắc đỏ lập lòe như bó
đuốc của những bông hoa chuối nở
sớm trong sương mờ bao phủ khắp nơi.
+ Yêu thích cảnh vật xóm núi- nơi có
những ngôi nhà của 2 mẹ con. Đó là
nơi có cảnh vật thiên nhiên đẹp như

9
tranh: sườn núi rộng mênh mông, có
suối trong veo.....
- Gv nhận xét- tuyên dương HS
- HS đọc yêu cầu
*Hoạt động 2: Viết đoạn văn
- HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS đọc bài làm của mình, HS góp ý
- Yêu cầu HS viết 1 đoạn văn nêu tình - 3 HS đọc bài trước lớp
- Lắng nghe
cảm, cảm xúc của em về 1 cảnh vật
trong câu chuyện, bài văn, bài thơ đã
học.
- Yêu cầu HS đọc bài trong nhóm 4.
Các thành viên góp ý, bình chọn đoạn
văn hay để đọc trước lớp.
- GV gọi 4 HS đọc bài làm
- GV nhận xét, tuyên dương hs
3.Vận dụng, trải nghiệm:
- Hôm nay em được ôn lại những kiến - HS trả lời
thức nào?
- Dặn HS về nhà đọc đoạn văn cho ông - HS lắng nghe
bà, anh chị nghe
- Nhận xét tiết học
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 6)
Ngày dạy:26/03/2026
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Sau bài học, học sinh:
- Đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ. Biết đọc diễn cảm lời
của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai
hoặc ba nhân vật.
- Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác
phẩm.Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ
viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút.
- Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai.Viết được đoạn văn ngắn.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và
trả lời các câu hỏi.

10
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê
hương qua bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- Gọi HS đọc bài Đường về và TLCH. - HS trả lời
- Em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất
trong câu chuyện.Vì sao?
- GV nhận xét- tuyên dương hs
- HS nhận xét
- Kết nối - giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
*Hoạt động 1
- Gọi HS lên bốc thăm đoạn đọc và
- Lắng nghe
- HS thực hiện
TLCH
+ Nhờ đâu bé nhận ra gió?
+ Gió trong bài thơ có gì đáng yêu?
- HS trả lời
- Gv nhận xét Đọc hiểu
- HS nhận xét bổ sung
*Hoạt động 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc Chú sẻ
và bông hoa bằng lăng và TLCH trong
bài.
- HS làm bài
- GV yêu cầu HS đọc bài làm
- HS làm bài
- GV nhận xét chốt đáp án.
- Nhận xét, tuyên dương hs
3.Vận dụng, trải nghiệm:
- GV dặn HS về nhà viết lại đoạn văn
- Lắng nghe
- Xem lại bài và xem trước bài Đất
nước là gì?
- Nhận xét tiết học
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 7)
Ngày dạy:27 /03/2026
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

11
Sau bài học, học sinh cần đạt:
- Đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ. Biết đọc diễn cảm lời
của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai
hoặc ba nhân vật. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm
việc trong nhóm.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê
hương qua bài tập đọc. Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- Gọi HS đọc bài TLCH.
- HS đọc bài
- Em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất
trong câu chuyện.Vì sao?
- GV nhận xét- tuyên dương hs
- HS nhận xét
- Kết nối - giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
*Hoạt động 1: Nghe viết : Gió
( 3 khổ thơ đầu)
- Gọi HS đọc 3 khổ thơ đầu bài Gió
- HS đọc bài làm
- Gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài
- Lắng nghe
- Đọc cho HS viết
- Đọc soát lỗi
*Hoạt động 2: Viết đoạn văn về một
- HS đọc bài
nhân vật yêu thích trong câu chuyện
- HS viết
em đã được nghe kể.
- Soát lỗi chính tả
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Lắng nghe
- Bài tập yêu cầu gì?
- Gợi ý:
+ Câu chuyện em đã được nghe kể là
- HS đọc yêu cầu
gì?
+ Em thích nhân vật nào trong câu
- HS trả lời
chuyện đó?
+ Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó? - HS đọc gợi ý
+ Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về nhân - HS thực hiện yêu cầu
vật đó?
- Gọi HS đọc gợi ý
- HS đọc bài làm của mình
- HD HS dựa vào gợi ý để viết thành 1 - Lắng nghe
đoạn văn.
- GV theo dõi

12
- Gọi 3 HS đọc bài làm của mình
- Nhận xét, tuyên dương
3.Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------------Tiếng Việt tăng cường
LUYỆN ĐỌC BÀI: A LÔ TỚ ĐÂY
Ngày dạy:25 /03/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh cần :
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng
tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. Hiểu nội
dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn
bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được
điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, phẩm chất
chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Mở đầu
- GV tổ chức cho HS hát
- HS hát và vận động theo nhạc bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành
*Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Đọc các bài đã học tuần 24, 25, 26 và - HS đọc yêu cầu và thực hiện
trả lời câu hỏi về nội dung
*Hoạt động 2: Giao bài tập
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
*Hoạt động 3: Chữa bài
- HS làm bài
Bài tập 5
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc - HS trả lời
và trả lời câu hỏi
Em thích hai câu thơ "Tiếng mưa trong
+ Ghi lại những câu thơ nào em thích rừng cọ/Như tiếng thác dội về" nhất vì khi
nhất? Vì sao?
đọc, em có thể tưởng tượng ra khung cảnh
hùng vĩ, dữ dội của thiên nhiên, trái
ngược hẳn với cuộc sống chen chúc, tất
bật ở đô thị.

13
- Lớp làm vở BT
- Nhận xét- tuyên dương HS
- 1 HS lên bảng làm
Cảm nhận được vẻ yên bình của làng - Nhận xét, bổ sung
quê Việt Nam qua bài đọc bết yêu thiên
nhiên, xây dụng và giữ gìn vẻ đẹp của
quê hương đất nước
Bài tập 6
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm đôi
- YC HS làm bài, trao đỏi trong nhóm
- Đại diện 2 nhóm lên bảng làm
đôi
- Gọi các nhóm lên bảng làm
- Các từ có nghĩa giống nhau: cười hớn
hở - tay bắt mặt mừng
- Các từ có nghĩa trái ngược nhau:
+ lớn - bé tí teo
+ năm xưa - giờ
- Các nhóm nhận xét
- Lắng nghe
- Nhận xét, chốt đáp án
- GV chốt: Biết yêu trường lớp, trân
trọng tình camr với thầy cô bè bạn, giữ
gìn tình cảm đẹp với trường lớp thầy cô
bè bạn…
Bài tập 7
- HS trả lời
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nối tiếp đọc các từ tìm được
- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét, bổ sung
- GV chốt: Nhận biết và sử dụng đúng
một số từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau
hay giống nhau
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Gọi 3 HS đặt 1 câu hỏi
- 3 HS đặt câu
- Nhận xét- tuyên dương HS
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Toán
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100000 (Tiết 2)
Ngày dạy :23/03/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh cần đạt:
- Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4
số (trong phạm vi 100 000). Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ

14
bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi
100 000). Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu
hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn
nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học:
Tìm nhà cho thỏ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành:
Bài tập 1. (Làm việc cá nhân).

- GV yêu cầu HS sắp xếp một nhóm
gồm bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn,
sau đó xác định số lớn nhất và số bé
nhất. Số lớn nhất là số dân của huyện B,
số bé nhất là số dân của huyện A.
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so
sánh, sắp xếp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 2: (Làm việc cặp đôi)
:

- Với câu a, HS cần sắp xếp một nhóm gổm
bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược
lại để tìm ra sân vận động có sức chứa lớn
nhất, sân vận động có sức chứa nhỏ nhất.
-Với câu b, HS cần so sánh các số trong một
nhóm gồm bốn số với 40 000 để tìm ra sân
vận động nào có sức chứa trên 40 000 người.

Bài tập 3:
- GV gọi HS đọc đề

- HS tham gia trò chơi
+ HS điền đúng thì sẽ giúp thỏ tìm
được nhà của mình
- HS lắng nghe.

- HS làm việc cá nhân.
Kết quả:
a) 73 017, 73 420,75 400, 78 655;
b) Huyện B;
c) Huyện A.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách so sánh.
- HS kể theo nhóm đôi
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc đề bài
- Thảo luận, tìm câu trả lời.
- Đại diện nhóm nêu kết quả
- Chữa bài; Nhận xét.
Kết quả:
a) Sân vận động Mỹ Đình có sức
chứa lớn nhẩt. Sân vận động Thống
Nhất có sức chứa nhỏ nhất;
b) Sân vận động Mỹ Đình có sức
chứa trên 40 000 người.
- HS đọc yêu cầu bài

15
- GV giới thiệu thêm: Công tơ-mét là ruột
dụng cụ tự động đo số ki-lô-mét phương tiện
đó đã đi được.
- Yêu cầu HS đọc số công-tơ-mét của từng
xe rồi trả lời vào vở.
- GV cho HS làm 2 bài tập vào vở.
Bài tập 4
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét và giải thích
lí do.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh
nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng
đúng

- HS nghe
- HS đọc bài
- HS làm vào vở.
- Chữa bài; Nhận xét.
Kết quả:
- Xe máy B đã đi được số ki-lômét nhiều nhất. Xe máy A đã đi
được số ki-lô-mét ít nhất.
HS trả lời
- a) 0; b) 9.
- Huyện A: 72 000
- Huyện C : 60 700
- Huyện B: 62 780

.

- Nhận xét, tuyên dương
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
Cần
hướng dẫn thêm về so sánh ở bài tập 1 hơn
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------
 
Gửi ý kiến